Toán học 1: Luyện tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 19h:14' 28-06-2024
Dung lượng: 29.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 19h:14' 28-06-2024
Dung lượng: 29.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
Toán
Bài 24. Luyện tập
Thời gian thực hiện: ngày 01 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Thực hiện được phép trừ trọng phạm vi 4 và vận dụng được vào cuộc sống.
- Vận dụng được kiến thức về số, so sánh số trong phạm vi 10.
- Rèn năng lực tư duy.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính chăm chỉ, kiên trì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các tranh vẽ hoặc hình ảnh như trong SGK.
- HS: SGK Toán 1, vở BTT 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
GV cho HS ôn lại cách viết phép trừ tương ứng với thao tác “bớt”. GV nêu
tình huống, chẳng hạn: “có 2 con thỏ trong chuồng, 1 con chạy đi, còn lại 1 con thỏ
trong chuồng. Phép tính là 2 – 1 = 1”. ... hoặc cho HS luyện đọc và viết phép tính
trừ trong phạm vi 4.
2- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Bài 1: với bài 1, có nhiều phương án:
- GV cho HS làm việc trực tiếp, đọc phép tính và ghi kết quả vào vở BTT.
- GV có thể cho HS nhìn phép trừ và nêu kết quả bằng miệng.
- GV có thể cho HS chơi trò chơi luyện nhẩm tính trừ trong phạm vi 4 bằng
cách tổ chức trò chơi về tính trừ trong phạm vi 4 như “truyền điện” chẳng hạn.
- GV cũng có thể cho HS chơi trò chơi “tiếp sức” như gợi ý SGK.
* Bài 2: GV cho HS làm tương tự bài 3 tiết trước
Bài này yêu cầu HS phải nhớ kết quả trừ trong phạm vi 4, thử “ướm” các số
vào ô trống, khi nào với số thích hợp đươcj kết quả trừ đúng thì chọn số đó thay
vào dấu ?.
- Cho HS tự làm vào vở BTT. GV hỗ trợ HS cách làm với HS còn chậm.
Chẳng hạn với ý 3 - ? = 2. HS sẽ thử 3 – 1 = 2 (thích hợp). Vậy chọn số 1 thay
dấu ?.
- Khi chữa bài HS chỉ cần nêu kết quả thích hợp thay cho dấu ?.
* Bài 3: GV đặt vấn đề, đây là bài tính trong đó phải thực hiện liên tiếp hai
phép tính.
GV cho HS phân tích bà mẫu, HS nêu cách làm của bài mẫu. GV ghi bảng
cách phân tích của HS, thực hiện từ trài sang phải, đầu tiên thực hiện phép trừ 3 – 2
sau đó được bao nhiêu cộng với 1:
3–2 +1=1+1=2
1
(GV lưu ý, có thể ghi kết quả phép tính trung gian bên dưới 3 – 2 để khỏi
quên).
GV có thể cho HS làm theo cặp hoặc làm việc cá nhân.
Khi chữa bài GV yêu cầu HS ghi quá trình tính và kết quả trên bảng,
* Bài 4: GV cho HS phân tích ý thứ nhất, trước tiên thực hiện phép trừ 3 – 1
(kết quả là 2) sau đó mới so sánh với 3, và thấy dấu cần chọn dấu <.
- GV cho HS tự làm và kiểm tra chéo kết quả của nhau.
3- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
* Bài 5: GV có thể cho HS tự làm bài vào vở BTT.
- HS ghi phép tính 4 – 1 = 3 và giải thích cho bạn: “có 4 quả dưa, lấy bớt đi 1
quả, còn lại 3 quả. Có phép trừ 4 – 1 = 3”.
- GV tổ chức cho HS phân tích một tranh vẽ theo nhiều cách khác nhau. VD
với tranh vẽ 3 thỏ, 2 thỏ trong chuồng và 1 thỏ chạy ra ngoài, HS có thể mô tả như
sau:
- Trường hợp 1: “Có tất cả 3 con thỏ, 1 con thỏ chạy ở ngoài, còn 2 con thỏ
trong chuồng”.
- Trường hợp 2: “Có tất cả 3 con thỏ, 2 con thỏ trong chuồng, có 1 con thỏ ở
ngoài chuồng”.
Sau bài này GV có thể cho HS tự nêu các tình huống ứng với phép trừ cụ thể
thích hợp. Cách mô tả tình huống khác tùy vào vốn sống của các em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
________________________________________________________________
Toán
Bài 25: Bảng cộng 2 trong phạm vi 10
Thời gian thực hiện: ngày 02 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Lập được các bảng cộng 2 trong phạm vi 10 thông qua tranh ,vật mẫu .
- Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 2.
- Đưa ra các tình huống có liên quan đến bảng cộng 2 trong phạm vi 10.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính chăm chỉ, kiên trì….
- Chăm chú nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin …
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 10 que tính, máy chiếu, video, clip trò chơi, quả bóng, bảng phụ.
- HS: 10 que tính, SGK, Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối: Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”
về các phép tính của bảng cộng 1 trong phạm vi 10 rồi dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới: Hình thành bảng cộng 2 trong phạm vi 10
a. Hướng dẫn học sinh học phép cộng 2 +1 =3 và 1 +2 =3.
Bước 1: Thao tác với que tính thực hiện phép cộng 2 +1 =3.
GV và HS cùng thao tác với que tính:“Có 2 que tính, lấy thêm 1 que tính. Hỏi
có tất cả mấy que tính?”
Gọi một số HS nêu lại: “Có 2 que tính, lấy thêm 1 que tính được 3 que tính”.
Bước 2: GV giơ que tính lên và nói: “Hai cộng một bằng mấy?”
- GV viết bảng : 2 + 1 =3 và đọc: “Hai cộng một bằng ba”.
Bước 3: Hướng dẫn học sinh học phép cộng 1+ 2 = 3.
- Gv nêu: “1 cộng 2 bằng mấy?”.
- GV ghi bảng: 1 + 2 = 3. HS nhắc lại.
- GV chỉ vào phép tính 2 + 1 = 3 và 1+ 2 = 3, yêu cầu HS đọc hai phép tính
trên.
- GV cho HS nhận xét kết quả của hai phép tính và chốt lại: “Lấy hai cộng
một cũng như lấy một cộng hai”.
- GV chốt:“ba bằng mấy cộng mấy?”( 3 bằng 2 cộng 1; 3 bằng 1 cộng 2).
b. Hướng dẫn HS học phép cộng 2 + 2 = 4, tương tự phép cộng 2 + 1 = 3.
c. Hướng dẫn HS học các phép cộng còn lại.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 yêu cầu nhóm thảo luận để hình thành các
phép tính còn lại trong bảng cộng 2.
- Các nhóm trả lời, GV viết thành bảng cộng 2 trong phạm vi 10.
d. Hướng dẫn HS học thuộc bảng cộng 2.
- Cho một vài HS đọc lại bảng cộng 2.
- GV giúp HS ghi nhớ bảng cộng 2, có thể bằng các hình thức như: xoá một
vài số ở cột số hạng hay tổng hoặc nói: “8 bằng 2 cộng mấy?”; “2 cộng mấy bằng
8?”.
3- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1. GV cho HS nêu yêu cầu và làm bài vào Vở bài tập Toán.
- Có thể tổ chức trò chơi “ Tiếp sức”. HS lần lượt chơi, HS khác nhận xét, Gv
có thể chiếu kết quả của các phép tính trong bài 1 lên bảng.
- GV tổng kết trò chơi.
Bài 2. Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV tổ chức cho học sinh làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán.
- Gọi HS chữa bài. Lớp quan sát, nhận xét, đối chiếu, kiểm tra đúng sai.
- Gv yêu cầu 1 hoặc 2 HS đọc thuộc bảng cộng 2.
Bài 3. Gọi HS đọc yêu cầu bài toán và nêu cách thực hiện.
- Có thể tổ chức nhóm đôi. Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV chữa bài: 2 + 4 = 6; 6 bé hơn 7, vậy 2 + 4 < 7,…
- Yêu cầu HS đổi bài để kiểm tra đúng, sai.
4- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 4. Làm việc nhóm đôi, yêu cầu các nhóm quan sát tranh, nêu bài toán theo
tranh vẽ ( nếu HS không nêu được, GV có thể hướng dẫn HS cách nêu bài toán
theo tranh).
