Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 101. ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:24' 05-06-2024
Dung lượng: 562.0 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 101. ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ
(2 tiết – SGK trang 110)

A.

Yêu cầu cần đạt

– Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng liên quan đến một số yếu tố thống kê.
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B.
C.

Đồ dùng dạy học
GV: Các hình ảnh và bảng biểu có trong bài (nếu cần).
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
Có thể dùng trò chơi để ôn lại cách thu HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
thập, phân loại, kiểm đếm, đọc biểu đồ
tranh, bảng số liệu, dãy số liệu.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:

– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu hình
vẽ cho HS quan sát và phát bảng nhóm có
kẻ sẵn các yêu cầu cho HS chuyền tay
nhau điền vào, thi đua tổ nào điền xong
trước và đúng hết thì thắng cuộc. Khuyến
khích các nhóm vừa trình bày vừa thao tác
trên hình vẽ để giải thích cách làm.

– HS đọc yêu cầu của bài.
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, nhận biết các
việc cần thực hiện: Phân loại – kiểm đếm,
viết dãy số liệu, đọc – mô tả biểu đồ tranh
cho sẵn.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
 Phân loại
+ Có 4 màu: đỏ, cam, vàng, xanh.
 Kiểm đếm
+ 9 cờ đỏ; 4 cờ cam; 5 cờ vàng; 6 cờ xanh.
+ Dãy số liệu: 9; 4; 5; 6.
 Biểu đồ tranh
a) Cờ màu đỏ nhiều nhất, cờ màu cam ít nhất.
b) (9 + 4 + 5 + 6) : 4 = 6
Trung bình mỗi màu có 6 lá cờ.
– HS trình bày.
Ví dụ:
a) Chỉ vào hình vẽ.
b) Đếm trên hình vẽ.

Bài 2:

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích các câu trả lời.

Bài 3:
– GV giới thiệu: Người ta thu thập số đồ
dùng học tập mà Tổ 1 đã thu được thể hiện
qua hình vẽ trong SGK trang 111.

– Sửa bài, GV có thể trình chiếu hình vẽ
giúp HS vừa trình bày, vừa thao tác trên
hình vẽ.
– GV có thể hướng dẫn HS nêu một số
nhận xét đơn giản khác.
D.


– HS (nhóm bốn) xem biểu đồ, đọc và mô tả
biểu đồ.
– HS nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
a) Biểu đồ biểu diễn số bánh khối lớp 5 đóng
góp cho buổi liên hoan vui Trung thu.
b) (6 + 5 + 8 + 5) : 4 = 6
Trung bình mỗi lớp đóng góp 6 hộp bánh.
c) Lớp 5C đóng góp được nhiều bánh nhất.
4 × 8 = 32
Lớp 5C đóng góp được 32 cái bánh.
d) 6 + 5 + 8 + 5 = 24
Khối lớp 5 đóng góp được tất cả 24 hộp bánh.
4 × 24 = 96
Khối lớp 5 đóng góp được tất cả 96 cái bánh.
96 × 4 = 384
Số bánh cả khối lớp 5 đóng góp cắt được tất
cả 384 miếng.
384 : 2 = 192
Số bánh cả khối lớp 5 đóng góp đủ dùng cho
192 bạn.
– HS giải thích các câu trả lời.
Ví dụ:
a) Tên của biểu đồ.
b) Nhìn vào biểu đồ, ta thấy ngay số lượng
hộp bánh  đếm.


– HS đọc và mô tả các số liệu.
– HS (nhóm đôi) nhận xét đơn giản từ biểu đồ
tranh và trả lời các câu hỏi.
a) Tổ 1 thu được 4 loại đồ dùng học tập.
b) Bút chì màu: 9 cái; bút sáp màu: 11 cái;
thước kẻ: 6 cái; bút bi: 10 cái.
c) Dãy số liệu: 11; 10; 9; 6.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
Có thể dùng trò chơi để ôn lại cách cách đọc HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
bảng thống kê số liệu, biểu đồ cột, biểu đồ
hình quạt tròn, …
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 4:

– GV giúp HS tìm hiểu biểu đồ:
+ Biểu đồ này nói về điều gì?

HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, đọc số liệu từ
bảng thống kê:
Trường Tiểu học Bình Châu có 213 học sinh.
Trường Tiểu học Thạnh An có 195 học sinh.
Trường Tiểu học Hoà Lộc có 200 học sinh.
Trường Tiểu học Châu Thành có 220 học sinh.

Số học sinh tham gia vẽ tranh Môi trường
xanh
của bốn trường tiểu học.
+ Hàng ngang bên dưới biểu thị gì?
Tên các trường tiểu học.
+ Cột số bên trái biểu thị gì?
Số học sinh.
+ Mỗi cột thể hiện điều gì?
Số học sinh từng trường.
+ Biểu đồ này đã thể hiện đầy đủ chưa?
Chưa.
+ Những nội dung còn thiếu được ghi bằng kí .?.
hiệu gì?
– HS (nhóm bốn) thảo luận để hoàn thiện
số liệu trên biểu đồ và trả lời các câu hỏi.
– Sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu) hình a)
vẽ biểu đồ, khuyến khích nhiều nhóm trình
bày kết hợp thao tác trên biểu đồ (mỗi
nhóm/câu).

b) 195 < 200 < 213 < 220
Trường tiểu học Châu Thành có số học sinh
tham gia vẽ tranh nhiều nhất.
Thạnh An, Hoà Lộc, Bình Châu, Châu Thành.
(213 + 195 + 200 + 220) : 4 = 207
Trung bình mỗi trường tiểu học có 207 học
sinh tham gia vẽ tranh.

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 5:
– GV giới thiệu: Người ta thu thập số tiền
bán tranh thu được sau triển lãm của lớp 5B
và thể hiện qua hình vẽ trong SGK trang 112.
 Đọc bảng và mô tả các số liệu: Mỗi cột,
theo thứ tự từ trái sang phải thể hiện gì?
 Nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
– Sửa bài, GV trình chiếu hình ảnh, bảng
biểu, biểu đồ giúp HS vừa trình bày vừa
thao tác (phân loại, kiểm đếm, đọc, …),
khuyến khích HS giải thích cách làm.

HS (nhóm đôi) xem bảng thống kê, hoàn
thiện bảng và trả lời các câu hỏi.

a) Phân loại: Các tờ tiền gồm 4 loại:
500 000 đồng; 200 000 đồng; 100 000 đồng và
50 000 đồng.
b) Kiểm đếm  Hoàn thiện bảng thống kê
(thay dấu .?. bằng số thích hợp).

c)

d) Tỉ số phần trăm sử dụng tiền bán tranh.

– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
c)
4 000 000 × 50% = 2 000 000
Số tiền đóng góp cho quỹ Khuyến học là
2 000 000 đồng.
4 000 000 × 32% = 1 280 000
Số tiền giúp bạn vượt khó là 1 280 000 đồng.
4 000 000 × 10% = 400 000
Số tiền dùng làm phần thưởng là 400 000 đồng.
4 000 000 × 8% = 320 000
Số tiền dùng để liên hoan là 320 000 đồng.


– Sau khi sửa bài, GV giáo dục cho HS lòng
nhân ái bằng cách: sống tiết kiệm hoặc
tham gia các hoạt động xã hội (như chạy bộ,
vẽ tranh, văn nghệ, …) để lập quỹ giúp đỡ
các bạn khó khăn.
Bài 6:

– Khi sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu)
hình vẽ biểu đồ cho HS quan sát, khuyến
khích nhiều nhóm trả lời kết hợp thao tác
trên biểu đồ để giải thích vì sao trả lời như
vậy (mỗi nhóm/ câu).

Lưu ý: HS có thể giải thích khác nhau, nếu
phù hợp thì GV công nhận.

– HS (nhóm bốn) đọc đề bài, thảo luận,
nhận biết yêu cầu: Đọc số liệu từ bảng
thống kê rồi hoàn thiện biểu đồ hình quạt
tròn và trả lời câu hỏi.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.

a) Tỉ số phần trăm các mạch kiến thức môn
Toán lớp 5

b) Mạch kiến thức Số và Phép tính chiếm tỉ lệ
nhiều nhất.
c) 175 × 40% = 70
Mạch kiến thức Hình học và Đo lường có 70
tiết.
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) Dựa vào số liệu trên bảng thống kê:
+ Số và Phép tính: 50%;
+ Hình học và Đo lường: 40%;
+ Một số yếu tố Thống kê và Xác suất: 5%;
+ Hoạt động thực hành và trải nghiệm: 5%.
b) Phần màu hồng trên biểu đồ lớn nhất 
Mạch kiến thức Số và Phép tính chiếm tỉ lệ
nhiều nhất.
c) 175 × 40% = 70


D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến