Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:31' 05-06-2024
Dung lượng: 404.2 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 21. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 55)
A.

Yêu cầu cần đạt

– HS nhận biết cách so sánh hai số thập phân; thực hiện được việc so sánh hai số thập
phân; xác định số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất; sắp xếp được thứ tự các số thập
phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
– Vận dụng giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến việc so sánh số thập phân.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm,
yêu nước.
B.

Đồ dùng dạy học

GV: Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ phần
Khởi động.

 GV ghi vào góc bảng  Giới thiệu bài
mới.

– HS quan sát  Đọc bóng nói  Nhận biết
vấn đề cần giải quyết: So sánh chiều dài
quãng đường đã làm trong 1 ngày với kế
hoạch đề ra  HS nói nhanh kết quả so sánh
và cách làm.

II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. So sánh hai số thập phân có phần
nguyên
khác nhau
Ví dụ 1: So sánh hai số thập phân 2,1 và
1,85.
– GV vấn đáp  Kết hợp viết trên bảng lớp. – HS viết vào bảng con.
+ Nhận xét phần nguyên của hai số thập phân. + Phần nguyên khác nhau.
+ Để so sánh được hai số thập phân này, ta + Viết hai số thập phân thành phân số thập phân
rồi so sánh hai phân số thập phân.
làm thế nào?
– HS nêu cách chuyển đổi và so sánh  Viết
 GV viết trên bảng lớp:
vào bảng con:
21
185
21
185
2,1 =
1,85 =
2,1 =
1,85 =

10
21 210
=
10
100

100
210 185
 2,1 > 1,85
>
100 100

10
21 210
=
10
100

100
210 185
>
100
100

 2,1 > 1,85

– Dựa vào 2,1 > 1,85  Nêu quy tắc.
Muốn so sánh hai số thập phân có phần
nguyên khác nhau ta làm thế nào?
2. So sánh hai số thập phân có phần
nguyên
bằng nhau
Ví dụ 2: So sánh hai số thập phân 1,872 và
1,850.
– Sửa bài, HS trình bày trên bảng lớp (như
SGK) và giải thích cách làm
 GV có thể viết các số theo cột dọc lên
bảng lớp để hướng dẫn HS so sánh.

Khi so sánh hai số thập phân có phần
nguyên bằng nhau (1 = 1), ta thực hiện như
sau (GV vừa nói vừa tô màu các chữ số):

So sánh phần nguyên: Số nào có phần nguyên
lớn hơn thì số đó lớn hơn.

– HS (nhóm bốn) thảo luận, tìm cách thực hiện
tương tự Ví dụ 1.
– HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
trong nhóm.
1,872 > 1,850
1872
1850
(1,872 =
1,850 =
1000
1000

1872 1850
 1000 > 1000 )

+ So sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng
của phần thập phân, kể từ trái sang phải (8 =
8).
+ Cặp chữ số đầu tiên khác nhau:
Số có chữ số lớn hơn thì lớn hơn
(7 > 5  1,872 > 1,850).
 Muốn so sánh hai số thập phân có phần
 So sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng
nguyên bằng nhau ta làm thế nào?
của phần thập phân, kể từ trái sang phải. Cặp
chữ số đầu tiên khác nhau: số có chữ số lớn
hơn thì lớn hơn.
3. Các ví dụ tổng hợp
Ví dụ 3:
– GV đọc từng cặp số cho HS viết vào bảng – HS viết vào bảng con rồi so sánh.
con rồi so sánh.
3,6 > 0,981
92,721 < 92,83
5,40 = 5,4
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
– HS giải thích.
thích.
Ví dụ:
3,6 và 0,981  Số có phần nguyên lớn hơn
thì lớn hơn: 3 > 0  3,6 > 0,981.
92,721 và 92,83  Phần nguyên bằng nhau,
so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng:
Lưu ý: HS cũng có thể giải thích cách khác: 7 < 8  92,721 < 92,83.
5,40 và 5,4  Phần nguyên và phần thập phân
Bỏ bớt chữ số 0 tận cùng của 5,40 ta được

5,4.
– GV đọc quy tắc trong SGK.

của hai số bằng nhau  5,40 = 5,4.

III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích.

– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
a) 9,75 < 12,4
2,38 > 0,951
b) 61,07 < 61,4
0,5 > 0,125
c) 8,91 > 8,9
10,1 = 10,10
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) 9,75 và 12,4  Vì 9 < 12  9,75 < 12,4.
b) 61,07 và 61,4  Vì 61 = 61; 0 < 4
 61,07 < 61,4.


III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu, nhận biết yêu cầu.
– Thảo luận tìm cách giải quyết.
– GV có thể gợi ý cho HS:
+ Hai việc.
+ Thực hiện mấy việc?
+ Viết bốn số thập phân – Sắp thứ tự.
+ Việc gì?
+ Phải dùng đủ cả ba chữ số đã cho.
+ Viết số thế nào?
Viết bốn số thập phân khác nhau, trong đó
phần thập phân có hai chữ số.
+ Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
+ Sắp xếp theo thứ tự nào?
Ví dụ: 5,67; 7,65; 6,57; 5,76
 5,67; 5,76; 6,57; 7,65
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: Dùng đủ ba chữ số đề bài cho để viết
– Sửa bài, HS giải thích cách làm.
Lưu ý: HS có thể viết được các số thập số có ba chữ số, trong đó phần nguyên có một
phân khác nhau, nếu đảm bảo các yêu cầu chữ số và phần thập phân có hai chữ số.
của đề bài thì chấp nhận.
D.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV nêu yêu cầu, ví dụ:
So sánh hai số thập phân
5,23 và 52,3.


HS thực hiện vào bảng con.
5,23 < 52,3
 Nêu cách so sánh.

II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1: Thực hiện tương tự bài Thực hành 1. – HS đọc yêu cầu.
– HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức, a) 231,8 > 99,99
46,05 < 46,50
khuyến khích HS nói tại sao lại điền dấu b) 7,42 > 7,24
7,42 < 74,2
như vậy.
c) 140,02 > 140
500 = 500,000
– HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
 GV hệ thống các cách so sánh số thập phân: Ví dụ: 231,8 > 99,99 (vì 231 > 99  chọn dấu
 Số thập phân có phần nguyên lớn hơn thì >).
lớn hơn.

 Hai số thập phân có phần nguyên bằng
nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng
của phần thập phân theo thứ tự từ trái sang
phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau  Kết
luận.
 Hai số thập phân có phần nguyên và phần
thập phân bằng nhau thì bằng nhau.
Bài 2:

– HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ rồi thảo luận.
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
hướng dẫn các em viết thêm chữ số 0 vào
tận cùng bên phải của phần thập phân để
phần thập phân của các số có số chữ số
bằng nhau, rồi viết theo cột dọc để so sánh
thuận lợi.
– Sửa bài
HS đọc dãy số để sửa bài.
 GV viết lên bảng:
7,7; 7; 0,77; 0,7.
7,7; 7; 0,77; 0,7.
Sau đó, GV viết các số theo cột dọc để giải
thích.

Bài 3:

– HS (nhóm bốn) thảo luận, tìm hiểu bài,

nhận biết:
 Thay ? bằng chữ số thích hợp.
 Thay bằng cách nào? (So sánh từng cặp
chữ số.)
a) 27,8 = 27,80
b) 639,1 > 638,7
c) 54,309 < 54,312
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói – HS nói cách làm.
cách làm.
Ví dụ:
a) 27,8 = 27,8?
 Thay dấu ? bằng chữ số 0 vì nếu viết thêm
chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân
của một số thập phân thì được một số thập
phân
bằng số đó  27,8 = 27,80.

Bài 4:
– GV cho HS đọc yêu cầu.

– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS
nói tại sao lại chọn số đó.

Bài 5:
– Có thể thực hiện bằng cách giao việc cho
các nhóm GQVĐ.
 Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
 Bước 2: Lập kế hoạch
 Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Lưu ý: HS chỉ cần tìm một số rồi viết vào
bảng con.

– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm: bớt
0,1 (câu a), thêm 0,01 (câu b).
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 3,3; 3,2; 3,1; 3,0; 2,9; 2,8; 2,7.
b) 0,06; 0,07; 0,08; 0,09; 0,10; 0,11; 0,12.
– HS nói tại sao lại chọn số đó.
Ví dụ:
a) Dãy số đếm bớt 1 ở hàng phần mười:
3,3; 3,2; 3,1; 3; 2,9; 2,8; 2,7.
(Lưu ý: 3,0 = 3.)
b) Dãy số đếm thêm 1 ở hàng phần trăm:
0,06; 0,07; 0,08; 0,09; 0,1; 0,11; 0,12.
(Lưu ý: 0,10 = 0,1.)


Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Số thập phân?
Nêu được cách thức GQVĐ:
+ Đếm;
+ Dựa vào số thập phân bằng nhau.
HS thực hiện theo cách thức ở Bước 2.
Trình bày trước lớp.
+ Dựa vào số thập phân bằng nhau:
3,4 = 3,40 và 3,5 = 3,50
+ Đếm thêm 1 ở hàng phần trăm:
3,40  3,41  3,42  3,43  …  3,50
 Số thập phân cần tìm có thể là những số
sau: 3,41; 3,42; 3,43; …; 3,49.

 Bước 4: Kiểm tra lại
Chẳng hạn: 3,4 < 3,41 < 3,5.

– Sửa bài, GV hệ thống cách thực hiện của
các nhóm.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Đất nước em
– GV giúp đỡ HS nhận biết yêu cầu của bài. – HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, một vài nhóm
trình bày trước lớp xem cần thực hiện những
việc gì.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các bạn
– Sửa bài, GV hệ thống lại cách so sánh trong nhóm.
các số đo độ dài.
a) Cầu Thái Bình, cầu Thanh An, cầu Lạch
Tray.
b) HS xác định vị trí các tỉnh thành: Hà Nội,
Ví dụ:
Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng.
a) Xác định cây cầu ngắn nhất  Số đo 0,822 km
bé nhất
Xác định cây cầu dài nhất  Số đo lớn nhất 1,2 km
 Xác định vị trí để viết số theo thứ tự từ
ngắn đến dài. (GV vừa vấn đáp vừa giúp
HS kiểm tra bài sửa của HS.)
Số bên trái  Số đo bé nhất.
0,822 km;....................; 1,2 km
0,822 km; 0,963 km; 1,2 km.
Số bên phải  Số đo lớn nhất.
Số đo còn lại viết vào giữa.
HS đọc tên các cây cầu theo thứ tự:
Cầu Thái Bình; Cầu Thanh An; Cầu Lạch Tray.
b) GV trình chiếu (hoặc treo) bản đồ
Việt Nam lên cho HS xác định vị trí
4 tỉnh thành trên bản đồ.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến