Giáo án lớp 4, chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Oanh
Ngày gửi: 19h:52' 12-05-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 210
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Oanh
Ngày gửi: 19h:52' 12-05-2024
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỜNG 6/2
TỔ CHUYÊN MÔN: TỔ 4
GIÁO ÁN
LỚP 4A – Quyển 2
(Từ tuần 9 đến tuần 18 )
Giáo viên : Lê Thị Oanh
Năm học: 2023 – 2024
RƯỜNG TH PHƯỜNG 6/2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1
TỔ CHUYÊN MÔN: TỔ 4
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU BÁO GIẢNG LỚP 4 A
Tuần lễ: 9 Học kì I
(Từ ngày 30 tháng 10 năm 2023 đến ngày 4 tháng 11 năm 2023)
Thứ, ngày,
tháng
BUỔI TIẾT
Thứ hai
30/10/2023
Chiều
Sáng
Thứ ba
31/10/2023
Chiều
Thứ tư
1/11/2023
Thứ năm
2/11/2023
Chiều
Thứ bảy
4/11/2023
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
Sáng
Chiều
Thứ sáu
3/11/2023
1
2
3
4
5
Chiều
Sáng
Chiều
HIỆU TRƯỞNG
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
Phạm Thị Yến Hồng
MÔN
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Địa lí
SHĐT
GDTC
Tiếng việt
Tiếng việt
Khoa học
C. nghệ
Lịch sử
Toán
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tiếng Việt
Khoa học
HĐTN
Tiếng Việt
Âm nhạc
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Đạo đức
Toán
LTToán
LTTV
LTTV
SH lớp
Tin học
TỰA BÀI DẠY
Bài 20: Đề-xi-mét vuông (tiết 2)
UNIT 5 (Lesson 3 – Activity 1 – 3)
UNIT 5 (Lesson 3 – Activity 4 – 6)
Đánh giá giữa học kì 1
GHI
CHÚ
Động tác vươn thở và động tác tay kết hợp với cờ
(T1)
Ôn tập (Tiết 1)
Ôn tập (Tiết 2)
Ánh sáng với đời sống (tiết 2)
Gieo hạt và trồng cây hoa trong chậu (tiết 2)
Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ (tiết 1)
Bài 21: Mét vuông (tiết 1)
Phong cảnh quê hương (Tiết 1)
Bài 21 : Mét vuông (tiết 2)
Ôn tập (Tiết 3)
Động tác vươn thở và động tác tay kết hợp với cờ
(T2)
Ôn tập (Tiết 4)
Âm thanh (tiết 1)
Biết ơn thầy cô, yêu quý bạn bè (Tiết 1)
Ôn tập (Tiết 5)
Khám phá sự đa dạng của âm thanh trong âm nhạc
Ôn tập (Tiết 6)
Bài 22 : Em làm được những gì? (tiết 1)
REVIEW 1 (Activity 1 – 2)
REVIEW 1 (Activity 3 – 5)
Ôn tập (Tiết 7)
Bài 4: Em yêu lao động (T1)
Bài 22 : Em làm được những gì? (tiết 2)
Ôn tập
Ôn tập
Ôn tập
Biết ơn thầy cô, yêu quý bạn bè (Tiết 1) - HĐTN
Bài 5. Thao tác với thư mục và tệp (Tiết 2)
GVCN
Lê Thị Oanh
2
GVCN
Lê Thị Oanh
BUỔI CHIỀU
Thứ hai, ngày 30 tháng 10 năm 2023
Toán
BÀI 20: ĐỀ-XI-MÉT VƯƠNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nhận biết độ lớn 1 dm (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 dm); nhận biết tên
gọi, kí hiệu, quan hệ giữa đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông; đọc, viết các số đo theo
đơn vị đề-xi-mét vuông; thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong trường
hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích đề-ximét vuông, xăng-ti-mét vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học và các phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân tích và
hoàn thành yêu cầu các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm phát biểu trước lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- GV: Giấy kẻ ô vuông, mỗi cạnh 10 ô vuông dùng cho nội dung Cùng học và bài
Thử thách, bảng cho bài Thực hành (nếu cần).
- HS: Giấy kẻ ô vuông, cạnh mỗi ô vuông dài 1 dm dùng cho mục Giới thiệu đề-ximét vuông (GV chuẩn bị).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập lại kiến thức về đề-xi-mét vuông đã học ở tiết 1.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- HS tham gia trò chơi.
3
“Truyền mic”
- GV mở nhạc và cho truyền mic. Nhạc
dừng bất kì GV yêu cầu HS nhận được mic
trả lời câu hỏi:
+ 1m2 = 100 dm2
+ 1m2 = ......?dm2
+ 1dm2 = 100 cm2
+ 1dm2 = .......?cm2
+ 500cm2 = 5 dm2
+ 500cm2 = .....?dm2
+ 6m2 = 600 dm2
+ 6m2 = .......?dm2
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- HS chuyển đổi các số đo diện tích có liên quan đến đề-xi-mét vuông.
- HS giải quyết được vấn đề thực tiễn sử dụng đơn vị đo diện tích đã học.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1.
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
• Yêu cầu của bài: Chuyển đổi các số đo - HS trả lời lần lượt các câu hỏi dẫn dắt của
diện tích.
GV.
• Tìm thế nào?
+ chuyển đổi đơn vị đo
+ coi trăm là đơn vị đếm
- Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách chuyển
đổi đơn vị
+ Một đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu + một trăm xăng-ti-mét vuông
xăng-ti-mét vuông?
+ Năm đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu + năm trăm xăng-ti-mét vuông
xăng-ti-mét vuông?
+ Mười bảy đề-xi-mét vuông bằng bao + mười bảy trăm xăng-ti-mét
nhiêu xăng-ti-mét vuông? (mười bảy trăm
xăng-ti-mét vuông) → Viết? (1700 cm3)
+ Tám trăm xăng-ti-mét vuông bằng bao + tám đề -xi-mét vuông
nhiêu đề-xi-mét vuông?
+ Một nghìn năm trăm xăng-ti-mét vuông + mười lăm trăm xăng-ti-mét vuông tức là
bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
mười lăm đề-xi-mét vuông
- HS thực hiện cá nhân.
- HS làm bài vào phiếu bài tập cá nhân.
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi - HS tham gia trò chơi truyền điện để sửa
tiếp sức (hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo bài, nêu đáp án.
điều kiện cho nhiều HS điền / nói).
- HS lắng nghe, sửa bài sai.
GV sửa cặn kẽ câu c).
Ví dụ:
2.2. Hoạt động 2: Bài tập 2.
- GV (hoặc một HS) đọc từng câu. Sau đó
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
4
GV cho HS chọn đáp án cả lớp bằng bông
hoa đúng sai hoặc bảng con. GV gọi 1 – 2
học sinh giải thích đáp án.
Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu
lệnh của GV.
Ví dụ: a) D.
b) S (vì chu vi hình A là 4 dm và chu vi
hình B là 50 cm).
c) S (vì diện tích hình A bằng diện tích
hình B và cùng bằng 1 dm → tổng diện
tích hai hình là 2 dm3).
- HS nhận xét bạn, lắng nghe giáo viên.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
2.2. Hoạt động 3: Bài tập 3.
Bài tập 3
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
- HS làm bài vào vở.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS có thể giải - 1 HS lên bảng trình bày cách làm.
thích tại sao chọn đáp án đó.
Ví dụ: S = a x b (có cùng đơn vị đo)
120 cm = 12 dm
- GV mời HS nhận xét.
4
× 12 = 48 → chọn đáp án D: 48 dm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS nhận xét bài.
Thử thách
- HS làm sai sửa lại bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
hình ảnh để hiểu yêu cầu đề.
- HS quan sát hình ảnh, nhận biết yêu cầu
- GV mời HS lên bảng xác định chu vi, của bài.
diện tích của hình M bằng cách lấy bút
lông đánh dấu.
- HS lên bảng đánh dấu chu vi hình M là
viền bao quanh. Diện tích là phần các ô
- GV tổ chức hoạt động nhóm đôi.
nhỏ bên trong.
- GV mời HS đại hiện một số nhóm phát - HS thảo luận nhóm đôi.
biểu nêu cách làm bài.
- HS trả lời và nhận xét câu trả lời của bạn.
+ Dựa vào hình ảnh, tìm kiếm độ dài các
cạnh. (Có bốn cạnh có độ dài 1 dm và bốn
cạnh có độ dài 5 cm)
- Tìm cách thực hiện: tính chu vi và diện
tích hình M.
• Chu vi: 1 dm = 10 cm
10 cm x 4 + 5 cm x 4 = 40 cm + 20 cm
= 60 cm
Diện tích hình M.
Hình M gồm 2 lưới ô vuông 1dm xếp
chồng lên nhau.
Lấy diện tích 2 lưới ô vuông trừ đi phần
diện tích chồng lên nhau.
1dm = 10 cm
10cm x 10cm = 100 cm2
S = 100cm2 – 5cm x 5cm = 100cm2 –
25cm2 = 75cm2
Hoặc HS có thể tính diện tích bằng cách
5
đếm số ô vuông nhỏ. 1 ô vuông tương ứng
với 1cm2.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- GV nhận xét, sửa bài cho HS.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Sinh hoạt đầu tuần
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
……………………………………………………………………………………………….
Thứ ba, ngày 31 tháng 10 năm 2023
BUỔI SÁNG
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; đọc đúng nhịp
thơ và ngữ điệu của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài
đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của tiếng chim và những âm thanh tuyệt diệu của tiếng chim mang lại
cho con người có vai trò rất quan trọng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động. GV yêu cầu
HS mang tới lớp một món quà em muốn chia sẻ (nếu có).
- Phiếu bài tập nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua hoạt động hát tập thể.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh hát bài hát và - HS tham gia hát và vỗ tay theo nhịp.
vỗ tay theo nhịp “Tiếng chim trong vườn
Bác”.
- GV giới thiệu tên bài tập đọc.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời. (Em
nghe thấy tiếng chim trên đường đi học,
trong khu vườn nhà, trên ti vi,...)
6
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bình - HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời. (Em
thường, em nghe thấy tiếng chim ở đâu?
cảm thấy rất vui vẻ, tiếng chim hay làm
em thấy dễ chịu,..)
- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của bản - HS lắng nghe.
thân mỗi khi nghe tiếng chim hót.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài
mới: “Tiếng chim”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; đọc đúng nhịp
thơ và ngữ điệu của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của tiếng chim và những âm thanh tuyệt
diệu của tiếng chim mang lại cho con người có vai trò rất quan trọng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Bài thơ thuộc thể thơ lục - Hs lắng nghe.
bát. GV đọc bài với giọng đọc vui tươi,
hồn nhiên, thể hiện được niềm vui khi
được lắng nghe tiếng chim ở khắp mọi
nơi.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý nhịp thơ. Đọc diễn - HS lắng nghe cách đọc.
cảm các câu thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 khổ)
- 1 HS đọc toàn bài.
+Khổ 1: Từ đầu đến “nghìn âm thanh”.
- HS quan sát
+ Khổ 2: Tiếp theo đến “bầu trời xanh”.
+ Khổ 3: Tiếp theo đến “vùng xôn xao”.
- HS đọc nối tiếp theo từng câu thơ.
+Đoạn 4: Còn lại.
- HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng câu thơ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc từ khó: tưng bừng, nặng trĩu,
vừng đông, rộn rã,…
- Luyện đọc khổ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc khổ theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS hoạt động nhóm 4: Sau khi trả lời
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
xong phiếu bài tập cá nhân, lần lượt các
Hoạt động đọc hiểu theo nhóm:
thành viên trong nhóm chia sẻ lại câu trả
- GV chia lớp thành các nhóm 4 học sinh. lời cho cả nhóm.
- GV chuẩn bị 4 phiếu bài tập tương ứng + HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
với 4 câu hỏi tìm hiểu bài. Mỗi bạn trong Câu 1: Tác giả tưởng tượng những đàn
nhóm sẽ bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi chim nở ra từ những cơn mưa, vì sau cơn
tương ứng với đoạn bài mình nhận được.
mưa tác giả nghe thấy tiếng chim hót tưng
+ Phiếu số 1: Đọc đoạn từ đầu đến ''cho bừng.
bầu trời xanh'' và trả lời câu hỏi: Tác giả Câu 2: Đầy không gian tiếng gọi tìm, giơ
7
tưởng tượng những đàn chim từ đâu tới? tay tưởng chạm vào nghìn âm thanh, tiếng
Vì sao?
chim nặng trĩu đầu cành, rung rinh tiếng
+ Phiếu số 2: Đọc đoạn từ đầu đến “cho hót gánh cong hai đầu cầu vồng.
bầu trời xanh” và trả lời câu hỏi: Những Câu 3: Chiếc cầu vồng rung rinh vì gánh
hình ảnh nào cho thấy tiếng chim lấp đầy tiếng chim hót hai đầu, cảm giác cầu vồng
không gian?
cong nhờ gánh tiếng chim.
+ Phiếu số 3: Đọc đoạn từ ''Vườn cây'' Câu 4: Vì ánh nắng mặt trời buổi hừng
đến hết và trả lời câu hỏi: Chiếc cầu vồng đông nhuộm hồng không gian, không gian
bên sông có gì đặc biệt? (+ Phiếu số 4: lại tràn ngập tiếng chim.
Đọc đoạn từ ''Vườn cây'' đến hết và trả
lời câu hỏi: Vì sao tác giả tả “Chúng em
đứng giữa âm thanh màu hồng”?
* Hoạt động thi đua đọc và trả lời câu
hỏi trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần đọc
- Một số HS thi đọc thành tiếng một đoạn và trả lời câu hỏi bằng bông hoa cảm xúc.
trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn đọc trước lớp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Ca ngợi vẻ
đẹp của tiếng chim và những âm thanh
tuyệt diệu của tiếng chim mang lại cho
con người có vai trò rất quan trọng.
3. Hoạt động chia sẻ về bài đọc
- Mục tiêu:
+ Khai thác cảm nhận của học sinh về nội dung bài đọc.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, trình bày vấn đề của học sinh.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện những yêu cầu - HS trả lời yêu cầu của bài tập 2.
sau:
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ.
- HS đọc yêu cầu của BT 2.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ, nói về hình - HS chia sẻ trước lớp.
ảnh em thích và giải thích lí do.
- HS nhận xét, đánh giá bạn.
- 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
8
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Học sinh:
- Viết thành thạo chữ viết thường, viết đúng chữ viết hoa.
- Viết đúng tên tên riêng của cơ quan, tổ chức trong bài chính tả; những từ dễ viết sai
do đặc điểm phát âm địa phương.
- Viết đúng chính tả đoạn văn bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng” theo hình thức
nghe – viết tốc độ khoảng 65 – 70 chữ trong 15 phút.
- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài chính tả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích và nêu được nội dung bài đọc
chính tả.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: phát biểu trước lớp và thảo luận nhóm đôi.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng”.
- Tranh ảnh hoặc video clip về Trường Tiểu học Sinh Tồn (nếu có).
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT từ câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua trò chơi “Ô cửa bí mật”
- Cách tiến hành:
Trò chơi: “Ô cửa bí mật”
HS tham gia trò chơi:
HS trả lời 4 câu hỏi để lật 4 mảnh ghép và
tìm ra bức tranh chủ đề. Lưu ý học sinh lật
các mảnh ghép theo thứ tự từ 1 đến 4.
Câu 1: Hãy kể tên 2 quần đảo chính của + Câu 1: Việt Nam có 2 quần đảo Hoàng
Việt Nam.
Sa, Trường Sa.
Câu 2: Quần đảo Hoàng Sa nằm ở đâu?
+ Câu 2: Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành
phố Đà Nẵng.
Câu 3: Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh
Câu 3: Quần đảo Trường Sa nằm ở đâu?
Khánh Hòa.
Câu 4: Mảnh ghép may mắn, HS không
cần trả lời câu hỏi.
- HS đoán tên chủ đề bức tranh.
- GV yêu cầu HS đoán tên bức tranh chủ
đề của trò chơi “Ô cửa bí mật” (hình ảnh
trường Tiểu học Sinh Tồn)
- HS nhìn hình ảnh và lắng nghe.
9
- GV giới thiệu tên bài chính tả: “Ngôi
trường nơi đầu ngọn sóng”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
* Mục tiêu:
Viết đúng tên tên riêng của cơ quan, tổ chức trong bài chính tả; những từ dễ viết sai do
đặc điểm phát âm địa phương.
Viết đúng chính tả đoạn văn bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng” theo hình thức nghe
– viết tốc độ khoảng 65 – 70 chữ trong 15 phút.
Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.
Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung, hình thức bài
chính tả.
- HS đọc chính tả và trả lời 1 – 2 câu hỏi - HS đọc lại bài chính tả và trả lời câu hỏi:
về nội dung bài:
+Trường Tiểu học Sinh Tồn nằm ở đâu?
+ Trường Tiểu học Sinh Tồn nằm giữa
những hàng cây phong ba, cây bàng vuông
xanh thẫm trên đảo Sinh Tồn.
+Hằng năm, trường nhận được sự quan + Hằng năm, trường nhận được sự quan
tâm của những cơ quan, tổ chức nào?
tâm, hỗ trợ của Ủy ban nhân dân xã Sinh
Tồn, Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa – Trường Sa
thân yêu.
- GV hướng dẫn học sinh về cách viết hoa
tên riêng của cơ quan, tổ chức:
+ Trong bài có những tên cơ quan, tổ chức + Tên Trường Tiểu học Sinh Tồn; Ủy ban
nào?
nhân dân xã Sinh Tồn, Câu lạc bộ Vì
Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu.
- GV hướng dẫn học sinh lưu ý cách viết - HS lắng nghe.
hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức.
* Hoạt động nghe – viết chính tả:
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1.
- HS lắng nghe và không cầm bút viết.
- GV đọc từng cụm từ câu cho học sinh - HS nghe - viết trong vòng 15 phút.
viết cho đến khi hết bài chính tả.
- Sau khi đọc xong, GV đọc mẫu lại lần
cuối, chậm rãi bao gồm cả dấu câu để học
sinh dò bài.
- HS đổi vở cho bạn để soát lỗi.
- HS kiểm tra lỗi của bạn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.
- GV nhận xét 1 – 2 vở mẫu để học sinh
lưu ý và rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Ôn tập cách viết tên
cơ quan, tổ chức.
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài - HS xác định yêu cầu của BT 2.
tập 2.
- HS nhớ lại cách viết hoa tên riêng của cơ
quan, tổ chức trong bài chính tả, làm bài
vào VBT.
10
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm.
- 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp. Có
thể rút ra quy tắc viết hoa tên riêng của cơ
quan, tổ chức: Viết hoa tiếng đầu tiên của
mỗi bộ phận tạo thành tên riêng.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - HS nghe bạn và nhận xét.
trước lớp.
- GV nhận xét đánh giá hoạt động và tổng
kết tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Toán
BÀI 21: MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nhận biết độ lớn 1 m2 (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 m); nhận biết tên
gọi, kí hiệu, quan hệ giữa mét vuông và đề-xi-mét vuông; giữa mét vuông và xăng-ti-mét
vuông; đọc, viết các số đo theo đơn vị mét vuông; thực hiện được việc ước lượng các kết
quả đo lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với
các số đo diện tích mét vuông, đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán và các phẩm chất
trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân tích và
hoàn thành yêu cầu các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm phát biểu trước lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SHS, VBT, SGV.
Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
GV: Kẻ trên bảng lớp hoặc dùng một miếng bìa hình vuông cạnh 1 m, chia ô giống
hình vẽ trong phần Cùng học (SGK) và hình vẽ bài Luyện tập (nếu cần).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi hiểu biết của học sinh về kiến thức của bài học.
+ Dẫn dắt để giới thiệu bài mới.
11
* Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi: “Ai tinh mắt - HS tham gia trò chơi.
thế?”
- HS giơ hoa đúng sai theo hình thức cả
- GV đọc (hoặc trình chiếu) từng câu cho lớp.
HS nêu nhận xét Đ/S về đơn vị đo diện
tích, nếu sai thì sửa lại cho đúng.
- Ví dụ:
* Con tem có diện tích khoảng 4 cm2.
* Viên gạch lát nền nhà có diện tích - HS trả lời tùy theo suy nghĩ của mình.
khoảng 9 cm2.
* Khăn mặt có diện tích khoảng 15 dm2.
Bảng lớp có diện tích khoảng 12 dm2.
Muốn đo diện tích sân trường thì sao?
- GV kết luận và giới thiệu bài: Khi đó ta
phải dùng đơn vị diện tích lớn hơn. Đơn
vị đó chính là “Mét vuông”. GV giới
thiệu vào bài.
2. Hoạt động Khám phá
* Mục tiêu:
- HS nhận biết độ lớn 1 m2 (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 m); nhận biết tên
gọi, kí hiệu, quan hệ giữa mét vuông và đề-xi-mét vuông; giữa mét vuông và xăng-timét vuông; đọc, viết các số đo theo đơn vị mét vuông; thực hiện được việc ước
lượng các kết quả đo lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển
đổi và tính toán với các số đo diện tích mét vuông, đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét
vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu mét vuông
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm - HS (nhóm đôi) quan sát và tìm hiểu hình
đôi.
ảnh được vẽ trên bảng lớp (hoặc GV gắn
bìa hình vuông cạnh 1 m có kẻ sẵn ô như
SGK lên bảng lớp).
- HS trả lời: (1 m).
- GV đặt các câu hỏi dẫn dắt:
- HS trả lời: Mét vuông là đơn vị đo diện
+ Hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
tích.
HS đọc: xăng-ti-mét.
+ Diện tích hình vuông này là một mét HS đọc: xăng-ti-mét vuông.
vuông. Mét vuông là đơn vị đo đại lượng HS đọc: đề-xi-mét
nào?
HS đọc: đề-xi-mét vuông.
+ GV viết bảng: Mét vuông là đơn vị đo HS đọc: mét
diện tích.
HS đọc: mét vuông.
- GV giới thiệu cách viết tắt của mét - HS trả lời: (1 m).
vuông.
- HS lắng nghe cách đọc.
12
+ GV viết cm
- HS làm theo vào bảng con: 3 m 2; 805
+ GV viết cm2
m2.
+ GV viết dm
- HS trả lời: mặt bàn học, bảng phụ, mặt
2
+ GV viết dm
va li loại lớn, …
+ GV viết m
+ GV viết m2
- HS quan sát hình ảnh ở trên bảng lớp,
→ GV viết bảng: Mét vuông viết tắt là nhận biết:
m2.
• Hình vuông nhỏ có cạnh 1 dm nên diện
+ 1 m2 là diện tích của hình vuông có tích là 1 dm2.
cạnh dài bao nhiêu?
• Hình vuông lớn có diện tích 1 m2.
→ GV viết bảng: 1 m2 là diện tích hình - HS thảo luận tìm cách làm.
vuông có cạch dài 1 m.
• Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích 1 dm2.
- Nhận biết độ lớn của m2, thực hành • Tìm xem hình vuông lớn gồm bao nhiêu
đọc, viết mét vuông.
ô vuông nhỏ.
• Viết theo mẫu rồi đọc GV đọc, HS viết → Đếm hoặc tính (theo hàng, theo cột).
rồi đọc: 695 m2, 1 070 m2, 90 084 m2, … – Một vài nhóm trình bày.
GV lưu ý HS: số và kí hiệu cách nhau – Cả lớp đếm theo tay chỉ của GV.
một chút (khoảng nửa thân con chữ o).
• Hàng đầu đếm theo ô 1 dm2: 1 dm2, 2
• Những vật nào có diện tích khoảng dm2, 3 dm2, …, 10 dm2.
1m2?
• Đếm các hàng theo 10 dm2: 10 dm2, 20
2.2. Hoạt động 2: Quan hệ giữa mét dm2, 30 dm2, …, 100 dm2.
vuông và đề-xi-mét vuông
→ 1 m2 = 100 dm2
- HS (nhóm bốn) thảo luận, nhận biết - HS lặp lại nhiều lần: 100 dm2 = 1 m2
quan hệ giữa mét vuông với đề-xi-mét
vuông.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và một
vài nhóm trình bày cách làm.
- GV chỉ tay trên lưới ô vuông.
- GV viết bảng : 100 dm2 = 1 m2
3. Hoạt động thực hành.
* Mục tiêu:
+ HS thực hành ước lượng được diện tích của một số mặt phẳng theo đơn vị mét
vuông.
+ HS chuyển đổi được đơn vị đo từ mét vuông sang đơn vị đề-xi-mét vuông, xăng-timét vuông và ngược lại.
+ HS phát triển năng lực tư duy toán học, giao tiếp toán học.
* Cách tiến hành:
3.1. Bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nhận biết được vấn đề cần
a) Ước lượng diện tích theo đơn vị đo giải quyết:
mét vuông.
- HS (nhóm bốn) thảo luận tìm cách làm.
b) Ước lượng khoảng mấy viên gạch thì - HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
có diện tích là 1 m2?
nhóm.
- Sửa bài, HS (vài nhóm) nêu kết quả, GV
khuyến khích HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
13
a) Ước lượng
HS nêu kết quả, GV ghi nhận vào góc
bảng.
Lưu ý: HS có thể giải thích bằng nhiều → Bảng lớp theo chiều rộng khoảng 1
cách, nếu phù hợp thì công nhận. Đo
hình vuông và chiều dài khoảng 4 hình
• Bảng lớp có chiều dài gần bằng 4 m và vuông
chiều rộng hơn 1 m.
→ Diện tích bảng lớp khoảng 4 m2.
4×1=4
Diện tích bảng gần bằng 4 m2.
- HS hoạt động nhóm
– GV giúp HS nhận xét:
- Một vài nhóm trình bày.
• So sánh kết quả tính với kết quả ước - Cả lớp đếm theo tay chỉ của GV.
lượng.
• Hàng đầu đếm theo ô 1 dm2: 1 dm2, 2
3.2. Bài tập 2
dm2, 3 dm2, …, 10 dm2.
- GV yêu cầu HS hoạt động (nhóm bốn) • Đếm các hàng theo 10 dm2: 10 dm2,
nhận biết yêu cầu:
20 dm2, 30 dm2, …, 100 dm2.
a) Đếm theo đề-xi-mét vuông.
→ 1 m2 = 100 dm2
100 dm2 = 1 m2 (GV viết bảng, HS lặp lại
nhiều lần.)
- HS trả lời: coi trăm là đơn vị đếm.
+ một trăm đề-xi-mét vuông
b) số?
+ tám trăm đề-xi-mét vuông
- GV hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách + mười một trăm đề-xi-mét vuông →
chuyển đổi đơn vị
Viết? (1100 dm2)
- Một mét vuông bằng bao nhiêu đề-ximét vuông?
- HS thực hiện cá nhân.
- Tám mét vuông?
- Mười một mét vuông?
- HS trả lời: 1dm2 = 100 cm2
- Mỗi ô nhỏ có diện tích là 100cm2
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi - Cả lớp đếm theo tay chỉ của GV.
tiếp sức (hoặc truyền điện) để sửa bài * Hàng đầu đếm theo ô
(tạo điều kiện cho nhiều HS điền / nói).
100 cm2: 100 cm2, 200 cm2, 300 cm2, …, 1
000 cm2.
• Đếm các hàng theo
1 000 cm2: 1 000 cm2, 2 000 cm2,
3. 3. Bài tập 3:
3 000 cm2,… 10 000cm2.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi.
→ 1 m2 = 10 000 cm2
Thực hiện tương tự như bài tập 2
10 000 cm2 = 1 m2
a) GV vấn đáp.
1dm2 = ? cm2
Mỗi ô nhỏ có diện tích là bao nhiêu
xăng-ti-mét vuông?
- GV chỉ tay cho học sinh đếm.
- GV viết bảng: 10 000 cm2 = 1 m2
b)
- Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách chuyển
đổi đơn vị
- HS lặp lại nhiều lần: 10 000 cm2 = 1 m2
- HS trả lời: coi mười nghìn là đơn vị đếm.
+ năm mươi nghìn xăng-ti-mét vuông
+ mười mươi nghìn xăng-ti-mét vuông.→
Viết? (100 000 cm2)
- HS thực hiện cá nhân.
14
+ Năm mét vuông bằng bao nhiêu xăngti-mét vuông?
+ Mười mét vuông bằng bao nhiêu xăngti-mét vuông?
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi
tiếp sức (hoặc truyền điện) để sửa bài
(tạo điều kiện cho nhiều HS điền/ nói).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Thứ tư, ngày 01 tháng 11 năm 2023
Toán
BÀI 21: MÉT VUÔNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nhận biết độ lớn 1 m2 (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 m); nhận biết tên
gọi, kí hiệu, quan hệ giữa mét vuông và đề-xi-mét vuông; giữa mét vuông và xăng-ti-mét
vuông; đọc, viết các số đo theo đơn vị mét vuông; thực hiện được việc ước lượng các kết
quả đo lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với
các số đo diện tích mét vuông, đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán và các phẩm chất
trung thực, trách nhiệm.
- 2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân tích và
hoàn thành yêu cầu các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm phát biểu trước lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- GV: Kẻ trên bảng lớp hoặc dùng một miếng bìa hình vuông cạnh 1 m, chia ô giống
hình vẽ trong phần Cùng học (SGK) và hình vẽ bài Luyện tập (nếu cần).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập kiến thức của học sinh về đơn vị đo diện tích mét vuông.
* Cách tiến hành:
15
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Bắn tên”.
- HS tham gia trò chơi.
Luật chơi: Ai bị tên bắn trúng phải đổi đúng đơn vị - HS trả lời lần lượt các câu
người bắn tên đưa ra. Sau khi trả lời đúng, người bị hỏi và tham gia đúng luật chơi
bắn tên sẽ ra câu hỏi khác và bắn học sinh khác tùy của trò chơi.
thích. Lần lượt chơi (số lượng học sinh tùy ý hoặc
đến khi hết lớp)
2. Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu:
- Thực hiện chuyển đổi đơn vị đo giữa các đơn vị đo diện tích đã học.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
nhận biết:
• Yêu cầu của bài:
- HS trả lời: Điền số vào chỗ
chấm.
• Tìm thế nào?
- HS trả lời: thực hiện chuyển
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp sức đổi đơn vị đo.
(hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho - HS thực hiện cá nhân.
nhiều HS điền/ nói cách làm).
Ví dụ: a) 6 m2 76 dm2 = … dm2
6 m2 = 600 dm2
600 dm2 + 76 dm2 = 676 dm2
6 m2 76 dm2 = 676 dm2
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến đơn vị đo.
+ HS phát triển năng lực tư duy toán học, giao tiếp toán học.
* Cách tiến hành:
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ lên cho HS - HS đọc đề bài hai (hai HS
quan sát:
đọc, cả lớp đọc thầm theo).
- GV vấn đáp giúp HS xác định kích thước từng + HS trả lời: 6 phòng (1 phòng
phòng và yêu cầu của bài.
khách, 1 phòng làm việc, 1
- Ông ngoại của Huy xây nhà có mấy phòng?
phòng sinh bếp hoạt chung, 2
- Các phòng có hình gì?
phòng ngủ và 1 phòng tắm.)
+ Muốn biết kích thước của mỗi phòng, ta làm thế + Hình chữ nhật
nào
+ Xem trên bản vẽ, đếm ô
vuông cạnh 1m.
- Cho biết kích thước của từng
phòng, chẳng hạn: phòng
khách có chiều dài 6m, chiều
rộng 3m.
- HS thảo l...
TỔ CHUYÊN MÔN: TỔ 4
GIÁO ÁN
LỚP 4A – Quyển 2
(Từ tuần 9 đến tuần 18 )
Giáo viên : Lê Thị Oanh
Năm học: 2023 – 2024
RƯỜNG TH PHƯỜNG 6/2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1
TỔ CHUYÊN MÔN: TỔ 4
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU BÁO GIẢNG LỚP 4 A
Tuần lễ: 9 Học kì I
(Từ ngày 30 tháng 10 năm 2023 đến ngày 4 tháng 11 năm 2023)
Thứ, ngày,
tháng
BUỔI TIẾT
Thứ hai
30/10/2023
Chiều
Sáng
Thứ ba
31/10/2023
Chiều
Thứ tư
1/11/2023
Thứ năm
2/11/2023
Chiều
Thứ bảy
4/11/2023
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
Sáng
Chiều
Thứ sáu
3/11/2023
1
2
3
4
5
Chiều
Sáng
Chiều
HIỆU TRƯỞNG
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
Phạm Thị Yến Hồng
MÔN
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Địa lí
SHĐT
GDTC
Tiếng việt
Tiếng việt
Khoa học
C. nghệ
Lịch sử
Toán
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tiếng Việt
Khoa học
HĐTN
Tiếng Việt
Âm nhạc
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Đạo đức
Toán
LTToán
LTTV
LTTV
SH lớp
Tin học
TỰA BÀI DẠY
Bài 20: Đề-xi-mét vuông (tiết 2)
UNIT 5 (Lesson 3 – Activity 1 – 3)
UNIT 5 (Lesson 3 – Activity 4 – 6)
Đánh giá giữa học kì 1
GHI
CHÚ
Động tác vươn thở và động tác tay kết hợp với cờ
(T1)
Ôn tập (Tiết 1)
Ôn tập (Tiết 2)
Ánh sáng với đời sống (tiết 2)
Gieo hạt và trồng cây hoa trong chậu (tiết 2)
Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ (tiết 1)
Bài 21: Mét vuông (tiết 1)
Phong cảnh quê hương (Tiết 1)
Bài 21 : Mét vuông (tiết 2)
Ôn tập (Tiết 3)
Động tác vươn thở và động tác tay kết hợp với cờ
(T2)
Ôn tập (Tiết 4)
Âm thanh (tiết 1)
Biết ơn thầy cô, yêu quý bạn bè (Tiết 1)
Ôn tập (Tiết 5)
Khám phá sự đa dạng của âm thanh trong âm nhạc
Ôn tập (Tiết 6)
Bài 22 : Em làm được những gì? (tiết 1)
REVIEW 1 (Activity 1 – 2)
REVIEW 1 (Activity 3 – 5)
Ôn tập (Tiết 7)
Bài 4: Em yêu lao động (T1)
Bài 22 : Em làm được những gì? (tiết 2)
Ôn tập
Ôn tập
Ôn tập
Biết ơn thầy cô, yêu quý bạn bè (Tiết 1) - HĐTN
Bài 5. Thao tác với thư mục và tệp (Tiết 2)
GVCN
Lê Thị Oanh
2
GVCN
Lê Thị Oanh
BUỔI CHIỀU
Thứ hai, ngày 30 tháng 10 năm 2023
Toán
BÀI 20: ĐỀ-XI-MÉT VƯƠNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nhận biết độ lớn 1 dm (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 dm); nhận biết tên
gọi, kí hiệu, quan hệ giữa đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông; đọc, viết các số đo theo
đơn vị đề-xi-mét vuông; thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong trường
hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích đề-ximét vuông, xăng-ti-mét vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học và các phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân tích và
hoàn thành yêu cầu các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm phát biểu trước lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- GV: Giấy kẻ ô vuông, mỗi cạnh 10 ô vuông dùng cho nội dung Cùng học và bài
Thử thách, bảng cho bài Thực hành (nếu cần).
- HS: Giấy kẻ ô vuông, cạnh mỗi ô vuông dài 1 dm dùng cho mục Giới thiệu đề-ximét vuông (GV chuẩn bị).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập lại kiến thức về đề-xi-mét vuông đã học ở tiết 1.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- HS tham gia trò chơi.
3
“Truyền mic”
- GV mở nhạc và cho truyền mic. Nhạc
dừng bất kì GV yêu cầu HS nhận được mic
trả lời câu hỏi:
+ 1m2 = 100 dm2
+ 1m2 = ......?dm2
+ 1dm2 = 100 cm2
+ 1dm2 = .......?cm2
+ 500cm2 = 5 dm2
+ 500cm2 = .....?dm2
+ 6m2 = 600 dm2
+ 6m2 = .......?dm2
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- HS chuyển đổi các số đo diện tích có liên quan đến đề-xi-mét vuông.
- HS giải quyết được vấn đề thực tiễn sử dụng đơn vị đo diện tích đã học.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1.
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
• Yêu cầu của bài: Chuyển đổi các số đo - HS trả lời lần lượt các câu hỏi dẫn dắt của
diện tích.
GV.
• Tìm thế nào?
+ chuyển đổi đơn vị đo
+ coi trăm là đơn vị đếm
- Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách chuyển
đổi đơn vị
+ Một đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu + một trăm xăng-ti-mét vuông
xăng-ti-mét vuông?
+ Năm đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu + năm trăm xăng-ti-mét vuông
xăng-ti-mét vuông?
+ Mười bảy đề-xi-mét vuông bằng bao + mười bảy trăm xăng-ti-mét
nhiêu xăng-ti-mét vuông? (mười bảy trăm
xăng-ti-mét vuông) → Viết? (1700 cm3)
+ Tám trăm xăng-ti-mét vuông bằng bao + tám đề -xi-mét vuông
nhiêu đề-xi-mét vuông?
+ Một nghìn năm trăm xăng-ti-mét vuông + mười lăm trăm xăng-ti-mét vuông tức là
bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
mười lăm đề-xi-mét vuông
- HS thực hiện cá nhân.
- HS làm bài vào phiếu bài tập cá nhân.
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi - HS tham gia trò chơi truyền điện để sửa
tiếp sức (hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo bài, nêu đáp án.
điều kiện cho nhiều HS điền / nói).
- HS lắng nghe, sửa bài sai.
GV sửa cặn kẽ câu c).
Ví dụ:
2.2. Hoạt động 2: Bài tập 2.
- GV (hoặc một HS) đọc từng câu. Sau đó
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
4
GV cho HS chọn đáp án cả lớp bằng bông
hoa đúng sai hoặc bảng con. GV gọi 1 – 2
học sinh giải thích đáp án.
Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu
lệnh của GV.
Ví dụ: a) D.
b) S (vì chu vi hình A là 4 dm và chu vi
hình B là 50 cm).
c) S (vì diện tích hình A bằng diện tích
hình B và cùng bằng 1 dm → tổng diện
tích hai hình là 2 dm3).
- HS nhận xét bạn, lắng nghe giáo viên.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
2.2. Hoạt động 3: Bài tập 3.
Bài tập 3
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
- HS làm bài vào vở.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS có thể giải - 1 HS lên bảng trình bày cách làm.
thích tại sao chọn đáp án đó.
Ví dụ: S = a x b (có cùng đơn vị đo)
120 cm = 12 dm
- GV mời HS nhận xét.
4
× 12 = 48 → chọn đáp án D: 48 dm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS nhận xét bài.
Thử thách
- HS làm sai sửa lại bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
hình ảnh để hiểu yêu cầu đề.
- HS quan sát hình ảnh, nhận biết yêu cầu
- GV mời HS lên bảng xác định chu vi, của bài.
diện tích của hình M bằng cách lấy bút
lông đánh dấu.
- HS lên bảng đánh dấu chu vi hình M là
viền bao quanh. Diện tích là phần các ô
- GV tổ chức hoạt động nhóm đôi.
nhỏ bên trong.
- GV mời HS đại hiện một số nhóm phát - HS thảo luận nhóm đôi.
biểu nêu cách làm bài.
- HS trả lời và nhận xét câu trả lời của bạn.
+ Dựa vào hình ảnh, tìm kiếm độ dài các
cạnh. (Có bốn cạnh có độ dài 1 dm và bốn
cạnh có độ dài 5 cm)
- Tìm cách thực hiện: tính chu vi và diện
tích hình M.
• Chu vi: 1 dm = 10 cm
10 cm x 4 + 5 cm x 4 = 40 cm + 20 cm
= 60 cm
Diện tích hình M.
Hình M gồm 2 lưới ô vuông 1dm xếp
chồng lên nhau.
Lấy diện tích 2 lưới ô vuông trừ đi phần
diện tích chồng lên nhau.
1dm = 10 cm
10cm x 10cm = 100 cm2
S = 100cm2 – 5cm x 5cm = 100cm2 –
25cm2 = 75cm2
Hoặc HS có thể tính diện tích bằng cách
5
đếm số ô vuông nhỏ. 1 ô vuông tương ứng
với 1cm2.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- GV nhận xét, sửa bài cho HS.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Sinh hoạt đầu tuần
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
……………………………………………………………………………………………….
Thứ ba, ngày 31 tháng 10 năm 2023
BUỔI SÁNG
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; đọc đúng nhịp
thơ và ngữ điệu của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài
đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của tiếng chim và những âm thanh tuyệt diệu của tiếng chim mang lại
cho con người có vai trò rất quan trọng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động. GV yêu cầu
HS mang tới lớp một món quà em muốn chia sẻ (nếu có).
- Phiếu bài tập nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua hoạt động hát tập thể.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh hát bài hát và - HS tham gia hát và vỗ tay theo nhịp.
vỗ tay theo nhịp “Tiếng chim trong vườn
Bác”.
- GV giới thiệu tên bài tập đọc.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời. (Em
nghe thấy tiếng chim trên đường đi học,
trong khu vườn nhà, trên ti vi,...)
6
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bình - HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời. (Em
thường, em nghe thấy tiếng chim ở đâu?
cảm thấy rất vui vẻ, tiếng chim hay làm
em thấy dễ chịu,..)
- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của bản - HS lắng nghe.
thân mỗi khi nghe tiếng chim hót.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài
mới: “Tiếng chim”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; đọc đúng nhịp
thơ và ngữ điệu của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của tiếng chim và những âm thanh tuyệt
diệu của tiếng chim mang lại cho con người có vai trò rất quan trọng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Bài thơ thuộc thể thơ lục - Hs lắng nghe.
bát. GV đọc bài với giọng đọc vui tươi,
hồn nhiên, thể hiện được niềm vui khi
được lắng nghe tiếng chim ở khắp mọi
nơi.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý nhịp thơ. Đọc diễn - HS lắng nghe cách đọc.
cảm các câu thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 khổ)
- 1 HS đọc toàn bài.
+Khổ 1: Từ đầu đến “nghìn âm thanh”.
- HS quan sát
+ Khổ 2: Tiếp theo đến “bầu trời xanh”.
+ Khổ 3: Tiếp theo đến “vùng xôn xao”.
- HS đọc nối tiếp theo từng câu thơ.
+Đoạn 4: Còn lại.
- HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng câu thơ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc từ khó: tưng bừng, nặng trĩu,
vừng đông, rộn rã,…
- Luyện đọc khổ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc khổ theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS hoạt động nhóm 4: Sau khi trả lời
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
xong phiếu bài tập cá nhân, lần lượt các
Hoạt động đọc hiểu theo nhóm:
thành viên trong nhóm chia sẻ lại câu trả
- GV chia lớp thành các nhóm 4 học sinh. lời cho cả nhóm.
- GV chuẩn bị 4 phiếu bài tập tương ứng + HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
với 4 câu hỏi tìm hiểu bài. Mỗi bạn trong Câu 1: Tác giả tưởng tượng những đàn
nhóm sẽ bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi chim nở ra từ những cơn mưa, vì sau cơn
tương ứng với đoạn bài mình nhận được.
mưa tác giả nghe thấy tiếng chim hót tưng
+ Phiếu số 1: Đọc đoạn từ đầu đến ''cho bừng.
bầu trời xanh'' và trả lời câu hỏi: Tác giả Câu 2: Đầy không gian tiếng gọi tìm, giơ
7
tưởng tượng những đàn chim từ đâu tới? tay tưởng chạm vào nghìn âm thanh, tiếng
Vì sao?
chim nặng trĩu đầu cành, rung rinh tiếng
+ Phiếu số 2: Đọc đoạn từ đầu đến “cho hót gánh cong hai đầu cầu vồng.
bầu trời xanh” và trả lời câu hỏi: Những Câu 3: Chiếc cầu vồng rung rinh vì gánh
hình ảnh nào cho thấy tiếng chim lấp đầy tiếng chim hót hai đầu, cảm giác cầu vồng
không gian?
cong nhờ gánh tiếng chim.
+ Phiếu số 3: Đọc đoạn từ ''Vườn cây'' Câu 4: Vì ánh nắng mặt trời buổi hừng
đến hết và trả lời câu hỏi: Chiếc cầu vồng đông nhuộm hồng không gian, không gian
bên sông có gì đặc biệt? (+ Phiếu số 4: lại tràn ngập tiếng chim.
Đọc đoạn từ ''Vườn cây'' đến hết và trả
lời câu hỏi: Vì sao tác giả tả “Chúng em
đứng giữa âm thanh màu hồng”?
* Hoạt động thi đua đọc và trả lời câu
hỏi trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần đọc
- Một số HS thi đọc thành tiếng một đoạn và trả lời câu hỏi bằng bông hoa cảm xúc.
trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn đọc trước lớp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Ca ngợi vẻ
đẹp của tiếng chim và những âm thanh
tuyệt diệu của tiếng chim mang lại cho
con người có vai trò rất quan trọng.
3. Hoạt động chia sẻ về bài đọc
- Mục tiêu:
+ Khai thác cảm nhận của học sinh về nội dung bài đọc.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, trình bày vấn đề của học sinh.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện những yêu cầu - HS trả lời yêu cầu của bài tập 2.
sau:
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ.
- HS đọc yêu cầu của BT 2.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ, nói về hình - HS chia sẻ trước lớp.
ảnh em thích và giải thích lí do.
- HS nhận xét, đánh giá bạn.
- 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
8
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Học sinh:
- Viết thành thạo chữ viết thường, viết đúng chữ viết hoa.
- Viết đúng tên tên riêng của cơ quan, tổ chức trong bài chính tả; những từ dễ viết sai
do đặc điểm phát âm địa phương.
- Viết đúng chính tả đoạn văn bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng” theo hình thức
nghe – viết tốc độ khoảng 65 – 70 chữ trong 15 phút.
- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài chính tả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích và nêu được nội dung bài đọc
chính tả.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: phát biểu trước lớp và thảo luận nhóm đôi.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng”.
- Tranh ảnh hoặc video clip về Trường Tiểu học Sinh Tồn (nếu có).
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT từ câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua trò chơi “Ô cửa bí mật”
- Cách tiến hành:
Trò chơi: “Ô cửa bí mật”
HS tham gia trò chơi:
HS trả lời 4 câu hỏi để lật 4 mảnh ghép và
tìm ra bức tranh chủ đề. Lưu ý học sinh lật
các mảnh ghép theo thứ tự từ 1 đến 4.
Câu 1: Hãy kể tên 2 quần đảo chính của + Câu 1: Việt Nam có 2 quần đảo Hoàng
Việt Nam.
Sa, Trường Sa.
Câu 2: Quần đảo Hoàng Sa nằm ở đâu?
+ Câu 2: Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành
phố Đà Nẵng.
Câu 3: Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh
Câu 3: Quần đảo Trường Sa nằm ở đâu?
Khánh Hòa.
Câu 4: Mảnh ghép may mắn, HS không
cần trả lời câu hỏi.
- HS đoán tên chủ đề bức tranh.
- GV yêu cầu HS đoán tên bức tranh chủ
đề của trò chơi “Ô cửa bí mật” (hình ảnh
trường Tiểu học Sinh Tồn)
- HS nhìn hình ảnh và lắng nghe.
9
- GV giới thiệu tên bài chính tả: “Ngôi
trường nơi đầu ngọn sóng”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
* Mục tiêu:
Viết đúng tên tên riêng của cơ quan, tổ chức trong bài chính tả; những từ dễ viết sai do
đặc điểm phát âm địa phương.
Viết đúng chính tả đoạn văn bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng” theo hình thức nghe
– viết tốc độ khoảng 65 – 70 chữ trong 15 phút.
Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.
Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung, hình thức bài
chính tả.
- HS đọc chính tả và trả lời 1 – 2 câu hỏi - HS đọc lại bài chính tả và trả lời câu hỏi:
về nội dung bài:
+Trường Tiểu học Sinh Tồn nằm ở đâu?
+ Trường Tiểu học Sinh Tồn nằm giữa
những hàng cây phong ba, cây bàng vuông
xanh thẫm trên đảo Sinh Tồn.
+Hằng năm, trường nhận được sự quan + Hằng năm, trường nhận được sự quan
tâm của những cơ quan, tổ chức nào?
tâm, hỗ trợ của Ủy ban nhân dân xã Sinh
Tồn, Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa – Trường Sa
thân yêu.
- GV hướng dẫn học sinh về cách viết hoa
tên riêng của cơ quan, tổ chức:
+ Trong bài có những tên cơ quan, tổ chức + Tên Trường Tiểu học Sinh Tồn; Ủy ban
nào?
nhân dân xã Sinh Tồn, Câu lạc bộ Vì
Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu.
- GV hướng dẫn học sinh lưu ý cách viết - HS lắng nghe.
hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức.
* Hoạt động nghe – viết chính tả:
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1.
- HS lắng nghe và không cầm bút viết.
- GV đọc từng cụm từ câu cho học sinh - HS nghe - viết trong vòng 15 phút.
viết cho đến khi hết bài chính tả.
- Sau khi đọc xong, GV đọc mẫu lại lần
cuối, chậm rãi bao gồm cả dấu câu để học
sinh dò bài.
- HS đổi vở cho bạn để soát lỗi.
- HS kiểm tra lỗi của bạn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.
- GV nhận xét 1 – 2 vở mẫu để học sinh
lưu ý và rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Ôn tập cách viết tên
cơ quan, tổ chức.
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài - HS xác định yêu cầu của BT 2.
tập 2.
- HS nhớ lại cách viết hoa tên riêng của cơ
quan, tổ chức trong bài chính tả, làm bài
vào VBT.
10
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm.
- 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp. Có
thể rút ra quy tắc viết hoa tên riêng của cơ
quan, tổ chức: Viết hoa tiếng đầu tiên của
mỗi bộ phận tạo thành tên riêng.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - HS nghe bạn và nhận xét.
trước lớp.
- GV nhận xét đánh giá hoạt động và tổng
kết tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Toán
BÀI 21: MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nhận biết độ lớn 1 m2 (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 m); nhận biết tên
gọi, kí hiệu, quan hệ giữa mét vuông và đề-xi-mét vuông; giữa mét vuông và xăng-ti-mét
vuông; đọc, viết các số đo theo đơn vị mét vuông; thực hiện được việc ước lượng các kết
quả đo lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với
các số đo diện tích mét vuông, đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán và các phẩm chất
trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân tích và
hoàn thành yêu cầu các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm phát biểu trước lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SHS, VBT, SGV.
Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
GV: Kẻ trên bảng lớp hoặc dùng một miếng bìa hình vuông cạnh 1 m, chia ô giống
hình vẽ trong phần Cùng học (SGK) và hình vẽ bài Luyện tập (nếu cần).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi hiểu biết của học sinh về kiến thức của bài học.
+ Dẫn dắt để giới thiệu bài mới.
11
* Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi: “Ai tinh mắt - HS tham gia trò chơi.
thế?”
- HS giơ hoa đúng sai theo hình thức cả
- GV đọc (hoặc trình chiếu) từng câu cho lớp.
HS nêu nhận xét Đ/S về đơn vị đo diện
tích, nếu sai thì sửa lại cho đúng.
- Ví dụ:
* Con tem có diện tích khoảng 4 cm2.
* Viên gạch lát nền nhà có diện tích - HS trả lời tùy theo suy nghĩ của mình.
khoảng 9 cm2.
* Khăn mặt có diện tích khoảng 15 dm2.
Bảng lớp có diện tích khoảng 12 dm2.
Muốn đo diện tích sân trường thì sao?
- GV kết luận và giới thiệu bài: Khi đó ta
phải dùng đơn vị diện tích lớn hơn. Đơn
vị đó chính là “Mét vuông”. GV giới
thiệu vào bài.
2. Hoạt động Khám phá
* Mục tiêu:
- HS nhận biết độ lớn 1 m2 (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 m); nhận biết tên
gọi, kí hiệu, quan hệ giữa mét vuông và đề-xi-mét vuông; giữa mét vuông và xăng-timét vuông; đọc, viết các số đo theo đơn vị mét vuông; thực hiện được việc ước
lượng các kết quả đo lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển
đổi và tính toán với các số đo diện tích mét vuông, đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét
vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Giới thiệu mét vuông
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm - HS (nhóm đôi) quan sát và tìm hiểu hình
đôi.
ảnh được vẽ trên bảng lớp (hoặc GV gắn
bìa hình vuông cạnh 1 m có kẻ sẵn ô như
SGK lên bảng lớp).
- HS trả lời: (1 m).
- GV đặt các câu hỏi dẫn dắt:
- HS trả lời: Mét vuông là đơn vị đo diện
+ Hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
tích.
HS đọc: xăng-ti-mét.
+ Diện tích hình vuông này là một mét HS đọc: xăng-ti-mét vuông.
vuông. Mét vuông là đơn vị đo đại lượng HS đọc: đề-xi-mét
nào?
HS đọc: đề-xi-mét vuông.
+ GV viết bảng: Mét vuông là đơn vị đo HS đọc: mét
diện tích.
HS đọc: mét vuông.
- GV giới thiệu cách viết tắt của mét - HS trả lời: (1 m).
vuông.
- HS lắng nghe cách đọc.
12
+ GV viết cm
- HS làm theo vào bảng con: 3 m 2; 805
+ GV viết cm2
m2.
+ GV viết dm
- HS trả lời: mặt bàn học, bảng phụ, mặt
2
+ GV viết dm
va li loại lớn, …
+ GV viết m
+ GV viết m2
- HS quan sát hình ảnh ở trên bảng lớp,
→ GV viết bảng: Mét vuông viết tắt là nhận biết:
m2.
• Hình vuông nhỏ có cạnh 1 dm nên diện
+ 1 m2 là diện tích của hình vuông có tích là 1 dm2.
cạnh dài bao nhiêu?
• Hình vuông lớn có diện tích 1 m2.
→ GV viết bảng: 1 m2 là diện tích hình - HS thảo luận tìm cách làm.
vuông có cạch dài 1 m.
• Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích 1 dm2.
- Nhận biết độ lớn của m2, thực hành • Tìm xem hình vuông lớn gồm bao nhiêu
đọc, viết mét vuông.
ô vuông nhỏ.
• Viết theo mẫu rồi đọc GV đọc, HS viết → Đếm hoặc tính (theo hàng, theo cột).
rồi đọc: 695 m2, 1 070 m2, 90 084 m2, … – Một vài nhóm trình bày.
GV lưu ý HS: số và kí hiệu cách nhau – Cả lớp đếm theo tay chỉ của GV.
một chút (khoảng nửa thân con chữ o).
• Hàng đầu đếm theo ô 1 dm2: 1 dm2, 2
• Những vật nào có diện tích khoảng dm2, 3 dm2, …, 10 dm2.
1m2?
• Đếm các hàng theo 10 dm2: 10 dm2, 20
2.2. Hoạt động 2: Quan hệ giữa mét dm2, 30 dm2, …, 100 dm2.
vuông và đề-xi-mét vuông
→ 1 m2 = 100 dm2
- HS (nhóm bốn) thảo luận, nhận biết - HS lặp lại nhiều lần: 100 dm2 = 1 m2
quan hệ giữa mét vuông với đề-xi-mét
vuông.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và một
vài nhóm trình bày cách làm.
- GV chỉ tay trên lưới ô vuông.
- GV viết bảng : 100 dm2 = 1 m2
3. Hoạt động thực hành.
* Mục tiêu:
+ HS thực hành ước lượng được diện tích của một số mặt phẳng theo đơn vị mét
vuông.
+ HS chuyển đổi được đơn vị đo từ mét vuông sang đơn vị đề-xi-mét vuông, xăng-timét vuông và ngược lại.
+ HS phát triển năng lực tư duy toán học, giao tiếp toán học.
* Cách tiến hành:
3.1. Bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nhận biết được vấn đề cần
a) Ước lượng diện tích theo đơn vị đo giải quyết:
mét vuông.
- HS (nhóm bốn) thảo luận tìm cách làm.
b) Ước lượng khoảng mấy viên gạch thì - HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
có diện tích là 1 m2?
nhóm.
- Sửa bài, HS (vài nhóm) nêu kết quả, GV
khuyến khích HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
13
a) Ước lượng
HS nêu kết quả, GV ghi nhận vào góc
bảng.
Lưu ý: HS có thể giải thích bằng nhiều → Bảng lớp theo chiều rộng khoảng 1
cách, nếu phù hợp thì công nhận. Đo
hình vuông và chiều dài khoảng 4 hình
• Bảng lớp có chiều dài gần bằng 4 m và vuông
chiều rộng hơn 1 m.
→ Diện tích bảng lớp khoảng 4 m2.
4×1=4
Diện tích bảng gần bằng 4 m2.
- HS hoạt động nhóm
– GV giúp HS nhận xét:
- Một vài nhóm trình bày.
• So sánh kết quả tính với kết quả ước - Cả lớp đếm theo tay chỉ của GV.
lượng.
• Hàng đầu đếm theo ô 1 dm2: 1 dm2, 2
3.2. Bài tập 2
dm2, 3 dm2, …, 10 dm2.
- GV yêu cầu HS hoạt động (nhóm bốn) • Đếm các hàng theo 10 dm2: 10 dm2,
nhận biết yêu cầu:
20 dm2, 30 dm2, …, 100 dm2.
a) Đếm theo đề-xi-mét vuông.
→ 1 m2 = 100 dm2
100 dm2 = 1 m2 (GV viết bảng, HS lặp lại
nhiều lần.)
- HS trả lời: coi trăm là đơn vị đếm.
+ một trăm đề-xi-mét vuông
b) số?
+ tám trăm đề-xi-mét vuông
- GV hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách + mười một trăm đề-xi-mét vuông →
chuyển đổi đơn vị
Viết? (1100 dm2)
- Một mét vuông bằng bao nhiêu đề-ximét vuông?
- HS thực hiện cá nhân.
- Tám mét vuông?
- Mười một mét vuông?
- HS trả lời: 1dm2 = 100 cm2
- Mỗi ô nhỏ có diện tích là 100cm2
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi - Cả lớp đếm theo tay chỉ của GV.
tiếp sức (hoặc truyền điện) để sửa bài * Hàng đầu đếm theo ô
(tạo điều kiện cho nhiều HS điền / nói).
100 cm2: 100 cm2, 200 cm2, 300 cm2, …, 1
000 cm2.
• Đếm các hàng theo
1 000 cm2: 1 000 cm2, 2 000 cm2,
3. 3. Bài tập 3:
3 000 cm2,… 10 000cm2.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi.
→ 1 m2 = 10 000 cm2
Thực hiện tương tự như bài tập 2
10 000 cm2 = 1 m2
a) GV vấn đáp.
1dm2 = ? cm2
Mỗi ô nhỏ có diện tích là bao nhiêu
xăng-ti-mét vuông?
- GV chỉ tay cho học sinh đếm.
- GV viết bảng: 10 000 cm2 = 1 m2
b)
- Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách chuyển
đổi đơn vị
- HS lặp lại nhiều lần: 10 000 cm2 = 1 m2
- HS trả lời: coi mười nghìn là đơn vị đếm.
+ năm mươi nghìn xăng-ti-mét vuông
+ mười mươi nghìn xăng-ti-mét vuông.→
Viết? (100 000 cm2)
- HS thực hiện cá nhân.
14
+ Năm mét vuông bằng bao nhiêu xăngti-mét vuông?
+ Mười mét vuông bằng bao nhiêu xăngti-mét vuông?
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi
tiếp sức (hoặc truyền điện) để sửa bài
(tạo điều kiện cho nhiều HS điền/ nói).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Thứ tư, ngày 01 tháng 11 năm 2023
Toán
BÀI 21: MÉT VUÔNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nhận biết độ lớn 1 m2 (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 m); nhận biết tên
gọi, kí hiệu, quan hệ giữa mét vuông và đề-xi-mét vuông; giữa mét vuông và xăng-ti-mét
vuông; đọc, viết các số đo theo đơn vị mét vuông; thực hiện được việc ước lượng các kết
quả đo lường trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với
các số đo diện tích mét vuông, đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán và các phẩm chất
trung thực, trách nhiệm.
- 2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân tích và
hoàn thành yêu cầu các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm phát biểu trước lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- GV: Kẻ trên bảng lớp hoặc dùng một miếng bìa hình vuông cạnh 1 m, chia ô giống
hình vẽ trong phần Cùng học (SGK) và hình vẽ bài Luyện tập (nếu cần).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập kiến thức của học sinh về đơn vị đo diện tích mét vuông.
* Cách tiến hành:
15
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Bắn tên”.
- HS tham gia trò chơi.
Luật chơi: Ai bị tên bắn trúng phải đổi đúng đơn vị - HS trả lời lần lượt các câu
người bắn tên đưa ra. Sau khi trả lời đúng, người bị hỏi và tham gia đúng luật chơi
bắn tên sẽ ra câu hỏi khác và bắn học sinh khác tùy của trò chơi.
thích. Lần lượt chơi (số lượng học sinh tùy ý hoặc
đến khi hết lớp)
2. Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu:
- Thực hiện chuyển đổi đơn vị đo giữa các đơn vị đo diện tích đã học.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
nhận biết:
• Yêu cầu của bài:
- HS trả lời: Điền số vào chỗ
chấm.
• Tìm thế nào?
- HS trả lời: thực hiện chuyển
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp sức đổi đơn vị đo.
(hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho - HS thực hiện cá nhân.
nhiều HS điền/ nói cách làm).
Ví dụ: a) 6 m2 76 dm2 = … dm2
6 m2 = 600 dm2
600 dm2 + 76 dm2 = 676 dm2
6 m2 76 dm2 = 676 dm2
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến đơn vị đo.
+ HS phát triển năng lực tư duy toán học, giao tiếp toán học.
* Cách tiến hành:
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ lên cho HS - HS đọc đề bài hai (hai HS
quan sát:
đọc, cả lớp đọc thầm theo).
- GV vấn đáp giúp HS xác định kích thước từng + HS trả lời: 6 phòng (1 phòng
phòng và yêu cầu của bài.
khách, 1 phòng làm việc, 1
- Ông ngoại của Huy xây nhà có mấy phòng?
phòng sinh bếp hoạt chung, 2
- Các phòng có hình gì?
phòng ngủ và 1 phòng tắm.)
+ Muốn biết kích thước của mỗi phòng, ta làm thế + Hình chữ nhật
nào
+ Xem trên bản vẽ, đếm ô
vuông cạnh 1m.
- Cho biết kích thước của từng
phòng, chẳng hạn: phòng
khách có chiều dài 6m, chiều
rộng 3m.
- HS thảo l...
 








Các ý kiến mới nhất