Bài 94. ÔN TẬP HÌNH PHẲNG VÀ HÌNH KHỐI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:18' 05-06-2024
Dung lượng: 624.3 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:18' 05-06-2024
Dung lượng: 624.3 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 94. ÔN TẬP HÌNH PHẲNG VÀ HÌNH KHỐI
(2 tiết – SGK trang 89)
A. Yêu cầu cần đạt
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng liên quan đến:
+ Nhận biết các hình đã học, đặc điểm một số hình.
+ Quy luật dãy hình.
+ Xếp hình.
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm, yêu nước.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Bộ xếp hình, bộ đồ dùng dạy toán, các hình ảnh có trong bài (nếu
cần). HS: Bộ xếp hình, bộ đồ dùng học toán.
C. Các hoạt động dạy học
chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
Có thể dùng một trò chơi chọn hình trong
bộ đồ dùng học toán rồi nói đặc điểm của
hình theo yêu cầu:
– Hình phẳng: hình thoi, hình bình hành,
hình vuông, …
– Hình khối: khối trụ, khối lập phương, …
…
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS chỉ vào
hình và nói trước lớp.
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a)
Điểm M
Đoạn thẳng AB
Đường thẳng AB
Đường cong
Đường gấp khúc
b)
Bài 2:
– Sửa bài, GV cho HS chỉ vào hình và nói
trước lớp.
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a)
Hình tròn tâm O
Tam giác ABC
Hình vuông MNPQ Hình chữ nhật GHIK
Hình bình hành DEGL Hình thoi STUV
Hình thang PQRS
Tứ giác CDKQ
b) HS có thể dùng ê-ke (hoặc thước đo góc)
để xác định góc vuông, dùng thước thẳng để
xác định các cạnh dài bằng nhau.
Hình có 4 góc vuông: hình vuông MNPQ
và hình chữ nhật GHIK.
Hình có 4 cạnh dài bằng nhau: hình vuông
MNPQ và hình thoi STUV.
c) HS có thể mô tả theo thứ tự: đầu, thân, đuôi
của con cá.
Ví dụ:
Đầu cá hình thoi, mắt gồm hai hình tròn,
miệng là hình tam giác.
Thân cá có vây lưng hình chữ nhật, vây
bụng hình thang, ở giữa có ba hình vuông xếp
cạnh nhau.
Đuôi cá hình tam giác.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu và thảo luận cách làm.
a) Đo góc đỉnh O; cạnh OA, OB.
b) Chọn từ thích hợp.
– HS thực hiện cá nhân.
– Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình a) 120o
chiếu) hình vẽ cho HS trả lời kết hợp thao b) Tam giác OAB là tam giác tù.
tác trên hình khi trình bày và giải thích
Tam giác màu tím là tam giác vuông.
cách làm.
Tam giác màu hồng là tam giác đều (Tam
giác màu hồng là tam giác nhọn).
Bài 4:
– HS hoạt động nhóm bốn.
– GV có thể gợi ý giúp HS tìm hiểu quy
+ Nhận biết yêu cầu.
luật dãy hình và màu sắc.
+ Thảo luận cách thức GQVĐ.
Xác định quy luật của dãy hình được lặp lại
theo hình dạng.
Thứ tự dãy hình:
Hình thoi – Hình bình hành – Hình thang –
Hình vuông.
Hình tiếp theo hình bình hành là hình thang.
Màu sắc: Đỏ – Cam – Vàng – Lục – Lam –
Chàm – Tím
Hình thứ 15 trong dãy hình là màu đỏ.
Màu dãy hình được lặp lại 2 lần và thêm
1 hình nữa là hình thứ 15: màu đỏ
– Kết luận: Hình thứ 15 là hình thang màu đỏ.
Đất nước em
– HS (nhóm đôi) đọc văn bản, nhận biết các
– Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình thông tin.
chiếu) hình vẽ cho HS trả lời kết hợp thao – Quan sát hình ảnh, liên hệ với các hình đã
học
tác trên hình.
Nhận dạng.
Ví dụ: Hình tròn (nhìn thẳng từ trên xuống),
đường cong.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV tổ chức cho HS hát múa tạo không khí
lớp học vui tươi.
HS hát múa tạo không khí lớp học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 5: Thực hiện tương tự Bài 1.
– Sửa bài, GV cho HS chỉ vào hình và nói
trước lớp.
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) Hình 1: Hình lập phương
Hình 2: Hình hộp chữ nhật
Hình 3: Hình trụ
Hình 4: Khối cầu
Bài 6:
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơi tiếp sức, khuyến khích HS giải thích
tại sao chọn các hình như vậy (GV có thể
cho các em thao tác trực tiếp trên các hình
khối của bộ đồ dùng học toán).
b) Ý 1: Sai (Vì hình lập phương và hình hộp
chữ nhật đều có 8 đỉnh, 8 cạnh và 6 mặt.)
Ý 2: Đúng
Ý 3: Đúng
c) C (Vì quy luật của dãy hình là: Hình trụ –
Khối cầu – Khối cầu – Hình lập phương –
Hình hộp chữ nhật.)
– HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận biết
hình dạng các mặt của từng hình.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– HS giải thích tại sao chọn các hình như vậy.
Ví dụ: Hình lập phương có 6 mặt là các hình
vuông bằng nhau Chọn Hình 3.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 7:
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm bốn
(mỗi HS vẽ 1 hình).
a) GV có thể gợi ý để HS làm theo các bước. + Vẽ chì trên giấy kẻ ô vuông.
Chấm một số điểm Dùng thước thẳng nối
các điểm (xem hình mẫu).
b) GV giúp HS nhận biết.
+ Tô màu theo mẫu hoặc theo ý thích.
b) Hình A xếp được hình lập phương vì có
6 ô vuông bằng nhau 4 mặt bên và 2 mặt
đáy. Hình B và hình D có đủ 6 ô vuông
nhưng không xếp được 2 mặt đáy.
GV tổ chức cho HS:
Hình C chỉ có 5 ô vuông Thiếu 1 mặt.
– Trưng bày sản phẩm trên bảng lớp.
– Sau đó, mang sản phẩm về nhà, treo ở góc
học tập.
Bài 8:
– HS đọc yêu cầu, quan sát hình vẽ, nhận
biết yêu cầu? (Dùng bộ xếp hình để xếp một
hình thang và một cổng chào.)
– HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách làm
(mỗi HS xếp một hình rồi chia sẻ với bạn).
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS mô tả – HS mô tả cách xếp (kết hợp với đồ dùng
học tập).
cách xếp (kết hợp với đồ dùng học tập).
Lưu ý: Với các nhóm HS hoàn thành sớm, Ví dụ: Hình thang được xếp bởi 1 hình
các em có thể tưởng tượng và xếp một hình vuông, 5 hình tam giác và 1 hình bình hành.
…
khác tuỳ thích.
Khám phá
Thử thách
– Sửa bài, các nhóm trình bày trước lớp.
GV giúp các em diễn đạt, giải thích cách
làm.
– HS (nhóm đôi) đọc và nhận biết các thông
tin.
– Quan sát hình ảnh, liên hệ với các hình đã học
Nhận dạng hình trụ.
– HS hoạt động nhóm.
– Các nhóm nhận biết các thông tin cần thiết
và câu hỏi của bài.
Thảo luận để GQVĐ.
Nhận dạng hình ảnh của các mặt.
Đáp án: C
– HS giải thích tại sao không chọn A, B,
D. A: Chó và mèo không ở hai mặt đối
diện. B: Đầu gà không ở dưới chân voi.
D: Gà không nhìn sang voi (gà đang nhìn chó).
Chọn C. (Vì con voi và con ong cạnh nhau,
đầu con mèo dưới chân con voi.)
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 94. ÔN TẬP HÌNH PHẲNG VÀ HÌNH KHỐI
(2 tiết – SGK trang 89)
A. Yêu cầu cần đạt
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng liên quan đến:
+ Nhận biết các hình đã học, đặc điểm một số hình.
+ Quy luật dãy hình.
+ Xếp hình.
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm, yêu nước.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Bộ xếp hình, bộ đồ dùng dạy toán, các hình ảnh có trong bài (nếu
cần). HS: Bộ xếp hình, bộ đồ dùng học toán.
C. Các hoạt động dạy học
chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
Có thể dùng một trò chơi chọn hình trong
bộ đồ dùng học toán rồi nói đặc điểm của
hình theo yêu cầu:
– Hình phẳng: hình thoi, hình bình hành,
hình vuông, …
– Hình khối: khối trụ, khối lập phương, …
…
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS chỉ vào
hình và nói trước lớp.
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a)
Điểm M
Đoạn thẳng AB
Đường thẳng AB
Đường cong
Đường gấp khúc
b)
Bài 2:
– Sửa bài, GV cho HS chỉ vào hình và nói
trước lớp.
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a)
Hình tròn tâm O
Tam giác ABC
Hình vuông MNPQ Hình chữ nhật GHIK
Hình bình hành DEGL Hình thoi STUV
Hình thang PQRS
Tứ giác CDKQ
b) HS có thể dùng ê-ke (hoặc thước đo góc)
để xác định góc vuông, dùng thước thẳng để
xác định các cạnh dài bằng nhau.
Hình có 4 góc vuông: hình vuông MNPQ
và hình chữ nhật GHIK.
Hình có 4 cạnh dài bằng nhau: hình vuông
MNPQ và hình thoi STUV.
c) HS có thể mô tả theo thứ tự: đầu, thân, đuôi
của con cá.
Ví dụ:
Đầu cá hình thoi, mắt gồm hai hình tròn,
miệng là hình tam giác.
Thân cá có vây lưng hình chữ nhật, vây
bụng hình thang, ở giữa có ba hình vuông xếp
cạnh nhau.
Đuôi cá hình tam giác.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu và thảo luận cách làm.
a) Đo góc đỉnh O; cạnh OA, OB.
b) Chọn từ thích hợp.
– HS thực hiện cá nhân.
– Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình a) 120o
chiếu) hình vẽ cho HS trả lời kết hợp thao b) Tam giác OAB là tam giác tù.
tác trên hình khi trình bày và giải thích
Tam giác màu tím là tam giác vuông.
cách làm.
Tam giác màu hồng là tam giác đều (Tam
giác màu hồng là tam giác nhọn).
Bài 4:
– HS hoạt động nhóm bốn.
– GV có thể gợi ý giúp HS tìm hiểu quy
+ Nhận biết yêu cầu.
luật dãy hình và màu sắc.
+ Thảo luận cách thức GQVĐ.
Xác định quy luật của dãy hình được lặp lại
theo hình dạng.
Thứ tự dãy hình:
Hình thoi – Hình bình hành – Hình thang –
Hình vuông.
Hình tiếp theo hình bình hành là hình thang.
Màu sắc: Đỏ – Cam – Vàng – Lục – Lam –
Chàm – Tím
Hình thứ 15 trong dãy hình là màu đỏ.
Màu dãy hình được lặp lại 2 lần và thêm
1 hình nữa là hình thứ 15: màu đỏ
– Kết luận: Hình thứ 15 là hình thang màu đỏ.
Đất nước em
– HS (nhóm đôi) đọc văn bản, nhận biết các
– Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình thông tin.
chiếu) hình vẽ cho HS trả lời kết hợp thao – Quan sát hình ảnh, liên hệ với các hình đã
học
tác trên hình.
Nhận dạng.
Ví dụ: Hình tròn (nhìn thẳng từ trên xuống),
đường cong.
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV tổ chức cho HS hát múa tạo không khí
lớp học vui tươi.
HS hát múa tạo không khí lớp học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 5: Thực hiện tương tự Bài 1.
– Sửa bài, GV cho HS chỉ vào hình và nói
trước lớp.
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) Hình 1: Hình lập phương
Hình 2: Hình hộp chữ nhật
Hình 3: Hình trụ
Hình 4: Khối cầu
Bài 6:
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơi tiếp sức, khuyến khích HS giải thích
tại sao chọn các hình như vậy (GV có thể
cho các em thao tác trực tiếp trên các hình
khối của bộ đồ dùng học toán).
b) Ý 1: Sai (Vì hình lập phương và hình hộp
chữ nhật đều có 8 đỉnh, 8 cạnh và 6 mặt.)
Ý 2: Đúng
Ý 3: Đúng
c) C (Vì quy luật của dãy hình là: Hình trụ –
Khối cầu – Khối cầu – Hình lập phương –
Hình hộp chữ nhật.)
– HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận biết
hình dạng các mặt của từng hình.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– HS giải thích tại sao chọn các hình như vậy.
Ví dụ: Hình lập phương có 6 mặt là các hình
vuông bằng nhau Chọn Hình 3.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 7:
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm bốn
(mỗi HS vẽ 1 hình).
a) GV có thể gợi ý để HS làm theo các bước. + Vẽ chì trên giấy kẻ ô vuông.
Chấm một số điểm Dùng thước thẳng nối
các điểm (xem hình mẫu).
b) GV giúp HS nhận biết.
+ Tô màu theo mẫu hoặc theo ý thích.
b) Hình A xếp được hình lập phương vì có
6 ô vuông bằng nhau 4 mặt bên và 2 mặt
đáy. Hình B và hình D có đủ 6 ô vuông
nhưng không xếp được 2 mặt đáy.
GV tổ chức cho HS:
Hình C chỉ có 5 ô vuông Thiếu 1 mặt.
– Trưng bày sản phẩm trên bảng lớp.
– Sau đó, mang sản phẩm về nhà, treo ở góc
học tập.
Bài 8:
– HS đọc yêu cầu, quan sát hình vẽ, nhận
biết yêu cầu? (Dùng bộ xếp hình để xếp một
hình thang và một cổng chào.)
– HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách làm
(mỗi HS xếp một hình rồi chia sẻ với bạn).
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS mô tả – HS mô tả cách xếp (kết hợp với đồ dùng
học tập).
cách xếp (kết hợp với đồ dùng học tập).
Lưu ý: Với các nhóm HS hoàn thành sớm, Ví dụ: Hình thang được xếp bởi 1 hình
các em có thể tưởng tượng và xếp một hình vuông, 5 hình tam giác và 1 hình bình hành.
…
khác tuỳ thích.
Khám phá
Thử thách
– Sửa bài, các nhóm trình bày trước lớp.
GV giúp các em diễn đạt, giải thích cách
làm.
– HS (nhóm đôi) đọc và nhận biết các thông
tin.
– Quan sát hình ảnh, liên hệ với các hình đã học
Nhận dạng hình trụ.
– HS hoạt động nhóm.
– Các nhóm nhận biết các thông tin cần thiết
và câu hỏi của bài.
Thảo luận để GQVĐ.
Nhận dạng hình ảnh của các mặt.
Đáp án: C
– HS giải thích tại sao không chọn A, B,
D. A: Chó và mèo không ở hai mặt đối
diện. B: Đầu gà không ở dưới chân voi.
D: Gà không nhìn sang voi (gà đang nhìn chó).
Chọn C. (Vì con voi và con ong cạnh nhau,
đầu con mèo dưới chân con voi.)
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất