Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán học 1: BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 19h:19' 28-06-2024
Dung lượng: 23.8 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 16
Tiết 45: TOÁN
BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 8
Thời gian thực hiện: ngày 20 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 8.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn toán, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; que tính cho cá nhân HS và cho GV; bảng phụ.
- Máy chiếu phóng to nội dung bài học trong SGK (nếu có thể).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HĐ 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động,
kết nối
- GV chia lớp thành 5 nhóm thi đua viết
lại bảng trừ trong phạm vi 7 vào bảng
nhóm. Nhóm nào nhanh và đúng nhất sẽ
chiến thắng.
HĐ 2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới
* Hình thành bảng trừ trong phạm vi 8
a. Phép trừ 8 – 1 = 7
Cho HS tự trải nghiệm để tìm ra phép trừ
8 – 1 = 7. Cụ thể như sau:
- GV lấy 8 que tính trong bộ ĐDDH giơ
lên trước lớp và yêu cầu từng HS trong
lớp lấy ra 8 que tính (trong bộ ĐDHT cá
nhân) đặt rải ra trên bàn học.
- GV giơ 8 que tính lên trước lớp và hỏi
HS cả lớp:
+ Ta có mấy que tính?
+ Bây giờ các em bớt đi một que tính, hỏi

HOẠT ĐỘNG HỌC
- 5 nhóm thi đua.

- HS lấy que tính thực hiện theo.

- HS trả lời: Có 8 que tính.
- HS trả lời: Còn 7 que tính.
- HS thực hiện.

còn lại mấy que tính?
- Yêu cầu HS tự làm cá nhân (bớt đi một
que tính) và GV cũng làm như vậy trước
lớp.
- GV gọi vài ba HS lần lượt trả lời (còn 7
que tính)
- GV hướng dẫn HS trả lời đầy đủ “Tám
que tính, bớt đi một que tính còn bảy que
tính”.
- GV gọi một vài HS nêu lại.
- GV thực hiện lại lần nữa, vừa làm vừa
giơ trước lớp để HS quan sát, kết hợp nói
trước lớp “Tám que tính, bớt đi một que
tính còn bảy que tính”. Vậy: “Tám trừ
một bằng bảy”.
- Yêu cầu HS cả lớp đồng thanh nhắc lại:
“Tám trừ một bằng bảy” và GV viết lên
bảng: 8 – 1 = 7.
b. Các phép trừ còn lại ở bảng trừ trong
phạm vi 8
Cho HS tự trải nghiệm bằng que tính
với các phép trừ 8 – 2 = 6 và 8 – 3 = 5
(với cách làm tương tự như phép trừ 8 –
1 = 7) để củng cố niềm tin, sau đó GV
có thể nêu:
Các em cũng làm như vậy sẽ được
các phép trừ:
8 – 4 = 4; 8 – 5 = 3;
8 – 6 = 2; 8 – 7 = 1
và ta có bảng trừ trong phạm vi 8.
Như vậy phần trình bày trên bảng của
GV là toàn bộ bảng trừ trong phạm vi 8
(trình bày các phép trừ dọc bảng).
- GV gọi một vài HS đọc bảng trừ trong
phạm vi 8 ở trên bảng, còn lại yêu cầu
cả lớp đọc thầm.
HĐ 3. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1. HS nêu yêu cầu của bài, cho HS
làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán rồi
gọi một vài HS đọc kết quả, HS khác
nhận xét, GV kết luận.
Bài 2. Hướng dẫn HS nêu bài toán (tìm

- HS trả lời.

- HS nêu: Tám que tính, bớt đi một
que tính còn bảy que tính.

- HS nhắc lại.

- HS thực hiện.

- HS đọc.

- HS làm vào VBT.

- HS thực hiện.

số thích hợp thay vào dấu ?) và cách
làm bài rồi làm bài cá nhân vào Vở bài
tập Toán, HS đổi vở kiểm tra chéo.
Lưu ý: Khi chữa bài 1 và bài 2, GV có
thể cho HS đứng tại chỗ đọc lại kết quả
các phép tính đã làm, chẳng hạn: “8 trừ
4 bằng 4” (bài 1) hay “Tám trừ ô trống
bằng năm, tìm được số 3 thích hợp vì 8
trừ 3 bằng 5” (bài 2).
Bài 3. GV hướng dẫn HS xác định yêu
cầu của bài và phân tích bài: so sánh hai
số rồi chọn dấu (<, >, =), trong đó có
một hoặc hai số cho không tường minh
(là kết quả của một phép tính trừ hoặc
phép tính cộng). Vì vậy, để so sánh
được ta phải làm gì? (thực hiện phép
tính trừ hoặc phép tính cộng, kết quả là
hai số. Sau đó so sánh hai số đó để chọn
dấu (<, >, =) cho phù hợp. Từ đó HS rút
ra các bước làm bài này.
Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập
Toán, HS kiểm tra lẫn nhau bằng cách đổi
chéo vở cho nhau và GV chữa bài (có thể
sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ).
HĐ 4. Hoạt động Vận dụng:
Bài 4. BT này gắn một tình huống của
bài toán bằng một phép tính trừ ứng với
một bức tranh gần gũi với cuộc sống
của HS. Với dạng BT này, cần khuyến
khích HS chọn ra được phép trừ phù
hợp với tình huống của bài toán. Có thể
chia nhóm để HS trao đổi, tranh luận
với nhau. GV sử dụng máy chiếu hoặc
bảng phụ để chữa bài.
HĐ 5. Củng cố
Củng cố bài: GV cho HS nêu lại các
phép trừ trong phạm vi 8 (có thể nhìn
vào bảng trừ trong phạm vi 8 trên bảng
và trả lời bằng miệng).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

- HS lắng nghe.
- HS làm vào VBT.
- HS thảo luận nhóm đôi.

