giáo án chuyên đề vật lí lớp 10 chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung Nhân
Ngày gửi: 18h:25' 26-05-2024
Dung lượng: 13.6 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung Nhân
Ngày gửi: 18h:25' 26-05-2024
Dung lượng: 13.6 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
Trường: THPT Lê Thành Phương
Tổ: Vật lí – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Trần Trung Nhân
TÊN BÀI DẠY:
CHUYÊN ĐỀ 3: VẬT LÍ VỚI GIÁO DỤC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆN NAY
ĐỐI VỚI VIỆT NAM.
Môn học/Hoạt động giáo dục: Chuyên đề Vật lý ; lớp: 10
Thời gian thực hiện: 04 tiết – Tiết chương trình: 27-30
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Thực trạng sử dụng năng lượng ở Việt Nam và các tác động của nó đối với môi trường.
2. Năng lực
-Trình bày được tác động của việc sử dụng năng lượng đối với môi trường tại Việt Nam.
- Nêu được giải pháp hạn chế phát thải khí nhà kính từ sản xuất năng lượng hóa thạch.
-Nêu được giải pháp và thực hiện được giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong đời sống
hàng ngày.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm : Đấu tranh ngăn chặn hành vi sử dụng bừa bãi, lãng phí tài nguyên thiên nhiên. Tích cực
vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK chuyên đề, SGV, giáo án.
- Hình ảnh phần mở bài và một số hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
2. Học sinh
- SGK chuyên đề, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu
- Biết đến 6 nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay: Than, dầu khí, nước, mặt trời, gió, sinh khối.
- Tạo cảm giác hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài học.
b. Nội dung
- GV trình bày vấn đề, cho HS xem hình ảnh minh họa rồi thảo luận câu hỏi, tìm ra đáp án.
c. Sản phẩm
- Nhận diện được 6 nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay và tiềm năng khai thác các nguồn năng lượng
đó.
d. Tổ chức thực hiện
Các bước thực hiện
Nội dung thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm
vụ
GV chiếu hình ảnh các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay cho HS
xem, sau đó đặt ra một vài câu hỏi liên quan về các nguồn năng lượng: kể
tên các nguồn năng lượng? Tiềm năng khai thác các nguồn năng lượng này
ở Việt Nam như thế nào?
1
Bước 2: HS thực hiện - HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời cho câu hỏi
nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo - Gv gọi một số học sinh cho ý kiến và suy nghĩ của mình.
luận
Bước 4: GV kết luận GV tiếp nhận câu trả lời và đưa ra nhận xét các nguồn năng lượng ở Việt
nhận định
Nam hiện nay: Than, dầu khí, nước, mặt trời, gió, sinh khối.
Sau đó dẫn dắt học sinh tìm hiểu nội dung kiến thức của bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về các dạng năng lượng đang được sử dụng tại Việt Nam.
a. Mục tiêu
- HS biết được các nguồn năng lượng mà các em đã được học và đưa ra được cảm nghĩ của mình về
những lĩnh vực này.
b. Nội dung
- GV cho HS tìm hiểu mục 1, nghiên cứu trả lời câu hỏi thảo luận 1,2,3trang 70- SGK
chuyên đề?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung đáp ứng các câu hỏi sau:
+ Nguồn nhiên liệu của loại năng lượng này tập chủ yếu ở đâu của Việt Nam?
+ Thực trạng sử dụng nguồn năng lượng này tại VN như thế nào?
+ Nhu cầu sử dụng nguồn năng lượng này trong tương lai sẽ ntn?
+ VN có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển nguồn năng lượng này?
+ Việc sử dụng nguồn năng lượng có ảnh hưởng ntn đến môi trường?
+ Tìm hiểu và đề xuất các giải pháp khắc phục hoặc giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực của
việc sự dụng nguồn năng lượng này đối với môi trường.
c. Sản phẩm
- Học sinh biết được các nguồn năng lượng hóa thạch và tái tạo ở Việt Nam hiện nay và tiềm năng khai
thác của từng nguồn, so sánh các nguồn năng lượng đó với nhau .
d. Tổ chức hoạt động
Các bước thực hiện
Nội dung thực hiện
Bước 1: GV giao Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về các nguồn
nhiệm vụ
năng lượng hóa thạch ở Việt Nam
hiện nay
GV đưa ra câu hỏi cho HS:
CH1. Tìm hiểu và kể tên một số nhà
máy nhiệt điện sử dụng than đá tại
Việt Nam.
CH2. Kể tên 5 mỏ dầu khí lớn tại
Việt Nam.
Dự kiến sản phẩm
1. Các dạng năng lượng đang sử dụng
tại Việt Nam hiện nay
a. Các nguồn năng lượng hóa thạch
Ở Việt Nam hiện nay các nguồn năng
năng lượng hóa thạch: Than đá, dầu khí.
Than, xăng, dầu vẫn còn nhập khẩu, do
khai thác trong nước còn thấp, dầu khai
thác chủ yếu là dầu thô.
CH1.Cẩm Phả(Quảng Ninh);
Formosa(Đồng Nai),…
CH2. Mỏ Kèn Dầu, mỏ Bạch Hổ, mỏ
Tê Giác Trắng, mỏ Lan Tây- Lan Đỏ,
mỏ Rạng Đông.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về các nguồn b. Các nguồn năng lượng tái tạo:
năng lượng tái tạo ở Việt Nam hiện
2
nay
Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
theo nội dung
CH3: Nêu những ưu và khuyết điểm
khi phát triển năng lượng tái tạo ở
Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện - HS đọc sách tìm hiểu các tài liệu
nhiệm vụ
học tập để trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, - GV mời học sinh trình bày ý kiến.
thảo luận
Các bạn khác chú ý theo dõi và nhận
xét câu trả lời.
Bước 4: GV kết luận GV đánh giá, nhận xét, kết luận
nhận định
chuẩn hóa kiến thức về vấn đề học
tập.
Những ưu điểm và khuyết điểm khi phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam:
Nguồn năng lượng tái tạo
Ưu điểm
- Tận dụng được lợi thế về khí
hậu và địa hình: khí hậu nhiệt
đới gió mùa, có lượng mưa trung
bình cao, địa hình có độ cao thay
đổi lớn, hệ thống sông ngòi dày
đặc.
- Xâm chiếm diện tích rừng.
- Tiềm năng khai thác lớn.
- Xác động vật và thực vật khi
chìm dưới lòng hồ của đập thủy
điện trong một thời gian dài sẽ
phân hủy trong môi trường yếm
khí sinh ra một lượng lớn khí
CH4 là CO2 làm tăng phát thải
khí nhà kính.
- Tận dụng được lợi thế về địa
hình: Việt Nam nằm trong vùng
nội chí tuyến Bắc có ánh nắng
mặt trời chiếu sáng quanh năm,
tổng số giờ chiếu sáng trong
năm và lượng bức xạ trung bình
cao.
- Phụ thuộc vào thời gian chiếu
sáng của mặt trời, không hoạt
động được vào ban đêm hay
ngày mưa gây khó khăn cho vận
hành điện lưới quốc gia.
Năng lượng nước
Năng lượng mặt trời
- Tiềm năng khai thác lớn.
Khuyết điểm
- Làm thay đổi dòng chảy tự
nhiên, tác động tiêu cực đến hệ
sinh thái, suy giảm đa dạng sinh
học.
- Rác thải từ tấm pin năng lượng
mặt trời chứa lượng lớn nguyên
tử độc hại như: chì, kẽm, thủy
ngân,…
- Tiềm năng ứng dụng rộng rãi
tại các hộ gia đình và doanh - Tìềm ẩn ô nhiễm môi trường
nghiệp.
nước do các dung môi tẩy rửa
3
bên ngoài tấm pin kèm theo kim
loại nặng chảy trực tiếp xuống
theo nước mưa.
Năng lượng gió
- Tận dụng được lợi thế về khí
hậu và địa hình: đường bờ biển
dài tốc độ gió trung bình hàng
năm ở độ cao 100 m tương đối
lớn.
- Tua bin gió làm quay luồng
không khí trong khu vực bị
nhiễu động mạnh làm thay đổi
hệ sinh thái biển.
- Tận dụng được nguồn bã mía
từ hoạt động của quy trình sản
xuất đường, phế phẩm nông
nghiệp, rác thải.
- Công nghệ xử lí nguyên liệu
sinh khối tương đối mới vẫn
chưa được chú trọng đầu tư ở
Việt Nam.
- Tiếng ồn của tuabin có ảnh
- Tiềm năng khai thác tương đối hưởng đến cư dân địa phương.
lớn.
- Lượng rác thải lớn từ các cánh
quạt không còn được sử dụng
đòi hỏi nhiều thời gian và công
sức xử lí.
Năng lượng sinh khối
- Phát thải vào không khí các
chất độc hại, bụi đốt gây ô
nhiễm môi trường xung quanh.
- Góp phần làm tăng hiệu ứng
nhà kính trong quá trình đốt
nhiên liệu sinh khối.
2.2. Tìm hiểu về tác động của việc sử dụng năng lượng hóa thạch ở Việt Nam
a. Mục tiêu
- HS hiểu biết được tác động của việc sử dụng năng lượng đến môi trường, kinh tế và khí hậu ở Việt
Nam.
b. Nội dung
- GV cho HS tìm hiểu nội dung trong mục 2a , liệt kê tác độngcủa sử dụng năng lượng ở Việt Nam đến
môi trường, kinh tế và khí hậu ở VN.
c. Sản phẩm:
Nêu được các tác động ảnh hưởng đến môi trường.
- d. Tổ chức hoạt động
Các bước thực
Nội dung thực hiện
Dự kiến sản phẩm
hiện
Bước 1: GV giao CH1. Tìm hiểu lượng than đá khai thác mỗi 2. Tác động của việc sử dụng
nhiệm vụ
năm bởi tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng năng lượng đến môi trường,
sản Việt Nam (TKV) và cho biết tác hại của kinh tế và khí hậu ở Việt Nam.
việc sản xuất lượng than đá này đến môi a. Tác động của việc sử dụng
trường.
năng lượng hóa thạch ở Việt
4
Lượng than đá khai thác mỗi năm bởi tập
đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt
Nam (TKV): Năm 2021 tính đến thời điểm
ngày 18 tháng 12 sản lượng khai thác than
của
TKV
là
1561536
tấn
(Nguồn: http://www.tapchicongsan.org.vn).
Nam
Những ảnh hưởng tiêu cực đến
môi trường do hoạt động khai
thác than để lại:
- Bụi than ảnh hưởng nặng nề đến
sức khỏe của người dân xung
CH2: Tại sao nước thải mỏ gây ô nhiễm quanh.
nguồn nước? Em hãy nêu các biện pháp xử lí
- Quá trình sử dụng nước để rửa
nước thải mỏ đúng cách.
than gây ô nhiễm nguồn nước.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình
- Thay đổi cảnh quan, phá hủy hệ
thảo luận nhóm.
Bước 2: HS thực - HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe thực vật.
hiện nhiệm vụ
giảng, tiếp nhận câu hỏi. - HS thảo luận nhóm,
đưa ra ý kiến, thống nhất câu trả lời trình bảy Nước thải mỏ gây ô nhiễm nguồn
ở bảng phụ.
nước vì: nước thải mỏ than hầm
Bước 3: Báo cáo, - GV mời đại diện nhóm học sinh trình bày ý
thảo luận
kiến. Các bạn khác chú ý theo dõi và nhận xét lò có tính acid, chứa hàm lượng
chất rắn lơ lửng và các chất gây ô
câu trả lời.
Bước 4: GV kết GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của các nhiễm khác khá cao như các kim
luận nhận định
nhóm. Sau đó kết luận chuẩn hóa kiến thức về loại nặng: chì, thủy ngân, sắt,
vấn đề học tập.
manganese,…những kim loại này
có liên quan trực tiếp đến các biến
đổi gen, gây ra bệnh ung thư
gan,..
Các biện pháp xử lí nước thải
mỏ đúng cách:
- Phương pháp chuyển hóa sinh
học kết hợp bãi lọc trồng cây
nhân tạo.
- Ứng dụng công nghệ hóa sinh.
Các tác động tiêu cực đến môi
trường trong quá trình khai thác
dầu khí:
- Quá trình lọc dầu thải ra nhiều
thành phần hóa học, dư chất, cặn
bã, …không hòa tan và lâu phân
rã.
- Sự cố tràn dầu tiềm ẩn nguy cơ
5
ô nhiễm môi trường biển.
- Sự dâng cao của cột dầu khí làm
lượng chất đốt phun ra môi
trường với áp suất lớn làm nóng
sôi vùng biển nơi khai thác.
- Quá trình đốt dầu phát thải
lượng lớn khí CO2 gây nóng lên
toàn cầu.
2.3. Tìm hiểu về tác động của việc sử dụng năng lượng tái tạo ở Việt Nam
a. Mục tiêu
- HS hiểu biết được tác động của việc sử dụng năng lượng đến môi trường, kinh tế và khí hậu ở Việt
Nam.
b. Nội dung
- GV cho HS tìm hiểu nội dung trong mục 2b, liệt kê tác động của sử dụng năng lượng ở Việt Nam đến
môi trường, kinh tế và khí hậu ở VN.
c. Sản phẩm:
Nêu được các tác động ảnh hưởng đến môi trường.
d. Tổ chức thực hiện
Các bước thực hiện
Nội dung thực hiện
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV giao nhiệm Thảo luận theo nhóm trình bày
b. Tác động của việc sử dụng năng
vụ
các câu hỏi SCĐ/ trang 76,77
lượng tái tạo ở Việt Nam
Nhóm 1: câu 13,14/ trang 76
- Năng lượng nước:
Theo em, thủy điện có tạo ra khí
Thủy điện có tạo ra khí làm tăng hiệu
làm tăng hiệu ứng nhà kính
ứng nhà kính vì: Xác động vật và thực
không? Tại sao?
vật khi chìm xuống lòng hồ của đập
Trình bày tác hại của việc xây
thủy điện trong thời gian dài sẽ phân
dựng đập thủy điện đến diện tích
hủy trong môi trường yếm khí sinh ra
cây xanh.
một lượng lớn khí CH4 và CO2 làm tăng
Nhóm 2: câu 15,16/trang 77
phát thải khí nhà kính.
Quan sát Hình 9.16 và hãy phân
Tác hại của việc xây dựng đập thủy
tích xem vùng nào có tiềm năng
điện đến diện tích cây xanh:
phát triển năng lượng mặt trời ở
- Quá trình xây đập thủy điện xâm
Việt Nam nhất.
chiếm diện tích rừng, làm giảm diện
Em hãy nhận xét về tác động của
tích cây xanh.
việc phát triển nhà máy điện mặt
trời đối với nền kinh tế nước ta.
- Vùng hạ lưu lũ lụt vào mùa mưa,
Nhóm 3: câu 17/trang 77
thiếu nước vào mùa khô do việc xả
Em hãy tìm hiểu tại sao việc xây
nước và tích nước của đập thủy điện
dựng các nhà máy điện gió làm
ảnh hưởng đến thảm thực vật xung
suy giảm sự đa dạng sinh học.
quanh.
