CHỦ ĐIỂM 4-BÀI 4. NGÀY XUÂN PHỐ CÁO

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:51' 10-06-2024
Dung lượng: 21.0 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:51' 10-06-2024
Dung lượng: 21.0 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐIỂM 4: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
BÀI 4: NGÀY XUÂN PHỐ CÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Cùng bạn trao đổi được về nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp thiên nhiên của Phố Cáo vào mùa xuân.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình cảm của tác giả trước khung cảnh thiên nhiên quá đỗi nên thơ
và cuộc sống thanh bình ở bản Lán Xì, xã Phố Cáo.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng kết từ.
2.3. Viết
Viết được bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc, đã nghe mà em thích bằng lời của một nhân
vật trong câu chuyện đó.
3. Vận dụng
Chia sẻ được với người thân những điều thú vị ở Phố Cáo vào ngày xuân.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về bản Lán Xì, xã Phố Cáo (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Mùa này” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Tranh, ảnh hoặc video clip về ngày xuân ở xã Phố Cáo (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Ngày xuân Phố Cáo
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Ổ bi hoặc Băng chuyền,
chia sẻ phán đoán về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
(Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Tranh vẽ
cảnh ở khu vực miền núi, vào mùa xuân; cảnh vật trong tranh
rất đẹp, rất nên thơ, rực sắc vàng của hoa;…)
– 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ phán đoán
nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Ngày xuân Phố Cáo”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài và tranh minh hoạ.
ĐIỀU
CHỈNH
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: bảng lảng;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, miêu tả vẻ đẹp của cảnh:
• Khói đốt rơm rạ buổi chiều/ dường như khiến khung cảnh
trở nên gần gũi.//;
• Xa xa,/ những dãy sa mộc xanh thẫm/ đang vươn dọc bầu
trời/ như tường thành hiên ngang/ che chở cho bản làng xứ
núi.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “bừng sắc nắng”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “bản làng xứ núi”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh thiên nhiên ở bản
Lán Xì vào ngày xuân. (Gợi ý: Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả
cảnh thiên nhiên ở bản Lán Xì vào ngày xuân: Nương cải mèo
hoa nở vàng tươi khắp lối đi, màu nâu của đất mới, gió xuân
mang khói trắng về trời, dãy núi như đang nằm lặng chờ thời
khắc lộc biếc chồi non bừng sắc nắng,...)
Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của thiên nhiên Phố Cáo vào ngày
xuân.
2. Những đồi thông và những dãy sa mộc được tả có gì đẹp?
(Gợi ý: Những đồi thông và những dãy sa mộc được tả theo nét
riêng: Khói đốt bốc lên làm mờ nhoè, bảng lảng cả những đồi
thông chọc thẳng bầu trời; dãy sa mộc xanh thẫm đang vươn
dọc bầu trời như tường thành hiên ngang che chở cho bản làng
xứ núi.)
Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của những đồi thông và những dãy
sa mộc.
3. Tìm trong đoạn 3 những hình ảnh làm nên sự yên bình của
bản Lán Xì? (Gợi ý: Những hình ảnh làm nên sự yên bình của
bản Lán Xì:
• Thiên nhiên: Củ cải đã to tướng nằm vùi xuống đất nâu, trở
mình nhô lên đón nắng xuân hiền hoà; vài đụn rơm đã chất cao
hơn cả bờ rào đá; chẳng rõ là mây hay là khói đang bay ngang
tay.
• Con người: Vài người đàn ông đang lo dắt bò cày xới; một
người đàn bà lúi húi đốt nương.)
Giải nghĩa từ: thênh thang (nghĩa trong bài: không bị bó hẹp
về thời gian, không gian);...
Rút ra ý đoạn 3: Khung cảnh thiên nhiên hoà với cảnh người
dân sinh hoạt yên bình.
4. Đặt một tên khác cho bài đọc và giải thích lí do em chọn tên
đó. (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Chọn
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
tên “Khung cảnh phố núi” vì bài văn miêu tả khung cảnh bản
làng phố núi thanh bình,...)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, tình cảm, tha thiết.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ tả đặc điểm cảnh vật, hoạt động, trạng thái của
con người, cảm xúc của tác giả,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
Mùa này,/ củ cải đã to tướng/ nằm vùi xuống đất nâu,/ rồi trở
mình/ nhô lên đón nắng xuân hiền hoà.// Vài người đàn ông
đang lo dắt bò cày xới.// Một người đàn bà lúi húi đốt nương.//
Cạnh nhà,/ vài đụn rơm/ đã chất cao hơn cả bờ rào đá.// Thỉnh
thoảng,/ tôi cũng chẳng rõ là mây hay là khói/ đang bay ngang
tay mình.// Khung cảnh cứ yên bình đến thế,/ nhẹ nhàng đến
thế.// Tôi chỉ muốn ngồi lại bên hiên căn nhà vắng,/ nhìn ngắm
mãi buổi chiều thênh thang.//
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
TIẾT 2
Luyện từ và câu: Luyện tập về kết từ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Luyện tập sử dụng kết từ (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện yêu cầu. (Đáp án: và, của.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng cặp kết từ (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Khăn trải bàn. (Gợi ý:
a. Tuy (Mặc dù, Cho dù) … nhưng …
b. Nếu … thì …/ Vì (Nhờ) … nên …
c. Nếu … thì …)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu với cặp kết từ cho trước (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS nói câu nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS chơi trò chơi Đoàn tàu kì thú: Chia số HS trong lớp thành
tám nhóm. Mỗi HS viết câu vào thẻ, xếp các thẻ thành hình các
toa tàu lửa. Nhóm nào có đoàn tàu dài nhất là nhóm chiến thắng.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để chọn
kết từ phù hợp.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để tìm
cặp kết từ phù hợp thay
thế cho hai .
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Đặt được câu có sử
dụng cặp kết từ.
– Chỉnh sửa, mở rộng câu
dựa vào nhận xét của bạn
và GV.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Viết câu về ngày xuân ở xã Phố Cáo (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS trả lời 1 – 2 câu hỏi để nhớ lại nội dung của bài “Ngày
xuân Phố Cáo”, nghe GV hướng dẫn thêm (nếu cần).
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được 2 – 3 câu về
ngày xuân ở xã Phố Cáo,
trong đó có sử dụng ít
nhất một cặp kết từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 3
Viết: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo
(Bài viết số 3)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Viết bài văn kể chuyện sáng tạo (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý
– HS đọc và trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại gì? (Đáp án: Kể
chuyện.)
+ Đề bài yêu cầu kể câu chuyện gì? (Đáp án: Một câu chuyện
đã đọc, đã nghe mà em thích.)
+ Em cần lưu ý gì khi kể chuyện? (Đáp án: Kể lại bằng lời của
một nhân vật trong câu chuyện đó.)
– HS nghe GV hướng dẫn thêm (nếu cần).
– HS có thể xem lại dàn ý đã làm để ghi nhớ các ý chính.
– HS thực hành viết bài văn vào VBT.
– HS nghe GV nhận xét quá trình viết.
3.2. Đọc lại, chỉnh sửa và hoàn thiện bài đã viết (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trao đổi bài trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài viết.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Chia sẻ với người thân
những điều thú vị ở Phố Cáo vào ngày xuân.
– HS nghe GV hướng dẫn cách tìm hiểu thông tin về ngày xuân
ở xã Phố Cáo trước buổi học khoảng một tuần.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, nhớ lại nội dung của bài “Ngày xuân
Phố Cáo”, ghi lại các thông tin chính bằng sơ đồ đơn giản (có
thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị).
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
Viết được bài văn kể lại
một câu chuyện đã đọc,
đã nghe mà em thích
bằng lời của một nhân vật
trong câu chuyện đó.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
– Phát triển kĩ năng tóm
tắt thông tin.
– Chia sẻ được với người
thân về những điều thú vị
ở Phố Cáo vào ngày xuân
dựa vào hướng dẫn của
GV.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 4: NGÀY XUÂN PHỐ CÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Cùng bạn trao đổi được về nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp thiên nhiên của Phố Cáo vào mùa xuân.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình cảm của tác giả trước khung cảnh thiên nhiên quá đỗi nên thơ
và cuộc sống thanh bình ở bản Lán Xì, xã Phố Cáo.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng kết từ.
2.3. Viết
Viết được bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc, đã nghe mà em thích bằng lời của một nhân
vật trong câu chuyện đó.
3. Vận dụng
Chia sẻ được với người thân những điều thú vị ở Phố Cáo vào ngày xuân.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về bản Lán Xì, xã Phố Cáo (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Mùa này” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Tranh, ảnh hoặc video clip về ngày xuân ở xã Phố Cáo (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Ngày xuân Phố Cáo
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Ổ bi hoặc Băng chuyền,
chia sẻ phán đoán về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
(Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Tranh vẽ
cảnh ở khu vực miền núi, vào mùa xuân; cảnh vật trong tranh
rất đẹp, rất nên thơ, rực sắc vàng của hoa;…)
– 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ phán đoán
nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Ngày xuân Phố Cáo”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài và tranh minh hoạ.
ĐIỀU
CHỈNH
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: bảng lảng;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, miêu tả vẻ đẹp của cảnh:
• Khói đốt rơm rạ buổi chiều/ dường như khiến khung cảnh
trở nên gần gũi.//;
• Xa xa,/ những dãy sa mộc xanh thẫm/ đang vươn dọc bầu
trời/ như tường thành hiên ngang/ che chở cho bản làng xứ
núi.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “bừng sắc nắng”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “bản làng xứ núi”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh thiên nhiên ở bản
Lán Xì vào ngày xuân. (Gợi ý: Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả
cảnh thiên nhiên ở bản Lán Xì vào ngày xuân: Nương cải mèo
hoa nở vàng tươi khắp lối đi, màu nâu của đất mới, gió xuân
mang khói trắng về trời, dãy núi như đang nằm lặng chờ thời
khắc lộc biếc chồi non bừng sắc nắng,...)
Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của thiên nhiên Phố Cáo vào ngày
xuân.
2. Những đồi thông và những dãy sa mộc được tả có gì đẹp?
(Gợi ý: Những đồi thông và những dãy sa mộc được tả theo nét
riêng: Khói đốt bốc lên làm mờ nhoè, bảng lảng cả những đồi
thông chọc thẳng bầu trời; dãy sa mộc xanh thẫm đang vươn
dọc bầu trời như tường thành hiên ngang che chở cho bản làng
xứ núi.)
Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của những đồi thông và những dãy
sa mộc.
3. Tìm trong đoạn 3 những hình ảnh làm nên sự yên bình của
bản Lán Xì? (Gợi ý: Những hình ảnh làm nên sự yên bình của
bản Lán Xì:
• Thiên nhiên: Củ cải đã to tướng nằm vùi xuống đất nâu, trở
mình nhô lên đón nắng xuân hiền hoà; vài đụn rơm đã chất cao
hơn cả bờ rào đá; chẳng rõ là mây hay là khói đang bay ngang
tay.
• Con người: Vài người đàn ông đang lo dắt bò cày xới; một
người đàn bà lúi húi đốt nương.)
Giải nghĩa từ: thênh thang (nghĩa trong bài: không bị bó hẹp
về thời gian, không gian);...
Rút ra ý đoạn 3: Khung cảnh thiên nhiên hoà với cảnh người
dân sinh hoạt yên bình.
4. Đặt một tên khác cho bài đọc và giải thích lí do em chọn tên
đó. (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Chọn
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
tên “Khung cảnh phố núi” vì bài văn miêu tả khung cảnh bản
làng phố núi thanh bình,...)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, tình cảm, tha thiết.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ tả đặc điểm cảnh vật, hoạt động, trạng thái của
con người, cảm xúc của tác giả,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
Mùa này,/ củ cải đã to tướng/ nằm vùi xuống đất nâu,/ rồi trở
mình/ nhô lên đón nắng xuân hiền hoà.// Vài người đàn ông
đang lo dắt bò cày xới.// Một người đàn bà lúi húi đốt nương.//
Cạnh nhà,/ vài đụn rơm/ đã chất cao hơn cả bờ rào đá.// Thỉnh
thoảng,/ tôi cũng chẳng rõ là mây hay là khói/ đang bay ngang
tay mình.// Khung cảnh cứ yên bình đến thế,/ nhẹ nhàng đến
thế.// Tôi chỉ muốn ngồi lại bên hiên căn nhà vắng,/ nhìn ngắm
mãi buổi chiều thênh thang.//
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
TIẾT 2
Luyện từ và câu: Luyện tập về kết từ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Luyện tập sử dụng kết từ (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện yêu cầu. (Đáp án: và, của.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng cặp kết từ (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Khăn trải bàn. (Gợi ý:
a. Tuy (Mặc dù, Cho dù) … nhưng …
b. Nếu … thì …/ Vì (Nhờ) … nên …
c. Nếu … thì …)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu với cặp kết từ cho trước (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS nói câu nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS chơi trò chơi Đoàn tàu kì thú: Chia số HS trong lớp thành
tám nhóm. Mỗi HS viết câu vào thẻ, xếp các thẻ thành hình các
toa tàu lửa. Nhóm nào có đoàn tàu dài nhất là nhóm chiến thắng.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để chọn
kết từ phù hợp.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để tìm
cặp kết từ phù hợp thay
thế cho hai .
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Đặt được câu có sử
dụng cặp kết từ.
– Chỉnh sửa, mở rộng câu
dựa vào nhận xét của bạn
và GV.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Viết câu về ngày xuân ở xã Phố Cáo (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS trả lời 1 – 2 câu hỏi để nhớ lại nội dung của bài “Ngày
xuân Phố Cáo”, nghe GV hướng dẫn thêm (nếu cần).
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được 2 – 3 câu về
ngày xuân ở xã Phố Cáo,
trong đó có sử dụng ít
nhất một cặp kết từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 3
Viết: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo
(Bài viết số 3)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Viết bài văn kể chuyện sáng tạo (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý
– HS đọc và trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại gì? (Đáp án: Kể
chuyện.)
+ Đề bài yêu cầu kể câu chuyện gì? (Đáp án: Một câu chuyện
đã đọc, đã nghe mà em thích.)
+ Em cần lưu ý gì khi kể chuyện? (Đáp án: Kể lại bằng lời của
một nhân vật trong câu chuyện đó.)
– HS nghe GV hướng dẫn thêm (nếu cần).
– HS có thể xem lại dàn ý đã làm để ghi nhớ các ý chính.
– HS thực hành viết bài văn vào VBT.
– HS nghe GV nhận xét quá trình viết.
3.2. Đọc lại, chỉnh sửa và hoàn thiện bài đã viết (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trao đổi bài trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài viết.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Chia sẻ với người thân
những điều thú vị ở Phố Cáo vào ngày xuân.
– HS nghe GV hướng dẫn cách tìm hiểu thông tin về ngày xuân
ở xã Phố Cáo trước buổi học khoảng một tuần.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, nhớ lại nội dung của bài “Ngày xuân
Phố Cáo”, ghi lại các thông tin chính bằng sơ đồ đơn giản (có
thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị).
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
Viết được bài văn kể lại
một câu chuyện đã đọc,
đã nghe mà em thích
bằng lời của một nhân vật
trong câu chuyện đó.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
– Phát triển kĩ năng tóm
tắt thông tin.
– Chia sẻ được với người
thân về những điều thú vị
ở Phố Cáo vào ngày xuân
dựa vào hướng dẫn của
GV.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất