Toán học 2: TUẦN 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh
Ngày gửi: 07h:34' 29-06-2024
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh
Ngày gửi: 07h:34' 29-06-2024
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3:
TOÁN
BÀI 5: ÔN TẬP PHÉP CỘNG- PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ)
TRONG PHẠM VI 100 (3 tiết)
Thời gian thực hiện ngày 18 tháng 9 đến 20/9 năm 2023
Tiết 1: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số
tròn chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép
cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
* Phẩm chất
-Phát triển kĩ năng tư duy và lập luận, giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng.
- GV một số phép tính cộng trừ đã học, HS nhanh chóng ghi đáp án vào bảng con
và giơ lên. Cuối cùng, ai có nhiều đáp án đúng và nhanh nhất sẽ được nhận phần
thưởng của cô giáo.
VD: 15 + 20 =…. , 47 - 32 = …..
- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài: Bài toán hôm nay sẽ giúp các em sẽ thực
hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
- GV kết nối và giới thiệu vào bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS tự tìm cách tính nhẩm trong SGK
- Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm
- HS thực hiện
a) 5 chục + 5 chục = 10 chục, 50 + 50 = 100
7 chục + 3 chục = 10 chục, 70 + 30 = 100
2 chục + 8 chục = 10 chục, 20 + 80 = 100
b) Làm tương tự phần a
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS đổi vở kiểm tra chéo
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và
60 – 30; 40 + 20 và 20 + 40.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô
- Hướng dẫn HS cách làm bài: Tính kết quả từng phép thính rồi nêu hai
phép tính cùng kết quả.
- Cho HS làm bài rồi chữa bài.
- Kết quả: Hai phép tính có cùng kết quả là: 30 + 5 và 31 + 4, 80 - 50 và 60
- 30
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
*Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả
của phép tính này.
Bài 4:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải rồi nêu
kết quả.
- Yêu cầu HS thực hiện tính nhẩm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vở rồi chữa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV sau khi chữa bài có thể giới thiệu cho HS biết bức tranh trong SGK là
cảnh vùng sông nước miền Tây Nam Bộ. Ở đó, người dân thường dùng tàu,
thuyền để đi lại và vận chuyển hàng hóa, nông sản.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài học với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
TOÁN
BÀI 5: ÔN TẬP PHÉP CỘNG- PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ)
TRONG PHẠM VI 100 ( 3 Tiết)
Tiết 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ
số
- Viết đúng cách đặt tính
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh
các số
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. Em học toán.
- GV kết nối và giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài và giải thích rõ kết quả.
Vì sao đúng? Vì sao sai?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Các trường hợp nào có thể tính nhẩm được?
- 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40
- Các trường hợp còn lại đặt tính thẳng hàng, thẳng cột rồi thực hiện theo
thứ tự từ trái sang phải.
- Hướng dẫn giúp đỡ HS lúng túng
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS: Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả với
50 rồi trả lời từng câu hỏi.
- HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết quả:
Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40 +8; 90 – 50; 70 – 30
Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32 + 20; 30 + 40; 86 - 6
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ số theo cột dọc?
- Hướng dẫn HS tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số thích hợp.
- Hướng dẫn mẫu câu a)
+ Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải tìm là 8
+ Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải tìm là 4
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài học với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
BÀI 5: ÔN TẬP PHÉP CỘNG- PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ)
TRONG PHẠM VI 100 ( 3 tiết)
Tiết 3: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn
nhất, số bé nhất.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
- GV cho HS hát tập thể.
- HS hát và vận động theo bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết.
- GV cho HS nhắc lại lưu ý khi đặt tính rồi tính theo cột dọc. Lớp nhận xét
góp ý.
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới: Luyện tập
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS
a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm những phép tính có cùng kết quả
5 + 90 và 98 - 3
b) Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả đó, tìm phép tính có kết
quả bé nhất
Phép tính 14 + 20 có kết quả bé nhất
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS: Tìm số ở ô có dấu ? dựa vào tính nhẩm.
Hướng dẫn câu a) 1 chục cộng với mấy chục bằng 2 chục?
- 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục
Vậy số phải tìm là 10
- Yêu cầu HS làm bài và nêu cách làm
- HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả
- a) 10; b) 10; c) 20 d) 40
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS: Tính lần lượt từ trái sang phải.
- Yêu cầu HS làm bài
a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23
b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài và đổi chéo vở kiểm tra.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét:
+ Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19;
10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3 hình tròn bằng số ở trong hình tam
giác.
- Yêu cầu HS thực hiện hình còn lại
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong hình tam giác thứ ba là 59
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV đưa thêm 1 vài bài tương tự cho HS.
3. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài học với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
TOÁN
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
Thời gian thực hiện ngày 21 tháng 9 đến 22/9 năm 2023
Tiết 1: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn
số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100
- Giải và trình bày được bài giải bài toán có lời văn
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng tư duy và lập luận
- Phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
- HS hát và vận động theo bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em Nhận biết được số liền
trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và
ngược lại.
- GV ghi bài lên bảng. HS ghi vào vở.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài dựa vào thứ tự của các số trên tia số
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các yêu cầu.
a) 18, 20, 21, 23
b) 42, 44, 46, 47, 49
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Hướng dẫn HS phân tích số thành tổng của số chục và số đơn vị
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
a) 56 = 50 + 6
; 95 = 90 + 5;
84 = 80 + 4 ; 72 = 70 + 2
b) 34 = 30 + 4
; 55 = 50 + 5;
68 = 60 + 8
; 89 = 80 + 9
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
Số liền trước của 40 là 39, số liền sau của 40 là 41. Các ý còn lại tương tự
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS
a) So sánh các số đã cho rồi viết theo thứ tự từ bé đến lơn a) 24, 37, 42, 45
b) Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho rồi tính tổng hai số đó. a) 24,
37, 42, 45
*Lưu ý: Có thể dựa vào thứ tự sắp xếp ở câu a để tìm nhanh số lớn nhất và
số bé nhất.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài các nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS về nhà chia sẻ bài học với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG ( 2 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số.
- Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; tìm được số lơn nhất,
số bé nhất trong các số đã cho.
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; thẻ chữ số 0, 3, 5; phiếu phép tính
Trò chơi “Ong về tổ”.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
- GV cho HS vận động theo bài hát. Nắng sớm.
- GV kết nối và dẫn dắt vào bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu cầu:
a) Tính tổng của 32 và 6 rồi chọn đáp án đúng. (Đáp án: B)
b) Tính hiệu của 47 và 22 rồi chọn đáp án đúng. (Đáp án: C)
c) Số bé nhất có hai chữ số là số nào? Số liền trước của số đó là số nào?
(Đáp án: A)
d) Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? Số liền sau của số đó là số nào? (Đáp án:
C)
- GV nêu:
+ Muốn tính tổng các số ta làm thế nào?
+ Muốn tìm hiệu hai số bị trừ và số trừ ta làm thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thao tác với Bộ đồ dùng Toán:
+ Lấy ra 3 thẻ chữ số 0, 3, 5.
+ Lập số có hai chữ số từ 3 thẻ. Các số: 30, 35, 53, 50.
+ Chia sẻ với bạn về các số mình vừa tìm được.
+ Tìm ra số lớn nhất và số bé nhất trong các số vừa lập được. Số lớn nhất:
50; số bé nhất: 30.
+ Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất. Hiệu: 53 – 30 = 23
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS nhận xét các vế so sánh:
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
GV quan sát, hỗ
trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh
giá bài HS.
* Trò chơi
“Đưa
ong
về
tổ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; yêu cầu các nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài học với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
_______________________________________________
KÍ DUYỆT
Ngày 18 tháng 9 năm 2023
KT: Đặng Thị Thanh
TOÁN
BÀI 5: ÔN TẬP PHÉP CỘNG- PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ)
TRONG PHẠM VI 100 (3 tiết)
Thời gian thực hiện ngày 18 tháng 9 đến 20/9 năm 2023
Tiết 1: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số
tròn chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép
cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
* Phẩm chất
-Phát triển kĩ năng tư duy và lập luận, giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng.
- GV một số phép tính cộng trừ đã học, HS nhanh chóng ghi đáp án vào bảng con
và giơ lên. Cuối cùng, ai có nhiều đáp án đúng và nhanh nhất sẽ được nhận phần
thưởng của cô giáo.
VD: 15 + 20 =…. , 47 - 32 = …..
- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài: Bài toán hôm nay sẽ giúp các em sẽ thực
hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
- GV kết nối và giới thiệu vào bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS tự tìm cách tính nhẩm trong SGK
- Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm
- HS thực hiện
a) 5 chục + 5 chục = 10 chục, 50 + 50 = 100
7 chục + 3 chục = 10 chục, 70 + 30 = 100
2 chục + 8 chục = 10 chục, 20 + 80 = 100
b) Làm tương tự phần a
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS đổi vở kiểm tra chéo
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và
60 – 30; 40 + 20 và 20 + 40.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô
- Hướng dẫn HS cách làm bài: Tính kết quả từng phép thính rồi nêu hai
phép tính cùng kết quả.
- Cho HS làm bài rồi chữa bài.
- Kết quả: Hai phép tính có cùng kết quả là: 30 + 5 và 31 + 4, 80 - 50 và 60
- 30
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
*Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả
của phép tính này.
Bài 4:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải rồi nêu
kết quả.
- Yêu cầu HS thực hiện tính nhẩm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vở rồi chữa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV sau khi chữa bài có thể giới thiệu cho HS biết bức tranh trong SGK là
cảnh vùng sông nước miền Tây Nam Bộ. Ở đó, người dân thường dùng tàu,
thuyền để đi lại và vận chuyển hàng hóa, nông sản.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài học với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
TOÁN
BÀI 5: ÔN TẬP PHÉP CỘNG- PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ)
TRONG PHẠM VI 100 ( 3 Tiết)
Tiết 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ
số
- Viết đúng cách đặt tính
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh
các số
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. Em học toán.
- GV kết nối và giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài và giải thích rõ kết quả.
Vì sao đúng? Vì sao sai?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Các trường hợp nào có thể tính nhẩm được?
- 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40
- Các trường hợp còn lại đặt tính thẳng hàng, thẳng cột rồi thực hiện theo
thứ tự từ trái sang phải.
- Hướng dẫn giúp đỡ HS lúng túng
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS: Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả với
50 rồi trả lời từng câu hỏi.
- HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết quả:
Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40 +8; 90 – 50; 70 – 30
Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32 + 20; 30 + 40; 86 - 6
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ số theo cột dọc?
- Hướng dẫn HS tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số thích hợp.
- Hướng dẫn mẫu câu a)
+ Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải tìm là 8
+ Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải tìm là 4
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài học với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
BÀI 5: ÔN TẬP PHÉP CỘNG- PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ)
TRONG PHẠM VI 100 ( 3 tiết)
Tiết 3: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn
nhất, số bé nhất.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
- GV cho HS hát tập thể.
- HS hát và vận động theo bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết.
- GV cho HS nhắc lại lưu ý khi đặt tính rồi tính theo cột dọc. Lớp nhận xét
góp ý.
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới: Luyện tập
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS
a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm những phép tính có cùng kết quả
5 + 90 và 98 - 3
b) Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả đó, tìm phép tính có kết
quả bé nhất
Phép tính 14 + 20 có kết quả bé nhất
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS: Tìm số ở ô có dấu ? dựa vào tính nhẩm.
Hướng dẫn câu a) 1 chục cộng với mấy chục bằng 2 chục?
- 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục
Vậy số phải tìm là 10
- Yêu cầu HS làm bài và nêu cách làm
- HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả
- a) 10; b) 10; c) 20 d) 40
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS: Tính lần lượt từ trái sang phải.
- Yêu cầu HS làm bài
a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23
b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài và đổi chéo vở kiểm tra.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét:
+ Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19;
10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3 hình tròn bằng số ở trong hình tam
giác.
- Yêu cầu HS thực hiện hình còn lại
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong hình tam giác thứ ba là 59
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV đưa thêm 1 vài bài tương tự cho HS.
3. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài học với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
TOÁN
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
Thời gian thực hiện ngày 21 tháng 9 đến 22/9 năm 2023
Tiết 1: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn
số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100
- Giải và trình bày được bài giải bài toán có lời văn
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng tư duy và lập luận
- Phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
- HS hát và vận động theo bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em Nhận biết được số liền
trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và
ngược lại.
- GV ghi bài lên bảng. HS ghi vào vở.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài dựa vào thứ tự của các số trên tia số
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các yêu cầu.
a) 18, 20, 21, 23
b) 42, 44, 46, 47, 49
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Hướng dẫn HS phân tích số thành tổng của số chục và số đơn vị
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
a) 56 = 50 + 6
; 95 = 90 + 5;
84 = 80 + 4 ; 72 = 70 + 2
b) 34 = 30 + 4
; 55 = 50 + 5;
68 = 60 + 8
; 89 = 80 + 9
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
Số liền trước của 40 là 39, số liền sau của 40 là 41. Các ý còn lại tương tự
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS
a) So sánh các số đã cho rồi viết theo thứ tự từ bé đến lơn a) 24, 37, 42, 45
b) Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho rồi tính tổng hai số đó. a) 24,
37, 42, 45
*Lưu ý: Có thể dựa vào thứ tự sắp xếp ở câu a để tìm nhanh số lớn nhất và
số bé nhất.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài các nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS về nhà chia sẻ bài học với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG ( 2 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số.
- Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; tìm được số lơn nhất,
số bé nhất trong các số đã cho.
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; thẻ chữ số 0, 3, 5; phiếu phép tính
Trò chơi “Ong về tổ”.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
- GV cho HS vận động theo bài hát. Nắng sớm.
- GV kết nối và dẫn dắt vào bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu cầu:
a) Tính tổng của 32 và 6 rồi chọn đáp án đúng. (Đáp án: B)
b) Tính hiệu của 47 và 22 rồi chọn đáp án đúng. (Đáp án: C)
c) Số bé nhất có hai chữ số là số nào? Số liền trước của số đó là số nào?
(Đáp án: A)
d) Số lớn nhất có hai chữ số là số nào? Số liền sau của số đó là số nào? (Đáp án:
C)
- GV nêu:
+ Muốn tính tổng các số ta làm thế nào?
+ Muốn tìm hiệu hai số bị trừ và số trừ ta làm thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thao tác với Bộ đồ dùng Toán:
+ Lấy ra 3 thẻ chữ số 0, 3, 5.
+ Lập số có hai chữ số từ 3 thẻ. Các số: 30, 35, 53, 50.
+ Chia sẻ với bạn về các số mình vừa tìm được.
+ Tìm ra số lớn nhất và số bé nhất trong các số vừa lập được. Số lớn nhất:
50; số bé nhất: 30.
+ Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất. Hiệu: 53 – 30 = 23
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hướng dẫn HS nhận xét các vế so sánh:
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
GV quan sát, hỗ
trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh
giá bài HS.
* Trò chơi
“Đưa
ong
về
tổ”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; yêu cầu các nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài học với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
_______________________________________________
KÍ DUYỆT
Ngày 18 tháng 9 năm 2023
KT: Đặng Thị Thanh
 








Các ý kiến mới nhất