BÀI 4. SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:26' 09-06-2024
Dung lượng: 39.4 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:26' 09-06-2024
Dung lượng: 39.4 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4. SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
(3 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
− Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
− Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
− Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học.
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học (ví dụ: đinh bị
gỉ, giấy cháy, than cháy,...).
1.2. Năng lực chung
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung
để phát hiện ra một số đặc điểm, sự biến đổi của chất.
− Năng lực thực hành thí nghiệm về sự biến đổi hoá học.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số trường hợp biến đổi
trạng thái, biến đổi hoá học của chất trong đời sống.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
− Trách nhiệm: Vận dụng sự biến đổi của chất để sử dụng hiệu quả một số nguyên vật liệu.
− Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về sự biến đổi của chất.
2. Đồ dùng dạy học
− Tiết 1
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
SGK trang 19.
Tìm hiểu một số đặc điểm của Hình 1, 2, 3, 4a, 4b, 4c, 5, 6 SGK trang 19, 20.
chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí (SGK trang 19, 20).
Trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”
SGK trang 20.
Đố em
Hình 7 (SGK trang 20).
SGK trang 20.
− Tiết 2
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Tìm hiểu sự biến đổi trạng thái Hình 8a, 8b, 8c, 9a, 9b (SGK SGK trang 21.
của chất
trang 21).
Luyện tập
Hình 10a, 10b (SGK trang 21). – SGK trang 21.
– Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi
nhóm).
− Tiết 3
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Sự biến đổi hoá học
– Hình 11, 12a, 12b, 12c (SGK
trang 22).
– Bao diêm, đĩa sứ (8 bộ).
– Đường, ống nghiệm, giá
treo, đèn cồn (8 bộ).
Đố em
Hình 13, 14, 15, 16, 17, 18 SGK trang 23.
(SGK trang 23).
Tìm các ví dụ có sự thay đổi
trạng thái và sự biến đổi hoá
học
SGK trang 22.
– SGK trang 23.
– Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi
nhóm)
Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
‒ GV tổ chức cho HS đọc và làm việc cá nhân – HS đọc và trả lời câu hỏi ở mục Hoạt động
để trả lời câu hỏi ở mục Hoạt động khởi động khởi động (SGK trang 19): Cần bảo quản
(SGK trang 19).
những que kem trong ngăn đá của tủ lạnh để
giữ kem không bị tan chảy.
− HS trình bày câu trả lời.
‒ GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
‒ GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: – HS lắng nghe.
“Sự biến đổi của chất”.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc cá nhân.
– Câu trả lời của HS: Cần bảo quản những que kem trong ngăn đá của tủ lạnh để giữ kem
bị tan chảy.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu một số đặc điểm của chất ở trạng
thái rắn, lỏng, khí (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV dẫn dắt: Trong tự nhiên, các chất có thể
tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Chất tồn tại ở
trạng thái rắn còn gọi là chất rắn; chất tồn tại ở
trạng thái lỏng còn gọi là chất lỏng; chất tồn tại
ở trạng thái khí còn gọi là chất khí.
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, tổ
chức HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4a, 4b, 4c, 5,
6 (SGK trang 19, 20), đọc nội dung trong các
hộp thông tin và yêu cầu các nhóm nêu một số
đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
Hoạt động của HS
– HS lắng nghe.
− HS chia nhóm, quan sát các hình, đọc nội
dung trong các hộp thông tin và thảo luận nhóm
để thực hiện nhiệm vụ.
+ Hình 1, 2, 3: Chất ở trạng thái rắn có hình
dạng và chiếm khoảng không gian xác định.
+ Hình 4a, 4b, 4c: Chất ở trạng thái lỏng không
có hình dạng xác định và chiếm khoảng không
gian xác định.
+ Hình 5, 6: Chất ở trạng thái khí không có
hình dạng xác định, nó có thể lan ra theo mọi
hướng và chiếm đầy không gian của vật chứa
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận nó.
trước lớp.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
kết luận: Các chất có thể tồn tại ở trạng thái rắn,
lỏng, khí và có những đặc điểm:
+ Chất ở trạng thái rắn có hình dạng và chiếm
khoảng không gian xác định.
+ Chất ở trạng thái lỏng không có hình dạng
xác định và chiếm khoảng không gian xác định.
+ Chất ở trạng thái khí không có hình dạng
xác định. Chất khí có thể lan ra theo mọi hướng
và chiếm đầy không gian của vật chứa.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Các chất có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí và có những đặc điểm:
+ Chất ở trạng thái rắn có hình dạng và chiếm khoảng không gian xác định.
+ Chất ở trạng thái lỏng không có hình dạng xác định và chiếm khoảng không gian xác định.
+ Chất ở trạng thái khí không có hình dạng xác định. Chất khí có thể lan ra theo mọi hướng
và chiếm đầy không gian của vật chứa.
3.3. Hoạt động luyện tập: Trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng” (10 phút)
a) Mục tiêu: HS phân biệt được các chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Trò
chơi: “Ai nhanh – Ai đúng” (SGK trang 20).
– GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi
để xếp các ô chữ vào nhóm chất tương ứng (các
chất đều ở điều kiện nhiệt độ phòng).
– HS đọc nhiệm vụ ở mục Trò chơi: “Ai nhanh
– Ai đúng” (SGK trang 20).
− Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ Chất ở trạng thái rắn: đinh sắt, hộp gỗ, cốc
thuỷ tinh.
+ Chất ở trạng thái lỏng: giọt nước, giấm.
+ Chất ở trạng thái khí: hơi nước, ô-xi, ni-tơ.
– GV mời hai đến ba nhóm trình bày kết quả – Đại diện hai đến ba nhóm trình bày.
thảo luận trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thực
hiện đúng và nhanh nhất và củng cố kiến thức
cho HS về đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí.
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– GV có thể khuyến khích HS kể thêm các chất
ở trạng thái rắn, lỏng, khí khác mà các em biết.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc theo nhóm đôi.
− Câu trả lời của HS:
+ Chất ở trạng thái rắn: đinh sắt, hộp gỗ, cốc thuỷ tinh.
+ Chất ở trạng thái lỏng: giọt nước, giấm.
+ Chất ở trạng thái khí: hơi nước, ô-xi, ni-tơ.
3.4. Hoạt động vận dụng: Đố em (5 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về chất ở trạng thái khí vào thực tiễn cuộc sống.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV yêu cầu HS đọc câu hỏi ở mục Đố em
(SGK trang 20).
– GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi,
một HS đặt câu hỏi như ở mục Đố em (SGK
trang 17) và HS còn lại sẽ trả lời.
− HS đọc câu hỏi ở mục Đố em (SGK trang 17).
– HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi ở mục
Đố em (SGK trang 17): Vì chất khí có thể lan
ra theo mọi hướng nên cần phải giữ chất khí
trong bình kín.
– Đại diện ba nhóm trình bày.
‒ GV mời ba nhóm trình bày trước lớp kết quả
làm việc của nhóm mình.
– GV nhận xét chung và khen ngợi những nhóm – HS lắng nghe.
có câu trả lời tốt.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc theo nhóm đôi.
− Câu trả lời của HS cho câu hỏi ở mục Đố em (SGK trang 17): Vì chất khí có thể lan ra theo
mọi hướng nên cần phải giữ chất khí trong bình kín.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Ôn tập lại đặc điểm của các chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành 4 đội và tổ chức cho các – Các nhóm tích cực tham gia cuộc thi.
đội thi tìm các chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí
có ở xung quanh lớp học. Trong thời gian 3
phút, đội nào tìm được nhiều chất ở trạng thái
rắn, lỏng, khí có ở xung quanh lớp học nhất là
đội thắng cuộc.
– HS lắng nghe.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thắng
cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
d) Dự kiến sản phẩm: HS tích cực tham gia cuộc thi và tìm ra được các chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí có ở xung quanh lớp học.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của chất
(15 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết sự biến đổi trạng thái của chất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, tổ
chức cho HS quan sát các hình 8a, 8b, 8c, 9a,
9b (SGK trang 21) và yêu cầu các nhóm thực
hiện nhiệm vụ:
+ Nước trong các hình 8, 8a, 8b đang ở trạng
thái nào?
