Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán học 1: Bảng cộng 5 trong phạm vi 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 19h:18' 28-06-2024
Dung lượng: 205.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 14
TOÁN
BÀI 39: Bảng cộng 5 trong phạm vi 10
Thời gian thực hiện: ngày 06 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 5
- Vận dụng được bảng cộng 5 trong phạm vi 10 để tính toán và xử lí các tình
huống trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách toán 1; Vở bài tập Toán 1;que tính cho HS và GV; bảng phụ
- Tranh vẽ hoặc tranh trình chiếu nội dung các bài như SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
- Cho HS chơi trò chơi:
+ Trò chơi: “ Truyền điện” ôn lại bảng cộng 4 trong phạm vi 10
- Giaó viên nhận xét trò chơi, tuyên dương... và giới thiệu vào bài, ghi tên bài:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới: Bảng cộng 5 trong phạm vi 10
* Hình thành bảng cộng 5 trong phạm vi 10
a) Hướng dẫn HS học phép cộng 4 + 1 = 5 và 1 + 4 = 5
Bước 1: Thao tác với que tính phép cộng 4 + 1 = 5
- GV yêu cầu HS cùng thao tác trên que tính với GV : “ Có 4 que tinh, lấy thêm 1
que tính. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?”
- GV gọi Hs nêu lại cách thực hiên
Bước 2: GV giơ que tính nói “Năm cộng 1 bằng mấy?”
- GV viết bảng 5+1=6 và đọc: “Năm cộng một bằng sáu”.
- GV chỉ vào phép tính yêu cầu học sinh nhắc lại
Bước 3: Hướng dẫn HS học phép cộng 1+5=6
- GV nêu “1 cộng 5 bằng mấy?”
- GV ghi bảng: 1+ 5 = 6
- GV chỉ vào phép tính 5 + 1 = 6 và

1+5=6
- GV cho HS nhận xét kết quả của 2 phép tính trên.
- GV chốt: “Lấy năm cộng một cũng như lấy một cộng năm.”
- GV chốt: “6 bằng mấy cộng mấy?”
b) Hướng dẫn học sinh học phép cộng 5 + 2 = 7
- Hướng dẫn tương tự như phép cộng 5 + 1 = 6
c) Hướng dẫn học sinh học các phép cộng còn lại
- GV chia lớp thành các nhóm 4 yêu cầu các nhóm thảo luận để hình thành các
phép tính cộng 5 trong phạm vi 10
- GV viết các phép tính HS đọc lên bảng thành bảng cộng 5 trong phạm vi 10
- Cho HS đọc lại bảng cộng
d) Hướng dẫn HS học bảng cộng 5
- GV giúp học sinh học bảng cộng 54 (Xóa một vài chữ số trong các cột và hỏi học
sinh)
- GV viết bảng (Hoặc chiếu lên toàn bộ bảng cộng 5 trong phạm vi 10)
* Tổ chức cho HS thi đố học thuộc bảng cộng 5
- GV nhận xét HS
3. Hoạt động Thực hành- Luyện tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích bài tập 1
- GV tổ chức trò chơi : Tiếp sức
- GV nhận xét thống nhất kết quả đúng và khen ngợi HS làm đúng
Bài 2:
- GV cho HS đọc và phân tích yêu cầu bài toán
- Tổ chức HS làm bài theo nhóm đôi: HS dựa vào bảng cộng 5 để tìm số thích hợp
thay cho dấu ?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét nêu kết quả đúng
Bài 3:
- GV yêu cầu học sinh đọc đề và tìm hiểu đề bài
- GV cho HS làm bài

- GV chốt cách làm và chiếu lên bảng
4. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:
- GV chiếu tranh ở bài tập 4
- Gọi HS đọc và phân tích đề .
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- GV chữa bài.
* GV nêu bài toán: Em có 5 quả bóng, anh cho thêm 1 quả bóng. Vậy em có tất cả
bao nhiêu quả bóng?
- GV nhận xét HS
- Nhận xét tiết học và dăn học sinh ôn lại bài,vận dụng bài học vào cuộc sống
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________________________________
Bài 40: Luyện tập
Thời gian thực hiện: ngày 07 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thuộc bảng cộng 5 trong phạm vi10.
- Vận dụng được bảng cộng 5 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộcsống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 1; Vở bài tập Toán1.
- Bảng phụ có nội dung BT 3,5.
- Máy chiếu (nếucó).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
- GV cho HS ôn lại bảng cộng 5 trong phạm vi 10 bằng cách đố bạn: Một HS hỏi,
một HS trả lời. Trả lời đúng có quyền đố bạn tiếp theo cho đến hết các phép tính
trong bảng cộng 5 hoặc trò chơi “Truyền điện”.

2. Hoạt động Thực hành – Luyệntập
Bài 1. Có thể cho HS làm bài theo cặp đôi: HS 1 nêu phép tính thứ nhất, HS 2 trả
lời; HS 2 nêu phép tính thứ 2, HS 1 trả lời và cùng ghi kết quả. GV chữa bài.
Bài 2. GV cho HS tự phân tích phép tính thứ nhất rồi nêu kết quả chọn tương ứng
(5 – 0 tương ứng với 5).
- Gv cho HS nêu cách làm và kết quả chọn.
- GV cho HS kiểm tra, đối chiếu bài làm của mình.
Bài 3. GV cho HS đọc đề bài, phân tích và tự làm bài vào VBT.
- GV chữa bài. HS có thể làm việc độc lập hoặc theo cặp đôi.
- Gv cho HS nêu kết quả điền >, <, = và giải thích cách làm.
Bài 4. GV cho HS nêu lại cách tính
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS kiểm tra chéo kết quả.
- GV chấm, chữa bài cho HS.
3. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 5: GV chiếu bài lên bảng hoặc cho HS nhìn SGK.
- GV cho HS làm việc theo cặp, cùng nhau nêu đề toán theo tranh vẽ và tìm phép
tính cộng thích hợp: 5 + 4 = 9 hoặc 4 + 5 = 9.
- Có thể cho học sinh tự nêu những bài toán vận dụng bảng cộng 5 trong cuộc sống
hằng ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_____________________________________________________
TOÁN
Bài 41: Bảng trừ trong phạm vi 7
Thời gian thực hiện: ngày 08 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu thực hiện được phép trừ trong phạm vi 7.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Sách toán 1; Vở bài tập Toán 1;
- Máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
- Cho HS chơi trò chơi: “Ném bóng” để ôn lại bảng trừ trong phạm vi 6.
- GV nhận xét trò chơi, tuyên dương... và giới thiệu vào bài, ghi tên bài: Bảng trừ
trong phạm vi 7
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, thực hành
phân tích hình thành kiến thức mới.
* Hình thành bảng trừ trong phạm vi 7.
- Gv lấy 7 que tính và yêu cầu Hs lấy 7 que tính rồi thực hiện theo yêu cầu: Tay trái
cầm 7 que tính, lấy bớt 1 que tính sang tay phải và hỏi Hs:
+ Tay trái còn mấy que tính?
-7 bớt 1 còn mấy?
-7–1=?
- GV viết bảng: 7 – 1 = 6
- Gv cho Hs tiếp tục thao tác trên que tính: tay trái cầm 7 que tính, bớt 6 que tính
sang tay phải và hỏi:
+ Tay trái còn mấy que tính?
- 7 bớt 6 còn mấy?
-7–6=?
- GV viết bảng: 7 – 6 = 1
- Tương tự với các phép tính còn lại cho HS lấy que tính để thành lập các phép tính
còn lại theo nhóm đôi:
7 - 2 = 5, 7 - 5 = 2, 7 – 3= 4, 7 – 7 = 0
- Hướng dẫn Học sinh học thuộc các phép tính.
3. Hoạt động Thực hành - Luyện tập:
Bài 1: Tính.
- Gv nêu yêu cầu bài- Hs nhắc lại
- Gv chiếu BT1 lên yêu cầu Hs quan sát.

- Gv tổ chức Hs chơi trò chơi: Truyền điện
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
- Gv nhận xét, khen Hs.
Bài 2: Số?
- Gv treo bảng phụ có nội dung BT2 lên yêu cầu Hs quan sát và nêu yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi, bài.
- Gv tổ chức Hs chơi trò chơi: Tiếp sức
luật chơi: chọn 2 đội chơi cùng nhau thi làm bài tập.
- Gv gọi Hs nhận xét 2 đội chơi và chọn ra đội thắng cuộc.
- Gv nhận xét, khen Hs- Lớp làm vào VBT
Bài 3:
- Gv treo bảng phụ có nội dung BT3 lên yêu cầu Hs quan sát và nêu yêu cầu bài.
- GV cho Hs thảo luận theo nhóm 4 để làm bài.
- Gọi đại diện các nhóm lên làm bài trên bảng phụ.
- Gọi Hs nhận xét sau đó đổi chéo kiểm tra.
- Gv nhận xét, khen Hs.
4. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm:
Bài 4: Quan sát tranh và nêu phép trừ thích hợp.
- Gv chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho Hs quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài.
- Gv hướng dẫn Hs làm bài.
- Cho Hs thảo luận nhóm 4 để làm bài.
- Gọi đại diện các nhóm lên đọc kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Gv chữa bài và hỏi Hs: vì sao con lại nêu được phép tính như vậy?
- Cho Hs nêu bài toán dựa vào tranh vẽ.
- Cả lớp chữa vào VBT.
- Gv cho cả lớp đọc lại cả 2 phép tính.
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Rung chuông vàng để cũng cố lại phép trừ trong
phạm vi 6
- GV nhận xét HS chơi
- Nhận xét tiết học và dặn HS ôn lại bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Duyệt ngày: 04 / 12 /2023
 
Gửi ý kiến