Nhóm 4: câu 18/trang 77
So sánh vai trò của năng lượng
- Xây đập thủy điện làm thay đổi dòng
sinh khối và năng lượng mặt trời,
chảy của sông ngòi, hủy hoại cảnh
năng lượng gió trong việc phát
quan môi trường tự nhiên.
triển bền vững kinh tế, xã hội và
bảo vệ môi trường.
- Năng lượng mặt trời:
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong
Ở các tỉnh miền Trung và miền Nam có
quá trình thảo luận nhóm.
6
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận
Bước 4: GV kết luận
nhận định
- HS đọc thông tin SGK, chăm
chú nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm, đưa ra ý
kiến, thống nhất câu trả lời trình
bảy ở bảng phụ.
- GV mời đại diện nhóm học sinh
trình bày ý kiến. Các bạn khác
chú ý theo dõi và nhận xét câu trả
lời.
GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của các nhóm. Sau đó kết luận
chuẩn hóa kiến thức về vấn đề học
tập.
tiềm năng lớn phát triển năng lượng mặt
trời. Điện mặt trời là nguồn nhiên liệu
thiên nhiên vô tận cùng với điều kiện
thuận lợi về khí hậu năng lượng mặt trời
sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao nếu
được khai thác triệt để. Tuy nhiên, các
tấm pin năng lượng mặt trời có tuổi thọ
chỉ khoảng 15 năm đến 20 năm và giá
thành sản xuất còn khá cao cùng với
việc xử lí lượng rác thải công nghệ này
là vấn đề đáng quan tâm.
- Năng lượng gió: Việc xây dựng các
nhà máy điện gió làm suy giảm đa dạng
sinh học vì: tuabin gió quay làm luồng
không khí trong khu vực bị nhiễu động
mạnh làm thay đổi hệ sinh thái biển.
Năng lượng sinh khối:
Năng lượng sinh khối tuy có tiềm năng
lớn vì khả năng tận dụng được phế
phẩm trong quá trình sản xuất công
nghiệp đường và nông nghiệp như bã
mía, rơm rạ, vỏ trấu,… cùng với rác thải
nhưng tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi
trường rất cao từ việc phát thải khí thải,
bụi đốt trong quá trình đốt nhiên liệu.
Đặc biệt sản xuất năng lượng sinh khối
có thể gây áp lực cho rừng sau này, ảnh
hưởng đến thảm thực vật. Như vậy, về
mặt phát triển bền vững kinh tế, năng
lượng sinh khối ẩn chứa nhiều khuyết
điểm hơn so với năng lượng mặt trời,
năng lượng gió.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
- HS trả lời được câu hỏi.
Các tấm pin mặt trời và pin chúng ta sử dụng hàng ngày đều có cấu tạo giống nhau, vậy chúng ta có nên
vứt pin đã qua sử dụng vào thùng rác chung hay không? Tại sao? Nêu cách xử lý pin cũ tại nhà đúng cách
để giảm thiểu các tác động của pin đến môi trường.
b. Nội dung
- GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm
- HS đưa ra được các giải pháp.
Các tấm pin mặt trời và pin chúng ta sử dụng hàng ngày đều có cấu tạo giống nhau, chúng ta không nên
vứt pin đã qua sử dụng vào thùng rác chung vì pin có chứa nhiều kim loại nặng như: chì, thủy ngân,
lithium,… gây nguy hiểm đối với sức khỏe con người và sinh vật và nếu thấm vào đất, nước. Hoặc khí
đốt, các thành phần nguy hại này trong pin sẽ bốc lên thành khói độc hay chất độc, còn đọng trong tro sẽ
gây ô nhiễm không khí. Do đó, nên bỏ các thỏi pin đã qua sử dụng vào lọ thủy tinh khô để đảm bảo chúng
không ảnh hưởng đến môi trường. Sau đó, mang những điểm thu gom rác thải điện tử miễn phí để xử lí.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
- HS có thể vận dụng được kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b. Nội dung
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
c. Sản phẩm
7
- HS tìm hiểu nguồn năng lượng tái tạo đang sử dụng tại địa phương, trình bày các ảnh hưởng (nếu có )
của việc sử dụng nguồn năng lượng này đối với môi trường thông qua trải nghiệm thực tế hoặc chia sẻ từ
người dân.
d. Tổ chức thực hiện
Các bước thực hiện
Nội dung thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm - GV đưa ra câu hỏi:
vụ
1. Dụng cụ nào hoạt động bằng năng lượng lấy từ nguồn năng lượng tái
tạo?
2. Em hãy cho biết xe máy của gia đình em hoạt động nhờ loại nhiên liệu
nào?
3. Sắp xếp các đối tượng trong hình vẽ dưới đây theo đúng thứ tự để thấy
được cách sản xuất nhiên liệu từ thực vật:
A. a – b – c – e – d
B. e – a – c – d – b
C. e – a – c – b – d
D. a – e – d – c – b
Bước 2: HS thực hiện HS tiếp nhận nhiệm vụ đưa ra ý kiến của mình để trả lời câu hỏi trên.
nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành.
Bước 3: Báo cáo, thảo HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau.
luận
Bước 4: GV kết luận GV tổng kết bài học, nhận xét và hướng dẫn học bài ở nhà
nhận định
Hướng dẫn về nhà
- Xem lại kiến thức đã học ở Bài 9.
- Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng.
- Xem trước nội dung Bài 10.
Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
8
Tổ: Vật lí – Công nghệ
Họ và tên giáo viên:
Trần Trung Nhân
TÊN BÀI DẠY:
CHUYÊN ĐỀ 3: VẬT LÍ VỚI GIÁO DỤC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆN NAY
ĐỐI VỚI VIỆT NAM.
Môn học/Hoạt động giáo dục: Chuyên đề Vật lý ; lớp: 10
Thời gian thực hiện: 04 tiết – Tiết chương trình: 27-30
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Thực trạng sử dụng năng lượng ở Việt Nam và các tác động của nó đối với môi trường.
2. Năng lực
-Trình bày được tác động của việc sử dụng năng lượng đối với môi trường tại Việt Nam.
- Nêu được giải pháp hạn chế phát thải khí nhà kính từ sản xuất năng lượng hóa thạch.
-Nêu được giải pháp và thực hiện được giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong đời sống
hàng ngày.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm : Đấu tranh ngăn chặn hành vi sử dụng bừa bãi, lãng phí tài nguyên thiên nhiên. Tích cực
vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK chuyên đề, SGV, giáo án.
- Hình ảnh phần mở bài và một số hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
2. Học sinh
- SGK chuyên đề, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu
- Biết đến 6 nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay: Than, dầu khí, nước, mặt trời, gió, sinh khối.
- Tạo cảm giác hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài học.
b. Nội dung
- GV trình bày vấn đề, cho HS xem hình ảnh minh họa rồi thảo luận câu hỏi, tìm ra đáp án.
c. Sản phẩm
- Nhận diện được 6 nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay và tiềm năng khai thác các nguồn năng lượng
đó.
d. Tổ chức thực hiện
Các bước thực hiện
Nội dung thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm
vụ
GV chiếu hình ảnh các nguồn năng lượng ở Việt Nam hiện nay cho HS
xem, sau đó đặt ra một vài câu hỏi liên quan về các nguồn năng lượng: kể
tên các nguồn năng lượng? Tiềm năng khai thác các nguồn năng lượng này
ở Việt Nam như thế nào?
1
Bước 2: HS thực hiện - HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời cho câu hỏi
nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo - Gv gọi một số học sinh cho ý kiến và suy nghĩ của mình.
luận
Bước 4: GV kết luận GV tiếp nhận câu trả lời và đưa ra nhận xét các nguồn năng lượng ở Việt
nhận định
Nam hiện nay: Than, dầu khí, nước, mặt trời, gió, sinh khối.
Sau đó dẫn dắt học sinh tìm hiểu nội dung kiến thức của bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về các dạng năng lượng đang được sử dụng tại Việt Nam.
a. Mục tiêu
- HS biết được các nguồn năng lượng mà các em đã được học và đưa ra được cảm nghĩ của mình về
những lĩnh vực này.
b. Nội dung
- GV cho HS tìm hiểu mục 1, nghiên cứu trả lời câu hỏi thảo luận 1,2,3trang 70- SGK
chuyên đề?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung đáp ứng các câu hỏi sau:
+ Nguồn nhiên liệu của loại năng lượng này tập chủ yếu ở đâu của Việt Nam?
+ Thực trạng sử dụng nguồn năng lượng này tại VN như thế nào?
+ Nhu cầu sử dụng nguồn năng lượng này trong tương lai sẽ ntn?
+ VN có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển nguồn năng lượng này?
+ Việc sử dụng nguồn năng lượng có ảnh hưởng ntn đến môi trường?
+ Tìm hiểu và đề xuất các giải pháp khắc phục hoặc giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực của
việc sự dụng nguồn năng lượng này đối với môi trường.
c. Sản phẩm
- Học sinh biết được các nguồn năng lượng hóa thạch và tái tạo ở Việt Nam hiện nay và tiềm năng khai
thác của từng nguồn, so sánh các nguồn năng lượng đó với nhau .
d. Tổ chức hoạt động
Các bước thực hiện
Nội dung thực hiện
Bước 1: GV giao Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về các nguồn
nhiệm vụ
năng lượng hóa thạch ở Việt Nam
hiện nay
GV đưa ra câu hỏi cho HS:
CH1. Tìm hiểu và kể tên một số nhà
máy nhiệt điện sử dụng than đá tại
Việt Nam.
CH2. Kể tên 5 mỏ dầu khí lớn tại
Việt Nam.
Dự kiến sản phẩm
1. Các dạng năng lượng đang sử dụng
tại Việt Nam hiện nay
a. Các nguồn năng lượng hóa thạch
Ở Việt Nam hiện nay các nguồn năng
năng lượng hóa thạch: Than đá, dầu khí.
Than, xăng, dầu vẫn còn nhập khẩu, do
khai thác trong nước còn thấp, dầu khai
thác chủ yếu là dầu thô.
CH1.Cẩm Phả(Quảng Ninh);
Formosa(Đồng Nai),…
CH2. Mỏ Kèn Dầu, mỏ Bạch Hổ, mỏ
Tê Giác Trắng, mỏ Lan Tây- Lan Đỏ,
mỏ Rạng Đông.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về các nguồn b. Các nguồn năng lượng tái tạo:
năng lượng tái tạo ở Việt Nam hiện
2
nay
Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
theo nội dung
CH3: Nêu những ưu và khuyết điểm
khi phát triển năng lượng tái tạo ở
Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện - HS đọc sách tìm hiểu các tài liệu
nhiệm vụ
học tập để trả lời các câu hỏi theo
yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, - GV mời học sinh trình bày ý kiến.
thảo luận
Các bạn khác chú ý theo dõi và nhận
xét câu trả lời.
Bước 4: GV kết luận GV đánh giá, nhận xét, kết luận
nhận định
chuẩn hóa kiến thức về vấn đề học
tập.
Những ưu điểm và khuyết điểm khi phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam:
Nguồn năng lượng tái tạo
Ưu điểm
- Tận dụng được lợi thế về khí
hậu và địa hình: khí hậu nhiệt
đới gió mùa, có lượng mưa trung
bình cao, địa hình có độ cao thay
đổi lớn, hệ thống sông ngòi dày
đặc.
- Xâm chiếm diện tích rừng.
- Tiềm năng khai thác lớn.
- Xác động vật và thực vật khi
chìm dưới lòng hồ của đập thủy
điện trong một thời gian dài sẽ
phân hủy trong môi trường yếm
khí sinh ra một lượng lớn khí
CH4 là CO2 làm tăng phát thải
khí nhà kính.
- Tận dụng được lợi thế về địa
hình: Việt Nam nằm trong vùng
nội chí tuyến Bắc có ánh nắng
mặt trời chiếu sáng quanh năm,
tổng số giờ chiếu sáng trong
năm và lượng bức xạ trung bình
cao.
- Phụ thuộc vào thời gian chiếu
sáng của mặt trời, không hoạt
động được vào ban đêm hay
ngày mưa gây khó khăn cho vận
hành điện lưới quốc gia.
Năng lượng nước
Năng lượng mặt trời
- Tiềm năng khai thác lớn.
Khuyết điểm
- Làm thay đổi dòng chảy tự
nhiên, tác động tiêu cực đến hệ
sinh thái, suy giảm đa dạng sinh
học.
- Rác thải từ tấm pin năng lượng
mặt trời chứa lượng lớn nguyên
tử độc hại như: chì, kẽm, thủy
ngân,…
- Tiềm năng ứng dụng rộng rãi
tại các hộ gia đình và doanh - Tìềm ẩn ô nhiễm môi trường
nghiệp.
nước do các dung môi tẩy rửa
3
bên ngoài tấm pin kèm theo kim
loại nặng chảy trực tiếp xuống
theo nước mưa.
Năng lượng gió
- Tận dụng được lợi thế về khí
hậu và địa hình: đường bờ biển
dài tốc độ gió trung bình hàng
năm ở độ cao 100 m tương đối
lớn.
- Tua bin gió làm quay luồng
không khí trong khu vực bị
nhiễu động mạnh làm thay đổi
hệ sinh thái biển.
- Tận dụng được nguồn bã mía
từ hoạt động của quy trình sản
xuất đường, phế phẩm nông
nghiệp, rác thải.
- Công nghệ xử lí nguyên liệu
sinh khối tương đối mới vẫn
chưa được chú trọng đầu tư ở
Việt Nam.
- Tiếng ồn của tuabin có ảnh
- Tiềm năng khai thác tương đối hưởng đến cư dân địa phương.
lớn.
- Lượng rác thải lớn từ các cánh
quạt không còn được sử dụng
đòi hỏi nhiều thời gian và công
sức xử lí.
Năng lượng sinh khối
- Phát thải vào không khí các
chất độc hại, bụi đốt gây ô
nhiễm môi trường xung quanh.
- Góp phần làm tăng hiệu ứng
nhà kính trong quá trình đốt
nhiên liệu sinh khối.
2.2. Tìm hiểu về tác động của việc sử dụng năng lượng hóa thạch ở Việt Nam
a. Mục tiêu
- HS hiểu biết được tác động của việc sử dụng năng lượng đến môi trường, kinh tế và khí hậu ở Việt
Nam.
b. Nội dung
- GV cho HS tìm hiểu nội dung trong mục 2a , liệt kê tác độngcủa sử dụng năng lượng ở Việt Nam đến
môi trường, kinh tế và khí hậu ở VN.
c. Sản phẩm:
Nêu được các tác động ảnh hưởng đến môi trường.
- d. Tổ chức hoạt động
Các bước thực
Nội dung thực hiện
Dự kiến sản phẩm
hiện
Bước 1: GV giao CH1. Tìm hiểu lượng than đá khai thác mỗi 2. Tác động của việc sử dụng
nhiệm vụ
năm bởi tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng năng lượng đến môi trường,
sản Việt Nam (TKV) và cho biết tác hại của kinh tế và khí hậu ở Việt Nam.
việc sản xuất lượng than đá này đến môi a. Tác động của việc sử dụng
trường.
năng lượng hóa thạch ở Việt
4
Lượng than đá khai thác mỗi năm bởi tập
đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt
Nam (TKV): Năm 2021 tính đến thời điểm
ngày 18 tháng 12 sản lượng khai thác than
của
TKV
là
1561536
tấn
(Nguồn: http://www.tapchicongsan.org.vn).
Nam
Những ảnh hưởng tiêu cực đến
môi trường do hoạt động khai
thác than để lại:
- Bụi than ảnh hưởng nặng nề đến
sức khỏe của người dân xung
CH2: Tại sao nước thải mỏ gây ô nhiễm quanh.
nguồn nước? Em hãy nêu các biện pháp xử lí
- Quá trình sử dụng nước để rửa
nước thải mỏ đúng cách.
than gây ô nhiễm nguồn nước.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình
- Thay đổi cảnh quan, phá hủy hệ
thảo luận nhóm.
Bước 2: HS thực - HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe thực vật.
hiện nhiệm vụ
giảng, tiếp nhận câu hỏi. - HS thảo luận nhóm,
đưa ra ý kiến, thống nhất câu trả lời trình bảy Nước thải mỏ gây ô nhiễm nguồn
ở bảng phụ.
nước vì: nước thải mỏ than hầm
Bước 3: Báo cáo, - GV mời đại diện nhóm học sinh trình bày ý
thảo luận
kiến. Các bạn khác chú ý theo dõi và nhận xét lò có tính acid, chứa hàm lượng
chất rắn lơ lửng và các chất gây ô
câu trả lời.
Bước 4: GV kết GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của các nhiễm khác khá cao như các kim
luận nhận định
nhóm. Sau đó kết luận chuẩn hóa kiến thức về loại nặng: chì, thủy ngân, sắt,
vấn đề học tập.
manganese,…những kim loại này
có liên quan trực tiếp đến các biến
đổi gen, gây ra bệnh ung thư
gan,..
Các biện pháp xử lí nước thải
mỏ đúng cách:
- Phương pháp chuyển hóa sinh
học kết hợp bãi lọc trồng cây
nhân tạo.
- Ứng dụng công nghệ hóa sinh.
Các tác động tiêu cực đến môi
trường trong quá trình khai thác
dầu khí:
- Quá trình lọc dầu thải ra nhiều
thành phần hóa học, dư chất, cặn
bã, …không hòa tan và lâu phân
rã.
- Sự cố tràn dầu tiềm ẩn nguy cơ
5
ô nhiễm môi trường biển.
- Sự dâng cao của cột dầu khí làm
lượng chất đốt phun ra môi
trường với áp suất lớn làm nóng
sôi vùng biển nơi khai thác.
- Quá trình đốt dầu phát thải
lượng lớn khí CO2 gây nóng lên
toàn cầu.
2.3. Tìm hiểu về tác động của việc sử dụng năng lượng tái tạo ở Việt Nam
a. Mục tiêu
- HS hiểu biết được tác động của việc sử dụng năng lượng đến môi trường, kinh tế và khí hậu ở Việt
Nam.
b. Nội dung
- GV cho HS tìm hiểu nội dung trong mục 2b, liệt kê tác động của sử dụng năng lượng ở Việt Nam đến
môi trường, kinh tế và khí hậu ở VN.
c. Sản phẩm:
Nêu được các tác động ảnh hưởng đến môi trường.
d. Tổ chức thực hiện
Các bước thực hiện
Nội dung thực hiện
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV giao nhiệm Thảo luận theo nhóm trình bày
b. Tác động của việc sử dụng năng
vụ
các câu hỏi SCĐ/ trang 76,77
lượng tái tạo ở Việt Nam
Nhóm 1: câu 13,14/ trang 76
- Năng lượng nước:
Theo em, thủy điện có tạo ra khí
Thủy điện có tạo ra khí làm tăng hiệu
làm tăng hiệu ứng nhà kính
ứng nhà kính vì: Xác động vật và thực
không? Tại sao?
vật khi chìm xuống lòng hồ của đập
Trình bày tác hại của việc xây
thủy điện trong thời gian dài sẽ phân
dựng đập thủy điện đến diện tích
hủy trong môi trường yếm khí sinh ra
cây xanh.
một lượng lớn khí CH4 và CO2 làm tăng
Nhóm 2: câu 15,16/trang 77
phát thải khí nhà kính.
Quan sát Hình 9.16 và hãy phân
Tác hại của việc xây dựng đập thủy
tích xem vùng nào có tiềm năng
điện đến diện tích cây xanh:
phát triển năng lượng mặt trời ở
- Quá trình xây đập thủy điện xâm
Việt Nam nhất.
chiếm diện tích rừng, làm giảm diện
Em hãy nhận xét về tác động của
tích cây xanh.
việc phát triển nhà máy điện mặt
trời đối với nền kinh tế nước ta.
- Vùng hạ lưu lũ lụt vào mùa mưa,
Nhóm 3: câu 17/trang 77
thiếu nước vào mùa khô do việc xả
Em hãy tìm hiểu tại sao việc xây
nước và tích nước của đập thủy điện
dựng các nhà máy điện gió làm
ảnh hưởng đến thảm thực vật xung
suy giảm sự đa dạng sinh học.
quanh.
Nhóm 4: câu 18/trang 77
So sánh vai trò của năng lượng
- Xây đập thủy điện làm thay đổi dòng
sinh khối và năng lượng mặt trời,
chảy của sông ngòi, hủy hoại cảnh
năng lượng gió trong việc phát
quan môi trường tự nhiên.
triển bền vững kinh tế, xã hội và
bảo vệ môi trường.