- HS thực hiện.

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
________________________________________________________________
TOÁN
Tiết 46: Luyện tập
Thời gian thực hiện: ngày 21 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực:
+ Thuộc bảng trừ trong phạm vi 8.
+ Vận dụng kiến thức đã học tự giải quyết các bài tập.
- Phẩm chất:
+ HS tự giác chăm chỉ làm bài.
+ HS trung thực khi làm bài, nhận xét bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 1, bảng phụ, máy chiếu, cây hoa dân chủ.
- HS: SGK Toán 1, vở bài tập toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối: Trò chơi Tiếp sức.
- Thành phần: 2 đội, mỗi đội 8 bạn.
- Hình thức: Các đội lần lượt mỗi bạn lên viết một phép tình trừ trong phạm vi 8.
- Đánh giá: Đội nào đúng, đủ, nhanh là thắng cuộc.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, thực hành
phân tích hình thành kiến thức mới.
* Bài tập 1: Tính nhẩm.
- GV đọc yêu cầu, HS nhắc lại.
- HS trả lời miệng, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, sửa sai cho HS.
* Bài tập 2: Chọn số thích hợp thay cho dấu ?:
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS.
- GV chữa bài.
* Bài tập 3: Tính:

- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập.
- HS đổi bài tự kiểm tra cho nhau.
- HS báo cáo kết quả kiểm tra.
- GV chữa bài và kết luận: Khi thực hiện dãy tính phải làm theo thứ tự từ trái sang
phải.
* Bài tập 4: Số?
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập.
- HS đổi bài tự kiểm tra cho nhau.
- GV chữa bài.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Bài tập 5: Quan sát tranh và nêu phép trừ thích hợp:
- HS làm bài theo nhóm 4.
- HS quan sát tranh vẽ, trao đổi và đưa ra phép tính thích hợp.
- Đại diện các nhóm lên trình bày phép tính.
- GV chữa bài.
* Trò chơi Hái hoa dân chủ.
- Thành phần: HS trong lớp.
- Hình thức: Mỗi bông hoa có một phép tính trừ trong phạm vi 8. HS xung phong
lên hái hoa và thực hiện miệng phép tính mình hái được.
- Đánh giá: Bạn nào trả lời đúng được cả lớp khen, bạn nào trả lời sai phải nhảy lò
cò về chỗ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

TOÁN
Bài 47: Bảng trừ trong phạm vi 9
Thời gian thực hiện: ngày 22 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực:

+ Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 9.
+ Chủ động tiếp thu kiến thức.
- Phẩm chất:
+ HS tự giác chú ý nghe giảng.
+ HS trung thực khi làm bài, nhận xét bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 1, bảng phụ, que tính, máy chiếu.
- HS: SGK Toán 1, vở bài tập toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối: Trò chơi Tiếp sức.
- Thành phần: 2 đội, mỗi đội 8 bạn.
- Hình thức: Các đội lần lượt mỗi bạn lên viết một phép tính trừ trong phạm vi 8.
- Đánh giá: Đội nào đúng, đủ, nhanh là thắng cuộc.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, thực hành
phân tích hình thành kiến thức mới: Hình thành bảng trừ trong phạm vi 9.
2.1: Phép trừ 9 – 1 = 8
- GV lấy 9 que tính và yêu cầu HS cũng lấy 9 que tính.
- Có mấy que tính?
- HS trả lời.
- GV và HS cùng bớt đi 1 que tính.
- 9 que tính bớt 1 que tính, hỏi còn lại mấy que tính?
- HS trả lời.
- GV kết luận: 9 que tính bớt 1 que tính còn 8 que tính. Vậy 9 – 1 = 8. GV viết lên
bảng: 9 – 1 = 8.
- HS đọc phép tính 9 – 1 = 8.
2.2: Các phép trừ còn lại GV hướng dẫn HS tiến hành tương tự như phép trừ
9 – 1 = 8.
- GV gọi HS đọc bảng trừ trong phạm vi 9.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Bài tập 1:Tính.
- GV đọc yêu cầu, HS nhắc lại.
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập, HS đọc kết quả bài làm của mình, HS khác
nhận xét.

- GV kết luận.
* Bài tập 2:Số?
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập. HS đổi bài kiểm tra cho nhau.
- GV chữa bài.
* Bài tập 3: <, >, = ?
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu các bước làm bài.
+ Bước 1: thực hiện phép tính.
+ Bước 2: thực hiện so sánh điền dấu.
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập.
- HS đổi bài tự kiểm tra cho nhau.
- GV chữa bài và kết luận: Khi thực hiện bài này ta làm theo 2 bước:
+ Bước 1: thực hiện phép tính.
+ Bước 2: thực hiện so sánh điền dấu.
* Bài tập 4: Quan sát tranh và nêu phép trừ thích hợp:
- HS làm bài theo nhóm 4.
- HS quan sát tranh vẽ, trao đổi và đưa ra phép tính thích hợp.
- Đại diện các nhóm lên trình bày phép tính.
- GV chữa bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Duyệt ngày: 18 / 12 /2023
 
Gửi ý kiến