Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 8 Em bảo vệ môi trường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:20' 09-06-2024
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 299
Số lượt thích: 0 người
Bài 8: Em bảo vệ môi trường
(2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất, năng lực
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm
Yêu nước
2. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác

Yêu cầu cần đạt

Mã hoá

Tự giác trong việc bảo vệ môi trường sống.
Sẵn sàng bảo vệ môi trường sống; không đồng
tình với những hành vi gây ô nhiễm môi trường.

TN 8.1
YN 8.2

Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí GTHT 8.3
tình huống; ứng xử văn minh, lịch sự trong các
tình huống để bảo vệ môi trường.
Giải quyết vấn đề và Biết bảo vệ môi trường sống bằng những việc
GQVD 8.4
sáng tạo
làm cụ thể, sáng tạo.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực nhận thức Nhận biết được một số việc làm bảo vệ môi
chuẩn mực hành vi
trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng CMHV 8.5
phù hợp với khả năng.
Năng lực đánh giá hành Không đồng tình với những hành vi gây ô
vi của bản thân và nhiễm môi trường; nhắc nhở người thân, bạn bè CMHV 8.6
người khác
bảo vệ môi trường sống.
Năng lực điều chỉnh Biết bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở
hành vi
nơi công cộng bằng những việc làm cụ thể phù CMHV 8.7
hợp với khả năng.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống bảo vệ môi trường sống.

2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống bảo vệ môi trường.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. Tiến trình

Hoạt động
học
(70 phút)
Hoạt động
Khởi động
(5 phút)

Mục tiêu

Tạo tâm thế Nghe và vận động
học tập cho theo bài hát.
HS.

Hoạt động
Kiến tạo
tri thức mới
(25 phút)

TN 8.1,
YN 8.2,
CMHV 8.5,
CMHV 8.6

Hoạt động
Luyện tập
(20 phút)

TN 8.1,
YN 8.2,
GTHT 8.3,
GQVĐ 8.4,
CMHV 8.5,
CMHV 8.6,
CMHV 8.7

Hoạt động
Vận dụng
(15 phút)

Hoạt động
Tổng kết
(5 phút)

Nội dung dạy học
trọng tâm

Một số việc làm
bảo vệ môi trường
sống ở nhà, ở
trường, ở nơi công
cộng phù hợp với
khả năng.

Phương pháp/ Kĩ
thuật/ Hình thức
dạy học
Trò chơi

Phương án
đánh giá

Đánh
giá
thông
qua
quan sát thái
độ khởi động.
– Dạy học hợp tác
– Đánh giá
– Trực quan
thông
qua
– Đàm thoại
nhiệm vụ học
– Kĩ thuật Tia chớp tập.
– Đánh giá
thông
qua
quan sát thái
độ, hành vi.
– Đánh giá
– Dạy học hợp tác
thông
qua
– Dạy học giải nhiệm vụ học
quyết vấn đề
tập.
– Đàm thoại
– Đánh giá
– Kĩ thuật Sắm vai thông
qua
quan sát thái
độ, hành vi.

– Nhận biết được
một số việc làm
bảo vệ môi trường
sống ở nhà, ở
trường, ở nơi công
cộng phù hợp với
khả năng.
– Không đồng tình
với những hành vi
gây ô nhiễm môi
trường; nhắc nhở
người thân, bạn bè
bảo vệ môi trường
sống.
– Biết bảo vệ môi
trường sống ở nhà,
ở trường, ở nơi
công cộng bằng
những việc làm cụ
thể phù hợp với
khả năng.
TN 8.1,
Vận dụng để bảo – Dạy học hợp tác
YN 8.2,
vệ môi trường – Dạy học cá nhân
GTHT 8.3, sống ở nhà, ở
GQVĐ 8.4, trường, ở nơi công
CMHV 8.5, cộng bằng những
CMHV 8.6, việc làm cụ thể
CMHV 8.7 phù hợp với khả
năng.
Theo yêu cầu Đánh giá mức độ Dạy học cá nhân
cần đạt
đáp ứng yêu cầu
cần đạt.

– Đánh giá
thông
qua
nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá
thông
qua
quan sát thái
độ, hành vi.
Đánh giá qua
quan sát thái
độ, hành vi.

B. Các hoạt động học

Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động Khởi động (5 phút)
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào
bài học Em bảo vệ môi trường.
– Nội dung: Nghe và vận động theo bài hát Điều đó tuỳ thuộc hành động của bạn.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức HS cùng nghe và vận động theo bài hát Điều 1. HS nghe, vận động theo
đó tuỳ thuộc hành động của bạn (Nhạc và lời: Vũ Kim Dung). bài hát dưới sự hướng dẫn
2. Sau khi tổ chức hoạt động, GV đặt câu hỏi cho cả lớp: của GV.
Theo em, bài hát trên truyền tải thông điệp gì?
2. HS suy nghĩ và trả lời
3. GV mời 3 – 5 HS chia sẻ và đặt câu hỏi sâu hơn: Em đã câu hỏi của GV.
làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? để khai thác kiến 3. HS nhận xét lẫn nhau và
thức, kinh nghiệm của HS.
lắng nghe GV nhận xét,
4. Sau khi HS chia sẻ xong, GV ghi nhận thông tin và tổng tổng kết hoạt động.
kết hoạt động để kết nối vào bài học.
Gợi ý: Bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm của mỗi cá
nhân. Trái Đất của chúng ta có giữ được màu xanh hay
không, tất cả phụ thuộc vào sự nỗ lực bảo vệ và chăm sóc của
các thế hệ HS tương lai. Trong bài học ngày hôm nay, chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu một số việc làm cụ thể để bảo vệ môi
trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng.
Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: TN 8.1, CMHV 8.5, CMHV 8.6.
– Nội dung: Ý nghĩa của Giờ Trái Đất và Ngày Trái Đất.
+ Ý nghĩa của Giờ Trái Đất: Nâng cao ý thức của cộng đồng về tiết kiệm năng lượng, bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trên toàn thế giới.
+ Ý nghĩa của Ngày Trái Đất: Ngày vận động mọi người nâng cao nhận thức và hành động
nhằm bảo vệ giá trị của môi trường sống.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được ý nghĩa của Ngày Trái Đất và Giờ
Trái Đất.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ đọc 2 thông 1. HS lắng nghe yêu cầu
tin trong SGK trang 39 – 40, sau đó thảo luận và trả lời 2 câu và thực hiện theo hướng
hỏi:
dẫn của GV.
– Ý nghĩa của Giờ Trái Đất, Ngày Trái Đất là gì?
– Em có thể hưởng ứng Giờ Trái Đất và Ngày Trái Đất bằng
những việc làm nào?
Gợi ý:
– Ý nghĩa của Giờ Trái Đất: Nâng cao ý thức của cộng đồng
về tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu trên toàn thế giới. Em có thể hưởng ứng Giờ Trái
Đất bằng những việc làm như: tắt các thiết bị điện không ảnh
hưởng đến sinh hoạt trong 60 phút, từ 20 giờ 30 đến 21 giờ 30
ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng Ba hằng năm.
– Ý nghĩa của Ngày Trái Đất: Ngày vận động mọi người nâng
cao nhận thức và hành động nhằm bảo vệ giá trị của môi
trường sống. Em có thể hưởng ứng Ngày Trái Đất bằng cách:
tuyên truyền mọi người bảo vệ môi trường sống, trồng cây
xanh, thu gom rác thải,…
2. HS trả lời câu hỏi, nhận
2. GV yêu cầu HS trình bày câu trả lời và mời các nhóm khác xét câu trả lời của nhau.
nhận xét, phản biện ý kiến của nhóm trình bày.
3. HS chia sẻ hiểu biết của
3. GV chia sẻ thêm sự hiểu biết của mình, hoặc cho HS chia mình về Giờ Trái Đất,
sẻ sự hiểu biết của các em về Giờ Trái Đất và Ngày Trái Đất. Ngày Trái Đất và lắng

Lưu ý: GV có thể linh hoạt tổ chức hoạt động cá nhân thay nghe GV chốt thông điệp
cho hoạt động nhóm tuỳ điều kiện lớp học.
hoạt động.
KTTTM 2. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: TN 8.1, CMHV 8.5, CMHV 8.6.
– Nội dung: Một số cách bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng bằng
những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng:
+ Trồng và bảo vệ cây xanh, không hái hoa, bẻ cành, tàn phá cây xanh.
+ Phân loại rác thải, bỏ rác đúng nơi quy định và biết nhắc nhở mọi người giữ gìn vệ sinh ở
nhà, ở trường, ở nơi công cộng.
+ Tiết kiệm điện và nước sạch trong sinh hoạt.
+ Sử dụng các vật liệu tái chế (có thể sử dụng nhiều lần) để sinh hoạt như: bao vải, li thuỷ
tinh, bình nước xách tay,…
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, kể thêm được một số cách bảo vệ môi trường
sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng bằng những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong SGK trang 40 – 41, 1. HS lắng nghe GV
sau đó suy nghĩ và nêu những việc làm bảo vệ môi trường hướng dẫn, lập nhóm theo
sống thể hiện qua các tranh. GV có thể tổ chức cho HS thảo yêu cầu của GV.
luận theo nhóm và viết tên các việc làm được thể hiện trong
tranh ra giấy, dán kết quả lên bảng.
2. Sau thời gian HS thảo luận và chuẩn bị sản phẩm, GV nhận 2. HS làm việc theo nhóm
xét kết quả mà HS viết lên giấy và phân tích sâu về các việc và viết lên giấy các việc
làm để HS hiểu rõ hơn về cách thực hiện.
làm bảo vệ môi trường.
Gợi ý:
– Tranh 1: Trồng cây xanh.
– Tranh 2: Phân loại rác và bỏ rác đúng nơi quy định.
– Tranh 3: Tiết kiệm nước sạch trong sinh hoạt.
– Tranh 4: Sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường (vật
liệu tái chế).
3. GV mời 3 – 5 HS kể thêm một số việc làm cụ thể khác để 3. HS kể thêm những việc
bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng phù làm cụ thể bảo vệ môi
hợp với khả năng thực hiện của HS.
trường sống ở nhà, ở
trường, ở nơi công cộng.
4. GV chốt kiến thức về một số việc làm bảo vệ môi trường 4. HS lắng nghe GV,
sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng.
tương tác về cảm xúc.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 1
GV đúc kết một số việc làm bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở HS lắng nghe và có thể đặt
trường, ở nơi công cộng:
câu hỏi thắc mắc, nếu có.
– Trồng và bảo vệ cây xanh, không hái hoa, bẻ cành, tàn phá
cây xanh.
– Phân loại rác thải, bỏ rác đúng nơi quy định và biết nhắc
nhở mọi người giữ gìn vệ sinh ở nhà, ở trường, ở nơi công
cộng.
– Tiết kiệm điện và nước sạch trong sinh hoạt.
– Sử dụng các vật liệu tái chế (có thể sử dụng nhiều lần) để
sinh hoạt như: bao vải, li thuỷ tinh, bình nước xách tay,…
Hoạt động Luyện tập (15 phút)
– Mục tiêu: TN 8.1, YN 8.2, GTHT 8.3, GQVĐ 8.4, CMHV 8.5, CMHV 8.6, CMHV 8.7.
– Nội dung:
+ Nhận biết được một số việc làm bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công
cộng phù hợp với khả năng.
+ Không đồng tình với những hành vi gây ô nhiễm môi trường; nhắc nhở người thân, bạn
bè bảo vệ môi trường sống.
+ Biết bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng bằng những việc làm cụ
thể phù hợp với khả năng.

– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí các tình huống phù hợp, bày tỏ suy nghĩ
và thái độ phù hợp thông qua các hoạt động ở phần Luyện tập.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Nhận xét các ý kiến
1. GV linh hoạt cho HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm. 1. HS lắng nghe hướng
Với mỗi tình huống lần lượt được nêu, GV hướng dẫn HS giơ dẫn của GV và nhận nhiệm
thẻ mặt cười (thể hiện đồng tình) hoặc mặt buồn (thể hiện vụ.
không đồng tình). GV có thể sử dụng hình thức tổ chức lựa
chọn đồng tình/không đồng tình khác tuỳ điều kiện lớp học.
Gợi ý:
– Ý kiến 1: Sử dụng năng lượng mặt trời là hành vi bảo vệ
môi trường sống quanh em. (Đồng tình)
– Ý kiến 2: Không săn bắt, buôn bán trái phép động vật hoang
dã cũng là cách để bảo vệ môi trường sống. (Đồng tình)
– Ý kiến 3: Đổ nước bẩn ra vỉa hè không làm ô nhiễm môi
trường vì nước sẽ bốc hơi đi. (Không đồng tình)
– Ý kiến 4: Mang theo bình nước khi đi học để giảm việc mua
và thải chai nhựa ra môi trường. (Đồng tình)
2. Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao em đồng tình hay 2. HS giơ thẻ theo hướng
không đồng tình? để tạo cơ hội cho HS giải thích và bày tỏ dẫn của GV và trả lời câu
thái độ với từng ý kiến. GV nhắc lại tình huống nhiều HS trả hỏi khi tham gia tương tác
lời sai để điều chỉnh nhận thức và thái độ cho HS.
với GV.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. HS lắng nghe GV kết
luận.
Luyện tập 2. Đọc các trường hợp và trả lời câu hỏi
1. GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận về một 1. HS lắng nghe GV
trường hợp trong SGK trang 41. Tuỳ năng lực của HS, GV hướng dẫn, tạo nhóm và
yêu cầu thời gian thảo luận hợp lí và sau đó yêu cầu mỗi nhận tình huống.
nhóm chọn một đại diện để thuyết trình kết quả:
– Nhân vật nào trong trường hợp trên biết bảo vệ môi trường
sống? Vì sao?
Gợi ý:
+ Trường hợp a: Bác của Tin chưa biết bảo vệ môi trường
sống vì việc thường xuyên sử dụng thuốc hoá học để ngừa sâu
bọ sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng đất và giảm độ an toàn
của rau.
+ Trường hợp b: Gia đình Cốm biết bảo vệ môi trường sống
vì việc đi bộ, đi xe đạp ở cự li gần vừa cải thiện sức khoẻ vừa
giúp giảm ô nhiễm xăng dầu, khói bụi và tiếng ồn cho khu
vực sinh sống.
+ Trường hợp c: Bin chưa biết bảo vệ môi trường sống vì
hành vi vứt bao ni lông, chai lọ xuống biển là đang tàn phá hệ
sinh thái môi trường biển.
+ Trường hợp d: Na biết bảo vệ môi trường sống vì biết sử
dụng các đồ dùng tái chế được để phục vụ các nhu cầu khác
nhau trong cuộc sống.
– Em sẽ nhắc nhở những người chưa biết bảo vệ môi trường
sống như thế nào?
Lưu ý: HS có thể nêu cách nhắc nhở khác nhau, GV linh động
ghi nhận và ủng hộ những cách nhắc nhở đó nếu hợp lí và
đúng/gần đúng với các hành động, việc làm bảo vệ môi
trường sống đề cập ở hoạt động Kiến tạo tri thức mới 1.
2. HS thảo luận nhóm và
2. Trong quá trình HS thảo luận nhóm, thuyết trình kết quả, thuyết trình kết quả.
GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
3. Các nhóm HS nhận xét
3. GV mời từng nhóm lên thuyết trình kết quả thảo luận và và góp ý lẫn nhau.

các nhóm còn lại nhận xét.
4. GV nhận xét và khen ngợi HS. GV điều chỉnh và nhấn
mạnh lại một số việc làm bảo vệ môi trường sống đã học
trong bài; nhắc nhở HS luôn ý thức về việc bảo vệ môi trường
sống quanh em.
Luyện tập 3. Xử lí tình huống
1. GV tổ chức lớp thành 6 – 8 nhóm, mỗi nhóm sẽ bốc thăm
chọn 1 trong 2 tình huống trong SGK trang 42 để thảo luận và
phân chia kịch bản sắm vai xử lí tình huống.
2. GV dành thời gian cho HS thảo luận kịch bản và phân chia
vai diễn để sắm vai xử lí tình huống.

4. HS lắng nghe GV kết
luận.

1. HS lắng nghe GV
hướng dẫn, tạo nhóm và
nhận tình huống.
2. HS thảo luận nhóm,
phân công vai diễn, cách
xử lí tình huống và trình
bày trước lớp.
3. HS sắm vai, các nhóm khác quan sát và nhận xét cách xử lí 3. Các nhóm HS nhận xét
tình huống của nhóm bạn.
và góp ý lẫn nhau.
4. GV khen ngợi, nhấn mạnh những cách bảo vệ môi trường 4. HS lắng nghe GV kết
sống được HS vận dụng qua phần trình diễn và định hướng luận.
ứng dụng vào các tình huống cụ thể trong cuộc sống.
Hoạt động Vận dụng (20 phút)
– Mục tiêu: TN 8.1, YN 8.2, GTHT 8.3, GQVĐ 8.4, CMHV 8.5, CMHV 8.6, CMHV 8.7.
– Nội dung: Vận dụng để bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng.
– Sản phẩm: Tạo ra các sản phẩm ứng với hoạt động Vận dụng.
– Tổ chức thực hiện:
Vận dụng 1. Chia sẻ
1. GV tổ chức hoạt động cá nhân, cho HS thời gian để tự 1. HS lắng nghe yêu cầu
chuẩn bị nội dung chia sẻ những việc các em đã làm để góp của GV, chuẩn bị dữ liệu
phần bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công để thuyết trình.
cộng. Mỗi HS sẽ có 2 – 3 phút chia sẻ với các bạn về những
việc các em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường sống.
2. GV tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên, mời 5 – 7 HS chia sẻ với 2. HS chia sẻ về những
các bạn về những việc các em đã làm để góp phần bảo vệ môi việc các em đã làm.
trường sống.
3. GV tuyên dương và ghi nhận sự nỗ lực của HS. GV động 3. HS lắng nghe GV nhận
viên HS chia sẻ những nội dung này với bạn bè.
xét và định hướng ứng
dụng kiến thức bài học
trong tương lai.
Vận dụng 2. Nhắc nhở
1. GV giao nhiệm vụ rèn luyện cho HS: nhắc nhở bạn bè, 1. HS lắng nghe yêu cầu
người thân bảo vệ môi trường sống.
của GV và thắc mắc liên
quan đến nhiệm vụ học tập
này, nếu có.
2. HS về nhà thực hiện
theo yêu cầu và báo cáo lại
2. GV dặn dò HS về nhà thực hiện nhiệm vụ học tập này và GV vào buổi học tiếp theo.
ghi nhận để báo cáo.
3. GV giải đáp thắc mắc của HS về hoạt động, nếu có.
4. GV động viên và nêu cách khen thưởng cho những HS
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Vận dụng 3. Thực hành
1. GV yêu cầu HS quan sát tranh hướng dẫn phân loại rác ở 1. HS lắng nghe yêu cầu
trang 42 SGK. GV giải đáp thắc mắc và phân tích cho HS và hướng dẫn của GV về
hiểu cách phân loại rác thải thành 3 nhóm: rác hữu cơ, rác tái cách phân loại rác thải.
chế và các loại rác khác.
2. GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành phân loại rác ở nhà, ở 2. HS nhận nhiệm vụ thực
trường, ở nơi công cộng theo hướng dẫn trong 1 tuần và báo hành phân loại rác thải

cáo kết quả thực hiện vào tuần tiếp theo.
theo yêu cầu.
Lưu ý: Trong điều kiện hạn chế, GV tổ chức cho HS thực
hành phân loại rác ở trường học để hình thành trong các em ý
thức về các nhóm rác cần phân loại nhằm bảo vệ môi trường.
3. Sau 1 tuần thực hiện, GV mời 5 – 7 HS chia sẻ kết quả thực 3. Sau 1 tuần thực hiện,
hiện. Các HS khác lắng nghe và góp ý để bạn hoàn thiện hơn. HS báo cáo kết quả hoạt
động cho GV và các bạn
nghe.
Hoạt động Tổng kết (5 phút)
– Mục tiêu: Khắc sâu các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực cho HS.
– Nội dung: Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV linh hoạt bằng nhiều hình thức, nếu còn thời gian có – HS lắng nghe và thực
thể tổ chức trò chơi ôn tập cuối bài, tập trung củng cố lại một hiện nhiệm vụ GV giao.
số hành vi bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi – HS tiếp nhận ý kiến nhận
công cộng.
xét, đánh giá của GV.
2. GV tổ chức cho HS đọc và nêu ý nghĩa của hai câu thơ
cuối bài.
3. GV tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, cảm xúc sau giờ học để
đánh giá, rút kinh nghiệm.

IV. HỒ SƠ DẠY HỌC

A. Nội dung dạy học
1. Xác định nội dung dạy học
– Biết bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng bằng những việc làm cụ thể
phù hợp với khả năng.
– Không đồng tình với những hành vi gây ô nhiễm môi trường; nhắc nhở người thân, bạn bè
bảo vệ môi trường sống.
2. Kiến thức trọng tâm
Một số việc làm bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng:
– Trồng và bảo vệ cây xanh, không hái hoa, bẻ cành, tàn phá cây xanh.
– Phân loại rác thải, bỏ rác đúng nơi quy định và biết nhắc nhở mọi người giữ gìn vệ sinh ở
nhà, ở trường, ở nơi công cộng.
– Tiết kiệm điện và nước sạch trong sinh hoạt.
– Sử dụng các vật liệu tái chế (có thể sử dụng nhiều lần) để sinh hoạt như: bao vải, li thuỷ
tinh, bình nước xách tay,…
B. Các hồ sơ khác
Mẫu 1: THƯ PHỐI HỢP VỚI GIA ĐÌNH

Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
Quý cha mẹ học sinh kính mến!
Giáo dục con em biết bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng bằng những việc
làm cụ thể phù hợp với khả năng là một trong những nhiệm vụ quan trọng giúp các con hình thành tình
yêu thiên nhiên, môi trường và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống quanh ta.
Hiện nay, môi trường sống đã và đang bị ô nhiễm nặng nề. Chúng ta, các bậc cha mẹ và các con,
những mầm non tương lai của đất nước có nhiệm vụ giữ gìn và chăm sóc môi trường bằng những hành
động, việc làm từ nhỏ nhất như tiết kiệm nước hay bỏ rác đúng nơi quy định. Tất cả vì sự phát triển lành
mạnh và hạnh phúc của chúng ta và con em chúng ta!
Để hành trình rèn luyện và bảo vệ môi trường diễn ra hiệu quả, không thể thiếu sự đồng hành và
hỗ trợ của cha mẹ HS. Mong quý cha mẹ luôn hỗ trợ cùng GV chủ nhiệm hướng dẫn, nhắc nhở và điều
chỉnh cho con bài học về bảo vệ môi trường sống như:
– Hướng dẫn và điều chỉnh cho con các hành động, việc làm bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở nơi
công cộng, nhất là phân loại rác thải và tiết kiệm tài nguyên.
– Nhắc nhở con thực hiện thường xuyên những việc làm bảo vệ môi trường sống phù hợp với lứa
tuổi.
– Động viên và khen thưởng khi con có những hành động đẹp bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở nơi
công cộng.
Mong quý cha mẹ là tấm gương sáng cho con trong việc góp phần bảo vệ môi trường sống, bởi đây
là phương pháp giáo dục hiệu quả nhất gắn với sự phát triển tâm lí của HS lớp 5. Nếu quý cha mẹ gặp
bất kì khó khăn nào thì GV chủ nhiệm luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ, tất cả cùng hướng đến sự tiến bộ
của HS.
Kính chúc quý cha mẹ nhiều sức khỏe và thành công!
Trân trọng cảm ơn.
GV chủ nhiệm
Mẫu 2: PHIẾU RÈN LUYỆN VIỆC THỰC HIỆN CÁC HÀNH ĐỘNG
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG
PHIẾU RÈN LUYỆN

1. Em hãy tham gia bảo vệ môi trường sống quanh em và ghi vào bảng sau:
Các hành động bảo vệ môi trường
sống quanh em

Em tự đánh giá (😊☹)

Ý kiến của cha mẹ

😊: Bảo vệ môi trường sống có hiệu quả, được bạn bè tin tưởng, yêu mến.
☹: Chưa chủ động bảo vệ môi trường sống.
2. Em đã bảo vệ môi trường sống quanh em bằng cách nào?
– Em đã làm gì để bảo vệ môi trường sống quanh em?
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….…
– Em đã thể hiện thái độ của mình như thế nào trước các hành vi gây ô nhiễm môi trường?
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….…

GỢI Ý KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Bài 8: Em bảo vệ môi trường

1. Mục đích
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi học xong
bài 8.
2. Cấu trúc đề
Bao gồm 2 phần:
– Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
– Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1. Đánh giá thông qua quan sát
– Đánh giá thái độ tích cực của HS khi tham gia hoạt động Khởi động (năng lực giao tiếp và
hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo tính tích cực trong hoạt động Khởi động
Chưa tích cực
Bình thường
Tích cực
()
()
()

– Đánh giá thái độ HS trong quá trình thảo luận nhóm giải quyết các nhiệm vụ học tập (năng
lực giao tiếp và hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo thái độ khi thảo luận nhóm
Các tiêu chí
Chưa tốt
Tốt
Rất tốt
Cả nhóm cùng tham gia thảo luận, không có thành viên
làm việc riêng
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao
Mạnh dạn, tự tin trình bày kết quả thảo luận của nhóm
Biết nhận xét, góp ý cho nhóm khác với thái độ tích
cực, thiện chí
– Đánh giá hành vi bảo vệ môi trường sống (năng lực đặc thù) trong xử lí tình huống ở hoạt
động Luyện tập, GV có thể thiết kế phiếu đánh giá:
Phiếu đánh giá sắm vai xử lí tình huống
Tiêu chí

Hợp tác
nhóm

Cách xử
lí tình
huống

Diễn xuất

Mức độ
Chưa hoàn thành

Hoàn thành

Hoàn thành tốt

Khá nhiều thành viên
không tham gia đóng góp ý
kiến khi nhóm thảo luận,
còn làm việc riêng, chỉ một
vài thành viên làm việc.

Phần lớn các thành
viên tham gia đóng
góp ý kiến, cùng làm
việc (còn 1 – 2 thành
viên làm việc riêng).

Tất cả đều tích cực
đóng góp ý kiến và
phân công công việc
rõ ràng.

Xử lí tình huống chưa hợp
lí trong việc bảo vệ môi
trường sống.

Xử lí tình huống khá
hợp lí, còn sai sót 1 – 2
ý không đáng kể.

Xử lí tình huống
phù hợp, chính xác
trong việc bảo vệ
môi trường sống.

Diễn xuất còn lúng túng,
thiếu tự tin, ngôn ngữ còn
ngập ngừng, chưa trôi chảy.

Diễn xuất khá tự tin,
còn vụng về trong lời
thoại nhưng không
đáng kể.

Diễn xuất tự tin, lưu
loát trong lời thoại.

3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
GỢI Ý ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Mức độ
Tiêu chí
Không hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
1. Biết bảo vệ môi Không thực hiện Thực hiện được một Thực hiện được
trường sống ở nhà, ở được những việc số việc làm cụ thể, một cách nhuần
trường, ở nơi công làm cụ thể bảo vệ đơn giản để bảo vệ nhuyễn việc bảo
cộng bằng những việc môi trường sống ở môi trường sống ở vệ môi trường
làm cụ thể phù hợp với nhà, ở trường, ở nhà, ở trường, ở nơi sống bằng những
khả năng.
nơi công cộng.
công cộng nhưng việc làm cụ thể.
chưa thành thục.
2. Không đồng tình với Không bày tỏ được Thể hiện được sự Bày tỏ được thái
những hành vi gây ô thái độ với những không đồng tình với độ và quan điểm
nhiễm môi trường; hành vi gây ô những hành vi gây ô cá nhân với những
nhắc nhở người thân, nhiễm môi trường; nhiễm môi trường; hành vi gây ô
bạn bè bảo vệ môi chưa biết cách nhắc biết cách nhắc nhở nhiễm môi trường;
trường sống.
nhở người thân, người thân, bạn bè thường xuyên biết
bạn bè bảo vệ môi bảo vệ môi trường nhắc nhở người
trường sống.
nhưng
còn
chưa thân, bạn bè bảo
thường xuyên.
vệ môi trường
sống.
 
Gửi ý kiến