- Tổ chức cho học sinh chữa bài và thống nhất kết quả đúng vào vở.
- Tổ chức cho HS chơi Trò chơi: “Chuyền bóng” hoặc trò chơi khác - Do GV
tự thiết kế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Toán
Bài 26: Luyện tập
Thời gian thực hiện: ngày 03 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Thuộc bảng cộng 2 trong phạm vi 10
- Vận dụng được bảng cộng 2 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc
sống.
- Rèn kĩ năng tính toán cho học sinh.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính chăm chỉ, kiên trì….
- Chăm chú nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin …
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ SGK, máy chiếu, que tính,
- HS: SGK, vở Bài tập, que tính, thẻ từ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối: Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng” bằng bài 1 rồi dẫn dắt vào bài.
3- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài. GV cho HS làm vào Vở bài tập Toán, sau đó
đổi vở kiểm tra chéo rồi báo cáo cô giáo và HS tự sửa (nếu sai).
Bài 3: GV chiếu bài lên bảng và yêu cầu HS nêu cách làm: lấy 1 + 4 = 5, ghi 5
phía dưới phép tính, sau đó lấy 5 + 2 = 7, ghi 7.
- HS làm bài vào Vở bài tập Toán.
- GV chữa bài. HS đối chiếu kết quả theo nhóm đôi.
Bài 4: GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS nhìn vào SGK
- Tổ chức chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”, chia làm hai đội chơi, đội nào
chọn nhanh, đúng số hình tròn, hình tam giác, hình vuông thì đội đó sẽ thắng.
- GV tổng kết trò chơi, chốt kết quả, HS đối chiếu kết quả vào Vở bài tập
Toán.
4- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 5: GV có thể chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu các nhóm quan sát
tranh, nêu bài toán và viết phép cộng thích hợp vào Vở bài tập Toán (5 +2 =7 hoặc
2 + 5 =7).
Tổ chức cho HS chữa bài cho nhau và thống nhất kết quả.
- Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” về các phép tính của bảng cộng 2 trong phạm
vi 10.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Duyệt ngày: 30 / 10 /2023
Toán
Bài 24. Luyện tập
Thời gian thực hiện: ngày 01 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Thực hiện được phép trừ trọng phạm vi 4 và vận dụng được vào cuộc sống.
- Vận dụng được kiến thức về số, so sánh số trong phạm vi 10.
- Rèn năng lực tư duy.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính chăm chỉ, kiên trì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các tranh vẽ hoặc hình ảnh như trong SGK.
- HS: SGK Toán 1, vở BTT 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối:
GV cho HS ôn lại cách viết phép trừ tương ứng với thao tác “bớt”. GV nêu
tình huống, chẳng hạn: “có 2 con thỏ trong chuồng, 1 con chạy đi, còn lại 1 con thỏ
trong chuồng. Phép tính là 2 – 1 = 1”. ... hoặc cho HS luyện đọc và viết phép tính
trừ trong phạm vi 4.
2- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Bài 1: với bài 1, có nhiều phương án:
- GV cho HS làm việc trực tiếp, đọc phép tính và ghi kết quả vào vở BTT.
- GV có thể cho HS nhìn phép trừ và nêu kết quả bằng miệng.
- GV có thể cho HS chơi trò chơi luyện nhẩm tính trừ trong phạm vi 4 bằng
cách tổ chức trò chơi về tính trừ trong phạm vi 4 như “truyền điện” chẳng hạn.
- GV cũng có thể cho HS chơi trò chơi “tiếp sức” như gợi ý SGK.
* Bài 2: GV cho HS làm tương tự bài 3 tiết trước
Bài này yêu cầu HS phải nhớ kết quả trừ trong phạm vi 4, thử “ướm” các số
vào ô trống, khi nào với số thích hợp đươcj kết quả trừ đúng thì chọn số đó thay
vào dấu ?.
- Cho HS tự làm vào vở BTT. GV hỗ trợ HS cách làm với HS còn chậm.
Chẳng hạn với ý 3 - ? = 2. HS sẽ thử 3 – 1 = 2 (thích hợp). Vậy chọn số 1 thay
dấu ?.
- Khi chữa bài HS chỉ cần nêu kết quả thích hợp thay cho dấu ?.
* Bài 3: GV đặt vấn đề, đây là bài tính trong đó phải thực hiện liên tiếp hai
phép tính.
GV cho HS phân tích bà mẫu, HS nêu cách làm của bài mẫu. GV ghi bảng
cách phân tích của HS, thực hiện từ trài sang phải, đầu tiên thực hiện phép trừ 3 – 2
sau đó được bao nhiêu cộng với 1:
3–2 +1=1+1=2
1
(GV lưu ý, có thể ghi kết quả phép tính trung gian bên dưới 3 – 2 để khỏi
quên).
GV có thể cho HS làm theo cặp hoặc làm việc cá nhân.
Khi chữa bài GV yêu cầu HS ghi quá trình tính và kết quả trên bảng,
* Bài 4: GV cho HS phân tích ý thứ nhất, trước tiên thực hiện phép trừ 3 – 1
(kết quả là 2) sau đó mới so sánh với 3, và thấy dấu cần chọn dấu <.
- GV cho HS tự làm và kiểm tra chéo kết quả của nhau.
3- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
* Bài 5: GV có thể cho HS tự làm bài vào vở BTT.
- HS ghi phép tính 4 – 1 = 3 và giải thích cho bạn: “có 4 quả dưa, lấy bớt đi 1
quả, còn lại 3 quả. Có phép trừ 4 – 1 = 3”.
- GV tổ chức cho HS phân tích một tranh vẽ theo nhiều cách khác nhau. VD
với tranh vẽ 3 thỏ, 2 thỏ trong chuồng và 1 thỏ chạy ra ngoài, HS có thể mô tả như
sau:
- Trường hợp 1: “Có tất cả 3 con thỏ, 1 con thỏ chạy ở ngoài, còn 2 con thỏ
trong chuồng”.
- Trường hợp 2: “Có tất cả 3 con thỏ, 2 con thỏ trong chuồng, có 1 con thỏ ở
ngoài chuồng”.
Sau bài này GV có thể cho HS tự nêu các tình huống ứng với phép trừ cụ thể
thích hợp. Cách mô tả tình huống khác tùy vào vốn sống của các em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
________________________________________________________________
Toán
Bài 25: Bảng cộng 2 trong phạm vi 10
Thời gian thực hiện: ngày 02 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Lập được các bảng cộng 2 trong phạm vi 10 thông qua tranh ,vật mẫu .
- Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 2.
- Đưa ra các tình huống có liên quan đến bảng cộng 2 trong phạm vi 10.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính chăm chỉ, kiên trì….
- Chăm chú nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin …
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 10 que tính, máy chiếu, video, clip trò chơi, quả bóng, bảng phụ.
- HS: 10 que tính, SGK, Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối: Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”
về các phép tính của bảng cộng 1 trong phạm vi 10 rồi dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới: Hình thành bảng cộng 2 trong phạm vi 10
a. Hướng dẫn học sinh học phép cộng 2 +1 =3 và 1 +2 =3.
Bước 1: Thao tác với que tính thực hiện phép cộng 2 +1 =3.
GV và HS cùng thao tác với que tính:“Có 2 que tính, lấy thêm 1 que tính. Hỏi
có tất cả mấy que tính?”
Gọi một số HS nêu lại: “Có 2 que tính, lấy thêm 1 que tính được 3 que tính”.
Bước 2: GV giơ que tính lên và nói: “Hai cộng một bằng mấy?”
- GV viết bảng : 2 + 1 =3 và đọc: “Hai cộng một bằng ba”.
Bước 3: Hướng dẫn học sinh học phép cộng 1+ 2 = 3.
- Gv nêu: “1 cộng 2 bằng mấy?”.
- GV ghi bảng: 1 + 2 = 3. HS nhắc lại.
- GV chỉ vào phép tính 2 + 1 = 3 và 1+ 2 = 3, yêu cầu HS đọc hai phép tính
trên.
- GV cho HS nhận xét kết quả của hai phép tính và chốt lại: “Lấy hai cộng
một cũng như lấy một cộng hai”.
- GV chốt:“ba bằng mấy cộng mấy?”( 3 bằng 2 cộng 1; 3 bằng 1 cộng 2).
b. Hướng dẫn HS học phép cộng 2 + 2 = 4, tương tự phép cộng 2 + 1 = 3.
c. Hướng dẫn HS học các phép cộng còn lại.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 yêu cầu nhóm thảo luận để hình thành các
phép tính còn lại trong bảng cộng 2.
- Các nhóm trả lời, GV viết thành bảng cộng 2 trong phạm vi 10.
d. Hướng dẫn HS học thuộc bảng cộng 2.
- Cho một vài HS đọc lại bảng cộng 2.
- GV giúp HS ghi nhớ bảng cộng 2, có thể bằng các hình thức như: xoá một
vài số ở cột số hạng hay tổng hoặc nói: “8 bằng 2 cộng mấy?”; “2 cộng mấy bằng
8?”.
3- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1. GV cho HS nêu yêu cầu và làm bài vào Vở bài tập Toán.
- Có thể tổ chức trò chơi “ Tiếp sức”. HS lần lượt chơi, HS khác nhận xét, Gv
có thể chiếu kết quả của các phép tính trong bài 1 lên bảng.
- GV tổng kết trò chơi.
Bài 2. Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV tổ chức cho học sinh làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán.
- Gọi HS chữa bài. Lớp quan sát, nhận xét, đối chiếu, kiểm tra đúng sai.
- Gv yêu cầu 1 hoặc 2 HS đọc thuộc bảng cộng 2.
Bài 3. Gọi HS đọc yêu cầu bài toán và nêu cách thực hiện.
- Có thể tổ chức nhóm đôi. Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV chữa bài: 2 + 4 = 6; 6 bé hơn 7, vậy 2 + 4 < 7,…
- Yêu cầu HS đổi bài để kiểm tra đúng, sai.
4- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 4. Làm việc nhóm đôi, yêu cầu các nhóm quan sát tranh, nêu bài toán theo
tranh vẽ ( nếu HS không nêu được, GV có thể hướng dẫn HS cách nêu bài toán
theo tranh).
- Tổ chức cho học sinh chữa bài và thống nhất kết quả đúng vào vở.
- Tổ chức cho HS chơi Trò chơi: “Chuyền bóng” hoặc trò chơi khác - Do GV
tự thiết kế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Toán
Bài 26: Luyện tập
Thời gian thực hiện: ngày 03 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Thuộc bảng cộng 2 trong phạm vi 10
- Vận dụng được bảng cộng 2 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc
sống.
- Rèn kĩ năng tính toán cho học sinh.
2. Phẩm chất:
- Rèn tính chăm chỉ, kiên trì….
- Chăm chú nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin …
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ SGK, máy chiếu, que tính,
- HS: SGK, vở Bài tập, que tính, thẻ từ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối: Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng” bằng bài 1 rồi dẫn dắt vào bài.
3- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài. GV cho HS làm vào Vở bài tập Toán, sau đó
đổi vở kiểm tra chéo rồi báo cáo cô giáo và HS tự sửa (nếu sai).
Bài 3: GV chiếu bài lên bảng và yêu cầu HS nêu cách làm: lấy 1 + 4 = 5, ghi 5
phía dưới phép tính, sau đó lấy 5 + 2 = 7, ghi 7.
- HS làm bài vào Vở bài tập Toán.
- GV chữa bài. HS đối chiếu kết quả theo nhóm đôi.
Bài 4: GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS nhìn vào SGK
- Tổ chức chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”, chia làm hai đội chơi, đội nào
chọn nhanh, đúng số hình tròn, hình tam giác, hình vuông thì đội đó sẽ thắng.
- GV tổng kết trò chơi, chốt kết quả, HS đối chiếu kết quả vào Vở bài tập
Toán.
4- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 5: GV có thể chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu các nhóm quan sát
tranh, nêu bài toán và viết phép cộng thích hợp vào Vở bài tập Toán (5 +2 =7 hoặc
2 + 5 =7).
Tổ chức cho HS chữa bài cho nhau và thống nhất kết quả.
- Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” về các phép tính của bảng cộng 2 trong phạm
vi 10.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Duyệt ngày: 30 / 10 /2023
 








Các ý kiến mới nhất