Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 18. VI KHUẨN QUANH TA

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:39' 09-06-2024
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 237
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 4: VI KHUẨN

BÀI 18. VI KHUẨN QUANH TA
(1 tiết)

1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên

– Nhận ra được vi khuẩn có kích thước nhỏ, không thể nhìn bằng mắt thường.
– Nêu được nơi sống của vi khuẩn qua quan sát tranh ảnh, video.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trách nhiệm với công việc được giao ở lớp.
– Trung thực trong báo cáo kết quả thảo luận nhóm.
2. Đồ dùng dạy học
Hoạt động

GV

HS

Khởi động

Câu hỏi khởi động (SGK
trang 66).

SGK trang 66.

Khám phá hình dạng, kích
thước của vi khuẩn.

Hình 1 (SGK trang 66).

SGK trang 66.

Tìm hiểu nơi sống của vi khuẩn Hình 2, 3, 4, 5, 6 (SGK trang
66).

SGK trang 66.

Cùng sáng tạo

Đất nặn các màu, bảng học sinh SGK trang 67.
hoặc bìa các-tông.

Cùng thảo luận

Câu hỏi thảo luận (SGK trang
67).

SGK trang 67.

3. Các hoạt động dạy học
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS làm quen với chủ đề Vi khuẩn và tạo tâm thế sẵn sàng vào bài học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV giới thiệu chủ đề 4: Vi khuẩn.
– GV tổ chức cho HS đọc câu hỏi và trả lời
theo cặp hoặc có thể tổ chức các trò chơi như
“Vũ điệu rửa tay”, “Hỏi nhanh – đáp chuẩn”,…

– HS lắng nghe.
– HS đọc câu hỏi ở hoạt động Khởi động (SGK
trang 66): Vì sao em cần rửa tay trước khi ăn và
sau khi đi vệ sinh?
– HS thảo luận nhóm đôi, một HS hỏi và một
HS trả lời.
– HS trả lời cá nhân.
– GV mời hai HS trả lời cá nhân.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học – HS lắng nghe.
“Vi khuẩn quanh ta”. GV giới thiệu: Vi khuẩn
là sinh vật đơn bào rất nhỏ bé, không thể nhìn
bằng mắt thường. Ta chỉ có thể quan sát chúng
qua kính hiển vi.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS trả lời được: Cần rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh để loại bỏ vi khuẩn gây bệnh.
– Lưu ý: GV khuyến khích HS trả lời tự do, không chỉnh sửa các câu trả lời của HS.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
3.2.1. Hoạt động 1: Khám phá hình dạng, kích thước của vi khuẩn (7 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được hình dạng, kích thước của vi khuẩn.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp nêu và giải quyết vấn đề.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin – HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh.
trong hình 1 (SGK trang 66).
– GV hỏi: Các em thấy vi khuẩn có những hình – HS trả lời:
dạng gì? Kích thước của vi khuẩn như thế nào? + Hình dạng của vi khuẩn: hình que, hình xoắn
và hình cầu.
– GV mời một số HS trả lời.
+ Kích thước của vi khuẩn: rất nhỏ bé không thể
nhìn thấy được bằng mắt thường.
– GV mời các HS khác nhận xét câu trả lời – HS nhận xét lẫn nhau.
của bạn.
– GV nhận xét và chốt lại kiến thức:
– HS lắng nghe.
+ Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau,
trong đó có ba dạng điển hình là hình que, hình
xoắn và hình cầu.
+ Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ bé, không thể
nhìn thấy được bằng mắt thường. Chúng ta chỉ
có thể nhìn thấy được vi khuẩn khi quan sát
dưới kính hiển vi.
– GV mở rộng thêm kiến thức cho HS: Vi

khuẩn là sinh vật đơn bào rất nhỏ bé, có kích – HS lắng nghe.
thước khoảng 0,5 – 10 micrômét. Micrômét là
đơn vị đo lường quốc tế, viết tắt là µm (1 µm =
0,0001 cm). Vi khuẩn nhỏ bé tới mức có vài
nghìn vi
khuẩn có thể bám trên một cái đinh ghim.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS hoạt động nhóm đôi và trả lời cá nhân.
– HS trả lời được:
+ Hình dạng của vi khuẩn: hình que, hình xoắn và hình cầu.
+ Kích thước của vi khuẩn: rất nhỏ bé không thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
3.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về nơi sống của vi khuẩn (8 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được nơi sống của vi khuẩn.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp dạy học hợp tác, kĩ thuật mảnh ghép.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
– GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5,
6 (SGK trang 66) để nhận biết nơi sống của vi
khuẩn.
– GV mời 2 – 3 HS chỉ hình 2, 3, 4, 5, 6 và nói
về một số nơi sống của vi khuẩn.

Hoạt động của HS
– HS chia nhóm.
– HS quan sát và mô tả các hình:
+ Hình 2: Vi khuẩn sống ở trên cơ thể các sinh
vật (thực vật, động vật), trên những đồ dùng
trong ngôi nhà như bàn, ghế, bếp, nhà vệ sinh,

+ Hình 3: Vi khuẩn sống trong không khí,…
+ Hình 4: Vi khuẩn sống ở trên cơ thể thực vật
như lá rau, củ, quả,…
+ Hình 5: Vi khuẩn sống ở trong nước và trên
cơ thể các sinh vật sống trong nước,…
+ Hình 6: Vi khuẩn sống ở trên cơ thể người,
hiện diện nhiều ở một số cơ quan và bộ phận
của cơ thể như tay, chân, cơ quan tiêu hoá,…
– GV mời HS khác nhận xét và bổ sung.
– GV kết luận: Vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi – HS nhận xét và bổ sung.
trên Trái Đất như không khí, đất, nước; cơ thể – HS lắng nghe.
người, thực vật và động vật,...

d) Dự kiến sản phẩm:
HS trả lời được: Vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi trên Trái Đất như không khí, đất, nước;
cơ thể người, thực vật và động vật,...
3.3. Hoạt động luyện tập: Cùng sáng tạo (8 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về hình dạng của vi khuẩn để tạo hình vi khuẩn bằng
đất nặn.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác,
phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp thực hành.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành các nhóm 4 và phát cho
mỗi nhóm một bộ đất nặn nhiều màu.
– GV yêu cầu các nhóm dùng đất nặn để tạo
hình các loại vi khuẩn. GV quan sát, hỗ trợ các
nhóm khi tạo hình.
– GV tổ chức cho các nhóm trình bày sản phẩm
với cả lớp.
– GV dẫn dắt HS rút ra kết luận về hình dạng
của vi khuẩn và nhắc lại kích thước, nơi sống
của vi khuẩn để khắc sâu kiến thức.
– GV nhận xét, khen các nhóm thực hiện tốt.

Hoạt động của HS
– HS chia nhóm và nhận đất nặn.
– HS thực hiện nặn theo nhóm. HS tạo hình
một số vi khuẩn từ đất nặn. HS tự do sáng tạo
màu sắc, kích thước, hình dạng của vi khuẩn.
– Các nhóm chia sẻ sản phẩm và nhận xét sản
phẩm của nhau.
– HS lắng nghe và rút ra kết luận.

– HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
HS nặn được các hình dạng của vi khuẩn và rút ra được kết luận về hình dạng, kích thước và
nơi sống của vi khuẩn.
3.4. Hoạt động vận dụng: Cùng thảo luận (7 phút)
a) Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về hình dạng, kích thước và nơi sống của vi khuẩn.
Giúp HS biết vận dụng kiến thức vào việc vệ sinh cá nhân như rửa tay, chải răng, tắm gội sạch sẽ,
…; phát triển năng lực khái quát hoá, trao đổi và thảo luận, hoạt động nhóm.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
sắm vai.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc nhóm 6. – HS chia nhóm.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Cùng thảo – HS đọc nội dung mục Cùng thảo luận, lắng
luận (SGK trang 67) và giao nhiệm vụ: Vẽ hoặc nghe yêu cầu và thực hiện theo nhóm.
viết về hình dạng, kích thước và nơi sống của vi
khuẩn vào giấy khổ A3 (hoặc A0).

– GV khuyến khích để mỗi HS phát huy
được năng lực sáng tạo trong việc vẽ, viết và
thuyết trình.
– GV mời đại diện các nhóm lên bảng thuyết
trình về sản phẩm của nhóm và trả lời câu hỏi:
Vì sao chúng ta phải thường xuyên vệ sinh cá
nhân như rửa tay, chải răng,…
– GV khen ngợi những nhóm có câu trả lời
đúng, thuyết trình lưu loát và có thêm những ý
mới, sáng tạo. GV nhắc lại hình dạng, kích
thước và nơi sống của vi khuẩn.
– GV, HS đánh giá tiết học.
– GV kết nối: GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ
thông tin kiến thức ở các mục Em đã học được
trong bài 18; về nhà tìm hiểu về vi khuẩn có lợi
được ứng dụng trong chế biến thực phẩm để
chuẩn bị cho bài học sau.
– GV dẫn dắt để HS tìm ra các từ khoá: Vi
khuẩn; Kích thước nhỏ.

– HS đại diện nhóm lên trình bày và trả lời
câu hỏi.

– HS lắng nghe.

– HS lắng nghe.

– HS tìm và nêu các từ khoá trong bài.

d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS khái quát được các kiến thức đã học:
+ Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau như hình que, hình xoắn, hình cầu,...
+ Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ, chỉ có thể quan sát được dưới kính hiển vi.
+ Vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi trên Trái Đất như trong không khí, đất, nước; trên cơ thể
người, thực vật và động vật,...
 
Gửi ý kiến