Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐIỂM 4-BÀI 8. TỪ NHỮNG CÁNH ĐỒNG XANH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:53' 10-06-2024
Dung lượng: 22.2 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐIỂM 4: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
BÀI 8: TỪ NHỮNG CÁNH ĐỒNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Giới thiệu được mỗi đồ vật bằng 1 – 2 câu.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Từ những cánh đồng xanh, cỏ bàng
trải qua nhiều công đoạn xử lí thú vị để trở thành sản phẩm phục vụ thị trường trong nước và
xuất khẩu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi sự thanh bình của cảnh vật và nét đẹp lao động
của con người.
2.2. Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ theo chủ đề Cộng đồng.
2.3. Viết
Viết được đoạn văn giới thiệu nhân vật trong phim hoạt hình.
3. Vận dụng
Trao đổi được với bạn suy nghĩ, cảm xúc của em về ý nghĩa của những sản phẩm làm từ
cỏ bàng đối với cuộc sống.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về các sản phẩm làm từ cỏ bàng; cánh đồng cỏ bàng, cảnh người
dân thu hoạch cỏ bàng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Cũng giống như thu hoạch lúa” đến “của người dân”.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Từ điển thành ngữ, tục ngữ (nếu có).
– Tranh, ảnh, video clip về nhân vật trong phim hoạt hình (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Từ những cánh đồng xanh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, quan sát tranh và giới
thiệu về mỗi đồ vật. (Gợi ý: Đây là những sản phẩm làm từ cỏ
(thường gọi là cói). Vì thế, các sản phẩm này rất thân thiện với
môi trường;...)
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Từ những cánh đồng xanh”.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.

ĐIỀU
CHỈNH

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: tăm tắp; giũ; bà con
chòm xóm;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, miêu tả cảnh vật, hoạt động
của con người:
• Đến Tân Hoà Thành/ vào những ngày tháng Tám,/ chúng
tôi bắt gặp những cánh đồng cỏ bàng/ xanh ngút ngàn.//;
• Dưới ánh nắng,/ những hạt nước sáng lấp lánh tung lên/
làm sáng bừng gương mặt của các “vũ công”.//;
• Sau khi phơi khô/ rồi giã cho tơi,/ nhờ bàn tay khéo léo/
cùng sự sáng tạo của con người,/ cỏ được đan thành đệm,/ túi,/
nón,…/ để phục vụ thị trường trong nước/ và xuất khẩu.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “thu hoạch cỏ”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “của người dân”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “xuất khẩu”.
• Đoạn 4: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Tìm trong đoạn văn đầu hình ảnh nói lên vẻ đẹp của cánh
đồng cỏ bàng vào mùa thu hoạch. (Gợi ý: Hình ảnh nói lên vẻ
đẹp của cánh đồng cỏ bàng: Những cánh đồng cỏ bàng xanh
ngút ngàn.)
 Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu thời điểm thu hoạch cỏ bàng.
2. Trong quá trình thu hoạch, công đoạn nào được gọi là “vũ
điệu giũ cỏ”? Theo em, vì sao tác giả lại gọi như vậy? (Gợi ý:
Công đoạn giũ cỏ được gọi là “vũ điệu giũ cỏ”, vì ở công đoạn
này, hàng chục nắm cỏ đồng loạt được giũ mạnh, theo tay người
tung xoè ra như múa, lúc này, những người nông dân chẳng
khác gì những vũ công đang biểu diễn tiết mục đặc sắc của
mình.)
 Rút ra ý đoạn 2: Giới thiệu các công đoạn thu hoạch cỏ
bàng, nổi bật là “vũ điệu giũ cỏ”.
Câu hỏi phụ: Cỏ bàng có thể được làm thành những sản phẩm
nào? (Gợi ý: Cỏ được đan thành đệm, túi, nón,…)
 Rút ra ý đoạn 3: Sản phẩm làm từ cỏ bàng được tiêu thụ
trong nước và xuất khẩu.
3. Tìm trong bài đọc những chi tiết nói về vẻ đẹp của những
người nông dân trong lao động. (Gợi ý: Chi tiết nói về vẻ đẹp
của những người nông dân trong lao động: Người dân cắt và
xếp cỏ bàng; thực hiện “vũ điệu giũ cỏ”; chất cỏ lên thuyền để
vận chuyển về làng; bà con chòm xóm háo hức cùng nhau ra

– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Phát triển kĩ năng tóm
tắt thông tin.

đồng, cùng nhau san sẻ công việc trong chân tình, cởi mở.)
 Giải nghĩa từ: thị trường (nơi thường xuyên tiêu thụ hàng
hoá); xuất khẩu (đưa hàng hoá ra nước ngoài để buôn bán, kinh
doanh);...
 Rút ra ý đoạn 4: Vẻ đẹp lao động của người nông dân.
4. Tìm đoạn văn tương ứng với mỗi nội dung sau:
• Giới thiệu những cánh đồng cỏ bàng. (Đáp án: Đoạn 1.)
• Làm sản phẩm từ cỏ. (Đáp án: Đoạn 3.)
• Niềm vui của bà con nông dân. (Đáp án: Đoạn 4.)
• Thu hoạch và vận chuyển cỏ. (Đáp án: Đoạn 2.)
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng thong thả,
tươi vui.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động của con người, hình ảnh so sánh,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Cũng giống như thu hoạch lúa,/ họ dùng liềm cắt từng nắm cỏ/
rồi xếp thành hàng đều tăm tắp trên mặt ruộng.// Thú vị nhất
trong các công đoạn thu hoạch/ chính là “vũ điệu giũ cỏ”.//
Như hẹn trước,/ hàng chục nắm cỏ/ đồng loạt được giũ mạnh,/
theo tay người tung xoè ra như múa.// Dưới ánh nắng,/ những
hạt nước sáng lấp lánh tung lên/ làm sáng bừng gương mặt của
các “vũ công”.// Cỏ cắt và giũ xong/ được phân thành từng loại
ngắn dài/ rồi cột thành từng bó,/ chuyển ra bờ kênh.// Từ đây,/
chúng được chất lên thuyền/ chở về làng,/ mang theo niềm vui
được mùa của người dân.//
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.

– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

TIẾT 2
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Cộng đồng
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Tìm hiểu nghĩa của từ “cộng đồng” (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện yêu cầu. (Đáp án: Những
người sống thành một xã hội, gắn bó thành một khối.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 1b.
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Khăn trải bàn. (Gợi ý:
+ đỡ đần, giúp đỡ, hỗ trợ,…
+ kết đoàn, đùm bọc, chia sẻ,…)
– HS chơi trò chơi Xây nhà để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

– Tìm được đúng nghĩa
của từ “cộng đồng”.
– Tìm được từ ngữ theo
chủ đề cho trước.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

ĐIỀU
CHỈNH

2.2. Tìm hiểu thành ngữ, tục ngữ nói về sự quan tâm, gắn bó
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2a.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi về ý nghĩa của các thành
ngữ, tục ngữ. (Đáp án: Lá lành đùm lá rách; Nhường cơm sẻ áo;
Môi hở, răng lạnh.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh
sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chơi trò chơi Truyền điện để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

2.3. Viết đoạn văn nói về một việc em hoặc bạn bè đã làm để
giúp đỡ người khác (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em hoặc bạn bè đã làm gì để giúp đỡ người khác?
+ Việc làm ấy xảy ra vào lúc nào? Ở đâu?
+ Cảm xúc của em hoặc bạn bè sau khi giúp đỡ người khác
như thế nào?
+…
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

– Tìm được thành ngữ,
tục ngữ nói về sự quan
tâm, gắn bó giữa mọi
người trong cộng đồng.
– Đặt được câu với một
thành ngữ, tục ngữ tìm
được.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Viết được đoạn văn nói
về một việc em hoặc bạn
bè đã làm để giúp đỡ
người khác.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

TIẾT 3
Viết: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong phim hoạt hình
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong phim hoạt hình
(25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý
– HS đọc và trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết đoạn văn gì? (Đáp án: Đoạn văn giới
thiệu một nhân vật.)
+ Đề bài yêu cầu giới thiệu nhân vật nào? (Đáp án: Giới thiệu
nhân vật em thích trong một bộ phim hoạt hình.)
+ Em sẽ giới thiệu những gì về nhân vật đó?
– HS nghe GV hướng dẫn thêm (nếu cần).
– HS dựa vào kết quả BT 2, trang 139 (Tiếng Việt 5, tập một),
thực hành viết đoạn văn vào VBT (có thể kết hợp sử dụng tranh,
ảnh, video clip về nhân vật đã chuẩn bị).
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nhận xét bài làm của

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Viết được đoạn văn giới
thiệu nhân vật trong phim
hoạt hình.

ĐIỀU
CHỈNH

bạn dựa vào các tiêu chí gợi ý.
– 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Đọc lại, chỉnh sửa và hoàn thiện bài đã viết (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài viết theo góp ý của bạn và GV.
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

Tự chỉnh sửa, hoàn thiện
bài viết.

C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Cùng bạn trao đổi: Bài
đọc “Từ những cánh đồng xanh” gợi cho em suy nghĩ, cảm xúc
gì về ý nghĩa của những sản phẩm làm từ cỏ bàng
đối với cuộc sống?
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Khăn trải bàn. (Gợi ý:
+ Đem lại sự no ấm cho người nông dân.
+ Tạo ra những sản phẩm thân thiện với môi trường.
+ Tự hào về một trong những sản phẩm vươn tầm quốc tế của
Việt Nam.
+ …)
– 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, tổng kết bài
học và chủ điểm.

– Nêu được suy nghĩ, cảm
xúc của em về ý nghĩa của
những sản phẩm làm từ cỏ
bàng đối với cuộc sống.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến