lop 2 KHBD Tuần 21 Buổi 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chung
Ngày gửi: 09h:34' 29-01-2024
Dung lượng: 694.1 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chung
Ngày gửi: 09h:34' 29-01-2024
Dung lượng: 694.1 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21:
Ngày thứ : 1
Ngày soạn : 27/ 1 / 2024
Ngày giảng : Thứ Hai ngày 29 tháng 1 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 61)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
______________________________________________________
TOÁN (Tiết 101)
SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
- Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia.
- Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
2. HS: ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát Em yêu mái trường
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiến thức mới ( 10 - 12
phút )
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi
+ Nêu bài toán ?
mỗi lọ có mấy bông hoa?
+ Phép tính: 10 : 2 = 5
+ Nêu phép tính ?
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia,
kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 :
2 cũng gọi là thương.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- HD ví dụ về phép chia, chỉ rõ các
thành phần của phép chia.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số
chia là 2. Tính thương của phép chia + Bài YC tính thương.
đó.
+ Lấy 14 : 2 = 7.
+ Bài cho biết gì?
+ HS trả lời
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính thương khi biết số bị chia và
số chia, ta làm như thế nào?
- HS lắng nghe, nhắc lại.
+ GV chốt cách tính thương khi biết số
hạng.
3. Luyện tập thực hành ( 15 – 16p )
Bài 1: 7-8p
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV hướng dẫn: Nêu thành phần của - HS lắng nghe.
phép tính chia :số bị chia, số chia,
thương của từng cột.
- GV Hd nêu thành phần từng cột - HS nêu.
phép tính chia
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:a, 7-8p
- Bài toán cho biết gì
- HS thảo luận, phân tích và đưa ra
- Bài toán hỏi gì?
cách chọn đúng nhất.
- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm
- HS chia sẻ trước lớp
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
thành phần của từng phép tính chia ở
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
câu a.
b,- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đổi chéo kiểm tra.
- Tổ chức học sinh làm vào vở
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS trả lời
4. Vận dụng ( 3 - 4 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- Nêu phép tính chia, nêu thành phần
của phép tính chia.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):……..…………………………………….
…………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT ( Tiết 201+202 )
ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN ( Tiết 1 + 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù
hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật
trong chuyện.
- Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: ĐDHT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì ?
- Nước mưa rơi xuống sẽ xuống
+ Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? suối, sông, ao hồ, ra biển.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới ( 31 – 32p )
Hoạt động 1: Luyện đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
Lượn
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ.Chú ý quan sát, hỗ trợ
Hoạt động 2. Luyện đọc cặp , nhóm
- Luyện đọc 4 khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo cặp
- Gọi từng cặp HS đọc nối tiếp 4 khổ
trong nhóm
+ Đọc toàn bài
TIẾT 2
3. Luyện tập thực hành ( 30 - 31 phút )
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.23.
Câu 1. Những gì tạo nên dòng suối nhỏ?
Câu 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu
mà có?
Câu 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến
trong bài thơ.
Câu 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra
biển.
- GVNX chốt đáp án
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. giọng của
nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
vui vẻ.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản
đọc
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- HS luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo nhóm
+2 , 3 HS đọc
- HS đọc câu hỏi
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
Câu 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối
nhỏ
Câu 2. Bài thơ cho biết nước biển
do suối nhỏ chảy xuống chân đồi,
góp thành sông lớn, sông đi ra
biển mà có.
Câu 3. Các sự vật được nhắc đến
trong bài thơ: mưa, suối, sông,
biển.
Câu 4. Mưa rơi xuống các con
suối nhỏ. Các con suối men theo
chân đồi chảy ra sông. Sông đi ra
biển, thành biển mênh mông…
- HS thực hiện.
- HS nghe
- HS đọc
Bài 1:
+ Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ:
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.
- HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
+ Nhỏ: Suối
+ Lớn: Sông
Bài 2:
+ Mênh mông: Biển
+ Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
giọt nước:
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn - 4-5 nhóm lên bảng.
giọt nước
- Tớ là biển cả. Tớ mỗi ngày một
- GV quan sát, hỗ trợ HS
mênh mông, bao la, rộng lớn. Nhờ
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
có các bạn suối, sông góp thành
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
nên tớ mới được như ngày hôm
nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời
cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ
có bạn ấy - những giọt nước trong
veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân
đồi, góp thành sông lớn, sông lớn
4 . Vận dụng ( 3 - 4 phút )
lại đi ra với tớ nên tớ mới trở nên
- Hôm nay em học bài gì?
thật bao la hùng vĩ.
- GV nhận xét giờ học.
- HS trả lời
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):…………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
Ngày thứ : 2
Ngày soạn : 28 / 1 / 2024
Ngày giảng : Thứ Ba ngày 30 tháng 1 năm 2024
TIẾNG VIỆT (Tiết 203)
VIẾT: CHỮ HOA S
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa S.
2. HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo án
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa:
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (10 - 12 phút )
- GVHD:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa S.
- HS chia sẻ.
+ Chữ hoa S gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát, lắng nghe.
S.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS luyện viết bảng con.
- YC HS viết bảng con.
- GVHD sửa chữa.
- Nhận xét, động viên HS.
- HS đọc.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
+ Viết chữ hoa S đầu câu.
+ Cách nối từ S sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu
thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập thực hành ( 12 - 15 phút )
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và - HS viết bài.
câu ứng dụng trong vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng ( 3 - 5 phút )
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu các chữ hoa đã học
- YC HS nêu các chữ hoa được học
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)………..……………………………………..
………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT (Tiết 204)
KỂ CHUYỆN “CHIẾC ĐÈN LỒNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng .
- Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể - HS nghe
về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy
đom đóm nhỏ.
2. Hình thành kiến thức mới ( 12 - 13 p)
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 - HS lắng nghe
kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy
đom dóm
- GV kể câu chuyện ( lần 2)
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả
lời câu hỏi:
+ Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom
đóm rước đèn lồng?
+ Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc
của ong non?
+ Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm su khi
đưa ong non về nhà?
+ Điều gì khiến bác đom đóm cảm động?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc
diễn ra trong thời gian nào?
