BÀI 15. SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:37' 09-06-2024
Dung lượng: 33.3 KB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:37' 09-06-2024
Dung lượng: 33.3 KB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
BÀI 15. SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
(2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật.
– Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan
sát tranh ảnh và (hoặc) video.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc phân biệt được động vật đẻ con và đẻ
trứng, đặt được các câu hỏi liên quan đến vấn đề.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trung thực trong thảo luận và báo cáo kết quả thảo luận.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về sự sinh sản của động vật.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1:
Hoạt động
Khởi động
GV
Hình 1 (SGK trang 57).
HS
SGK trang 57.
Nêu tên một số động vật đẻ con, Hình 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (SGK SGK trang 57, 58.
đẻ trứng
trang 57, 58).
Phân loại được động vật đẻ
trứng, động vật đẻ con
Tranh ảnh sưu tầm về các loài
động vật đẻ trứng, đẻ con.
– Tiết 2:
Hoạt động
Khởi động
Khám phá quá trình sinh sản
của một số động vật
Trò chơi “Hỏi – đáp”
GV
HS
Những hình vẽ về các con vật
(hoặc tranh ảnh sưu tầm).
Hình 10a, 10b, 10c, 10d (SGK SGK trang 58, 59.
trang 58); 11a, 11b, 11c, 11d,
11e (SGK trang 59).
Một số câu hỏi có nội dung về
sự sinh sản của động vật.
Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về sự sinh sản của động
vật để dẫn dắt vào bài học mới.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp quan sát, phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 (SGK
trang 57) hoặc các tranh ảnh, video khác có tính
chất tương tự để tổ chức hoạt động khởi động.
– GV đặt các câu hỏi:
+ Gà con được sinh ra từ đâu?
+ Gà mẹ đẻ con hay đẻ trứng?
+ Kể tên những con vật đẻ con, đẻ trứng mà em
biết.
– GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
– Dựa vào thực tế câu trả lời của HS, GV ghi
chú một số yếu tố có liên quan lên bảng, nhận
xét chung và dẫn dắt vào bài học “Sự sinh sản
của động vật”.
Hoạt động của HS
– HS quan sát hình hoặc tranh ảnh, xem đoạn
video.
– HS trả lời:
+ Gà con được sinh ra từ gà mẹ.
+ Gà mẹ đẻ trứng.
+ HS kể theo sự hiểu biết của bản thân.
– HS trả lời cá nhân trước lớp.
– HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
HS trả lời được các câu hỏi.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Nêu tên một số động vật đẻ con, động vật đẻ
trứng (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được động vật nào đẻ trứng, động vật nào đẻ con.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp thảo luận nhóm.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 2, 3, 4, – HS quan sát hình, thảo luận và trình bày:
5, 6, 7, 8, 9 (SGK trang 57, 58), thảo luận nhóm
để trả lời các câu hỏi sau:
+ Chỉ và nói tên của động vật trong các hình từ + Động vật đẻ trứng: bướm, gián, cá, rắn, ếch,
2 đến 9. Động vật nào đẻ trứng? Động vật nào gà. Động vật đẻ con: ngựa, chuột.
đẻ con?
+ Theo em, động vật có những hình thức sinh
sản nào?
– GV hướng dẫn HS các nhóm quan sát hình và
chia sẻ trong nhóm.
– GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày
trước lớp.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận.
+ Động vật có hai hình thức sinh sản: đẻ trứng
và đẻ con.
– HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm.
– Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận.
– HS nhận xét lẫn nhau.
– HS lắng nghe và rút ra kết luận.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận: Động vật có hai hình thức sinh sản: đẻ trứng và đẻ con.
3.3. Hoạt động luyện tập: Phân loại được động vật đẻ trứng, động vật đẻ con (15 phút)
a) Mục tiêu: HS kể được tên một số động vật; hiểu và vận dụng kiến thức đã học để phân loại
động vật thành hai nhóm: động vật đẻ trứng, động vật đẻ con.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành hai đội và tổ chức cho HS
thi đua kể tên một số động vật mà em biết. Mỗi
đội cử một HS lên bảng ghi lại tên các con vật
mà nhóm tìm được.
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để xếp
tên các con vật vừa tìm được vào hai nhóm:
động vật đẻ trứng và động vật đẻ con. Tuỳ theo
điều kiện thực tế, GV có thể yêu cầu HS sưu
tầm hình ảnh các con vật trước ở nhà và mang
đến lớp để nói với bạn tên con vật trong hình và
xếp chúng thành hai nhóm: động vật đẻ trứng
và động vật đẻ con.
– GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả của nhóm mình.
– GV mời các nhóm nhận xét và bổ sung.
– GV nhận xét và tuyên dương các nhóm.
Hoạt động của HS
– HS chia đội và cử đại diện tham gia thi.
– HS thảo luận và phân loại động vật thành hai
nhóm: động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
Động vật đẻ trứng
Động vật đẻ con
Gà, chim, rắn, cá Chuột, cá heo, cá
sấu, vịt, rùa, cá vàng, voi, khỉ, dơi, voi, hổ,
ngỗng, đà điểu,…
báo, ngựa, lợn, chó,
mèo,…
– HS đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận.
– HS nhận xét lẫn nhau.
– HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thực hiện theo nhóm lớn.
– HS phân biệt được động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Kết nối nội dung với tiết học trước và tạo tâm thế vui vẻ để HS bắt đầu tiết học mới.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trực quan.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV tổ chức cho HS triển lãm tranh về chủ đề
“Động vật quanh em”.
– GV hướng dẫn HS trưng bày những hình vẽ
về các con vật (hoặc tranh ảnh sưu tầm) đã
chuẩn bị ở nhà và cho biết con vật đó là động
vật đẻ trứng hay động vật đẻ con.
– GV mời một số HS chia sẻ sản phẩm của
mình.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của
bài học.
Hoạt động của HS
– HS trưng bày hình vẽ hoặc tranh ảnh đã sưu
tầm trong nhóm.
– HS chia sẻ sản phẩm của mình.
– HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
HS tham gia tích cực vào hoạt động triển lãm, giới thiệu được sản phẩm của mình.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Khám phá quá trình sinh sản của một số động
vật (20 phút)
a) Mục tiêu: HS trình bày được quá trình sinh sản của một số động vật.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 10a,
10b, 10c, 10d (SGK trang 58); 11a, 11b, 11c,
11d, 11e (SGK trang 59), đọc nội dung trong
các hộp thông tin, thảo luận nhóm và cho biết:
+ Vai trò của con đực và con cái trong sinh sản
ở động vật.
– HS quan sát hình, đọc thông tin và thảo luận
nhóm; cử đại diện trình bày kết quả thảo luận.
+ Tinh trùng được hình thành trong cơ quan
sinh dục của con đực. Trứng được hình thành
trong cơ quan sinh dục của con cái.
+ Quá trình hình thành cá con và cừu con.
+ Sự thụ tinh ở cá chép, cừu xảy ra bên ngoài
hay bên trong cơ thể.
– GV đặt thêm câu hỏi để gợi ý cho HS quan
sát hình và chia sẻ trong nhóm.
– GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày
trước lớp.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận.
+ Quá trình hình thành cá con và cừu con:
• Cá chép cái đẻ trứng. Cá chép đực bơi theo
tưới tinh trùng để thụ tinh cho trứng. Trứng
được thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử phát
triển thành phôi. Phôi phát triển trong trứng đã
được thụ tinh. Một thời gian sau, cá chép con sẽ
được nở ra từ trứng đã thụ tinh.
• Quá trình hình thành cừu con: Cơ quan sinh
dục của cừu đực sinh ra tinh trùng. Cơ quan
sinh dục của cừu cái sinh ra trứng. Thông qua
giao phối, cơ quan sinh dục của cừu đực truyền
tinh trùng vào cơ quan sinh dục của cừu cái để
thụ tinh với trứng, tạo thành hợp tử. Hợp tử
phát triển thành phôi. Phôi phát triển thành thai.
Thai phát triển bên trong cơ thể cừu cái. Một
thời gian sau, cừu con được sinh ra.
+ Sự thụ tinh ở cá chép xảy ra bên ngoài cơ thể.
Sự thụ tinh ở cừu xảy ra bên trong cơ thể.
– HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm.
– Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận.
– HS nhận xét lẫn nhau.
– HS lắng nghe và rút ra kết luận.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận: Đa số động vật có con đực và con cái. Tinh trùng được hình thành
trong cơ quan sinh dục của con đực. Trứng được hình thành trong cơ quan sinh dục của con cái.
Qua thụ tinh, tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi. Phôi phát
triển thành thai. Ở phần lớn động vật đẻ trứng, phôi phát triển trong trứng rồi nở thành con non. Ở
hầu hết động vật đẻ con, phôi phát triển qua các giai đoạn trong cơ thể con cái và sinh ra con non.
4.3. Hoạt động luyện tập: Trò chơi “Hỏi – đáp” (10 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để cùng bạn đặt câu hỏi về sự sinh sản của
động vật.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành hai đội chơi, mỗi đội sẽ
chuẩn bị bốn câu hỏi có nội dung về sự sinh sản
của động vật để tham gia trò chơi. Lần lượt
từng đội sẽ đưa ra câu hỏi để đội còn lại trả lời,
đội nào trả lời đúng được nhiều câu hỏi nhất thì
đội đó giành chiến thắng.
– GV theo dõi quá trình hỏi – đáp của hai đội
và hỗ trợ khi cần thiết (GV cũng có thể cử một
HS đại diện lên điều khiển trò chơi và ghi điểm
số cho hai đội). GV chú ý rèn luyện cho HS
cách đặt câu hỏi đúng ngữ pháp, câu hỏi phải
có từ để hỏi rõ ràng; câu trả lời ngắn gọn, rõ ý
và chính xác về mặt khoa học.
– GV tổ chức cho hai đội nhận xét lẫn nhau.
– GV tổng kết và tuyên dương đội thắng cuộc.
– GV dẫn dắt để HS tìm ra các từ khoá: Sự sinh
sản của động vật; Tinh trùng; Đẻ trứng; Trứng;
Đẻ con; Hợp tử.
Hoạt động của HS
– HS chia đội và chuẩn bị câu hỏi để tham gia
chơi.
– HS tham gia trò chơi.
– HS nhận xét lẫn nhau.
– HS lắng nghe.
– HS tìm và nêu các từ khoá trong bài.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm lớn.
– HS biết đặt câu hỏi và trả lời được câu hỏi mà nhóm bạn đưa ra.
(2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật.
– Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan
sát tranh ảnh và (hoặc) video.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc phân biệt được động vật đẻ con và đẻ
trứng, đặt được các câu hỏi liên quan đến vấn đề.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trung thực trong thảo luận và báo cáo kết quả thảo luận.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về sự sinh sản của động vật.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1:
Hoạt động
Khởi động
GV
Hình 1 (SGK trang 57).
HS
SGK trang 57.
Nêu tên một số động vật đẻ con, Hình 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (SGK SGK trang 57, 58.
đẻ trứng
trang 57, 58).
Phân loại được động vật đẻ
trứng, động vật đẻ con
Tranh ảnh sưu tầm về các loài
động vật đẻ trứng, đẻ con.
– Tiết 2:
Hoạt động
Khởi động
Khám phá quá trình sinh sản
của một số động vật
Trò chơi “Hỏi – đáp”
GV
HS
Những hình vẽ về các con vật
(hoặc tranh ảnh sưu tầm).
Hình 10a, 10b, 10c, 10d (SGK SGK trang 58, 59.
trang 58); 11a, 11b, 11c, 11d,
11e (SGK trang 59).
Một số câu hỏi có nội dung về
sự sinh sản của động vật.
Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về sự sinh sản của động
vật để dẫn dắt vào bài học mới.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp quan sát, phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 (SGK
trang 57) hoặc các tranh ảnh, video khác có tính
chất tương tự để tổ chức hoạt động khởi động.
– GV đặt các câu hỏi:
+ Gà con được sinh ra từ đâu?
+ Gà mẹ đẻ con hay đẻ trứng?
+ Kể tên những con vật đẻ con, đẻ trứng mà em
biết.
– GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
– Dựa vào thực tế câu trả lời của HS, GV ghi
chú một số yếu tố có liên quan lên bảng, nhận
xét chung và dẫn dắt vào bài học “Sự sinh sản
của động vật”.
Hoạt động của HS
– HS quan sát hình hoặc tranh ảnh, xem đoạn
video.
– HS trả lời:
+ Gà con được sinh ra từ gà mẹ.
+ Gà mẹ đẻ trứng.
+ HS kể theo sự hiểu biết của bản thân.
– HS trả lời cá nhân trước lớp.
– HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
HS trả lời được các câu hỏi.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Nêu tên một số động vật đẻ con, động vật đẻ
trứng (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết được động vật nào đẻ trứng, động vật nào đẻ con.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp thảo luận nhóm.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 2, 3, 4, – HS quan sát hình, thảo luận và trình bày:
5, 6, 7, 8, 9 (SGK trang 57, 58), thảo luận nhóm
để trả lời các câu hỏi sau:
+ Chỉ và nói tên của động vật trong các hình từ + Động vật đẻ trứng: bướm, gián, cá, rắn, ếch,
2 đến 9. Động vật nào đẻ trứng? Động vật nào gà. Động vật đẻ con: ngựa, chuột.
đẻ con?
+ Theo em, động vật có những hình thức sinh
sản nào?
– GV hướng dẫn HS các nhóm quan sát hình và
chia sẻ trong nhóm.
– GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày
trước lớp.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận.
+ Động vật có hai hình thức sinh sản: đẻ trứng
và đẻ con.
– HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm.
– Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận.
– HS nhận xét lẫn nhau.
– HS lắng nghe và rút ra kết luận.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận: Động vật có hai hình thức sinh sản: đẻ trứng và đẻ con.
3.3. Hoạt động luyện tập: Phân loại được động vật đẻ trứng, động vật đẻ con (15 phút)
a) Mục tiêu: HS kể được tên một số động vật; hiểu và vận dụng kiến thức đã học để phân loại
động vật thành hai nhóm: động vật đẻ trứng, động vật đẻ con.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành hai đội và tổ chức cho HS
thi đua kể tên một số động vật mà em biết. Mỗi
đội cử một HS lên bảng ghi lại tên các con vật
mà nhóm tìm được.
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để xếp
tên các con vật vừa tìm được vào hai nhóm:
động vật đẻ trứng và động vật đẻ con. Tuỳ theo
điều kiện thực tế, GV có thể yêu cầu HS sưu
tầm hình ảnh các con vật trước ở nhà và mang
đến lớp để nói với bạn tên con vật trong hình và
xếp chúng thành hai nhóm: động vật đẻ trứng
và động vật đẻ con.
– GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả của nhóm mình.
– GV mời các nhóm nhận xét và bổ sung.
– GV nhận xét và tuyên dương các nhóm.
Hoạt động của HS
– HS chia đội và cử đại diện tham gia thi.
– HS thảo luận và phân loại động vật thành hai
nhóm: động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
Động vật đẻ trứng
Động vật đẻ con
Gà, chim, rắn, cá Chuột, cá heo, cá
sấu, vịt, rùa, cá vàng, voi, khỉ, dơi, voi, hổ,
ngỗng, đà điểu,…
báo, ngựa, lợn, chó,
mèo,…
– HS đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận.
– HS nhận xét lẫn nhau.
– HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thực hiện theo nhóm lớn.
– HS phân biệt được động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Kết nối nội dung với tiết học trước và tạo tâm thế vui vẻ để HS bắt đầu tiết học mới.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trực quan.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV tổ chức cho HS triển lãm tranh về chủ đề
“Động vật quanh em”.
– GV hướng dẫn HS trưng bày những hình vẽ
về các con vật (hoặc tranh ảnh sưu tầm) đã
chuẩn bị ở nhà và cho biết con vật đó là động
vật đẻ trứng hay động vật đẻ con.
– GV mời một số HS chia sẻ sản phẩm của
mình.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của
bài học.
Hoạt động của HS
– HS trưng bày hình vẽ hoặc tranh ảnh đã sưu
tầm trong nhóm.
– HS chia sẻ sản phẩm của mình.
– HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
HS tham gia tích cực vào hoạt động triển lãm, giới thiệu được sản phẩm của mình.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Khám phá quá trình sinh sản của một số động
vật (20 phút)
a) Mục tiêu: HS trình bày được quá trình sinh sản của một số động vật.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 10a,
10b, 10c, 10d (SGK trang 58); 11a, 11b, 11c,
11d, 11e (SGK trang 59), đọc nội dung trong
các hộp thông tin, thảo luận nhóm và cho biết:
+ Vai trò của con đực và con cái trong sinh sản
ở động vật.
– HS quan sát hình, đọc thông tin và thảo luận
nhóm; cử đại diện trình bày kết quả thảo luận.
+ Tinh trùng được hình thành trong cơ quan
sinh dục của con đực. Trứng được hình thành
trong cơ quan sinh dục của con cái.
+ Quá trình hình thành cá con và cừu con.
+ Sự thụ tinh ở cá chép, cừu xảy ra bên ngoài
hay bên trong cơ thể.
– GV đặt thêm câu hỏi để gợi ý cho HS quan
sát hình và chia sẻ trong nhóm.
– GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày
trước lớp.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận.
+ Quá trình hình thành cá con và cừu con:
• Cá chép cái đẻ trứng. Cá chép đực bơi theo
tưới tinh trùng để thụ tinh cho trứng. Trứng
được thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử phát
triển thành phôi. Phôi phát triển trong trứng đã
được thụ tinh. Một thời gian sau, cá chép con sẽ
được nở ra từ trứng đã thụ tinh.
• Quá trình hình thành cừu con: Cơ quan sinh
dục của cừu đực sinh ra tinh trùng. Cơ quan
sinh dục của cừu cái sinh ra trứng. Thông qua
giao phối, cơ quan sinh dục của cừu đực truyền
tinh trùng vào cơ quan sinh dục của cừu cái để
thụ tinh với trứng, tạo thành hợp tử. Hợp tử
phát triển thành phôi. Phôi phát triển thành thai.
Thai phát triển bên trong cơ thể cừu cái. Một
thời gian sau, cừu con được sinh ra.
+ Sự thụ tinh ở cá chép xảy ra bên ngoài cơ thể.
Sự thụ tinh ở cừu xảy ra bên trong cơ thể.
– HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm.
– Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận.
– HS nhận xét lẫn nhau.
– HS lắng nghe và rút ra kết luận.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận: Đa số động vật có con đực và con cái. Tinh trùng được hình thành
trong cơ quan sinh dục của con đực. Trứng được hình thành trong cơ quan sinh dục của con cái.
Qua thụ tinh, tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi. Phôi phát
triển thành thai. Ở phần lớn động vật đẻ trứng, phôi phát triển trong trứng rồi nở thành con non. Ở
hầu hết động vật đẻ con, phôi phát triển qua các giai đoạn trong cơ thể con cái và sinh ra con non.
4.3. Hoạt động luyện tập: Trò chơi “Hỏi – đáp” (10 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để cùng bạn đặt câu hỏi về sự sinh sản của
động vật.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành hai đội chơi, mỗi đội sẽ
chuẩn bị bốn câu hỏi có nội dung về sự sinh sản
của động vật để tham gia trò chơi. Lần lượt
từng đội sẽ đưa ra câu hỏi để đội còn lại trả lời,
đội nào trả lời đúng được nhiều câu hỏi nhất thì
đội đó giành chiến thắng.
– GV theo dõi quá trình hỏi – đáp của hai đội
và hỗ trợ khi cần thiết (GV cũng có thể cử một
HS đại diện lên điều khiển trò chơi và ghi điểm
số cho hai đội). GV chú ý rèn luyện cho HS
cách đặt câu hỏi đúng ngữ pháp, câu hỏi phải
có từ để hỏi rõ ràng; câu trả lời ngắn gọn, rõ ý
và chính xác về mặt khoa học.
– GV tổ chức cho hai đội nhận xét lẫn nhau.
– GV tổng kết và tuyên dương đội thắng cuộc.
– GV dẫn dắt để HS tìm ra các từ khoá: Sự sinh
sản của động vật; Tinh trùng; Đẻ trứng; Trứng;
Đẻ con; Hợp tử.
Hoạt động của HS
– HS chia đội và chuẩn bị câu hỏi để tham gia
chơi.
– HS tham gia trò chơi.
– HS nhận xét lẫn nhau.
– HS lắng nghe.
– HS tìm và nêu các từ khoá trong bài.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm lớn.
– HS biết đặt câu hỏi và trả lời được câu hỏi mà nhóm bạn đưa ra.
 








Các ý kiến mới nhất