Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 22. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NAM VÀ NỮ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:42' 09-06-2024
Dung lượng: 41.6 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

BÀI 22. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NAM VÀ NỮ
1. Yêu cầu cần đạt

(2 tiết)

1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ.
– Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới.
1.2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận về những việc làm thể hiện sự tôn trọng bạn cùng
giới và khác giới.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trách nhiệm về việc chia sẻ các công việc đối với bạn cùng giới và khác giới.
– Trung thực trong chia sẻ và thực hiện các công việc của lớp.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1:
Hoạt động

GV

HS

Khởi động

Câu lệnh khởi động (SGK trang 76).

SGK trang 76.

Tìm hiểu về đặc điểm sinh học
của nam và nữ

Hình 1, 2 (SGK trang 76).

SGK trang 76.

Tìm hiểu về đặc điểm xã hội Các hình 3 – 7 (SGK trang 76).
của nam và nữ

SGK trang 76.

Thảo luận và chia sẻ một số – Phiếu học tập.
đặc điểm sinh học, đặc điểm xã – Bài tập 5 (trong VBT trang 63)
hội của nam và nữ

– SGK trang 76.
– VBT trang 63.

– Tiết 2:
Hoạt động
Khởi động

GV

HS

Trò chơi khởi động.

Tìm hiểu về những việc nên Các hình 8 – 11 (SGK trang 78).
làm để tôn trọng bạn cùng giới
và khác giới

SGK trang 78.

Thi kể về những việc đã làm SGK trang 78.
thể hiện sự tôn trọng các bạn
cùng giới và khác giới

SGK trang 78.

Em tập làm tuyên truyền viên

– Bút viết, bút vẽ, màu tô.
– SGK trang 78.

– Giấy khổ lớn (A4, A3 hoặc A0).
– SGK trang 78.
Tiết 1

3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về bạn nam và bạn nữ để
dẫn dắt vào bài học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
‒ GV yêu cầu HS đọc nội dung câu lệnh: Chia – HS đọc câu lệnh.
sẻ những gì em biết về bạn nam và bạn nữ.
‒ GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ với – HS thảo luận và chia sẻ với bạn cùng bàn.
bạn cùng bàn.
Một bạn nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ những gì bạn
biết về bạn nam và bạn nữ. Bạn còn lại trả lời.
‒ GV mời đại diện một số HS chia sẻ về những ‒ HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
gì HS biết về bạn nam và bạn nữ. GV khuyến
khích HS đưa ra được càng nhiều càng tốt về
những hiểu biết của các em, không nhận xét
đúng sai.
‒ HS khác nhận xét, bổ sung.
‒ GV mời một số HS nhận xét và bổ sung.
‒ HS lắng nghe.
‒ GV nhận xét chung, giải thích thêm cho HS:
Nam và nữ có rất nhiều đặc điểm chung, tuy
nhiên giữa nam và nữ có những khác biệt cơ
bản về mặt sinh học như cấu tạo của cơ quan
sinh dục,…
– HS lắng nghe.
‒ GV dẫn dắt vào bài học “Một số đặc điểm của
nam và nữ”.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận nhóm đôi.
– HS trả lời được câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
– Lưu ý: GV khuyến khích HS trả lời tự do. GV không chỉnh sửa các câu trả lời của HS.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
3.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm sinh học của nam và nữ (12 phút)
a) Mục tiêu: HS xác định được sự khác khau giữa nam và nữ về mặt sinh học.

b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp nêu và giải quyết vấn đề.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm 4 (hoặc nhóm 6)
và hướng dẫn HS hoạt động nhóm.
– GV yêu cầu HS từng nhóm quan sát hình 1, 2
(SGK trang 76), đọc thông tin và cho biết đặc
điểm sinh học của nam và nữ.

– HS chia nhóm và thực hiện theo sự hướng
dẫn của GV.
– HS đọc thông tin, quan sát hình 1, 2 và thảo
luận nhóm. Ví dụ:
+ Hình 1: Cơ quan sinh dục nam sản sinh ra
tinh trùng.
+ Hình 2: Cơ quan sinh dục nữ sản sinh ra trứng.
– GV mời một số HS đại diện các nhóm lên chỉ – HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
hình và nói về đặc điểm sinh học của nam và
nữ trước lớp. Các HS khác nhận xét và bổ sung.
– GV yêu cầu HS rút ra một số điểm khác biệt – HS rút ra kết luận: Đặc điểm sinh học của
giữa nam và nữ về mặt sinh học.
nam và nữ ít thay đổi trong quá trình sống. Đến
tuổi dậy thì, cơ quan sinh dục của nam tạo ra
tinh trùng và cơ quan sinh dục của nữ tạo ra
– GV mở rộng thêm cho HS: Giới tính là khái trứng.
niệm chỉ sự khác biệt giữa nam và nữ về – HS lắng nghe.
phương diện sinh học, có sẵn từ khi sinh ra,
đồng nhất và không biến đổi (trừ trường hợp có
sự can thiệp của y học).
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận: Đặc điểm sinh học của nam và nữ ít thay đổi trong quá trình sống.
Đến tuổi dậy thì, cơ quan sinh dục của nam tạo ra tinh trùng và cơ quan sinh dục của nữ tạo ra
trứng.
3.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm xã hội của nam và nữ (12 phút)
a) Mục tiêu: HS xác định được đặc điểm xã hội của nam và nữ.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp nêu và giải quyết vấn đề.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm 6 (và hướng dẫn – HS chia nhóm.
HS hoạt động nhóm.

– GV yêu cầu HS từng nhóm quan sát hình 3,
4, 5, 6, 7 (SGK trang 77), đọc thông tin và cho
biết đặc điểm xã hội của nam và nữ.
– GV mời một số HS đại diện các nhóm lên mô
tả ý nghĩa các hình và nói về đặc điểm xã hội
của nam và nữ trước lớp.

– HS quan sát các hình, đọc thông tin và thảo
luận nhóm.

– HS trả lời. Ví dụ:
+ Hình 3: Nam và nữ cùng nhau chia sẻ công
việc gia đình (bố nấu ăn, mẹ cắm hoa,…).
+ Hình 4: Nữ tham gia nhiều công tác quan
trọng trong xã hội như: nhà khoa học, nhà quản
lí,…
+ Hình 5: Nam và nữ cùng tham gia các hoạt
động xã hội như công tác từ thiện, đền ơn đáp
nghĩa,…
+ Hình 6: Nam và nữ đều có thể làm nhiều
công việc trong xã hội như nhau, đặc biệt là các
công việc tại văn phòng.
+ Hình 7: Đa số nam tham gia nhiều các công
việc ngoài công trường, thi công công trình,…
– GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung.
– HS nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét và yêu cầu HS kể thêm một số
– HS kể thêm một số đặc điểm xã hội khác của
đặc điểm xã hội khác.
– GV yêu cầu HS rút ra kết luận về một số đặc nam và nữ.
– HS rút ra kết luận: Đặc điểm xã hội của nam
điểm xã hội của nam và nữ.
và nữ được hình thành do giáo dục, học tập,
quan điểm, nếp sống của gia đình,... và có thể
– GV mở rộng thêm cho HS: Khác với giới thay đổi theo thời gian.
tính, giới không mang tính bẩm sinh mà được – HS lắng nghe.
hình thành trong quá trình sống, học tập của
con người từ khi còn nhỏ đến lúc trưởng thành
(đặc điểm xã hội của nam và nữ). Nói cách
khác, giới được thể hiện thông qua các hành vi
được hình thành từ sự dạy dỗ và thu nhận từ gia
đình, cộng đồng và xã hội về vị trí, vai trò của
nam và nữ mà xã hội mong muốn, kì vọng.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận: Đặc điểm xã hội của nam và nữ được hình thành do giáo dục, học tập,
quan điểm, nếp sống của gia đình,... và có thể thay đổi theo thời gian.
3.3. Hoạt động luyện tập: Thảo luận và chia sẻ một số đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của
nam và nữ (6 phút)
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về một số đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của nam và nữ.

b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
‒ GV chia lớp thành các nhóm và phát cho mỗi
nhóm 1 phiếu học tập (theo nội dung gợi ý ở
trang 77 của SGK hoặc GV có thể yêu cầu HS
mở bài tập 5 trang 63 trong VBT).
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn
thành nội dung chia sẻ về một số đặc điểm sinh
học, đặc điểm xã hội của nam và nữ vào phiếu
học tập (hoặc VBT).
– GV mời đại diện các nhóm chia sẻ nội dung
thảo luận của nhóm mình.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
– GV nhận xét và nhắc lại một số đặc điểm sinh
học, đặc điểm xã hội của nam và nữ.

Hoạt động của HS
‒ HS chia nhóm và nhận phiếu học tập (hoặc
mở bài tập 5 trang 63 trong VBT).

‒ HS thảo luận nhóm và hoàn thành nội dung
chia sẻ về một số đặc điểm sinh học, đặc điểm
xã hội của nam và nữ vào phiếu.
‒ HS chia sẻ.
‒ HS nhận xét lẫn nhau.
‒ HS lắng nghe và ghi nhớ.

d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS hoàn thành được phiếu học tập về việc chia sẻ một số đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội
của nam và nữ.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và ôn lại kiến thức về đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam
và nữ để dẫn dắt vào bài học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
‒ GV chia lớp thành hai đội chơi và tổ chức cho
HS của hai đội thi đua tìm các từ khoá có liên
quan đến đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội
của nam và nữ. Mỗi đội sẽ tìm viết từ khoá vào
giấy khổ A4 hoặc cử một thành viên lên bảng
ghi lại. Trong thời gian quy định, đội nào tìm
đúng và được nhiều từ khoá hơn sẽ là đội chiến
thắng.
‒ GV nhận xét chung, tuyên dương đội thắng
cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.

Hoạt động của HS
– HS chia đội, lắng nghe luật chơi và thực hiện
theo hướng dẫn của GV.
– HS tham gia chơi và đưa ra các từ khoá. Ví dụ:
+ Từ khoá về đặc điểm sinh học của nữ: buồng
trứng, trứng, kinh nguyệt,…
+ Từ khoá về đặc điểm sinh học của nam: tinh
hoàn, tinh trùng,…
– HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
HS tham gia tích cực, tìm được một số từ khoá điển hình cho đặc điểm sinh học của nam và nữ.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu những việc nên làm để tôn trọng
bạn cùng giới và khác giới (12 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được những việc nên làm, không nên làm để thể hiện sự tôn trọng bạn
cùng giới và khác giới.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành các nhóm, tổ chức cho HS
quan sát và đọc nội dung các hình 8, 9, 10, 11
(SGK trang 78), thảo luận nhóm và cho biết những
biểu hiện tôn trọng bạn cùng giới và khác giới.
* Lưu ý: GV có thể chia từng cặp HS để đóng
vai theo nội dung các tình huống trong mỗi
hình và khuyến khích các nhóm tìm thêm
những tình huống khác để đóng vai.
– GV mời một số nhóm đại diện lên chỉ hình và
chia sẻ (hoặc đóng vai) về những biểu hiện tôn
trọng bạn cùng giới và khác giới.

Hoạt động của HS
– HS chia nhóm và thực hiện theo yêu cầu
của GV.

– HS chia sẻ những biểu hiện tôn trọng bạn
cùng giới và khác giới thông qua các hình:
+ Hình 8: Giúp đỡ bạn cùng học tập tiến bộ.
+ Hình 9: Quan tâm tới kì kinh nguyệt của bạn
nữ. GV lưu ý các HS nữ nên chia sẻ với bạn,
người thân để mọi người cùng giúp đỡ, hỗ trợ
các em có thời gian nghỉ ngơi, tránh làm việc
nặng, không hoạt động mạnh trong thời kì này.
+ Hình 10: Nam và nữ cùng tham gia các công
việc chung của trường, lớp; đối với các việc
nặng, bạn nam cần chia sẻ và hỗ trợ bạn nữ.
+ Hình 11: Tôn trọng sự khác biệt đối với từng
cá nhân.
– HS nhận xét và bổ sung
– GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung.
– GV mời HS đại diện nhóm rút ra kết luận về – HS đại diện nhóm rút ra kết luận về những
những biểu hiện tôn trọng bạn cùng giới và biểu hiện tôn trọng bạn cùng giới và khác giới:
khác giới qua các tình huống trên.
Cần có thái độ cư xử đúng mực, tôn trọng bạn
cùng giới và khác giới như cùng tham gia và
chia sẻ các công việc chung của trường, lớp; hỗ
trợ và giúp đỡ bạn những lúc khó khăn, đặc biệt
là các bạn nữ khi tới kì kinh nguyệt; tôn trọng
sự khác biệt;…

– GV hỏi HS: Em còn biết những biểu hiện tôn – HS trả lời: Biết lắng nghe và thấu hiểu; tránh
trọng bạn cùng giới và khác giới nào khác? xúc phạm và làm tổn thương người khác; tôn
Chia sẻ với bạn.
trọng quyền lợi và sự riêng tư của mọi người;
không phán xét khi có sự khác biệt về quan
điểm và ý kiến; có lời nói và thái độ thân thiện,
lịch sự khi giao tiếp,…
– GV nhận xét chung và khen ngợi những HS – HS lắng nghe.
có khả năng đóng vai, sáng tạo và kể thêm
được các tình huống tôn trọng bạn cùng giới và
khác giới khác.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận: Cần có thái độ cư xử đúng mực, tôn trọng bạn cùng giới và khác giới
như cùng tham gia và chia sẻ các công việc chung của trường, lớp; hỗ trợ và giúp đỡ bạn những lúc
khó khăn, đặc biệt là các bạn nữ khi tới kì kinh nguyệt; tôn trọng sự khác biệt;…
4.3. Hoạt động luyện tập: Thi kể về những việc đã làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới
và khác giới (8 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để kể những việc đã làm thể hiện sự tôn trọng
các bạn cùng giới và khác giới.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy
học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành các nhóm đôi và tổ chức
cho HS thảo luận, chia sẻ về những việc đã
làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và
khác giới.

Hoạt động của HS
– HS chia nhóm, thảo luận và chia sẻ cặp đôi
với nhau. Ví dụ: Những việc đã làm thể hiện sự
tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới như:
không phân biệt đối xử, khiêm tốn, tôn trọng,
ghi nhận, giữ lời hứa, chu đáo,…
– GV mời một số cặp lên chia sẻ trước lớp.
– Đại diện một số nhóm lên chia sẻ trước lớp.
HS các nhóm khác khác lắng nghe và nhận xét.
– GV khen ngợi những HS trả lời lưu loát, đã – HS lắng nghe.
có nhiều việc làm tốt thể hiện sự tôn trọng các
bạn cùng giới và khác giới.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm đôi.
– HS kể được những việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới như: không
phân biệt đối xử, khiêm tốn, tôn trọng, ghi nhận, giữ lời hứa, chu đáo,…

4.4. Hoạt động vận dụng: Em tập làm tuyên truyền viên (10 phút)
a) Mục tiêu: HS củng cố, ôn tập kiến thức về tôn trọng bạn cùng giới và khác giới; phát
triển năng lực tìm tòi khám phá và thuyết trình.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS đọc yêu cầu của hoạt động vận dụng trong
SGK trang 78.
+ Viết hoặc vẽ một áp phích thể hiện sự tôn
trọng bạn cùng giới và khác giới.
+ Giới thiệu sản phẩm của em và tuyên truyền
với bạn, người thân cùng thực hiện.
– GV tổ chức cho từng nhóm lựa chọn cách viết
hoặc vẽ một áp phích thể hiện sự tôn trọng bạn
cùng giới và khác giới lên giấy khổ A4, A3
hoặc A0 tuỳ điều kiện của lớp, trường.
– GV mời đại diện một số nhóm lên đóng vai
là các tuyên truyền viên để giới thiệu sản phẩm
của nhóm mình và tuyên truyền bạn bè, người
thân cùng thực hiện tôn trọng bạn cùng giới và
khác giới.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét, trao đổi.
– GV yêu cầu HS rút ra kết luận.

Hoạt động của HS
– HS chia nhóm và đọc nội dung yêu cầu của
hoạt động vận dụng trong SGK trang 78.

– HS vẽ, viết một áp phích thể hiện sự tôn trọng
bạn cùng giới và khác giới theo sự sáng tạo của
từng thành viên trong nhóm.
– Đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm của
nhóm và tuyên truyền bạn bè, người thân cùng
thực hiện tôn trọng bạn cùng giới và khác giới.

– HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và trao đổi.
– HS rút ra kết luận: Cùng chia sẻ và thực hiện
cư xử đúng mực, tôn trọng bạn cùng giới và khác
– GV tổng kết và khen ngợi các nhóm có sản giới.
phẩm đẹp, nội dung tuyên truyền hay và sáng – HS lắng nghe.
tạo; thuyết trình tự tin và lưu loát.
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ
khoá trong bài.
– HS nêu được các từ khoá trong bài: Đặc điểm
– GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện áp phích sinh học; Đặc điểm xã hội.
tuyên truyền về tôn trọng bạn cùng giới và khác – HS lắng nghe và thực hiện.
giới để trưng bày ở góc sáng tạo của lớp.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 6.
– HS viết, vẽ, thuyết trình, tuyên truyền và rút ra được kết luận: Cùng chia sẻ và thực
hiện cư xử đúng mực, tôn trọng bạn cùng giới và khác giới.
 
Gửi ý kiến