- Nhận xét, động viên HS.
3. Luyện tập thực hành: 14-15p
Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo
tranh
- GV HD:
+ Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới tranh,
cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật
+ Bước 2: HS tập kể theo cặp
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn
đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS
+ Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy đom
đóm rước đèn lồng. Bác buồn thiu nghĩ thì ra
mình đã già thật rồi. Chợt bác nghe thấy
trong khóm cây, có tiếng khóc của ai đó. Thì
ra, là một chú ong non. Ong non nhìn bác
đom đóm khóc mếu máo:
- Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường rồi.
Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non
- Cháu nín đi, để ta đưa cháu về
Bác đom đóm đưa ong non về nhà. Nhưng
sức tàn lực kiệt, bác đom đóm không thể bay
về được trong đêm tối. Đang loay hoay không
biết làm sao. Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom
đóm vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác
đom đóm cùng bây đom đóm về nhà trong an
toàn.
4. Vận dụng ( 3 - 4 phút )
- HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm già
trong chuyện: có thể viết một hoạt động em
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó
chia sẻ trước lớp.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó
chia sẻ với bạn theo cặp.
- HS nghe
- HS lắng nghe.
- HS nghe
thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi
được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ………………………………………...
………………………………………………………………………………………
TOÁN (Tiết 102)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia.
- Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
- Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng.
- Phát triển năng lực , năng lực giao tiếp toán hoc. Phát triển kĩ năng hợp tác,
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Phiếu bài tập ,..
2. HS: Bộ đồ dùng học toán ,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát Mái trường mến yêu - HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài
2.Luyện tập thực hành:( 27 - 28 p )
Bài 1: 6-7p
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ - HS thực hiện lần lượt các YC.
một phép nhân suy ra 2 phép tính chia - HS chia sẻ bài làm của mình
tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, - HS nghe
thương vào chỗ dấu hỏi chấm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: 6-7p
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài
- Tổ chức học sinh tìm thương khi biết
số bị chia, số chia.
- HS chia sẻ
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Bài 3: 6-7p
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các
Câu a:
YC
- Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia
từ 3 thẻ đã cho
- HS chia sẻ bài làm
- HD HS làm bài.
Câu b:
- GV cho HS làm bài.
- HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu
- GV quan sát, hỗ trợ HS
thành phần của từng phép tính chia ở
Bài 4: 6-7p
câu a.
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Tổ chức HS làm vào nhóm
- HS thảo luận trong nhóm và viết ra
3. vận dụng ( 3 - 5 phút )
các phép tính chia thích hợp vào phiếu
- Yêu cầu HS nêu thành phần của phép
chia
- HS nêu
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):…………………….………………………
……………………………………………………………………………………
Ngày thứ : 3
Ngày soạn : 28 / 1 / 2024
Ngày giảng : Thứ Tư ngày 31 tháng 1 năm 2024
TIẾNG VIỆT (Tiết 205 + 206)
ĐỌC: MÙA VÀNG ( Tiết 1 + 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khác nhau.
Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như
thế nào. Công việc của các bác rất vất vả.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ
vật; kĩ năng đặt câu.
- Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi
trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: ĐDHT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- Cho HS giải các câu đố:
- 2-3 HS chia sẻ.
a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa - Là quả bưởi
trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì)
b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ
- Là quả chôm chôm
thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới( 30 - 32 p )
Hoạt động 1: Luyện đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các - Cả lớp đọc thầm.
nhân vật
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy
+ Đoạn 4: Còn lại.
+ Đọc đoạn tiếp nối
+ Tìm từ khó đọc
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:,
…
- Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng
lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//;
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
Hoạt động 2. Luyện đọc cặp , nhóm
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo cặp
- Gọi từng cặp HS đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm tuyên
dương HS đọc tiến bộ
+ Đọc toàn văn bản
TIẾT 2
3. Luyện tập thực hành ( 30 - 31 phút )
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.27.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi …
Câu 1: những loại cây, quả được nói đên
khi mùa thu về?
Câu 2. Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả
chín?
- HS đọc nối tiếp đoạn.
+ HS nêu và đọc
+ dập dờn, ươm mầm, ríu rít
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS thực hiện theo cặp.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS lần lượt đọc.
- HS nhận xét
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
1. Những loài cây, loại quả được
nói đến khi mùa thu về: hồng, na
2.Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ
nghĩ các loại quản đang mong có
người đến hái. Quả chín ngon, các
bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ
ước nếu mùa nào cũng được thu
hoạch thì thích lắm.
Câu 3. Kể những công việc mà người dân 3. Tên những công việc người nông
làm để có mùa thu hoạch?
dân phải làm để có mùa thu hoạch:
Người nông dân phải làm rất nhiều
việc:
- Cầy bừa, gieo hạt, ươm mầm
- Mưa nắng, hạn hán họ phải chăm
sóc vườn cây, ruộng đồng
Câu 4.Bài học giúp em hiểu điều gì?
4. Bài đọc giúp em hiểu thêm về
mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại
quả khác nhau. Để tạo ra được
những loại quả đó, các bác nông
- Nhận xét, tuyên dương HS.
dân đã phải chăm sóc cây quả như
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản
đọc
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27.
1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột
B để tạo nên câu đặc điểm
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.
thế nào. Công việc của các bác rất
vất vả.
- HS nghe
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- HS đọc.
- HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao
lại chọn ý đó.
+ Quả hồng - đỏ mọng
+ Quả na - thơm dìu dịu
+ Hạt dẻ - nâu bóng
+ Biển lúa - vàng ươm
Bài 2:
- HS làm việc theo cặp
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27
- Cây chôm chôm có lá nhỏ màu
- Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây xanh non, khi già xanh đậm, ngọn
hoặc loại quả mà em thích?
búp có lớp bao màu hơi đỏ, hoa
- Nhận xét chốt đáp án
từng chùm ở đầu cành, tỏa mùi
4. Vận dụng ( 3 - 4 phút )
thơm dịu.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): …………………………………………..
………………………………………………………………………………
TOÁN (Tiết 103)
BẢNG CHIA 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2.
- Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm.
- Giải được một số bài tập, bài toán liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bộ đồ dùng toán ,..
2. HS: Bộ đồ học toán 2,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát: Mái trường mến yêu
- HS vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiến thức mới ( 10 - 12
phút )
- GV cho HS quan sát tranh:
- HS trả lời.
+ Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa + Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất
có mấy quả cảm?
cả 8 quả cam.
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Phép tính nhân: 2 x 4 = 8
+ Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, + 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi
mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như vậy? đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Phép tính chia: 8 : 2 = 4
+ Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng chia + Dựa vào bảng nhân 2
2?
- GVHDHS thực hiện tiếp một số phép - HS quan sát thực hiện
tính chia dựa vào bảng nhân 2
2x1=2
2:2=1
2x2=4
4:2=2
- Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào - Các nhóm hoạt động lập bảng chia 2
bảng nhân 2
- Tổ chức HS đọc bảng chia 2
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
3.Luyện tập thực hành (15 - 16 p )
Bài 1: 4-5p
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV quan sátHD,
- HS tính nhẩm, viết kết quả vào ô có
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
dấu chấm hỏi
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:4-5p
- Tổ chức HS nêu miệng kết quả của rùa - HS đọc
và thỏ
- HS nghe
+ Vậy tổng các kết quả của các phép
tính ghi ở rùa hay ở thỏ lớn hơn hay bé - HS trả lời.
hơn
Bài 3: 5-6p
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc
- Bài toán cho biết gì
- HS thảo luận, phân tích và đưa ra
- Bài toán hỏi gì?
cách làm đúng nhất.
- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm
- HS chia sẻ trước lớp
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
4. Vận dụng ( 3 - 4 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ……………………………………………...
…………………………………………………………………….………….…
……………………………………………………………………………………
Ngày thứ : 4
Ngày soạn : 28/ 1 / 2024
Ngày giảng : Thứ Năm ngày 1 tháng 2 năm 2024
TOÁN (Tiết 104)
LUYỆN TẬP(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2.
- Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính.
- Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
2. HS: ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát Mái trường mến yêu
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập thực hành ( 27 - 28 p )
Bài 1: 6-7p
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm vào phiếu bài tập
- YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 để
tìm tích ở câu a và thương ở câu b
Bài 2: 6-7p
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả theo - HS thực hiện lần lượt các YC.
chiều mũi tên
Bài 3: 6-7p
- Bài yêu cầu làm gì?
.
- Tổ chức hoạt động nhóm tìm phép tính ở - HS thảo luận nhóm 4 tìm các
các con cá có kết quả ghi ở con mèo
phép tính ghi ở con cá có kết quả
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
ghi ở con mèo
- Nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm chia sẻ
Bài 4: 6-7p
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài cho biết gì?
- HS thực hiện làm bài cá nhân
- Bài cho hỏi gì?
- HS làm bài tập vào vở
3. Vận dụng ( 3 - 4 phút )
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2.
- Nhận xét giờ học.
- HS đọc.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ………………………………………...
………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT (Tiết 207)
NGHE - VIẾT: MÙA VÀNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát : Em là HS lớp 2
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới ( 15 - 17 p )
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- HS đọc.
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
- HS chia sẻ.
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào
bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- HS đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Luyện tập thực hành ( 10 - 11 phút )
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- HS đọc
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- HS chữa bài
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét chốt bài làm đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
- Gọi HS lên bảng đặt câu
- GV nhận xét chốt bài làm đúng
4. Vận dụng ( 3 - 4 phút )
- HS nhận xét
- HS nghe chữa bài vào vở
- HS lên bảng trình bày
+ Quả na có vị thơm ngọt.
+ Quả na có nhiều hạt màu đen
nhánh.
+ Múi mít có màu vàng tươi.
- HS trả lời
- HS nghe
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ………………………………………….
……………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT (Tiết 208)
MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
- Đặt được câu giới thiệu theo mẫu.
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu.
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát Em yêu trường em
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài
2. Luyện tập thực hành:( 25 – 27p )
Bài 1:
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- HS nêu.
+ Tên các loại cây lương thực
+ Cây lương thực: lúa, lúa mì, sắn,
ngô, khoai
+ Tên các loại cây ăn quả
+ Cây ăn quả: xoài, na, mít, dừa, nho,
lê, táo
- YC HS làm bài vào vở ô li
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV chữa bài, nhận xét.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- Bài YC làm gì?
- HS làm bài.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HS đọc.
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ
- HS ghép
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng ( 3 - 5 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): …………………………………………...
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
ÂM NHẠC (TIẾT 21)
ÔN TẬP ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 3
THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: CÂU CHUYỆN VỀ BÀI HÁT CHÚ VOI
CON Ở BẢN ĐÔN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng cao độ, trường độ bài đọc nhạc Số 3, biết đọc nhạc kết hợp vận động
cơ thể.
- Nhớ tên bài hát và hiểu được sự ra đời của bài hát Chú voi con ở Bản Đôn của
nhạc sĩ Phạm Tuyên.
- Năng lực tự chủ, tự học, tư duy, sáng tạo.
- Phẩm chất trách nhiệm, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh…
- Giáo án wort soạn rõ chi tiết
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan,
trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan,
trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động - kết nối ( 3 – 4')
- Trò chơi: “Nốt nhạc biết đi”.
+ 6 nốt nhạc tương ứng với 6 bước đi.
2. Luyện tập, thực hành. (11-12')
Ôn tập đọc nhạc: Bài số 3
- Nghe đọc mẫu.
Hoạt động của học sinh
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi đọc
tên nốt theo kí hiệu bàn tay và di chuyển
lên - xuống.
Khi nghe quản trò đọc tên nốt, người
chơi sẽ di bước lên/ xuống theo vị trí nốt
nhạc.
- GV nhận xét, tuyên dương, điều chỉnh
cho HS (nếu cần) và liên kết giới thiệu
vào bài mới.
- GV đọc/ mở file đọc mẫu để HS nghe
lại giai điệu và yêu cầu HS đọc nhẩm lại
bài đọc nhạc.
- GV mở nhạc đệm để HS đọc theo kí
- Đọc nhạc với nhạc đệm theo kí hiệu bàn hiệu bàn tay bài đọc nhạc 2-3 lần.
tay.
- HS thực hiện đọc bằng nhiều hình thức
tổ/ nhóm/ cá nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương và sửa sai
cho HS (nếu có).
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS đọc nhạc
với nhạc đệm kết hợp với gõ đệm theo
- Đọc nhạc với nhạc đệm kết hợp gõ đệm. nhịp.
- HS thực hiện đọc nhạc theo nhiều hình
thức: nhóm/ tổ/ cá nhân. GV yêu cầu HS
nhận xét bạn sau mỗi hoạt động.
- GV nhận xét, tuyên dương và chỉnh
sửa cho HS (nếu cần).
- GV Hướng dẫn HS đọc nhạc vận động
tay, vai, chân, … theo nhịp điệu.
Khuyến khích HS sáng tạo động tác vận
- Đọc nhạc kết hợp với vận động cơ thể.
động khi đọc nhạc.
- HS đọc bằng nhiều hình thức tổ/ nhóm/
cá nhận.
- HS tự nhận xét và nhận xét bạn sau
mỗi hoạt động.
- GV nhận xét, tuyên dương và chỉnh
sửa cho HS (nếu cần).
3. Hình thành kiến thức mới. (12-13')
Thường thức âm nhạc: Câu chuyện về
bài hát Chú voi con ở Bản Đôn
- Tìm hiểu nội dung câu chuyện.
+ Tranh 1.
* Cô giáo Khóa Son cùng các bạn nhỏ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh (trang
37-38, SGK), đặt câu hỏi và gợi mở để
HS trả lời nội dung từng tranh.
+ Cô giáo Khóa Son đã cùng các bạn
nhỏ đi đâu?
+ Các bạn nhỏ đã gặp ai?
đến thăm nhà nhạc sĩ Phạm Tuyên.
+ Tranh 2.
+ Nhạc sĩ Phạm Tuyên đã kể câu
chuyện gì cho các bạn nhỏ nghe?
* Nhạc sĩ kể về sự ra đời của bài hát Chú + Nhạc sĩ Phạm Tuyên cùng các bạn
voi con ở Bản Đôn.
nhỏ đang làm gì?
+ Tranh 3.
* Các bạn nhỏ cùng hát bài Chú voi con - GV tương tác cùng HS tìm hiểu về nội
ở Bản Đôn với nhạc sĩ Phạm Tuyên.
dung câu chuyện.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn sau
mỗi hoạt động tìm hiểu tranh.
- GV nhận xét, đúc kết, tuyên dương và
bổ sung cho HS (nếu cần).
- GV kể/ mở file học liệu Câu chuyện về
bài hát Chú voi con ở Bản Đôn để HS
nghe, ghi nhớ và cảm nhận.
- Kể Câu chuyện về bài hát Chú voi con ở
Bản Đôn.
4. Vận dụng (5-6')
- Kể chuyện theo tranh.
- GV tổ chức thảo luận nhóm 4 và
hướng dẫn học sinh kể chuyện theo từng
tranh.
- khuyến khích HS thể hiện kể chuyện
theo trí tưởng tượng của mình.
- Yêu cầu HS các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và bổ sung
(nếu cần).
- Câu hỏi:
- HS tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện và nêu
+ Hình ảnh nào đã tạo cảm hứng cho những hành động thể hiện yêu quý và
nhạc sĩ Phạm Tuyên sáng tác bài hát Chú bảo vệ các loài động vật (voi).
voi con ở Bản Đôn?
- Tổng kết, nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS về nhà tập hát và kể
chuyện cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): …………………………………………...
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày thứ : 5
Ngày soạn : 28 / 1 / 2024
Ngày giảng : Thứ Sáu ngày 2 tháng 2 năm 2024
TIẾNG VIỆT (Tiết 209)
VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ VIỆC CHĂM SÓC CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết được 3-5 câu kể về việc chăm sóc cây cối
- Phát triển kĩ năng đặt câu về việc chăm sóc cây cối
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Tranh ảnh minh họa bài học,...
2. HS: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát Em là HS lớp 2
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài
- HS ghi tên bài vào vở
2. Luyện tập thực hành ( 27 - 28 p )
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh
- HS trả lời:
- Nhìn tranh nói về việc bạn nhỏ đang - Bức tranh 1: Bạn nhỏ đang bắt sâu,
làm
nhổ cỏ
- Bức tranh 2: Bạn nhỏ đang lấy nước
để tưới cây
- Bức tranh 3: Bạn nhỏ đang tưới
nước cho cây
- Bức tranh 4: Bạn nhỏ chào khu
- GV gọi HS lên thực hiện.
vườn, chuẩn bị đi học
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS thực hiện nói theo cặp.
Bài 2:
- 2-3 cặp thực hiện.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Em và các bạn đã làm việc gì để chăm
sóc cây?
- HS lắng nghe, hình dung cách viết.
- Kết quả công việc ra sao?
- Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc
- HS làm bài.
đó?
- HS chia sẻ bài.
- GV quan sátHD
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
3. Vận dụng ( 3 - 4 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ………………………………………..
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT (Tiết 210)
ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tự tìm đọc những câu chuyện viết về thiên nhiên
- Phát triển kĩ năng đặt câu về việc chăm sóc cây cối
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát mái trường mến yêu
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài
- HS nghe, ghi tên bài vào vở
2.Luyện tập thực hành:(27 - 28 p )
- 2 HS nêu nhiệm vụ.
Hoạt động 1. Tìm đọc một bài thơ
hoặc một câu chuyện về ngày Tết.
- HS làm việc nhóm 2 hoặc nhóm 3,
- HS lấy sách, truyên đã chuẩn bị
nhóm 4. Các em trao đổi với nhau về
hoặc nhận từ GV.
những nội dung sau: Tên của bài viết
- HS nghe
về ngày Tết đã đọc? Điều em thích
- HS đọc bài cá nhân.
nhất trong bài viết về ngày Tết trong
chuyện đã đọc?
+ Vì sao em coi điều đó là thú vị nhất? - HS trả lời
HĐ 2. Chia sẻ với các bạn câu thơ
hoặc điều e...
Ngày thứ : 1
Ngày soạn : 27/ 1 / 2024
Ngày giảng : Thứ Hai ngày 29 tháng 1 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 61)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
______________________________________________________
TOÁN (Tiết 101)
SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
- Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia.
- Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
2. HS: ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát Em yêu mái trường
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiến thức mới ( 10 - 12
phút )
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi
+ Nêu bài toán ?
mỗi lọ có mấy bông hoa?
+ Phép tính: 10 : 2 = 5
+ Nêu phép tính ?
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia,
kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 :
2 cũng gọi là thương.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- HD ví dụ về phép chia, chỉ rõ các
thành phần của phép chia.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số
chia là 2. Tính thương của phép chia + Bài YC tính thương.
đó.
+ Lấy 14 : 2 = 7.
+ Bài cho biết gì?
+ HS trả lời
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính thương khi biết số bị chia và
số chia, ta làm như thế nào?
- HS lắng nghe, nhắc lại.
+ GV chốt cách tính thương khi biết số
hạng.
3. Luyện tập thực hành ( 15 – 16p )
Bài 1: 7-8p
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV hướng dẫn: Nêu thành phần của - HS lắng nghe.
phép tính chia :số bị chia, số chia,
thương của từng cột.
- GV Hd nêu thành phần từng cột - HS nêu.
phép tính chia
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:a, 7-8p
- Bài toán cho biết gì
- HS thảo luận, phân tích và đưa ra
- Bài toán hỏi gì?
cách chọn đúng nhất.
- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm
- HS chia sẻ trước lớp
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
thành phần của từng phép tính chia ở
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
câu a.
b,- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đổi chéo kiểm tra.
- Tổ chức học sinh làm vào vở
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS trả lời
4. Vận dụng ( 3 - 4 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- Nêu phép tính chia, nêu thành phần
của phép tính chia.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):……..…………………………………….
…………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT ( Tiết 201+202 )
ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN ( Tiết 1 + 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù
hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật
trong chuyện.
- Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: ĐDHT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì ?
- Nước mưa rơi xuống sẽ xuống
+ Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? suối, sông, ao hồ, ra biển.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới ( 31 – 32p )
Hoạt động 1: Luyện đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
Lượn
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ.Chú ý quan sát, hỗ trợ
Hoạt động 2. Luyện đọc cặp , nhóm
- Luyện đọc 4 khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo cặp
- Gọi từng cặp HS đọc nối tiếp 4 khổ
trong nhóm
+ Đọc toàn bài
TIẾT 2
3. Luyện tập thực hành ( 30 - 31 phút )
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.23.
Câu 1. Những gì tạo nên dòng suối nhỏ?
Câu 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu
mà có?
Câu 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến
trong bài thơ.
Câu 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra
biển.
- GVNX chốt đáp án
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. giọng của
nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
vui vẻ.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản
đọc
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- HS luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo nhóm
+2 , 3 HS đọc
- HS đọc câu hỏi
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
Câu 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối
nhỏ
Câu 2. Bài thơ cho biết nước biển
do suối nhỏ chảy xuống chân đồi,
góp thành sông lớn, sông đi ra
biển mà có.
Câu 3. Các sự vật được nhắc đến
trong bài thơ: mưa, suối, sông,
biển.
Câu 4. Mưa rơi xuống các con
suối nhỏ. Các con suối men theo
chân đồi chảy ra sông. Sông đi ra
biển, thành biển mênh mông…
- HS thực hiện.
- HS nghe
- HS đọc
Bài 1:
+ Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ:
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.
- HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
+ Nhỏ: Suối
+ Lớn: Sông
Bài 2:
+ Mênh mông: Biển
+ Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
giọt nước:
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn - 4-5 nhóm lên bảng.
giọt nước
- Tớ là biển cả. Tớ mỗi ngày một
- GV quan sát, hỗ trợ HS
mênh mông, bao la, rộng lớn. Nhờ
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
có các bạn suối, sông góp thành
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
nên tớ mới được như ngày hôm
nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời
cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ
có bạn ấy - những giọt nước trong
veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân
đồi, góp thành sông lớn, sông lớn
4 . Vận dụng ( 3 - 4 phút )
lại đi ra với tớ nên tớ mới trở nên
- Hôm nay em học bài gì?
thật bao la hùng vĩ.
- GV nhận xét giờ học.
- HS trả lời
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):…………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
Ngày thứ : 2
Ngày soạn : 28 / 1 / 2024
Ngày giảng : Thứ Ba ngày 30 tháng 1 năm 2024
TIẾNG VIỆT (Tiết 203)
VIẾT: CHỮ HOA S
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa S.
2. HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo án
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa:
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (10 - 12 phút )
- GVHD:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa S.
- HS chia sẻ.
+ Chữ hoa S gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát, lắng nghe.
S.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS luyện viết bảng con.
- YC HS viết bảng con.
- GVHD sửa chữa.
- Nhận xét, động viên HS.
- HS đọc.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
+ Viết chữ hoa S đầu câu.
+ Cách nối từ S sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu
thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập thực hành ( 12 - 15 phút )
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và - HS viết bài.
câu ứng dụng trong vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng ( 3 - 5 phút )
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu các chữ hoa đã học
- YC HS nêu các chữ hoa được học
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)………..……………………………………..
………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT (Tiết 204)
KỂ CHUYỆN “CHIẾC ĐÈN LỒNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng .
- Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể - HS nghe
về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy
đom đóm nhỏ.
2. Hình thành kiến thức mới ( 12 - 13 p)
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 - HS lắng nghe
kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy
đom dóm
- GV kể câu chuyện ( lần 2)
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả
lời câu hỏi:
+ Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom
đóm rước đèn lồng?
+ Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc
của ong non?
+ Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm su khi
đưa ong non về nhà?
+ Điều gì khiến bác đom đóm cảm động?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc
diễn ra trong thời gian nào?
- Nhận xét, động viên HS.
3. Luyện tập thực hành: 14-15p
Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo
tranh
- GV HD:
+ Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới tranh,
cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật
+ Bước 2: HS tập kể theo cặp
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn
đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS
+ Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy đom
đóm rước đèn lồng. Bác buồn thiu nghĩ thì ra
mình đã già thật rồi. Chợt bác nghe thấy
trong khóm cây, có tiếng khóc của ai đó. Thì
ra, là một chú ong non. Ong non nhìn bác
đom đóm khóc mếu máo:
- Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường rồi.
Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non
- Cháu nín đi, để ta đưa cháu về
Bác đom đóm đưa ong non về nhà. Nhưng
sức tàn lực kiệt, bác đom đóm không thể bay
về được trong đêm tối. Đang loay hoay không
biết làm sao. Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom
đóm vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác
đom đóm cùng bây đom đóm về nhà trong an
toàn.
4. Vận dụng ( 3 - 4 phút )
- HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm già
trong chuyện: có thể viết một hoạt động em
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó
chia sẻ trước lớp.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó
chia sẻ với bạn theo cặp.
- HS nghe
- HS lắng nghe.
- HS nghe
thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi
được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ………………………………………...
………………………………………………………………………………………
TOÁN (Tiết 102)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia.
- Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
- Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng.
- Phát triển năng lực , năng lực giao tiếp toán hoc. Phát triển kĩ năng hợp tác,
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Phiếu bài tập ,..
2. HS: Bộ đồ dùng học toán ,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát Mái trường mến yêu - HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài
2.Luyện tập thực hành:( 27 - 28 p )
Bài 1: 6-7p
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ - HS thực hiện lần lượt các YC.
một phép nhân suy ra 2 phép tính chia - HS chia sẻ bài làm của mình
tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, - HS nghe
thương vào chỗ dấu hỏi chấm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: 6-7p
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài
- Tổ chức học sinh tìm thương khi biết
số bị chia, số chia.
- HS chia sẻ
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
Bài 3: 6-7p
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các
Câu a:
YC
- Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia
từ 3 thẻ đã cho
- HS chia sẻ bài làm
- HD HS làm bài.
Câu b:
- GV cho HS làm bài.
- HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu
- GV quan sát, hỗ trợ HS
thành phần của từng phép tính chia ở
Bài 4: 6-7p
câu a.
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Tổ chức HS làm vào nhóm
- HS thảo luận trong nhóm và viết ra
3. vận dụng ( 3 - 5 phút )
các phép tính chia thích hợp vào phiếu
- Yêu cầu HS nêu thành phần của phép
chia
- HS nêu
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):…………………….………………………
……………………………………………………………………………………
Ngày thứ : 3
Ngày soạn : 28 / 1 / 2024
Ngày giảng : Thứ Tư ngày 31 tháng 1 năm 2024
TIẾNG VIỆT (Tiết 205 + 206)
ĐỌC: MÙA VÀNG ( Tiết 1 + 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khác nhau.
Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như
thế nào. Công việc của các bác rất vất vả.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ
vật; kĩ năng đặt câu.
- Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi
trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: ĐDHT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- Cho HS giải các câu đố:
- 2-3 HS chia sẻ.
a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa - Là quả bưởi
trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì)
b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ
- Là quả chôm chôm
thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới( 30 - 32 p )
Hoạt động 1: Luyện đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các - Cả lớp đọc thầm.
nhân vật
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy
+ Đoạn 4: Còn lại.
+ Đọc đoạn tiếp nối
+ Tìm từ khó đọc
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:,
…
- Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng
lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//;
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
Hoạt động 2. Luyện đọc cặp , nhóm
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo cặp
- Gọi từng cặp HS đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm tuyên
dương HS đọc tiến bộ
+ Đọc toàn văn bản
TIẾT 2
3. Luyện tập thực hành ( 30 - 31 phút )
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.27.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi …
Câu 1: những loại cây, quả được nói đên
khi mùa thu về?
Câu 2. Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả
chín?
- HS đọc nối tiếp đoạn.
+ HS nêu và đọc
+ dập dờn, ươm mầm, ríu rít
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS thực hiện theo cặp.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS lần lượt đọc.
- HS nhận xét
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
1. Những loài cây, loại quả được
nói đến khi mùa thu về: hồng, na
2.Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ
nghĩ các loại quản đang mong có
người đến hái. Quả chín ngon, các
bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ
ước nếu mùa nào cũng được thu
hoạch thì thích lắm.
Câu 3. Kể những công việc mà người dân 3. Tên những công việc người nông
làm để có mùa thu hoạch?
dân phải làm để có mùa thu hoạch:
Người nông dân phải làm rất nhiều
việc:
- Cầy bừa, gieo hạt, ươm mầm
- Mưa nắng, hạn hán họ phải chăm
sóc vườn cây, ruộng đồng
Câu 4.Bài học giúp em hiểu điều gì?
4. Bài đọc giúp em hiểu thêm về
mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại
quả khác nhau. Để tạo ra được
những loại quả đó, các bác nông
- Nhận xét, tuyên dương HS.
dân đã phải chăm sóc cây quả như
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản
đọc
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27.
1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột
B để tạo nên câu đặc điểm
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.
thế nào. Công việc của các bác rất
vất vả.
- HS nghe
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- HS đọc.
- HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao
lại chọn ý đó.
+ Quả hồng - đỏ mọng
+ Quả na - thơm dìu dịu
+ Hạt dẻ - nâu bóng
+ Biển lúa - vàng ươm
Bài 2:
- HS làm việc theo cặp
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27
- Cây chôm chôm có lá nhỏ màu
- Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây xanh non, khi già xanh đậm, ngọn
hoặc loại quả mà em thích?
búp có lớp bao màu hơi đỏ, hoa
- Nhận xét chốt đáp án
từng chùm ở đầu cành, tỏa mùi
4. Vận dụng ( 3 - 4 phút )
thơm dịu.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): …………………………………………..
………………………………………………………………………………
TOÁN (Tiết 103)
BẢNG CHIA 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2.
- Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm.
- Giải được một số bài tập, bài toán liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bộ đồ dùng toán ,..
2. HS: Bộ đồ học toán 2,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát: Mái trường mến yêu
- HS vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiến thức mới ( 10 - 12
phút )
- GV cho HS quan sát tranh:
- HS trả lời.
+ Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa + Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất
có mấy quả cảm?
cả 8 quả cam.
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Phép tính nhân: 2 x 4 = 8
+ Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, + 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi
mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như vậy? đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Phép tính chia: 8 : 2 = 4
+ Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng chia + Dựa vào bảng nhân 2
2?
- GVHDHS thực hiện tiếp một số phép - HS quan sát thực hiện
tính chia dựa vào bảng nhân 2
2x1=2
2:2=1
2x2=4
4:2=2
- Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào - Các nhóm hoạt động lập bảng chia 2
bảng nhân 2
- Tổ chức HS đọc bảng chia 2
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
3.Luyện tập thực hành (15 - 16 p )
Bài 1: 4-5p
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV quan sátHD,
- HS tính nhẩm, viết kết quả vào ô có
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
dấu chấm hỏi
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:4-5p
- Tổ chức HS nêu miệng kết quả của rùa - HS đọc
và thỏ
- HS nghe
+ Vậy tổng các kết quả của các phép
tính ghi ở rùa hay ở thỏ lớn hơn hay bé - HS trả lời.
hơn
Bài 3: 5-6p
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc
- Bài toán cho biết gì
- HS thảo luận, phân tích và đưa ra
- Bài toán hỏi gì?
cách làm đúng nhất.
- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm
- HS chia sẻ trước lớp
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
4. Vận dụng ( 3 - 4 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ……………………………………………...
…………………………………………………………………….………….…
……………………………………………………………………………………
Ngày thứ : 4
Ngày soạn : 28/ 1 / 2024
Ngày giảng : Thứ Năm ngày 1 tháng 2 năm 2024
TOÁN (Tiết 104)
LUYỆN TẬP(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2.
- Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính.
- Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
2. HS: ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát Mái trường mến yêu
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập thực hành ( 27 - 28 p )
Bài 1: 6-7p
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm vào phiếu bài tập
- YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 để
tìm tích ở câu a và thương ở câu b
Bài 2: 6-7p
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả theo - HS thực hiện lần lượt các YC.
chiều mũi tên
Bài 3: 6-7p
- Bài yêu cầu làm gì?
.
- Tổ chức hoạt động nhóm tìm phép tính ở - HS thảo luận nhóm 4 tìm các
các con cá có kết quả ghi ở con mèo
phép tính ghi ở con cá có kết quả
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
ghi ở con mèo
- Nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm chia sẻ
Bài 4: 6-7p
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài cho biết gì?
- HS thực hiện làm bài cá nhân
- Bài cho hỏi gì?
- HS làm bài tập vào vở
3. Vận dụng ( 3 - 4 phút )
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2.
- Nhận xét giờ học.
- HS đọc.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ………………………………………...
………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT (Tiết 207)
NGHE - VIẾT: MÙA VÀNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát : Em là HS lớp 2
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới ( 15 - 17 p )
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- HS đọc.
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
- HS chia sẻ.
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào
bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- HS đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Luyện tập thực hành ( 10 - 11 phút )
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- HS đọc
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- HS chữa bài
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét chốt bài làm đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
- Gọi HS lên bảng đặt câu
- GV nhận xét chốt bài làm đúng
4. Vận dụng ( 3 - 4 phút )
- HS nhận xét
- HS nghe chữa bài vào vở
- HS lên bảng trình bày
+ Quả na có vị thơm ngọt.
+ Quả na có nhiều hạt màu đen
nhánh.
+ Múi mít có màu vàng tươi.
- HS trả lời
- HS nghe
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ………………………………………….
……………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT (Tiết 208)
MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
- Đặt được câu giới thiệu theo mẫu.
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu.
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát Em yêu trường em
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài
2. Luyện tập thực hành:( 25 – 27p )
Bài 1:
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- HS nêu.
+ Tên các loại cây lương thực
+ Cây lương thực: lúa, lúa mì, sắn,
ngô, khoai
+ Tên các loại cây ăn quả
+ Cây ăn quả: xoài, na, mít, dừa, nho,
lê, táo
- YC HS làm bài vào vở ô li
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV chữa bài, nhận xét.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- Bài YC làm gì?
- HS làm bài.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HS đọc.
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ
- HS ghép
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng ( 3 - 5 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): …………………………………………...
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
ÂM NHẠC (TIẾT 21)
ÔN TẬP ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 3
THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: CÂU CHUYỆN VỀ BÀI HÁT CHÚ VOI
CON Ở BẢN ĐÔN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng cao độ, trường độ bài đọc nhạc Số 3, biết đọc nhạc kết hợp vận động
cơ thể.
- Nhớ tên bài hát và hiểu được sự ra đời của bài hát Chú voi con ở Bản Đôn của
nhạc sĩ Phạm Tuyên.
- Năng lực tự chủ, tự học, tư duy, sáng tạo.
- Phẩm chất trách nhiệm, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh…
- Giáo án wort soạn rõ chi tiết
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan,
trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan,
trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động - kết nối ( 3 – 4')
- Trò chơi: “Nốt nhạc biết đi”.
+ 6 nốt nhạc tương ứng với 6 bước đi.
2. Luyện tập, thực hành. (11-12')
Ôn tập đọc nhạc: Bài số 3
- Nghe đọc mẫu.
Hoạt động của học sinh
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi đọc
tên nốt theo kí hiệu bàn tay và di chuyển
lên - xuống.
Khi nghe quản trò đọc tên nốt, người
chơi sẽ di bước lên/ xuống theo vị trí nốt
nhạc.
- GV nhận xét, tuyên dương, điều chỉnh
cho HS (nếu cần) và liên kết giới thiệu
vào bài mới.
- GV đọc/ mở file đọc mẫu để HS nghe
lại giai điệu và yêu cầu HS đọc nhẩm lại
bài đọc nhạc.
- GV mở nhạc đệm để HS đọc theo kí
- Đọc nhạc với nhạc đệm theo kí hiệu bàn hiệu bàn tay bài đọc nhạc 2-3 lần.
tay.
- HS thực hiện đọc bằng nhiều hình thức
tổ/ nhóm/ cá nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương và sửa sai
cho HS (nếu có).
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS đọc nhạc
với nhạc đệm kết hợp với gõ đệm theo
- Đọc nhạc với nhạc đệm kết hợp gõ đệm. nhịp.
- HS thực hiện đọc nhạc theo nhiều hình
thức: nhóm/ tổ/ cá nhân. GV yêu cầu HS
nhận xét bạn sau mỗi hoạt động.
- GV nhận xét, tuyên dương và chỉnh
sửa cho HS (nếu cần).
- GV Hướng dẫn HS đọc nhạc vận động
tay, vai, chân, … theo nhịp điệu.
Khuyến khích HS sáng tạo động tác vận
- Đọc nhạc kết hợp với vận động cơ thể.
động khi đọc nhạc.
- HS đọc bằng nhiều hình thức tổ/ nhóm/
cá nhận.
- HS tự nhận xét và nhận xét bạn sau
mỗi hoạt động.
- GV nhận xét, tuyên dương và chỉnh
sửa cho HS (nếu cần).
3. Hình thành kiến thức mới. (12-13')
Thường thức âm nhạc: Câu chuyện về
bài hát Chú voi con ở Bản Đôn
- Tìm hiểu nội dung câu chuyện.
+ Tranh 1.
* Cô giáo Khóa Son cùng các bạn nhỏ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh (trang
37-38, SGK), đặt câu hỏi và gợi mở để
HS trả lời nội dung từng tranh.
+ Cô giáo Khóa Son đã cùng các bạn
nhỏ đi đâu?
+ Các bạn nhỏ đã gặp ai?
đến thăm nhà nhạc sĩ Phạm Tuyên.
+ Tranh 2.
+ Nhạc sĩ Phạm Tuyên đã kể câu
chuyện gì cho các bạn nhỏ nghe?
* Nhạc sĩ kể về sự ra đời của bài hát Chú + Nhạc sĩ Phạm Tuyên cùng các bạn
voi con ở Bản Đôn.
nhỏ đang làm gì?
+ Tranh 3.
* Các bạn nhỏ cùng hát bài Chú voi con - GV tương tác cùng HS tìm hiểu về nội
ở Bản Đôn với nhạc sĩ Phạm Tuyên.
dung câu chuyện.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn sau
mỗi hoạt động tìm hiểu tranh.
- GV nhận xét, đúc kết, tuyên dương và
bổ sung cho HS (nếu cần).
- GV kể/ mở file học liệu Câu chuyện về
bài hát Chú voi con ở Bản Đôn để HS
nghe, ghi nhớ và cảm nhận.
- Kể Câu chuyện về bài hát Chú voi con ở
Bản Đôn.
4. Vận dụng (5-6')
- Kể chuyện theo tranh.
- GV tổ chức thảo luận nhóm 4 và
hướng dẫn học sinh kể chuyện theo từng
tranh.
- khuyến khích HS thể hiện kể chuyện
theo trí tưởng tượng của mình.
- Yêu cầu HS các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và bổ sung
(nếu cần).
- Câu hỏi:
- HS tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện và nêu
+ Hình ảnh nào đã tạo cảm hứng cho những hành động thể hiện yêu quý và
nhạc sĩ Phạm Tuyên sáng tác bài hát Chú bảo vệ các loài động vật (voi).
voi con ở Bản Đôn?
- Tổng kết, nhận xét tiết học.
- GV dặn dò HS về nhà tập hát và kể
chuyện cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): …………………………………………...
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày thứ : 5
Ngày soạn : 28 / 1 / 2024
Ngày giảng : Thứ Sáu ngày 2 tháng 2 năm 2024
TIẾNG VIỆT (Tiết 209)
VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ VIỆC CHĂM SÓC CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết được 3-5 câu kể về việc chăm sóc cây cối
- Phát triển kĩ năng đặt câu về việc chăm sóc cây cối
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Tranh ảnh minh họa bài học,...
2. HS: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát Em là HS lớp 2
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài
- HS ghi tên bài vào vở
2. Luyện tập thực hành ( 27 - 28 p )
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh
- HS trả lời:
- Nhìn tranh nói về việc bạn nhỏ đang - Bức tranh 1: Bạn nhỏ đang bắt sâu,
làm
nhổ cỏ
- Bức tranh 2: Bạn nhỏ đang lấy nước
để tưới cây
- Bức tranh 3: Bạn nhỏ đang tưới
nước cho cây
- Bức tranh 4: Bạn nhỏ chào khu
- GV gọi HS lên thực hiện.
vườn, chuẩn bị đi học
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS thực hiện nói theo cặp.
Bài 2:
- 2-3 cặp thực hiện.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Em và các bạn đã làm việc gì để chăm
sóc cây?
- HS lắng nghe, hình dung cách viết.
- Kết quả công việc ra sao?
- Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc
- HS làm bài.
đó?
- HS chia sẻ bài.
- GV quan sátHD
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
3. Vận dụng ( 3 - 4 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ………………………………………..
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT (Tiết 210)
ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tự tìm đọc những câu chuyện viết về thiên nhiên
- Phát triển kĩ năng đặt câu về việc chăm sóc cây cối
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát mái trường mến yêu
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài
- HS nghe, ghi tên bài vào vở
2.Luyện tập thực hành:(27 - 28 p )
- 2 HS nêu nhiệm vụ.
Hoạt động 1. Tìm đọc một bài thơ
hoặc một câu chuyện về ngày Tết.
- HS làm việc nhóm 2 hoặc nhóm 3,
- HS lấy sách, truyên đã chuẩn bị
nhóm 4. Các em trao đổi với nhau về
hoặc nhận từ GV.
những nội dung sau: Tên của bài viết
- HS nghe
về ngày Tết đã đọc? Điều em thích
- HS đọc bài cá nhân.
nhất trong bài viết về ngày Tết trong
chuyện đã đọc?
+ Vì sao em coi điều đó là thú vị nhất? - HS trả lời
HĐ 2. Chia sẻ với các bạn câu thơ
hoặc điều e...
 








Các ý kiến mới nhất