Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 29

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:39' 29-06-2024
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 29
Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2024
Tiếng Việt
Đọc: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương.
- Hiểu được vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng qua các cảnh vật thiên nhiên, qua
đó thể hiện cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất
nước.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Giới
- HS thảo luận nhóm đôi
thiệu một lễ hội mùa xuân mà em biết.
- Hướng dẫn HS giới thiệu qua các gợi ý
+ Lễ hội đó tên là gì?
+ Thời gian tổ chức lễ hội
+ Địa điểm tổ chức lễ hội
+ Các hoạt động trong lễ hội
+ Ý nghĩa của lễ hội, …
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn, hai khổ thơ
là 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nườm
nượp, xúng xính, thanh lịch, lẫn, làn
sương, ...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS lắng nghe
nghĩa từ (chùa Hương, nườm nượp, xúng
xính, bổi hổi,...)
- Hướng dẫn HS đọc:

+ Cách ngắt giọng mỗi câu thơ thường
theo nhịp 2/3 hoặc 3/2.
VD: Nườm nượp/ người,/ xe đi
Mùa xuân/ về trẩy hội
Dù/ không ai đợi chờ
Cũng thấy lòng/ bổi hổi.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi
cảm: nườm nượp, xúng xính, say mê, bổi
hổi, cứ vương, phải đâu,...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa
Hương thay đổi như thế nào khi mùa
xuân về?
(Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên nhiên ở
chùa Hương đã thay đổi rừng mơ nở hoa
như được khoác thêm tấm áo mới.
- GV cho HS đọc câu hỏi 2 SGK: Những
hình ảnh nào cho thấy đi hội rất đông vui
và thân thiện?
(Người đi hội rất đông vui: nườm nượp
người, xe đi, rất thân thiện: chào nhau
cởi mở,...)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Niềm tự
hào về quê hương, đất nước được thể
hiện qua những câu thơ nào?
(Khổ 3 + 5)
- Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả muốn
nói điều gì?
(Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến ý
nghĩa của lễ hội chùa Hương: thăm cảnh
đẹp đất nước, cảm nhận không khí lễ hội,
…)
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ.
(bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của chùa Hương,
lễ hội chùa Hương và thể hiện tình cảm
của người dân đối với quê hương, đất
nước.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài thơ
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc của bài
(chậm rãi, tình cảm tha thiết, tự hào)
- Yêu cầu HS đọc bài với giọng đọc đã

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc
- HS trả lời

- HS trả lời

- HS thảo luận và chia sẻ

- HS trả lời

- HS trả lời.

+ 3 HS đọc bài
- 1HS nêu
- 1 HS đọc bài

nêu
- HS học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu theo
- HS thực hiện
nhóm đôi và thi đọc
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời
về vẻ đẹp của chùa Hương và tình cảm
của tác giả đối với quê hương, đất nước.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnhvề lễ hội chùa
Hương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: DẤU NGOẶC KÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm
(bài thơ, bài văn,…) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,…)
- Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập (Bài 1)
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV hỏi: Em đã biết tác dụng nào của dấu - 2-3 HS trả lời
ngoặc kép? Lấy ví dụ minh họa thể hiện
tác dụng đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành

Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
(Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp
chí tờ báo có trong những câu dưới đây
được đánh dấu bằng dấu câu nào?)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
Tên cuốn truyện, bài
Tên tạp chí, tờ
Dấu câu đánh dấu
Câu
thơ, bài hát
báo
tên tác phẩm/ tài liệu
Dế Mèn phiêu lưu kí
Dấu ngoặc kép
a
b

- Khúc hát ru những
em bé lớn trên lưng mẹ
- Lời ru trên đường

Dấu ngoặc kép

- Văn tuổi thơ
Dấu ngoặc kép
- Nhi đồng
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS nêu
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
(Tìm công dụng của dấu ngoặc kép trong
những câu dưới đây)
- Yêu cầu HS đọc các tác dụng của dấu
- HS trả lời
ngoặc kép
(Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu; Đánh
dấu lời đối thoại; Đánh dấu phần trích
dẫn trực tiếp)
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày và giải
- Đại diện các nhóm chia sẻ
thích lí do.
a. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp
b. Đánh dấu lời đối thoại
c. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
- GV chốt lại tác dụng của dấu ngoặc kép. - HS lắng nghe
- Mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ
- 1 – 2 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng ghi nhớ trước - HS thực hiện
lớp.
c

Bài 3
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
(Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng
dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài
liệu)
- Yêu cầu HS tìm tên tác phẩm, tài liệu
- HS thực hiện
trong đoạn văn và chép lại vào vở.
- Gọi HS trình bày bài viết của mình.
- 2 – 3 HS trình bày bài
- GV nhận xét, chốt đáp án
Bài 4
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
(Viết 1 – 2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép
để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu
thích)
- Cho HS đặt câu vào vở
- HS đặt câu vào vở
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
- HS thực hiện
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu các tác dụng của dấu ngoặc kép.
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2024
Tiếng Việt
Viết: QUAN SÁT CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết quan sát cây cối để có thể lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập (Bài 2)
- HS: sgk, vở ghi, tranh ảnh cây cối
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV cho HS chơi trò chơi “Hộp quà bí
- HS tham gia trò chơi và trả lời
mật”, trả lời câu hỏi:
+ Nêu bố cục của bài văn miêu tả cây cối.
+ Khi miêu tả cây cối em miêu tả theo
trình tự nào?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Chuẩn bị
- Yêu cầu HS lựa chọn cây để quan sát
- HS thực hiện
(đã sưu tầm)
- Tổ chức HS quan sát cây qua tranh ảnh - HS thực hiện
và video ,… hoặc cây ở vườn trường
(Lưu ý HS quan sát bao quát cây (hình
dáng, kích thước, màu sắc,…), các bộ
phận của cây, các cảnh vật xung quanh.
- GV chiếu video 1 cây phân tích các ý
- HS lắng nghe
HS cần nêu (cần sử dụng đầy đủ các giác
quan để quan sát cây)
3. Quan sát và ghi chép kết quả quan
sát
- Yêu cầu HS quan sát cây và ghi chép
- HS thực hiện
kết quả quan sát vào phiếu học tập.
4. Trao đổi, góp ý
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, trao - HS thảo luận nhóm 4
đổi, góp ý cho bạn
+ Các bộ phận đã quan sát
+ Các giác quan dùng để quan sát
+ Những điểm tiêu biểu, khác biệt của
cây được lựa chọn.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương HS có khả
năng quan sát tốt.
5. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS đọc cho người thân nghe
- HS thực hiện

bài “Đi hội chùa Hương” và chia sẻ với
người thân về điều em thích nhất trong
bài thơ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2024
Tiếng Việt
Đọc: CHIỀU NGOẠI Ô
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại ô.
- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp bình dị, thân thuộc của quê hương và
cảm giác vui sướng, lâng lâng của tác giả khi được hòa mình vào cảnh vật ngoại
ô.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi”, thể hiện được cảm
xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi về
- HS hoạt động nhóm đôi
những điểm khác biệt của thiên nhiên ở
thành phố và nông thôn.
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS trình bày
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức
a. Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi

- Bài có thể chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lộng lên,
lũ bạn, kênh nước, lấp lánh, lũ bạn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ (ngoại ô, diều cốc, diều tu, diều
sáo)
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ d thể
hiện cảm xúc của nhân vật “tôi”
Ngồi bên nơi cắm diều,/ lòng tôi lâng
lâng,/ tôi muốn gửi ước mơ của mình/
theo những cánh diều lên tận mây xanh.//
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 SGK: Đoạn
mở đầu giới thiệu những gì về chiều hè ở
ngoại ô?
(Giới thiệu khí hậu dễ chịu: nắng nhạt
dần, trời mát mẻ,… và cảnh vật êm đêm,
thơ mộng)
- Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật “Khăn
trải bàn” trả lời câu 2: Cảnh vật ở ngoại ô
được miêu tả như thế nào?
+ Gọi các nhóm trình bày
- Tìm những cảnh vật được miêu tả gợi
lên bóng dáng quen thuộc, gần gũi của
làng quê Việt Nam.
- Vì sao tác giả nói vùng ngoại ô mang vẻ
đẹp bình dị?
(Vì có những cảnh vật: con kênh nước
trong vắt,…)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi: Tác giả có cảm nhận như thế nào
khi chơi thả diều trong chiều hè ở ngoại
ô?
(niềm vui, sự hào hứng khi chơi thả diều,
…)
- Nêu ý chính của mỗi đoạn trong bài

- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến nắng chiều
Đoạn 2: Tiếp đến thật đáng yêu
Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp

- HS thực hiện
- HS lắng nghe

- HS luyện đọc
- HS trả lời

- HS thảo luận và chia sẻ
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS trả lời
- HS lắng nghe

- HS thảo luận và chia sẻ

- HS trả lời

(Đ 1: Chiều hè ngoại ô mát mẻ và yên
tĩnh
Đ 2: Cảnh vật ngoại ô đẹp và đáng yêu
trong ráng chiều
Đ 3: Chơi thả diều ở ngoại ô thật thú vị
và thơ mộng.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
(nhấn giọng ở những từ ngữ gợi ra những
nét đặc trưng của cảnh buổi chiều)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Thêm trạng ngữ cho các câu
- Yêu cầu hoạt động nhóm đôi: Nêu công
dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn văn.

- HS lắng nghe
- HS thực hiện

- HS thực hiện cá nhân và trình
bày
- HS hoạt động nhóm đôi và chia
sẻ

- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ năm ngày 4 tháng 4 năm 2024
Tiếng Việt
Viết: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn miêu tả cây cối (cây ăn quả) có đủ mở bài, thân bài, kết
bài.
- Biết miêu tả cây theo trình tự hợp lý.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Yêu cầu HS đọc phiếu quan sát cây cối - 2-3 HS đọc
của tiết học trước.
- Nhận xét bài trình bày của HS
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu ghi bài
2. Tìm hiểu cách tả các bộ phận của
cây
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn a
- 1 HS đọc bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời
- HS thảo luận nhóm 4 và nối tiếp
các câu hỏi:
trả lời câu hỏi
+ Câu mở đầu đoạn cho biết điều gì?
(Câu mở đoạn cho biết cây bàng mùa
nào cũng đẹp)
+ Lá bàng được tả theo trình tự nào?
(Lá bàng được tả theo trình tự 4 mùa
xuân, hạ, thu, đông)
+ Theo em, tác giả yêu thích màu lá cây
bàng vào mùa nào nhất?
(Vào mùa đông: Sang đến những ngày
cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ
đẹp riêng …)
- GV nhận xét, kết luận.
- HS chia sẻ
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 hoàn - HS làm việc nhóm 4
thiện đoạn văn (b, c, d).
- GV nhận xét, kết luận (Lưu ý HS khi
miêu tả cây cối có thể sử dụng biện pháp
so sánh, biện pháp nhân hóa để làm nổi
bật đặc điểm của cây định tả)
3. Viết đoạn văn tả một bộ phận của
cây
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và gợi ý
- HS nối tiếp đọc
+ Em tả bộ phận nào của cây?
+ Bộ phận đó có đặc điểm gì nổi bật?
+ Khi tả, em nên sử dụng biện pháp so
sánh, nhân hóa.
- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở, GV
- HS viết đoạn văn vào vở
quan sát, hỗ trợ
- Yêu cầu HS đọc bài viết
- HS đọc bài
- GV nhận xét, tuyên dương HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện
và những điều cần nhớ khi viết đoạn văn

miêu tả cây cối.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ sáu ngày 5 tháng 4 năm 2024
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về chủ điểm quê hương,
đất nước.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV cho cả lớp hát bài Quê hương
- HS thực hiện
tươi đẹp.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
2. Luyện tập, thực hành
- GV nêu yêu cầu của giờ đọc mở
- HS lắng nghe
rộng: Đọc sách báo về quê hương, đất
nước.
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách
- HS đọc
báo đã sưu tầm.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
- HS viết phiếu
viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
những thông tin thú vị em đọc được về

các vùng miền trên đất nước ta.
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về
- HS thực hiện
những thông tin thú vị em đọc được về
các vùng miền trên đất nước ta.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Ban Giám hiệu kí duyệt

Mạc Thị Thủy
 
Gửi ý kiến