Hoạt động của HS
– HS quan sát các hình và thảo luận nhóm để
thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Hình 8: Nước ở trạng thái lỏng.
+ Hình 8a: Nước ở trạng thái rắn.
+ Hình 8b: Nước ở trạng thái khí.
+ Sô-cô-la trong các hình 9a, 9b đang ở trạng + Hình 9a: Sô-cô-la ở trạng thái rắn.
thái nào?
+ Hình 9b: Sô-cô-la ở trạng thái lỏng.
+ Theo em, để chất có thể thay đổi trạng thái + Chất có thể bị biến đổi từ trạng thái này sang
cần điều kiện gì?
trạng thái khác khi nhiệt độ phù hợp.
+ Kể thêm một số ví dụ về sự biến đổi trạng + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
thái của chất mà em quan sát được trong đời
sống hằng ngày.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận – Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Chất có thể bị biến đổi từ trạng thái
này sang trạng thái khác khi nhiệt độ phù hợp.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Chất có thể bị biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác khi
nhiệt độ phù hợp.
4.3. Hoạt động luyện tập (15 phút)
a) Mục tiêu: HS trình bày được ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 10a, – HS quan sát các hình và trả lời:
10b (SGK trang 21) và mô tả sự thay đổi trạng + Hình 10a: Cây nến khi chưa đốt, cây nến ở
thái của cây nến trong hình.
trạng thái rắn.
+ Hình 10b: Cây nến được đốt một lúc thì một
phần nến bị chuyển sang trạng thái lỏng, sau
một thời gian, phần nến lỏng này sẽ nguội lại và
chuyển sang trạng thái rắn.
– GV tổ chức cho HS tìm hiểu về sự thay đổi
trạng thái của một số chất và yêu cầu các nhóm
viết hoặc vẽ vào giấy khổ A3 hoặc A0 theo gợi
ý như các hình 10a, 10b.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của
nhóm lên bảng và mời hai nhóm trình bày về
sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung, khen ngợi các nhóm có
sản phẩm đẹp, khoa học.
− Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– Các nhóm dán sản phẩm lên bảng.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− Sản phẩm của các nhóm về sự thay đổi trạng thái của một số chất.
Tiết 3
5. Các hoạt động dạy học
5.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về sự biến đổi hoá học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV đặt vấn đề: Các món ăn như xôi, bánh
bông lan,… có phải là sự biến đổi trạng thái
không?
– GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 3 của
bài học.
Hoạt động của HS
− HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: Các món ăn
như xôi, bánh bông lan,… không phải là sự
biến đổi trạng thái.
− HS trình bày câu trả lời.
− HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc cá nhân.
− Câu trả lời của HS: Các món ăn như xôi, bánh bông lan,… không phải là sự biến đổi trạng thái.
5.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu sự biến đổi hoá học (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được sự biến đổi hoá học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS,
hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện thí
nghiệm 1 (SGK trang 22) và yêu cầu các nhóm
nhận dụng cụ thí nghiệm.
– GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 1
và trả lời các câu hỏi:
+ Sau khi bị đốt cháy, que diêm đã biến đổi như
thế nào?
+ Que diêm còn giữ được màu sắc ban đầu
không?
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Sau khi bị đốt cháy, que diêm đã biến
đổi từ gỗ thành than và không giữ được màu
sắc và tính chất như ban đầu.
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực
hiện thí nghiệm 2 (SGK trang 22) và yêu cầu
các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm.
– GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 2
và thực hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả hiện tượng xảy ra.
− HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm 1
và nhận dụng cụ thí nghiệm.
− Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Sau khi bị đốt cháy, que diêm đã chuyển
thành than.
+ Que diêm đã biến đổi hoàn toàn, không còn
giữ được màu sắc như ban đầu.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
− HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm 2
và nhận dụng cụ thí nghiệm.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Sau một thời gian đun, đường từ trạng thái
rắn, màu trắng chuyển sang trạng thái lỏng,
màu nâu. Tiếp tục đun một thời gian nữa thì
đường chuyển thành chất có màu đen, mùi khét.
+ Dưới tác dụng của nhiệt, đường còn giữ được + Dưới tác dụng của nhiệt, đường không còn
màu sắc, mùi, vị như ban đầu không?
giữ được màu sắc, mùi, vị như ban đầu.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận – Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Dưới tác dụng của nhiệt, sau một thời
gian đường bị cháy đen, không còn giữ được
màu sắc, mùi, vị như ban đầu.
* Lưu ý: Trước khi thực hiện thí nghiệm, GV
yêu cầu HS đọc mục Nhắc nhở một số việc nên
làm, không nên làm để đảm bảo an toàn trong
khi tiến hành thí nghiệm.
– GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi: Em rút – HS trả lời: Hiện tượng chất này bị biến đổi
ra được kết luận gì sau hai thí nghiệm trên?
thành chất khác như ở hai thí nghiệm trên gọi là
sự biến đổi hoá học. Biến đổi hoá học xảy ra
khi chất này biến đổi thành chất khác, thường
thể hiện qua sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị,...
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận – Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Biến đổi hoá học xảy ra khi chất này
biến đổi thành chất khác, thường thể hiện qua
sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị,...
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác như ở hai thí nghiệm
trên gọi là sự biến đổi hoá học. Biến đổi hoá học xảy ra khi chất này biến đổi thành chất khác,
thường thể hiện qua sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị,...
5.3. Hoạt động luyện tập: Đố em (8 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được sự biến đổi hoá học trong một số trường hợp.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 13, 14, – HS quan sát các hình và tích cực tham gia
15, 16, 17, 18 (SGK trang 23) và tổ chức cho cuộc thi.
các nhóm thi tìm các trường hợp ở hình có sự
biến đổi hoá học và dán lên bảng. Nhóm hoàn
thành phần thi đúng và nhanh nhất là nhóm
thắng cuộc.
* Lưu ý: Nếu không có tranh ảnh minh hoạ, GV
có thể tổ chức cho các nhóm viết số thứ tự các
hình có sự biến đổi hoá học lên bảng.
– Đại diện nhóm thắng cuộc lên trình bày.
– GV mời đại diện nhóm thắng cuộc giải thích
lí do cho các lựa chọn của nhóm mình.
– GV nhận xét chung và khen ngợi nhóm
thắng cuộc.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6.
− HS tích cực tham gia cuộc thi và lựa chọn được các trường hợp ở hình 13, 15, 18 có sự
biến đổi hoá học.
5.4. Hoạt động vận dụng: Tìm các ví dụ có sự thay đổi trạng thái và sự biến đổi hoá học (7 phút)
a) Mục tiêu: HS trình bày được một số ví dụ thường gặp có sự thay đổi trạng thái và sự
biến đổi hoá học của chất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt
động vận dụng (SGK trang 23).
– GV tổ chức cho các nhóm thi tìm các ví dụ có
sự thay đổi trạng thái và sự biến đổi hoá học
của chất mà các em thường gặp và viết vào giấy
khổ A3 hoặc A0.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của
nhóm lên bảng và mời hai nhóm trình bày về
sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung, khen ngợi các nhóm có
nhiều ví dụ, trình bài đẹp, khoa học.
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ
khoá trong bài: Chất rắn; Chất lỏng; Chất khí;
Sự biến đổi trạng thái của chất; Sự biến đổi
hoá học.
– HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt động vận dụng
(SGK trang 23).
– HS tích cực tham gia cuộc thi.
– Các nhóm dán sản phẩm của nhóm mình lên
bảng.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS nêu được các từ khoá trong bài.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– Các nhóm tích cực tham gia cuộc thi.
− Sản phẩm của các nhóm về một số ví dụ có sự thay đổi trạng thái và sự biến đổi hoá
học của chất mà các em thường gặp.
– HS nêu được các từ khoá trong bài: Chất rắn; Chất lỏng; Chất khí; Sự biến đổi trạng
thái của chất; Sự biến đổi hoá học.
(3 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
− Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
− Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
− Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học.
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
Trình bày được một số ví dụ đơn giản, gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học (ví dụ: đinh bị
gỉ, giấy cháy, than cháy,...).
1.2. Năng lực chung
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung
để phát hiện ra một số đặc điểm, sự biến đổi của chất.
− Năng lực thực hành thí nghiệm về sự biến đổi hoá học.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số trường hợp biến đổi
trạng thái, biến đổi hoá học của chất trong đời sống.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
− Trách nhiệm: Vận dụng sự biến đổi của chất để sử dụng hiệu quả một số nguyên vật liệu.
− Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về sự biến đổi của chất.
2. Đồ dùng dạy học
− Tiết 1
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
SGK trang 19.
Tìm hiểu một số đặc điểm của Hình 1, 2, 3, 4a, 4b, 4c, 5, 6 SGK trang 19, 20.
chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí (SGK trang 19, 20).
Trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”
SGK trang 20.
Đố em
Hình 7 (SGK trang 20).
SGK trang 20.
− Tiết 2
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Tìm hiểu sự biến đổi trạng thái Hình 8a, 8b, 8c, 9a, 9b (SGK SGK trang 21.
của chất
trang 21).
Luyện tập
Hình 10a, 10b (SGK trang 21). – SGK trang 21.
– Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi
nhóm).
− Tiết 3
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Sự biến đổi hoá học
– Hình 11, 12a, 12b, 12c (SGK
trang 22).
– Bao diêm, đĩa sứ (8 bộ).
– Đường, ống nghiệm, giá
treo, đèn cồn (8 bộ).
Đố em
Hình 13, 14, 15, 16, 17, 18 SGK trang 23.
(SGK trang 23).
Tìm các ví dụ có sự thay đổi
trạng thái và sự biến đổi hoá
học
SGK trang 22.
– SGK trang 23.
– Giấy khổ A3 hoặc A0 (mỗi
nhóm)
Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
‒ GV tổ chức cho HS đọc và làm việc cá nhân – HS đọc và trả lời câu hỏi ở mục Hoạt động
để trả lời câu hỏi ở mục Hoạt động khởi động khởi động (SGK trang 19): Cần bảo quản
(SGK trang 19).
những que kem trong ngăn đá của tủ lạnh để
giữ kem không bị tan chảy.
− HS trình bày câu trả lời.
‒ GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
‒ GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: – HS lắng nghe.
“Sự biến đổi của chất”.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc cá nhân.
– Câu trả lời của HS: Cần bảo quản những que kem trong ngăn đá của tủ lạnh để giữ kem
bị tan chảy.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu một số đặc điểm của chất ở trạng
thái rắn, lỏng, khí (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV dẫn dắt: Trong tự nhiên, các chất có thể
tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Chất tồn tại ở
trạng thái rắn còn gọi là chất rắn; chất tồn tại ở
trạng thái lỏng còn gọi là chất lỏng; chất tồn tại
ở trạng thái khí còn gọi là chất khí.
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, tổ
chức HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4a, 4b, 4c, 5,
6 (SGK trang 19, 20), đọc nội dung trong các
hộp thông tin và yêu cầu các nhóm nêu một số
đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
Hoạt động của HS
– HS lắng nghe.
− HS chia nhóm, quan sát các hình, đọc nội
dung trong các hộp thông tin và thảo luận nhóm
để thực hiện nhiệm vụ.
+ Hình 1, 2, 3: Chất ở trạng thái rắn có hình
dạng và chiếm khoảng không gian xác định.
+ Hình 4a, 4b, 4c: Chất ở trạng thái lỏng không
có hình dạng xác định và chiếm khoảng không
gian xác định.
+ Hình 5, 6: Chất ở trạng thái khí không có
hình dạng xác định, nó có thể lan ra theo mọi
hướng và chiếm đầy không gian của vật chứa
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận nó.
trước lớp.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
kết luận: Các chất có thể tồn tại ở trạng thái rắn,
lỏng, khí và có những đặc điểm:
+ Chất ở trạng thái rắn có hình dạng và chiếm
khoảng không gian xác định.
+ Chất ở trạng thái lỏng không có hình dạng
xác định và chiếm khoảng không gian xác định.
+ Chất ở trạng thái khí không có hình dạng
xác định. Chất khí có thể lan ra theo mọi hướng
và chiếm đầy không gian của vật chứa.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Các chất có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí và có những đặc điểm:
+ Chất ở trạng thái rắn có hình dạng và chiếm khoảng không gian xác định.
+ Chất ở trạng thái lỏng không có hình dạng xác định và chiếm khoảng không gian xác định.
+ Chất ở trạng thái khí không có hình dạng xác định. Chất khí có thể lan ra theo mọi hướng
và chiếm đầy không gian của vật chứa.
3.3. Hoạt động luyện tập: Trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng” (10 phút)
a) Mục tiêu: HS phân biệt được các chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Trò
chơi: “Ai nhanh – Ai đúng” (SGK trang 20).
– GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi
để xếp các ô chữ vào nhóm chất tương ứng (các
chất đều ở điều kiện nhiệt độ phòng).
– HS đọc nhiệm vụ ở mục Trò chơi: “Ai nhanh
– Ai đúng” (SGK trang 20).
− Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ Chất ở trạng thái rắn: đinh sắt, hộp gỗ, cốc
thuỷ tinh.
+ Chất ở trạng thái lỏng: giọt nước, giấm.
+ Chất ở trạng thái khí: hơi nước, ô-xi, ni-tơ.
– GV mời hai đến ba nhóm trình bày kết quả – Đại diện hai đến ba nhóm trình bày.
thảo luận trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thực
hiện đúng và nhanh nhất và củng cố kiến thức
cho HS về đặc điểm của chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí.
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– GV có thể khuyến khích HS kể thêm các chất
ở trạng thái rắn, lỏng, khí khác mà các em biết.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc theo nhóm đôi.
− Câu trả lời của HS:
+ Chất ở trạng thái rắn: đinh sắt, hộp gỗ, cốc thuỷ tinh.
+ Chất ở trạng thái lỏng: giọt nước, giấm.
+ Chất ở trạng thái khí: hơi nước, ô-xi, ni-tơ.
3.4. Hoạt động vận dụng: Đố em (5 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về chất ở trạng thái khí vào thực tiễn cuộc sống.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV yêu cầu HS đọc câu hỏi ở mục Đố em
(SGK trang 20).
– GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi,
một HS đặt câu hỏi như ở mục Đố em (SGK
trang 17) và HS còn lại sẽ trả lời.
− HS đọc câu hỏi ở mục Đố em (SGK trang 17).
– HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi ở mục
Đố em (SGK trang 17): Vì chất khí có thể lan
ra theo mọi hướng nên cần phải giữ chất khí
trong bình kín.
– Đại diện ba nhóm trình bày.
‒ GV mời ba nhóm trình bày trước lớp kết quả
làm việc của nhóm mình.
– GV nhận xét chung và khen ngợi những nhóm – HS lắng nghe.
có câu trả lời tốt.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc theo nhóm đôi.
− Câu trả lời của HS cho câu hỏi ở mục Đố em (SGK trang 17): Vì chất khí có thể lan ra theo
mọi hướng nên cần phải giữ chất khí trong bình kín.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Ôn tập lại đặc điểm của các chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành 4 đội và tổ chức cho các – Các nhóm tích cực tham gia cuộc thi.
đội thi tìm các chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí
có ở xung quanh lớp học. Trong thời gian 3
phút, đội nào tìm được nhiều chất ở trạng thái
rắn, lỏng, khí có ở xung quanh lớp học nhất là
đội thắng cuộc.
– HS lắng nghe.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thắng
cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
d) Dự kiến sản phẩm: HS tích cực tham gia cuộc thi và tìm ra được các chất ở trạng thái rắn,
lỏng, khí có ở xung quanh lớp học.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của chất
(15 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết sự biến đổi trạng thái của chất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, tổ
chức cho HS quan sát các hình 8a, 8b, 8c, 9a,
9b (SGK trang 21) và yêu cầu các nhóm thực
hiện nhiệm vụ:
+ Nước trong các hình 8, 8a, 8b đang ở trạng
thái nào?
Hoạt động của HS
– HS quan sát các hình và thảo luận nhóm để
thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Hình 8: Nước ở trạng thái lỏng.
+ Hình 8a: Nước ở trạng thái rắn.
+ Hình 8b: Nước ở trạng thái khí.
+ Sô-cô-la trong các hình 9a, 9b đang ở trạng + Hình 9a: Sô-cô-la ở trạng thái rắn.
thái nào?
+ Hình 9b: Sô-cô-la ở trạng thái lỏng.
+ Theo em, để chất có thể thay đổi trạng thái + Chất có thể bị biến đổi từ trạng thái này sang
cần điều kiện gì?
trạng thái khác khi nhiệt độ phù hợp.
+ Kể thêm một số ví dụ về sự biến đổi trạng + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
thái của chất mà em quan sát được trong đời
sống hằng ngày.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận – Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Chất có thể bị biến đổi từ trạng thái
này sang trạng thái khác khi nhiệt độ phù hợp.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Chất có thể bị biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác khi
nhiệt độ phù hợp.
4.3. Hoạt động luyện tập (15 phút)
a) Mục tiêu: HS trình bày được ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 10a, – HS quan sát các hình và trả lời:
10b (SGK trang 21) và mô tả sự thay đổi trạng + Hình 10a: Cây nến khi chưa đốt, cây nến ở
thái của cây nến trong hình.
trạng thái rắn.
+ Hình 10b: Cây nến được đốt một lúc thì một
phần nến bị chuyển sang trạng thái lỏng, sau
một thời gian, phần nến lỏng này sẽ nguội lại và
chuyển sang trạng thái rắn.
– GV tổ chức cho HS tìm hiểu về sự thay đổi
trạng thái của một số chất và yêu cầu các nhóm
viết hoặc vẽ vào giấy khổ A3 hoặc A0 theo gợi
ý như các hình 10a, 10b.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của
nhóm lên bảng và mời hai nhóm trình bày về
sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung, khen ngợi các nhóm có
sản phẩm đẹp, khoa học.
− Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– Các nhóm dán sản phẩm lên bảng.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− Sản phẩm của các nhóm về sự thay đổi trạng thái của một số chất.
Tiết 3
5. Các hoạt động dạy học
5.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về sự biến đổi hoá học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV đặt vấn đề: Các món ăn như xôi, bánh
bông lan,… có phải là sự biến đổi trạng thái
không?
– GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 3 của
bài học.
Hoạt động của HS
− HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: Các món ăn
như xôi, bánh bông lan,… không phải là sự
biến đổi trạng thái.
− HS trình bày câu trả lời.
− HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc cá nhân.
− Câu trả lời của HS: Các món ăn như xôi, bánh bông lan,… không phải là sự biến đổi trạng thái.
5.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu sự biến đổi hoá học (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được sự biến đổi hoá học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS,
hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện thí
nghiệm 1 (SGK trang 22) và yêu cầu các nhóm
nhận dụng cụ thí nghiệm.
– GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 1
và trả lời các câu hỏi:
+ Sau khi bị đốt cháy, que diêm đã biến đổi như
thế nào?
+ Que diêm còn giữ được màu sắc ban đầu
không?
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Sau khi bị đốt cháy, que diêm đã biến
đổi từ gỗ thành than và không giữ được màu
sắc và tính chất như ban đầu.
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực
hiện thí nghiệm 2 (SGK trang 22) và yêu cầu
các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm.
– GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 2
và thực hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả hiện tượng xảy ra.
− HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm 1
và nhận dụng cụ thí nghiệm.
− Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Sau khi bị đốt cháy, que diêm đã chuyển
thành than.
+ Que diêm đã biến đổi hoàn toàn, không còn
giữ được màu sắc như ban đầu.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
− HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm 2
và nhận dụng cụ thí nghiệm.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Sau một thời gian đun, đường từ trạng thái
rắn, màu trắng chuyển sang trạng thái lỏng,
màu nâu. Tiếp tục đun một thời gian nữa thì
đường chuyển thành chất có màu đen, mùi khét.
+ Dưới tác dụng của nhiệt, đường còn giữ được + Dưới tác dụng của nhiệt, đường không còn
màu sắc, mùi, vị như ban đầu không?
giữ được màu sắc, mùi, vị như ban đầu.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận – Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Dưới tác dụng của nhiệt, sau một thời
gian đường bị cháy đen, không còn giữ được
màu sắc, mùi, vị như ban đầu.
* Lưu ý: Trước khi thực hiện thí nghiệm, GV
yêu cầu HS đọc mục Nhắc nhở một số việc nên
làm, không nên làm để đảm bảo an toàn trong
khi tiến hành thí nghiệm.
– GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi: Em rút – HS trả lời: Hiện tượng chất này bị biến đổi
ra được kết luận gì sau hai thí nghiệm trên?
thành chất khác như ở hai thí nghiệm trên gọi là
sự biến đổi hoá học. Biến đổi hoá học xảy ra
khi chất này biến đổi thành chất khác, thường
thể hiện qua sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị,...
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận – Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Biến đổi hoá học xảy ra khi chất này
biến đổi thành chất khác, thường thể hiện qua
sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị,...
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
− HS rút ra được kết luận: Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác như ở hai thí nghiệm
trên gọi là sự biến đổi hoá học. Biến đổi hoá học xảy ra khi chất này biến đổi thành chất khác,
thường thể hiện qua sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị,...
5.3. Hoạt động luyện tập: Đố em (8 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được sự biến đổi hoá học trong một số trường hợp.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 13, 14, – HS quan sát các hình và tích cực tham gia
15, 16, 17, 18 (SGK trang 23) và tổ chức cho cuộc thi.
các nhóm thi tìm các trường hợp ở hình có sự
biến đổi hoá học và dán lên bảng. Nhóm hoàn
thành phần thi đúng và nhanh nhất là nhóm
thắng cuộc.
* Lưu ý: Nếu không có tranh ảnh minh hoạ, GV
có thể tổ chức cho các nhóm viết số thứ tự các
hình có sự biến đổi hoá học lên bảng.
– Đại diện nhóm thắng cuộc lên trình bày.
– GV mời đại diện nhóm thắng cuộc giải thích
lí do cho các lựa chọn của nhóm mình.
– GV nhận xét chung và khen ngợi nhóm
thắng cuộc.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6.
− HS tích cực tham gia cuộc thi và lựa chọn được các trường hợp ở hình 13, 15, 18 có sự
biến đổi hoá học.
5.4. Hoạt động vận dụng: Tìm các ví dụ có sự thay đổi trạng thái và sự biến đổi hoá học (7 phút)
a) Mục tiêu: HS trình bày được một số ví dụ thường gặp có sự thay đổi trạng thái và sự
biến đổi hoá học của chất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt
động vận dụng (SGK trang 23).
– GV tổ chức cho các nhóm thi tìm các ví dụ có
sự thay đổi trạng thái và sự biến đổi hoá học
của chất mà các em thường gặp và viết vào giấy
khổ A3 hoặc A0.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của
nhóm lên bảng và mời hai nhóm trình bày về
sản phẩm của nhóm mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung, khen ngợi các nhóm có
nhiều ví dụ, trình bài đẹp, khoa học.
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ
khoá trong bài: Chất rắn; Chất lỏng; Chất khí;
Sự biến đổi trạng thái của chất; Sự biến đổi
hoá học.
– HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt động vận dụng
(SGK trang 23).
– HS tích cực tham gia cuộc thi.
– Các nhóm dán sản phẩm của nhóm mình lên
bảng.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS nêu được các từ khoá trong bài.
d) Dự kiến sản phẩm:
− HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– Các nhóm tích cực tham gia cuộc thi.
− Sản phẩm của các nhóm về một số ví dụ có sự thay đổi trạng thái và sự biến đổi hoá
học của chất mà các em thường gặp.
– HS nêu được các từ khoá trong bài: Chất rắn; Chất lỏng; Chất khí; Sự biến đổi trạng
thái của chất; Sự biến đổi hoá học.
 








Các ý kiến mới nhất