Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đại số 8_ Chương 5_ Bài 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Hoàng Tuấn Anh
Ngày gửi: 12h:01' 06-05-2024
Dung lượng: 669.3 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN TOÁN 8 CTST

TRƯỜNG THCS THUẬN PHÚ
Tổ: TOÁN-TIN

TUẦN 21,22,23

KẾ HOẠCH DẠY HỌC NĂM HỌC 23-24
HỌC KỲ II
TUẦN : 21,22,23
Tiết PPCT: 48,49,50,51

Ngày soạn: 10/2/2024
Ngày dạy: 19/2/2024
CHƯƠNG ĐẠI SỐ:
CHƯƠNG 5. HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ (13 tiết)

Bài 4. HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG (Thời gian thực hiện:3 tiết)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được khái niệm hệ số góc của đường thẳng
.
- Sử dụng được hệ số góc của đường thẳng để nhận biết và giải thích được sự cắt nhau hoặc
song song của hai đường thẳng cho trước.
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
* Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Vận dụng được hệ số góc của đường thẳng trong giải toán.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến hệ số góc của đường thẳng.
3. Về phẩm chất: 
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, đồ dùng( thước thẳng dài, thước kẻ,
phấn,...).
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
*Ổn định lớp học: Kiểm tra sĩ số: ..............................................................................................
*Kiểm tra bài cũ:
2

GIÁO ÁN TOÁN 8 CTST

TUẦN 21,22,23

Câu 1. Khái niệm hàm số bậc nhất là gì? Nêu ví dụ
Câu 2. Cho hàm số y=2x+4 và y=-2x
a) Vẽ đồ thị hàm số của 2 hàm số trên cùng một mặt phẳng tọa độ

ÔN LẠI KIẾN THỨC BÀI 3. HÀM SỐ BẬC NHẤT
1. Khái niệm hàm số bậc nhất: Hàm số bậc nhất có dạng y=ax+b (a khác 0)
Ví dụ: y=2x-1 ; y=5x ; y=25-3x ; y=x-1 ; ....
2. Bảng giá trị của hàm số bậc nhất:
- Dạng hàm số y=ax+b (b khác 0)
x

0

y

b

0

- Dạng hàm số y=ax (b=0)
x

0

1

y

0

a

3. Đồ thị hàm số của hàm số bậc nhất
a/ Đồ thì hàm số y = ax (a ≠ 0)
 Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0)  là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0;0).
 Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0):
+  Xác định một điểm M trên đồ thị khác gốc tọa độ O, chẳng hạn M(1; a).
+ Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm O và M.
b/ Đồ thì hàm số y = ax + b (a ≠ 0)
 Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0)  là một đường
thẳng:
+ Cắt trục tung Oy tại điểm có tung độ bằng b;
+ Cắt trục hoành Ox tại điểm có hoành độ
+ Song song với đường thẳng y = ax.
 Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0):
+  Cho x = 0

;

, ta được điểm M (0; b) trên Oy.

Cho y = 0
, ta được điểm
Ox.
+ Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm M và N.

trên

- Kiểm tra tình hình ghi chép vở ghi – vở bài tập
- Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước như bảng trên
- Ghi điểm kiểm tra nhập vào vnedu và đánh giá thái độ học tập trước lớp
2

GIÁO ÁN TOÁN 8 CTST

TUẦN 21,22,23

- ...
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)
a) Mục tiêu:
- HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về dấu hiệu song song, trùng nhau hoặc cắt nhau của hai
đồ thị hàm số bậc nhất.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập, gợi động cơ nội dung bài học.
b) Nội dung: HS thực hiện trả lời các câu hỏi dưới sự dẫn dắt, các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập
Thực hiện nhiệm vụ:

- Hai đường thẳng song song khi

.
Khi nào thì hai đường thẳng
và - Hai đường thẳng cắt nhau khi
.
song song với nhau, trùng - Hai đường thẳng trùng nhau khi
nhau, cắt nhau.
.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động 2.1: Hệ số góc của đường thẳng
a) Mục tiêu: HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về khái niệm hệ số góc của đường thẳng
.
b) Nội dung: HS nghiên cứu SGK và thực hiện
của đường thẳng

. Làm thực hành 1 và vận dụng 1.

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:

2

, từ đó nhận biết được khái niệm hệ số góc

GIÁO ÁN TOÁN 8 CTST

TUẦN 21,22,23

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung
1. Hệ số góc của đường thẳng

* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Thực hiện nhiệm vụ:
.
- HS quan sát hình 1 ở HĐKP 1 và nhận xét về số
đo của góc
và hệ số a của hai trường hợp.
- HS quan sát hình 2 ở HDKP 1 và so sánh các hệ a) Khi
thì góc   là góc nhọn.
số a của các đường thẳng
trong mỗi Khi
thì góc   là góc tù.
hình ở Hình 2 và so sánh các góc   hoặc các b) Với hệ số a dương, hệ số a càng lớn
thì góc   càng lớn.
góc  tạo bởi các đường thẳng đó với trục
.
Với hế số a âm, hệ số a càng lớn thì
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
góc   càng lớn.
- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận 1
- Gọi lần lượt 4 HS, mỗi HS lên thực hiện 1 nhiệm
vụ theo thứ tự.
- Các HS còn lại quan sát, so sánh và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1
- GV : Ta nhận thấy

*Hệ số a là hệ số góc của đường thẳng

+ Khi hệ số a dương (

) thì góc

tạo bởi

đường thẳng
và trục Ox là góc nhọn.
Hệ số a càng lớn thì góc
càng lớn nhưng vẫn
nhỏ hơn
.
+ Khi hệ số a dương (

) thì góc

tạo bởi

đường thẳng

và trục Ox là góc tù. Hệ

số a càng lớn thì góc
hơn
.

càng lớn nhưng vẫn nhỏ

- GV chốt lại định nghĩa số hệ số góc của đường
thẳng.
*Chuyển giao nhiệm vụ 2:
- Hãy tìm hệ số góc của đường thẳng
.
*Thực hiện nhiệm vụ 2:
HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
*Báo cáo, thảo luận 2:
- Đại diện một số HS báo cáo.
- HS còn lại lắng nghe và nhận xét.
*Kết luận, nhận định 2:
- GV nhận xét các ví dụ HS đã nêu.
*Chuyển giao nhiệm vụ 3:
Đọc và thực hiện nội dung thực hành 1 và vận
dụng 1.
*Thực hiện nhiệm vụ 3:
2

.

GIÁO ÁN TOÁN 8 CTST

Hoạt động của GV - HS
HS thực hiện cá nhân: đọc và làm vào vở.
*Báo cáo, thảo luận 3:
- Gọi 2 HS trình bày kết quả
- HS còn lại quan sát và nhận xét.
*Kết luận, nhận định 3:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

TUẦN 21,22,23

Tiến trình nội dung
Thực hành 1:
a) Đường thẳng
góc

có hệ số

b) Đường thẳng 

 có hệ số

góc 
c) Đường thẳng 

có hệ

số góc 

Vận dụng 1:
a) Đường thẳng
có hệ số
góc
nên đường thẳng này tạo
với góc Ox một góc nhọn.
b) Đường thẳng 
có hệ số
góc
nên đường thẳng này
tạo với góc Ox một góc tù.
c) Đường thẳng 
có hệ số
góc
nên đường thẳng này
tạo với góc Ox một góc tù.
2.2 Hoạt động 2.2: Hai đường thẳng song song, hai đường thẳng cắt nhau
a) Mục tiêu: HS nhận biết được dấu hiệu song song và cắt nhau của hai đường thẳng khi biết
phương trình của hai đường thẳng đó
b) Nội dung: HS nghiên cứu SGK và thực hiện
và
, từ đó nhận biết được dấu hiệu
song song và cắt nhau của hai đường thẳng khi biết phương trình của hai đường thẳng đó. Làm
thực hành 2 và vận dụng 2.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát hình 3 ở HĐKP 2, nhận xét về vị trí
giữa hai đường thẳng này và tìm đường thẳng d''
2

Tiến trình nội dung
2. Hai đường thẳng song song, hai
đường thẳng cắt nhau.

GIÁO ÁN TOÁN 8 CTST

TUẦN 21,22,23

Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
đi qua gốc toạ độ O và song song với đường thẳng *Nhận biết hai đường thẳng song
d.
song
* HS thực hiện nhiệm vụ 4
- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ.

a) Hai đường thẳng:

* Báo cáo, thảo luận 4
có hệ số góc bằng nhau
- Gọi lần lượt 2 HS, mỗi HS lên thực hiện 1 nhiệm và đều bằng 2.
vụ theo thứ tự.
- Các HS còn lại quan sát, so sánh và nhận xét.
Ta thấy
* Kết luận, nhận định 4
b) d'' đi qua gốc O nên d'' có dạng
- GV : Hai đường thẳng phân biệt có hệ số góc

suy ra
bằng nhau thì song song với nhau và ngược lại, hai
đường thẳng song song thì có hệ số góc bằng
Vậy
nhau.
- GV chốt lại định nghĩa nhận biết hai đường
thẳng song song .
*Chuyển giao nhiệm vụ 5:
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát hình 4 ở HĐKP 3, nhận xét về vị trí
giữa hai đường thẳng này và tìm hệ số góc a của
d'' có thể nhận các giá trị nào.
*Thực hiện nhiệm vụ 5:
HS hoạt động nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ.
*Báo cáo, thảo luận 5:
- Đại diện một số HS báo cáo.
- HS còn lại lắng nghe và nhận xét.
*Kết luận, nhận định 5:
- GV: Hai đường thẳng có hệ số góc khác nhau thì
cắt nhau và ngược lại, hai đường thẳng cắt nhau
thì có hệ số góc khác nhau.
- - GV chốt lại định nghĩa nhận biết hai đường
thẳng cắt nhau .
*Chuyển giao nhiệm vụ 6:
Đọc và thực hiện nội dung thực hành 2 và vận
dụng 2.
*Thực hiện nhiệm vụ 6:
HS thực hiện theo nhóm: đọc và làm vào vở.
*Báo cáo, thảo luận 6:
- Gọi đại diện HS trình bày kết quả
- HS còn lại quan sát và nhận xét cộng điểm cho
các thành viên nhóm đạt kết quả cao nhất.
*Kết luận, nhận định 6:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
2

* Hai đường thẳng phân biệt có hệ số
góc bằng nhau thì song song với nhau
và ngược lại, hai đường thẳng song
song thì có hệ số góc bằng nhau.
*Nhận biết hai đường thẳng cắt nhau.

a) Ta có:
Vậy

là giao điểm của d và d'

b) Hai đường thẳng có hệ số góc khác
nhau thì cắt nhau
c)

cắt d nên 

* Hai đường thẳng có hệ số góc khác
nhau thì cắt nhau và ngược lại, hai
đường thẳng cắt nhau thì có hệ số góc
khác nhau.
Thực hành 2:
Ba cặp đường thẳng cắt nhau:



;


;

vì hai đường thẳng
trong mỗi cặp có hệ số góc khác nhau
Các cặp đường thẳng song song:



GIÁO ÁN TOÁN 8 CTST

TUẦN 21,22,23

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung
(đều có

);



(đều

có 
);
Vận dụng 2:



(đều có

)

a) Hàm số biểu thị khoảng cách từ A
đến xe xuất phát từ B sau x giờ:

:

Hàm số biểu thị khoảng cách từ A đến
xe xuất phát từ C sau x giờ:
:
b) Hai đường thẳng

phân biệt
(cắt Oy tại hai điểm khác nhau) và có
hệ số góc bằng nhau (cùng bằng 50),
suy ra
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: - HS nhận biết được khái niệm hệ số góc của đường thẳng
và
luyện tập.
- HS sử dụng được hệ số góc của đường thẳng để nhận biết và giải thích được sự cắt nhau hoặc
song song của hai đường thẳng cho trước.
b) Nội dung: HS làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6,7/SGK
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập.
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ 1:
BT1/SGK/26
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1 trong 2 phút.
- Giơ bảng con có ghi đáp án cho mỗi câu hỏi của a) Đồ thị hàm số đi qua điểm
GV.
nên ta có:
suy ra
*Thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS đọc nội dung bài tập 1.
- Ghi kết quả vào bảng con trả lời từng câu hỏi.
*Báo cáo, thảo luận 1:
- HS giơ bảng con có câu trả lời khi hết thời gian
hiệu lệnh.
- So sánh đáp án với kết quả của GV.
*Kết luận, nhận định 1:
- GV ghi nhận kết quả của HS, ghi điểm cộng cho
các câu trả lời đúng.

2

GIÁO ÁN TOÁN 8 CTST

TUẦN 21,22,23

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung
b) Đồ thi hàm số
điểm

đi qua hai



*Chuyển giao nhiệm vụ 2:
Đọc và thực hiện nội dung bài tập 2.
*Thực hiện nhiệm vụ 2:
HS đọc và làm bài tập 2 vào vở.
*Báo cáo, thảo luận 2:
- Gọi 01 HS lên bảng ghi kết quả thực hiện.
- Các HS còn lại quan sát và nhận xét.
*Kết luận, nhận định 2:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

