Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán học 2: TUẦN 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh
Ngày gửi: 07h:34' 29-06-2024
Dung lượng: 316.8 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4:
TOÁN
Bài 7 : PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 ( 5 TIẾT )
Thời gian thực hiện ngày 25 tháng 9 đến 29/9 năm 2023
Tiết 1: PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực:
- HS nhận biết được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20. Tính được phép
công (qua 10) bằng cách nhẩm hoặc tách số.
- Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan.
* Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
Trò chơi: “ Ai làm đúng”?
Mục đích: Rèn luyện khả năng tập trung tư tưởng, tinh thần tập thể, phản
xạ nhanh nhạy cho các em.
Cách chơi: Quản trò quy định một nhóm đóng giả gà con. Nhóm khác đóng
giả gà mái, nhóm khác nữa đóng giả gà trống. Khi được đọc đến tên mình cùng
động tác chỉ huy tay của quản trò, lập tức nhóm phải phát ra tiếng kêu của gà. Ví
dụ: Gà con kêu chíp chíp…Gà mái kêu cục ..tác…Gà trống kêu ò…ó…o…

Quản trò chỉ tay vào nhóm nào mà nhóm đó không đọc được hoặc đọc chậm, đọc
sai quy định thì phạm luật.
- Tổ chức cho HS lớp chơi
- Đánh giá nhận xét.
- Giới thiệu bài: GV ghi bảng.
- HS ghi đề bài vào vở
2. Hoạt động Hình thành kiến thức: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.26:
+ Nêu bài toán?
+ Bài yêu cầu đi tìm tổng số hoa của hai lọ.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ GV đưa phép tính 9 + 5 = ?
+ Để tính tổng phép tính trên , ta làm như thế nào?
+ Hs chia sẻ. (tính nhẩm hoặc tách tổng)
+GV cho HS so sánh 2 cách tính.
+ GV đưa thêm ví dụ :
Cho phép tính 8 + 3 = ? . Yêu cầu Hs thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2
cách.
+ Hs thực hiện.
- GV chốt kiến thức - HS lắng nghe, nhắc lại.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS dùng cách tách số tương tự trong phần trên để tính được :
a. 9 + 6 =15

b. 8 + 6 = 14.

- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
a. Yêu cầu HS nhẩm bằng cách đếm tiếp: 9,10,11. Vậy 9+2=11
b. Yêu cầu HS dùng cách tách số để tính.(9+3 và 9+5)
c. HS có thể nhẩm để tính kết quả 8+3=11, 8+5=13, 9+4=13.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ để hình thành bảng cộng (qua 10) cho người thân nghe
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….

TOÁN
Bài 7 : PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 ( 5 TIẾT )
Tiết 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- Củng cố phép cộng (qua 10).
- Hoàn thiện bảng” 9 cộng (qua 10) với một số.
- Vận dụng vào bải toán thực tế và tính toán với trường hợp có hai dấu phép
tính.
* Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
- Lớp hát bài: Năm giác quan.
- Nhận xét bài hát.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi đề bài vào vở
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:Tính 3 + 8.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu cầu:
- Tính 3+8 bằng 2 cách:
+ Cách 1; Tách 8 bù 7 sang 3 tròn 10, còn 1, vậy 3+8=11.

+ Cách 2: Tách 3, bù 2 sang 8 trong 10, còn 1, vậy 3 + 8 = 11.
- GV nêu:
+ So sánh 2 cách làm để lựa chọn cách phù hợp và thuận tiện nhất.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Số ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 9 cộng với một số.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Tìm cá cho mèo ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS tự làm việc cá nhân vào vở.
- GV tổ chức trò chơi:Tiếp sức cho HS báo cáo kết quả.
+ Cử 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn chơi lần lượt nối tiếp lên bảng nối các phép
tính ở co mèo với kết quả đúng ở con cá.
- GV quan sát, đánh giá.
Bài 5: Số?
- Gọi HS quan sát tranh và tự nêu bài toán cho mình.
- Yêu cầu nêu phép tính rồi viết kết quả vào ô có dấu ?

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
+ Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn
+ Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước lớp
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
3. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS chia sẻ nội dung bài học với người thân.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….

Bài 7 : PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 ( 5 TIẾT )
Tiết 3: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- Hoàn thiện bảng” 7 cộng với một số và bảng 8 cộng với một số.
- Vận dụng vào làm bài tập và giải các bài toán thực tế.
* Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:

Trò chơi: “ Ai nhanh hơn”
Chuẩn bị:
- Giáo viên: chuẩn bị hệ thống câu hỏi và đáp án.
- Học sinh: thẻ đúng , sai.
Cách tổ chức:
Chia lớp làm 4 đội chơi tương ứng với 4 tổ , cử 4 tổ trưởng làm trọng tài và
theo dõi chéo, 1 thư ký ghi kết quả.
Thời gian: 4 phút
Luật chơi: Giáo viên lần lượt giới thiệu từng câu hỏi, yêu cầu để giáo viên đọc
từng câu hỏi hoàn chỉnh thì học sinh mới được sử dụng thẻ (đúng hoặc sai) để trả
lời. Em nào vi phạm luật là loại kết quả. Sau khi học sinh trả lời câu hỏi, giáo viên
đưa đáp án cho câu hỏi luôn để các em đối chiếu kết quả.
Cách tính điểm: mỗi câu trả lời đúng được tính 10 điểm/học sinh, trả lời sai trừ 5
điểm/học sinh. Tổng điểm mỗi đội được ghi lên bảng luôn sau mỗi câu trả lời.
- Tổ chức cho HS lớp chơi
- Đánh giá nhận xét.
- Giới thiệu bài: GV ghi bảng.
- HS ghi đề bài vào vở
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Cho hs làm bài cá nhân
+ Gọi hs nêu kq bài làm
+ HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá)
- HS thực hiện lần lượt các yêu cầu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.

Bài 2:
a.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? HS trả lời.
- Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 7 cộng với một số.
- Hs tự hoàn thiện cá nhân.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
b.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu
- Yêu cầu HS tách 14 thành tổng của 2 số làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm
tra kết quả
- HS tự hoàn thiện bài.
- HS chia sẻ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho hs làm bài cá nhân
+ Gọi hs nêu kết quả bài làm
+ HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá)
HS lắng nghe, thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 8 cộng với một số.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài cho biết gì?, yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở;
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi Hs chia sẻ bài trước lớp
HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng:
- Yêu cầu HS chia sẻ nội dung bài học với người thân.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….

Bài 7 : PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 ( 5 TIẾT )
Tiết 4: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực

- Hoàn thiện bảng” 6 cộng với một số.
- Vận dụng vào làm bài tập và giải các bài toán thực tế.
* Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối
- Gọi 2-3 hs đọc lại bảng 6 cộng với một số
- Gọi HS nhận xét đánh giá bài đọc của bạn.
- GV kết nối dẫn daqts vào bài.
- HS ghi đề bài vào vở
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
a.- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 6 cộng với một số.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
b.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: Nêu lai cách làm dạng bài toán hình tháp (Đã học ở lớp 1.

- Nhìn hình tháp bên trái rồi rút ra quy luật. Tương tự áp dụng quy luật đó
để tìm các số ở ô có dấu ? ở hình tháp bên phải.
- HS trả lời
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi Hs trình bày. Hs nhận xét đưa câu hỏi vì sao?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS tự làm việc cá nhân vào vở.
- GV tổ chức trò chơi:Tiếp sức cho HS báo cáo kết quả.
+ Cử 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn chơi lần lượt nối tiếp lên bảng điền vào các ô
có số cần tìm.
- HS nêu
- HS chia sẻ.
- GV quan sát, đánh giá.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, Nhẩm tính kết quả so sánh rồi tìm các phép
tính các kết quả bằng nhau.
+ Gọi hs nêu kq bài làm
+ HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá)
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.

Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài cho biết gì?, yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở;
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi Hs chia sẻ bài trước lớp
HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng:
- Yêu cầu HS chia sẻ nội dung bài học với người thân.
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….

TOÁN- STEM
BÀI 4: THANH CỘNG TRONG PHẠM VI 20( 2 TIẾT)
Mô tả bài học:
Thực hiện được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20, đồng thời phối hợp với các
kĩ năng xé, cắt, dán,… để tạo ra dụng cụ Thanh cộng trong phạm vi 20.

Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học chủ đạo
Toán
– Thực hiện được việc cộng nhẩm trong phạm vi
20.
Môn học tích hợp
Mĩ thuật
– Thực hành sáng tạo sản phẩm đồ dùng học tập.
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra
sản phẩm.
– Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm và bảo
quản đồ dùng học tập.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Thực hiện được việc cộng nhẩm trong phạm vi 20.
– Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm sản phẩm “Thanh cộng trong
phạm vi 20”.
– Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản
phẩm, cách sử dụng sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
– Hợp tác với các bạn để tạo sản phẩm và điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm của
nhóm.
– Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực
sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
Phiếu đánh giá (trong phụ lục).
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)
S
T Thiết bị/Dụng cụ
T
Giấy bìa cứng/giấy thủ công/giấy vở ô
1
li
2 Kéo/thước kẻ
3 Bút màu

Số
lượng
1 tờ
1 cái
1 hộp

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hình ảnh minh hoạ

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Khởi động tiết học, ổn định tổ chức
Chơi trò chơi “Ai tinh mắt?”
– HS trả lời.
– GV chiếu hình ảnh và hỏi HS: em hãy tìm 7 điểm khác
biệt trong 2 bức tranh.
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1: Quan sát và cho biết các bạn trong
tranh đang thực hiện phép tính bằng những công cụ
nào
– GV yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết: hai bạn
đang làm gì?
(Gợi ý: hai bạn đang làm toán.)
– Hai bạn đang thực hiện phép tính nào?
(Gợi ý: Hai bạn thực hiện phép tính cộng.)
– Hai bạn thực hiện phép tính bằng những công cụ nào?
(Gợi ý: Bạn nữ thực hiện phép tính bằng cách đếm ngón
tay;
Bạn nam sử dụng que tính.)
– Em sử dụng công cụ nào để thực hiện phép tính:
8+7=?
(Gợi ý: đếm ngón tay hoặc dùng que tính.)
– GV dẫn dắt vào bài: ngoài những công cụ các em vừa
nêu để thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 thì
còn có cách nào nhanh hơn không? Cô còn 1 cách thực
hiện phép tính này rất hay, đó là dùng thanh cộng trong
phạm vi 20. Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng làm
thanh cộng trong phạm vi 20 nhé.
Thanh cộng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Có hai băng giấy, băng giấy ngắn ghi các số từ 1 đến 9,
băng giấy dài ghi các số từ 1 đến 18.
+ Có nẹp để giữ hai băng giấy sao cho băng giấy ngắn có
thể trượt trên băng giấy dài.
+ Sản phẩm chắc chắn, có thể sử dụng được nhiều lần.

– HS trả lời.

– HS trả lời.
– HS trả lời.

– HS trả lời.

– HS theo dõi.

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20
a) Tính (theo mẫu)
– Em hãy thực hiện phép tính: 8 + 5 = ?
– GV mời một vài HS chia sẻ cách thực hiện.
– GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
– GV chốt: Để thực hiện phép tính 8 + 5 = ?, ta dùng
băng giấy ghi các số từ 1 đến 18: Bắt đầu từ 8, đếm thêm
5 số về phía bên phải là 9, 10, 11, 12, 13, dừng lại ở số
13.
Như vậy 8 + 5 = 13.
– GV chiếu hình ảnh.
– GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS hoàn thành.

– HS thực hiện.
– HS chia sẻ cách thực hiện.
– HS khác nhận xét, bổ sung.
– HS theo dõi.

– HS hoàn thành phiếu học tập
số 1.
– GV yêu cầu HS thực hiện phép tính: 9+4=?, 8+3=?, – HS thực hiện.
7+5=?
– GV cho HS hoạt động cặp đôi, chia sẻ kết quả phép – HS hoạt động cặp đôi.
tính: 8+3=, 9+ 4=, 7+5= và giải thích kết quả trên băng
giấy.
– GV mời đại diện một vài nhóm cặp đôi chia sẻ cách – HS chia sẻ cách tìm kết quả.
tìm kết quả trước lớp.
9+4=?
(Gợi ý: Thực hiện phép tính bằng cách từ 9 đếm thêm 4
số nữa về phía bên phải, dừng ở số 13.
Vậy 9 + 4 = 13.)
– Các nhóm khác nhận xét.
– HS khác nhận xét.
– GV chiếu đáp án:
9 + 4 = 13
8 + 3 = 11
7 + 5 = 12
– GV nhận xét đánh giá.
b) Tính
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm (sử dụng băng giấy – HS làm bài.
ghi các số từ 1 đến 18) để tìm kết quả các phép tính sau
và điền vào phiếu học tập số 2.
9+2, 7+4, 8+4, 3+8, 6+7, 6+6.

– GV mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả.

– GV mời các nhóm khác nhận xét.

– Đại diện nhóm chia sẻ kết quả
phép tính và giải thích cách
làm.
– Các nhóm khác nhận xét cách
làm.

– GV nhận xét, đánh giá kết quả bài làm của nhóm. Sau
đó GV dặn HS chuẩn bị dụng cụ và vật liệu cho tiết học
sau.
TIẾT 2
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm thanh cộng trong phạm vi 20
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm thanh cộng trong
phạm vi 20
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6 HS.
– HS lập nhóm theo yêu cầu.
– GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý tưởng – HS thảo luận nhóm.
làm thanh cộng trong phạm vi 20 theo các tiêu chí:
+ Có hai băng giấy, băng giấy ngắn ghi các số từ 1 đến 9,
băng giấy dài ghi các số từ 1 đến 18.
+ Có nẹp để giữ hai băng giấy sao cho băng giấy ngắn có
thể trượt trên băng giấy dài.
+ Sản phẩm chắc chắn, có thể sử dụng được nhiều lần.
– GV mời đại diện 1 hoặc 2 nhóm chia sẻ ý tưởng làm – Đại diện nhóm chia sẻ ý
sản phẩm của nhóm mình.
tưởng làm sản phẩm của nhóm
– GV có thể đặt một số câu hỏi gợi ý:
mình.
+ Thanh cộng gồm những bộ phận nào?
+ Em sử dụng vật liệu gì để làm?
+…
(Ví dụ: + Thanh cộng gồm hai băng giấy: 1 băng giấy
ngắn, 1 băng giấy dài; có nẹp để giữ hai băng giấy sao
cho băng giấy ngắn có thể trượt trên băng giấy dài.
+ Dùng giấy ô li để làm băng giấy, dùng giấy bìa màu để
làm nẹp…)

– GV mời các nhóm khác góp ý, bổ sung.
– Các nhóm khác bổ sung.
b) Lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm thanh cộng
trong phạm vi 20
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đề xuất giải pháp làm – HS thảo luận nhóm (lựa chọn
thanh cộng phù hợp với ý tưởng của nhóm đã lựa chọn.
ý tưởng và giải pháp tạo thanh
cộng)
– GV mời đại diện nhóm trình bày cách làm sản phẩm – Đại diên nhóm trình bày cách
của nhóm mình.
làm thanh cộng.
(Gợi ý: Làm hai băng giấy bằng cách cắt từ giấy ô li:
băng giấy ngắn ghi các số từ 1 đến 9, băng giấy dài ghi
các số từ 1 đến 18. Dùng giấy bìa màu, có đục hai lỗ để
làm nẹp.)
– GV mời các nhóm khác nhận xét, góp ý cho nhóm bạn – Các nhóm góp ý, nhận xét
cho nhóm bạn.
– GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành – HS hoàn thành phiếu học tập
phiếu học tập số 3.
số 3.
Hoạt động 4: Làm thanh cộng thông minh
a) Lựa chọn dụng cụ và vật liệu
– GV yêu cầu các nhóm lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù – Nhóm lựa chọn vật liệu phù
hợp với phương án nhóm đã chọn.
hợp với phương án nhóm đã
chọn.
– Gợi ý cho HS thảo luận quy trình làm thanh cộng trong – HS tham khảo trang 22 sách
phạm vi 20, trang 22 sách Bài học STEM lớp 2.
bài học STEM lớp 2
– GV mời các nhóm thực hành làm thanh cộng trong – HS làm sản phẩm.
phạm vi 20.
– Quá trình HS làm sản phẩm GV quan sát, hỗ trợ các
nhóm gặp khó khăn.
– Khi các nhóm hoàn thành sản phẩm, GV yêu cầu các – HS kiểm tra và điều chỉnh sản
nhóm kiểm tra và điều chỉnh sản phẩm theo các tiêu chí. phẩm theo tiêu chí.
GV lưu ý HS kiểm tra các số viết trên hai băng giấy đã
đúng chưa? Thanh nẹp có chắc chắn không? Băng giấy
ngắn có trượt được trên băng giấy dài không?
– GV nhận xét đánh giá.
Hoạt động 5: Sử dụng thanh cộng trong phạm vi 20 để thực hiện phép tính
a) Cách sử dụng thanh cộng trong phạm vi 20

– GV hướng dẫn HS cách sử dụng thanh cộng để thực
hiện phép tính. Ví dụ, khi tìm kết quả phép tính 7 + 4, ta
thực hiện như sau:
Di chuyển băng giấy ngắn sao cho số 1 trên băng giấy
ngắn nối tiếp số 7 trên băng giấy dài.
Quan sát thấy số 4 trên băng giấy ngắn thẳng số 11 trên
băng giấy dài vậy: 7 + 4 = 11.
– Yêu cầu HS thử nghiệm trên sản phẩm vừa làm.
b) Sử dụng thanh cộng trong phạm vi 20 để tìm kết quả
các phép tính
– GV yêu cầu HS sử dụng thanh cộng trong phạm vi 20
để tìm kết quả các phép tính ở trang 23 sách Bài học
STEM lớp 2.
– Các nhóm luân phiên tìm kết quả của các phép tính
bằng thanh cộng trong phạm vi 20 (vừa thao tác vừa
thuyết trình cách sử dụng thanh cộng để cộng). Sau đó
GV chiếu đáp án để HS đối chiếu kết quả của nhóm.
c) Trưng bày giới thiệu sản phẩm
– GV mời các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình.
– GV mời các nhóm khác tham quan sản phẩm của nhóm
bạn.
– GV mời các nhóm giới thiệu sản phẩm. Khi giới thiệu
cần nêu: cấu tạo sản phẩm, cách làm, chất liệu của từng
bộ phận, cách sử dụng thanh cộng để tìm kết quả của
phép tính, đưa ví dụ về cách sử dụng thanh cộng để tìm
ra kết quả phép tính cộng trong phạm vi 20.
– GV yêu cầu HS khi tham quan nhóm bạn, sử dụng
phiếu đánh giá để đánh giá sản phẩm của nhóm bạn.
– GV nhận xét, đánh giá.
Khen ngợi nhóm HS tích cực tham gia hoạt động, nhận
được nhiều hình biểu tượng mặt cười và động viên các
nhóm chưa làm tốt để lần sau cố gắng hơn.
– GV nhận xét đánh giá giờ học.

– HS thử nghiệm.

– HS làm bài.

– HS thực hiện tìm kết quả.

– HS trưng bày sản phẩm.
– Các nhóm khác thăm quan
sản phẩm của nhóm bạn
– Các nhóm giới thiệu sản
phẩm.

– HS hoàn thành phiếu đánh giá
ở trang 23.

THANH CỘNG TRONG PHẠM VI 20
Nhóm………………………………..
Lớp……………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Thực hiện phép tính bằng cách sử dụng băng giấy ghi các số từ 1 đến 18, tô màu
vào đáp án:
(Tham khảo sách Bài học STEM 2, trang 20)
9+4=
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

12

13

14

15

16

17

18

12

13

14

15

16

17

18

8+3=
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

7+5=
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

9+2=

7+4=

8+4=

3+8=

6+7=

6+6=
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Cùng vẽ ý tưởng của nhóm

1. Nhóm dùng vật liệu gì để làm đồ dùng?

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
2. Nhóm sử dụng hình gì để trang trí?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
3. Sản phẩm có đặc điểm gì?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
4. Sản phẩm có thể thực hiện phép tính gì? Nêu cách sử dụng của sản phẩm.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………….

KÍ DUYỆT
Ngày 25 tháng 9 năm 2023

KT: Đặng Thị Thanh
 
Gửi ý kiến