- Năng lượng mặt trời:
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong
Ở các tỉnh miền Trung và miền Nam có
quá trình thảo luận nhóm.
6
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận
Bước 4: GV kết luận
nhận định
- HS đọc thông tin SGK, chăm
chú nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm, đưa ra ý
kiến, thống nhất câu trả lời trình
bảy ở bảng phụ.
- GV mời đại diện nhóm học sinh
trình bày ý kiến. Các bạn khác
chú ý theo dõi và nhận xét câu trả
lời.
GV đánh giá, nhận xét câu trả lời
của các nhóm. Sau đó kết luận
chuẩn hóa kiến thức về vấn đề học
tập.
tiềm năng lớn phát triển năng lượng mặt
trời. Điện mặt trời là nguồn nhiên liệu
thiên nhiên vô tận cùng với điều kiện
thuận lợi về khí hậu năng lượng mặt trời
sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao nếu
được khai thác triệt để. Tuy nhiên, các
tấm pin năng lượng mặt trời có tuổi thọ
chỉ khoảng 15 năm đến 20 năm và giá
thành sản xuất còn khá cao cùng với
việc xử lí lượng rác thải công nghệ này
là vấn đề đáng quan tâm.
- Năng lượng gió: Việc xây dựng các
nhà máy điện gió làm suy giảm đa dạng
sinh học vì: tuabin gió quay làm luồng
không khí trong khu vực bị nhiễu động
mạnh làm thay đổi hệ sinh thái biển.
Năng lượng sinh khối:
Năng lượng sinh khối tuy có tiềm năng
lớn vì khả năng tận dụng được phế
phẩm trong quá trình sản xuất công
nghiệp đường và nông nghiệp như bã
mía, rơm rạ, vỏ trấu,… cùng với rác thải
nhưng tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi
trường rất cao từ việc phát thải khí thải,
bụi đốt trong quá trình đốt nhiên liệu.
Đặc biệt sản xuất năng lượng sinh khối
có thể gây áp lực cho rừng sau này, ảnh
hưởng đến thảm thực vật. Như vậy, về
mặt phát triển bền vững kinh tế, năng
lượng sinh khối ẩn chứa nhiều khuyết
điểm hơn so với năng lượng mặt trời,
năng lượng gió.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
- HS trả lời được câu hỏi.
Các tấm pin mặt trời và pin chúng ta sử dụng hàng ngày đều có cấu tạo giống nhau, vậy chúng ta có nên
vứt pin đã qua sử dụng vào thùng rác chung hay không? Tại sao? Nêu cách xử lý pin cũ tại nhà đúng cách
để giảm thiểu các tác động của pin đến môi trường.
b. Nội dung
- GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm
- HS đưa ra được các giải pháp.
Các tấm pin mặt trời và pin chúng ta sử dụng hàng ngày đều có cấu tạo giống nhau, chúng ta không nên
vứt pin đã qua sử dụng vào thùng rác chung vì pin có chứa nhiều kim loại nặng như: chì, thủy ngân,
lithium,… gây nguy hiểm đối với sức khỏe con người và sinh vật và nếu thấm vào đất, nước. Hoặc khí
đốt, các thành phần nguy hại này trong pin sẽ bốc lên thành khói độc hay chất độc, còn đọng trong tro sẽ
gây ô nhiễm không khí. Do đó, nên bỏ các thỏi pin đã qua sử dụng vào lọ thủy tinh khô để đảm bảo chúng
không ảnh hưởng đến môi trường. Sau đó, mang những điểm thu gom rác thải điện tử miễn phí để xử lí.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
- HS có thể vận dụng được kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b. Nội dung
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
c. Sản phẩm
7
- HS tìm hiểu nguồn năng lượng tái tạo đang sử dụng tại địa phương, trình bày các ảnh hưởng (nếu có )
của việc sử dụng nguồn năng lượng này đối với môi trường thông qua trải nghiệm thực tế hoặc chia sẻ từ
người dân.
d. Tổ chức thực hiện
Các bước thực hiện
Nội dung thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm - GV đưa ra câu hỏi:
vụ
1. Dụng cụ nào hoạt động bằng năng lượng lấy từ nguồn năng lượng tái
tạo?
2. Em hãy cho biết xe máy của gia đình em hoạt động nhờ loại nhiên liệu
nào?
3. Sắp xếp các đối tượng trong hình vẽ dưới đây theo đúng thứ tự để thấy
được cách sản xuất nhiên liệu từ thực vật:
A. a – b – c – e – d
B. e – a – c – d – b
C. e – a – c – b – d
D. a – e – d – c – b
Bước 2: HS thực hiện HS tiếp nhận nhiệm vụ đưa ra ý kiến của mình để trả lời câu hỏi trên.
nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành.
Bước 3: Báo cáo, thảo HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau.
luận
Bước 4: GV kết luận GV tổng kết bài học, nhận xét và hướng dẫn học bài ở nhà
nhận định
Hướng dẫn về nhà
- Xem lại kiến thức đã học ở Bài 9.
- Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng.
- Xem trước nội dung Bài 10.
Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
8
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất