Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Vũ Hưng
Ngày gửi: 22h:54' 11-05-2024
Dung lượng: 160.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Khoa häc tù nhiªn 7 (PhÇn VËt lÝ)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Điều chỉnh:

N¨m häc 2023 – 2024

22/11/2023
7B2: 25/11/2023
.................................
Tiết 48, 49, 50 – Bài 12: SÓNG ÂM
(Số tiết: 03 tiết)

* Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim loại,...) để
chứng tỏ được sóng âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí.
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để tìm hiểu về dao động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi trường truyền âm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm hiểu về dao động, sóng,
nguồn âm, sóng âm, các môi trường truyền âm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện giải thích cách
truyền âm trong các môi trường khác nhau.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết dao động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các
môi trường truyền âm.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Lấy được ví dụ về dao động, sóng, nguồn âm, sóng
âm, các môi trường truyền âm.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày được cách truyền âm và so sánh
được âm truyền trong các môi trường khác nhau.
- Ứng dụng STEM: Chế tạo được điện thoại ống bơ trò chơi.
2. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu về dao động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi trường truyền âm.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận về dao động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi trường truyền âm.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm quan sát và
lắng nghe khi tìm hiểu dao động, sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi trường truyền âm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
- Bộ dụng cụ thí nghiệm về sóng âm.
- Phần mềm 3D mô phỏng cách âm thanh truyền đi trong các môi trường khác
nhau dành cho giáo viên lớp 7
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: 01 Bộ thí nghiệm về dao động và sóng.
- Video hướng dẫn làm điện thoại ống bơ:
https://www.youtube.com/watch?v=pnxjZtzB9To
- Phiếu học tập.
35

Khoa häc tù nhiªn 7 (PhÇn VËt lÝ)

N¨m häc 2023 – 2024

- Phiếu đánh giá hoạt động STEM.
2. HS: Mỗi nhóm HS một đoạn dây dù, 2 cốc giấy (hoặc 2 vỏ non sữa Ôn Thọ, vỏ non
nước ngọt,...), một đoạn dây cước xây (hoặc dây dù) dài khoảng 10m, 1 viên đá mài dao
(hoặc dũa sắt), keo nến, tăm tre,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Dự kiến: Tiết 1: HĐ mở đầu + I + II.
Tiết 2: III + IV + Ứng dụng STEM.
Tiết 3: HĐ luyện tập + HĐ vận dụng.
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là môi trường truyền âm
thanh từ nơi này đến nơi khác trong môi trường là đất.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
- Chiếu câu hỏi: Trong lịch sử, khi phương tiện
truyền thông còn chưa phát triển, đề phát hiện quân
địch đang di chuyển bằng ngựa, người ta lại áp tai
xuống đất và có thể nghe được tiếng vó ngựa cách xa
vài kilômét. Tại sao?
- GV: Yêu cầu cá nhân học sinh suy nghĩ trả lời.
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi
HS trình bày một ý, những HS trình bày sau không
trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê
đáp án của HS trên bảng
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
-> Giáo viên đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học.
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất
chúng ta vào bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu dao động và sóng
a) Mục tiêu: Hiểu dao động là gì, sóng là gì và lấy được ví dụ thực tế về dao động và
sóng.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
I. Dao động và sóng
- GV yêu cầu học sinh làm thí nghiệm theo 1. Dao động
nhóm Hình 12.1 để hiểu về dao động. Yêu cầu
HS quan sát và mô tả chuyển động của đầu
thanh thép
- HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm, quan sát - Các chuyển động qua lại quanh một
và báo cáo kết quả: đầu A của thanh thép vị trí cân bằng gọi là dao động.
chuyển động lên xuống quanh vị trí cân bằng
- Ví dụ về dao động: (tùy HS)
- GV giới thiệu: Thanh thép đang dao động.
+) Chuyển động của mặt nước gợn
36

Khoa häc tù nhiªn 7 (PhÇn VËt lÝ)
? Dao động là gì?
- HS trả lời
? Em hãy tìm thêm ví dụ về dao động
- HS lấy ví dụ.

N¨m häc 2023 – 2024
sóng, của con lắc đơn, của con lắc lò
xo.
+) Đánh trống, mặt trống dao động.
+) Đánh đàn ghi ta, dây đàn dao động.
2. Sóng

- GV chốt: Vậy các chuyển động qua lại quanh
một vị trí cân bằng được gọi là dao động.
- GV: Cho HS quan sát Hình 12.2 SGK (màn
chiếu): Thanh AB dao động sẽ kéo theo vật nhỏ
S dao động, làm mặt nước dao động theo. Dao
động này được lan truyền trên mặt nước tạo
thành sóng nước hình tròn có tâm S.
- Sóng là sự lan truyền dao động trong
- GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu SGK để môi trường.
hiểu cách tạo ra sóng trên lò xo.
? Sóng là gì
- Ví dụ về sóng: sóng trên mặt nước,
- HS trả lời
sóng trên sợi dây thun…
? Em hãy tìm thêm ví dụ về sự truyền dao động
tạo thành sóng.
- HS lấy ví dụ
- GV cho HS xem video: Sự truyền sóng cơ trên
mặt nước.mp4
- GV chốt kiến thức về sóng.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu nguồn âm, sóng âm
a) Mục tiêu: HS hiểu được nguồn âm là gì? Biết sóng âm là gì, sóng âm được tạo ra như
thế nào? Lấy được ví dụ cho thấy sóng âm truyền từ nguồn âm ra môi trường xung
quanh.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
- GV yêu cầu HS hđ cặp đôi tìm hiểu ví dụ về II. Nguồn âm
các nhạc cụ và tìm ra cách chứng tỏ khi phát ra
âm thì mặt trống, dây đàn, âm thoa, không khí
trong ống sáo đều dao động.
? Bộ phận nào dao động trong các thí nghiệm
trên.
- Đại diện HS trả lời.
- Nguồn âm là nguồn phát ra âm, các
- HS cặp đôi làm thí nghiệm đơn giản: đánh nguồn âm đều dao động.
trống (Hình 12.4a), gõ vào âm thoa (Hình - Ví dụ về vật dao động phát ra âm:
12.4d) để chứng tỏ âm được truyền trong không màn loa tivi phát ra âm thanh, rung
khí.
chuông, đồng hồ báo thức kêu….
? Nguồn âm là gì.
III. Sóng âm
? Lấy ví dụ về vật dao động phát ra âm thanh
- Sóng âm là sự lan truyền dao động
- Cá nhân HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ của nguồn âm trong môi trường
sung.
- Cách tạo ra sóng âm trong môi
- GV chốt kiến thức về nguồn âm.
trường không khí: Màng loa dao động
37

Khoa häc tù nhiªn 7 (PhÇn VËt lÝ)

N¨m häc 2023 – 2024

? Sóng âm là gì.
làm cho lớp không khí tiếp xúc với nó
- HS nghiên cứu SGK và trả lời.
dao động theo. Lớp không khí dao
- Sóng âm được tạo ra như thế nào ?
động này lại làm cho lớp không khí kế
- GV cho HS quan sát hình ảnh Hình 12.5: Sóng tiếp nó dao động,... Cứ thế các dao
âm truyền trong không khí.
động của nguồn âm được không khí
- GV giải thích: Sóng âm hình thành trong truyền tới tai ta, làm cho màng nhĩ
không khí dưới dạng các lớp không khí nén, dao động, khiến ta cảm nhận được âm
dãn kế tiếp nhau, tương tự như các đoạn lò xo phái ra từ nguồn âm.
nén, dãn kế tiếp nhau trong sóng hình thành ở
dây lò xo (Hình 12.3 SGK)
- GV gọi 2 HS lên thực hiện thí nghiệm với dải
lụa mềm dài 3m: bạn thứ nhất làm một đầu dải
lụa dao động, bạn thứ hai giữa cố định đầu còn
lại để lớp quan sát hình ảnh sóng lan truyền.
- HS lên bảng làm thí nghiệm, HS dưới lớp
quan sát.
? Lấy ví dụ về sóng âm được truyền từ nguồn
âm ra môi trường xung quanh làm chúng dao
động?
- HS lấy ví dụ.
- GV chiếu video: Sự lan truyền sóng âm trong
không khí.mp4
- GV nhận xét và chốt kiến thức về sóng âm.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu các môi trường truyền âm
a) Mục tiêu:
- Kể tên được các môi trường truyền âm.
- Biết được môi trường chân không không truyền được âm.
- So sánh được các môi trường truyền âm.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
IV. Các môi trường truyền âm
- GV giới thiệu về môi trường truyền âm.
- Môi trường truyền được sóng âm
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong gọi là môi trường truyền âm.
SGK/62, 63 và trả lời câu hỏi:
? Các môi trường nào truyền được âm? Môi
trường nào không truyền được âm?
- Học sinh hoạt động nhóm, thảo luận về các câu
hỏi.
- Sóng âm truyền được trong chất
- Đại diện HS báo cáo kết quả.
rắn, lỏng và khí.
- Các nhóm HS khác bổ sung (nếu có)
- GV chiếu video: Thí nghiệm về sự truyền âm
trong không khí và trong chân không.webm
? Lấy thêm VD về âm truyền trong chất khí, chất
rắn, chất lỏng.
38

Khoa häc tù nhiªn 7 (PhÇn VËt lÝ)

N¨m häc 2023 – 2024

- HS lấy ví dụ
- Sóng âm không thể truyền qua môi
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở phần mở đầu trường chân không
bài học.
- HS trả lời.
- GV chốt lại kiến thức về môi trường truyền âm.
* Giao nhiệm vụ ứng dụng STEM:
- GV yêu cầu HS xem video hướng dẫn chế tạo
điện thoại ống bơ:
https://www.youtube.com/watch?
v=pnxjZtzB9To
- Hoạt động theo nhóm làm điện thoại ống bơ
trong thời gian ở nhà.
- Sẽ báo cáo kết quả, sản phẩm vào tiết sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học thông qua bài tập.
- Tìm hiểu “Em có thể”.
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ tên HS:……………………………

Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Giải thích âm từ một dây đàn guitar được dài truyền đến tai ta như thế nào ?
…………………………………………………………………………………………....
…………………………………………………………………………...……………..…
……………………………………………………………………………………….........
Câu 2: Vì sao các vật liệu như len, vải, xốp,... có thể ngăn chặn, làm cho âm truyền qua
ít?
…………………………………………………………………………………………....
…………………………………………………………………………...……………..…
……………………………………………………………………………………….........
Câu 3: Vì sao chân không không truyền được âm?
…………………………………………………………………………………………....
…………………………………………………………………………...……………..…
……………………………………………………………………………………….........
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cặp đôi:……………………………
Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất
Câu 4: Âm không thể truyền trong môi trường nào dưới đây ?
A. Chân không
C. Nước biển
B. Tường bê tông
D. Tầng khí quyển bao quanh trái đất.
Câu 5: Kết luận nào sau đây là đúng ?
A. Vận tốc âm truyền trong chất khí lớn hơn trong chất lỏng, nhỏ hơn trong chất rắn.
39

Khoa häc tù nhiªn 7 (PhÇn VËt lÝ)

N¨m häc 2023 – 2024

B. Vận tốc âm truyền trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí, nhỏ hơn trong chất rắn.
C. Vận tốc âm truyền trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, nhỏ hơn trong chất khí.
D. Vận tốc âm truyền trong chất khí lớn hơn trong chất lỏng, nhỏ hơn trong chất rắn.
Đáp án
Câu 1: Khi gảy đàn ghita, dây đàn và không khí trong hộp đàn dao động phát ra các
"nốt nhạc", lan truyền trong không khí đến tai ta.
Câu 2: Vì các vật liệu đó có thể hấp thụ âm thanh, hút âm. Chúng có cấu tạo mềm, xốp
nên sóng âm bị “mắc” lại giữa các sợi hoặc hạt siêu nhỏ của vật liệu đó và bị “biến”
thành một lựa nhiệt nhỏ
Câu 3:
- Sở dĩ âm truyền được trong chất khí, lỏng, rắn vì khi nguồn âm dao động, nó
làm cho các hạt cấu tạo nên chất khí, chất lỏng hay chất rắn ở gần nó cũng dao động
theo. Dao động của các hạt này lại truyền cho các hạt bên cạnh, cứ như thế, âm truyền
đến tai ta làm cho màng nhĩ dao động, nên ta nghe được âm.
- Môi trường chân không không truyền âm vì nó không có các hạt vật chất, vì vậy
nó không có gì để dao động được nên không truyền âm.
Câu 4: Đáp án A
Câu 5: Đáp án B
b) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS cá nhân thực hiện Phiếu học tập số 1, cặp đôi thực hiện Phiếu
học tập số 2.
- Cặp đôi HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- GV gọi HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân, HS khác nhận xét bổ sung (nếu có)
- GV nhận xét, chốt lại đáp án từng bài.
4. Hoạt động 4: Vận dụng.
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống, vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện:
* NV1: Ứng dụng STEM:
- GV yêu cầu các nhóm HS nộp sản phẩm “Điện thoại ống bơ” đã giao về nhà từ
tiết trước.
- GV đặt câu hỏi: Âm truyền từ điện thoại ống bơ đến tai ta qua những môi trường
nào?
- Đại diện một vài HS trả lời, các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm, tuyên dương các nhóm làm tốt,
sản phẩm đẹp, chắc chắn, an toàn.
* NV2:
- Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo 1 nhạc cụ từ vật liệu tái chế.
- Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm.
- Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm cho GV.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học khái niệm về dao động và sóng, nguồn âm, sóng âm, các môi trường truyền
âm.
40

Khoa häc tù nhiªn 7 (PhÇn VËt lÝ)

N¨m häc 2023 – 2024

- Lấy thêm các ví dụ về dao động và sóng, nguồn âm, ví dụ về sóng âm, về âm
truyền trong chất khí, chất rắn và chất lỏng.
- Xem trước bài mới: Bài 13: Độ to và độ cao của âm.
PHỤ LỤC
1. Thang đánh giá: Sau khi thực hiện Phiếu học tập số 1, em hãy tự đánh giá kết quả
đạt được của bản thân theo bảng sau:
Điểm Điểm đạt
STT
Các tiêu chí
tối đa
được
- HS nêu được dây đàn và trong hộp dao động phát ra âm
1
1
thanh. (Câu 1)
- HS giải thích được âm thanh từ dây đàn và hộp đàn được
2
1,5
lan truyền trong không khí đến tai ta (Câu 1)
- HS chỉ ra được: Các vật liệu đó có thể hấp thụ âm thanh,
3
1
hút âm. (Câu 2)
- HS giải thích được: Các vật liệu đó có cấu tạo mềm, xốp
4 nên sóng âm bị “mắc” lại giữa các sợi hoặc hạt siêu nhỏ của
1,5
vật liệu đó và bị “biến” thành một lựa nhiệt nhỏ (Câu 2)
- HS giải thích được: Sở dĩ âm truyền được trong chất khí,
lỏng, rắn vì khi nguồn âm dao động, nó làm cho các hạt cấu
tạo nên chất khí, chất lỏng hay chất rắn ở gần nó cũng dao
5
3
động theo. Dao động của các hạt này lại truyền cho các hạt
bên cạnh, cứ như thế, âm truyền đến tai ta làm cho màng nhĩ
dao động, nên ta nghe được âm. (Câu 3)
- HS giải thích được: Môi trường chân không không truyền
6 âm vì nó không có các hạt vật chất, vì vậy nó không có gì để
2
dao động được nên không truyền âm. (Câu 3)
Tổng điểm
10

41

Khoa häc tù nhiªn 7 (PhÇn VËt lÝ)

N¨m häc 2023 – 2024

2. Bảng kiểm
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT NĂNG LỰC HỌC SINH
(Sau khi học xong bài 12. Sóng âm)
Họ và tên HS được đánh giá:.........................................
HS tích dấu ”X” vào ô "Có” hoặc ”Không” với nội dung tương ứng:
STT
Nội dung
1

HS hiểu được dao động là gì

2

HS lấy được ví dụ về dao động trong thực tế

3

HS hiểu được sóng là gì

4

HS lấy được ví dụ về sự truyền dao động sóng trong thực tế

5

HS hiểu được nguồn âm là gì

6

HS lấy được ví dụ về nguồn âm trong thực tế

7

HS biết được sóng âm là gì

8

HS giải thích được sóng âm được tạo thành như thế nào

9

HS nắm được các môi trường truyền được âm

10

HS so sánh được sự truyền âm trong các môi trường chất rắn,
chất lỏng, chất khí.



Không

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM: Điện thoại ống bơ
(Bài 12 - Khoa học tự nhiên 7)
Cặp đôi: …………………………………….. - ……………………………..
Lớp: 7B2.
Tiêu chí

Điểm tối
đa

Tận dụng được nguyên vật liệu có sẵn.

1

Tính thẩm mĩ (Hình thức sản phẩm đẹp,
bắt mắt)

2

Tính an toàn (sản phẩm an toàn, không
sắc nhọn, không gây nguy hiểm cho
người dùng).

2

Khoảng cách nghe rõ (tối thiểu 5m)

4

Chi phí làm sản phẩm tiết kiệm nhất (tối

1

42

Điểm đạt
được

Ghi chú

Khoa häc tù nhiªn 7 (PhÇn VËt lÝ)

N¨m häc 2023 – 2024

đa 5000đ).
Các thành viên:
…………………………………………………..
……………………………………………………

43
 
Gửi ý kiến