BT2/SGK/26
a) Đồ thị hàm số

đi qua hai điểm


Đồ thị hàm số

đi qua hai

điểm có tọa độ



Gọi đồ thị hàm số
*Chuyển giao nhiệm vụ 3:
Đọc và thực hiện nội dung bài tập 3.
*Thực hiện nhiệm vụ 3:
HS đọc và làm bài tập 3 vào vở.
*Báo cáo, thảo luận 3:
- Gọi 01 HS lên bảng ghi kết quả thực hiện.
- Các HS còn lại quan sát và nhận xét.
*Kết luận, nhận định 3:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

*Chuyển giao nhiệm vụ 4:
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 4 trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ 4:
- HS đọc nội dung bài tập 4.
*Báo cáo, thảo luận 4:
- So sánh đáp án với kết quả của GV.
*Kết luận, nhận định 4:
2

lần lượt là





b) Góc tạo bởi



bằng góc tạo

bởi

và bằng 
BT3/SGK/26
Ba cặp đường thẳng cắt nhau:



GIÁO ÁN TOÁN 8 CTST

Hoạt động của GV - HS
- GV ghi nhận kết quả của HS, ghi điểm cộng cho
các câu trả lời đúng.
*Chuyển giao nhiệm vụ 5:
Đọc và thực hiện nội dung bài tập 5.
*Thực hiện nhiệm vụ 5:
HS đọc và làm bài tập 5 vào vở.
*Báo cáo, thảo luận 5:
- HS lần lượt trả lời các ý của bài tập 5.
- HS còn lại lắng nghe và nhận xét.
*Kết luận, nhận định 5:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
*Chuyển giao nhiệm vụ 6:
Đọc và thực hiện nội dung bài tập 6,7.
*Thực hiện nhiệm vụ 6:
HS đọc và làm bài tập 6,7 vào vở.
*Báo cáo, thảo luận 6:
- HS lần lượt trả lời các ý của bài tập 6,7.
- HS còn lại lắng nghe và nhận xét.
*Kết luận, nhận định 6:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

TUẦN 21,22,23

Tiến trình nội dung
;
và ;

(vì hai đường
thẳng trong mỗi cặp có hệ số góc khác
nhau)
Các cặp đường thẳng song song:



(có hế số góc đều bằng

),



( có hệ số góc đều bằng

);



( có hệ số góc đều bằng 
BT4/SGK/26

)

Hai đường thẳng



song song với nhau nên có
hệ số góc bằng nhau suy ra

BT5/SGK/26
a) Hai đường thẳng



 song song với nhau nên có
hệ số góc bằng nhau suy ra
.
b) Hai đường thẳng



song song với nhau nên có
hệ số góc khác nhau suy ra
.
BT6/SGK/26
Đường thẳng song song với d:
suy ra có hệ số góc bằng

1

Ta có:
BT7/SGK/26

;

Đường thẳng cắt d:
ra có hệ số góc khác -1

Ta có: 
2

:

;

suy

GIÁO ÁN TOÁN 8 CTST

TUẦN 21,22,23

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung
:

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào bài toán thực tiễn.
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân làm bài tập số 8,9,10 / SGK/27.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* Chuyển giao nhiệm vụ :

Tiến trình nội dung
BT8/SGK/27

- HS thảo luận nhóm giải bài tập (kỹ thuật khăn a) Các giá trị x và y tương ứng trong
trải bàn)
bảng dữ liệu là tọa độ
của các
+ Nhóm 1, 4, 7: Bài 8 SGK/27
điểm
trên mặt
phẳng tọa độ trong Hình 6
+ Nhóm 2, 5, 8: Bài 9 SGK/27
+ Nhóm 3, 6, 9: Bài 10 SGK/27

b) Đường thẳng d:

đi qua các

* Thực hiện nhiệm vụ:

điểm A có tọa độ

nên

+ HS thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ.
+ GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ.
- Báo cáo, thảo luận:
+ HS lên trình bày sản phẩm trên bảng.

suy ra
Vậy hệ số góc của d là 
BT9/SGK/27

+ Các HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung cho a)
nhau.
- Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực b) Hệ số góc
BT10/SGK/27
hiện của HS khi thực hiện nhiệm vụ.
GV chốt lại kiến thức.

a) Sau x giờ, lượng nước chảy vào bể
là:

.

Vì trong bể có sẵn
 nước nên sau x
giờ thể tích nước y có trong bể là:
.
Vậy biểu thức tính thể tích y của nước
có trong bể sau x giờ là:
2

GIÁO ÁN TOÁN 8 CTST

TUẦN 21,22,23

Hoạt động của GV - HS

Tiến trình nội dung
b) Ta có:
Chọn

. Ta có điểm
.

Chọn

. Ta có điểm
.

Đồ thị d của hàm số là đường thẳng đi
qua hai điểm A và B. Ta có hình vẽ:

 Hướng dẫn tự học ở nhà
 Đọc lại các nội dung đã học trong bài.
- Nhận biết được khái niệm hệ số góc của đường thẳng
.
- Sử dụng được hệ số góc của đường thẳng để nhận biết và giải thích được sự cắt nhau hoặc
song song của hai đường thẳng cho trước.
 Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 SBT.
 Chuẩn bị bài cho tiết học sau.
IV. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đồ thị của hàm số
các hệ số
A.

và

và hàm số

phải thỏa mãn điều kiện gì?
B.

C.

Câu 2. Đồ thị của hàm
và hàm số
số a nhận những giá trị nào sau đây?
A.
2

là hai đường thẳng cắt nhau, khi đó

B.

C.

D.
là hai đường thẳng cắt nhau, khi đó hệ
D.

GIÁO ÁN TOÁN 8 CTST

TUẦN 21,22,23

Câu 3. Đồ thị của hàm
và hàm số
đó các hệ số a và hệ số b phải thỏa mãn điều kiện gì?
A.

B.

là hai đường thẳng song song, khi

C.

D.

Câu 4. Hai đường thẳng y=ax+b song song với y=-x-1 khi nào?
A. a=-1
B. a=1
C. a=D. a=0
Câu 5. Đồ thị của hai hàm số
nào?
A. Cắt nhau.

và

B. Song song

là hai đường thẳng có vị trí như thế

C. Trùng nhau

D. Không cắt nhau

Câu 6. Nhận xét nào sau đây đúng về hai đồ thị của 2 đường thẳng y=x-1 và y=-1+x?
A. Trùng nhau

B. Song song

C. Cắt nhau

D. Vuông góc

BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1. Tìm hệ số góc của các đường thẳng sau đây:
a/

b/

c/

d/

Câu 2. Tìm vị trí tương đối của các cặp đường thẳng sau đây:
a/



c/



.
.

b/



d/



Câu 3. a/ Nêu nhận xét về vị trí giữa hai đường thẳng



b/ Xác định hàm số biết đồ thị của nó là đường thẳng
và cắt trục Oy tại điểm

.
.
.

song song với đường thẳng

.

Câu 4. Một xe khách khởi hành từ bến xe phía Nam bưu điện thành phố Huế để đi vào thành
phố Quy Nhơn với tốc độ 50 (km/h).

Hình 7
a/ Cho biết bến xe cách bưu điện thành phố Huế 4(km). Sau x giờ, xe khách cách bưu
điện thành phố Huế y (km). Tính y theo x.
b/ Tìm hệ số góc của đường thẳng là đồ thị của hàm số y ở câu a.
Câu 5. Tìm vị trí tương đối của các cặp đường thẳng sau đây:
a/



.

b/



Câu 6. Hãy chỉ ra ba cặp đường thẳng cắt nhau và các cặp đường thẳng song song với nhau
trong các đường thẳng sau:
2

GIÁO ÁN TOÁN 8 CTST

TUẦN 21,22,23

;
;

;

;

;

.

Câu 7. Xác định giao điểm của các cặp đường thẳng cắt nhau sau:
a/



.

Câu 8. Tìm hệ số góc a để hai đường thẳng
Câu 9. Cho hai hàm số bậc nhất
hai hàm số đã cho là:
a/ Hai đường thẳng song song với nhau?

b/




song song với nhau.
.Với giá trị nào của m thì đồ thị của

b/ Hai đường thẳng cắt nhau?
Câu 10.
a/ Xác định đường thẳng (d) :

đi qua A(1;5) và song song với đường thẳng

b/ Xác định đường thẳng (d) :

đi qua A(-2;2) và song song với đường thẳng

(d')

.

c/ Cho hàm số
hoành độ bằng

.

d/ Cho hàm số
tung độ bằng .

. Tìm

để đồ thị hàm số đã cho cắt trục hoành tại điểm có

. Tìm

để đồ thị hàm số đã cho cắt trục tung tại điểm có

V. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết được hệ số góc của đường thẳng
- Nhận biết được khi nào 2 đường thẳng song song, cắt nhau, vuông góc,....
- Học sinh vận dụng kiến thức giải quyết được bài toán thực tế dựa vào khái niệm hệ số góc
của đường thẳng
-....

TỔ CHUYÊN MÔN

2

NGƯỜI SOẠN

GIÁO ÁN TOÁN 8 CTST

2

TUẦN 21,22,23
 
Gửi ý kiến