Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xuân Sơn
Ngày gửi: 10h:04' 25-04-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 392
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thanh Hải)
Ngày soạn:..............................
Ngày dạy:.................................
CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
TIẾT 1+2
BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIẾT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC (2
TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh).
Nhận biết được tia phân giác của một góc.
Mô tả được tính chất hai góc đối đỉnh.
Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
-Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của
một góc từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực
tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã
được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài
toán thuộc dạng đã biết.
1

Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia phân giác của một góc bằng
dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng,
thước đo góc.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng,
thước đo góc...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng những
cặp góc đặc biệt.

2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế nào, chúng
ta cùng tìm hiểu trong bài học này.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Góc ở vị trí đặc biệt
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai đường
thẳng vuông góc.
- Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Học sinh áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất hai
đường thẳng vuông góc.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm các
HĐ 1,2, 3, 4 và Luyện tập 1, 2.
c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc đối
đỉnh, tập suy luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau.
3

d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Góc ở vị trí đặc biệt

Nhiệm vụ 1:

a) Hai góc kề bù

- GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2

HĐ1:

theo nhóm đôi.

Nhận xét:
- Đỉnh của hai góc: chung đỉnh
- Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn hai
cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
HĐ2:

a) Hai góc chung đỉnh.
Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và Oy là
hai tia đối.
b)

4

Định nghĩa:
- Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn
lại là hai tia đối nhau được gọi là hai góc kề
bù.
Tính chất:
- GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho
HS nhắc lại định nghĩa và tính chất.

- GV cho HS trả lời phần Câu hỏi, nhận
biết đâu là hai góc kề bù.
+ Tại sao hình b không phải là góc kề
bù? Giải thích? (Vì tuy có một cạnh

- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o.
Câu hỏi:
a) Góc



c) Góc



là hai góc kề bù.
là hai góc kề bù.

Chú ý:
- Hai góc kề bù còn được hiểu là hai góc
vừa kề nhau, vừa bù nhau.

chung, nhưng 2 cạnh còn lại không là

- Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta nói

hai tia đối).

OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox và Oy
của góc xOy. Khi đó:
.

- GV giới thiệu và dẫn dắt:
+ Hai góc kề bù còn có thể hiểu là hai
góc vừa kề, vừa bù.
+ Nếu có điểm M nằm trong góc xOy
thì mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx
và xOy là gì?
- GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi mở:
+ viết tên 2 góc kề bù?
+ tổng hai góc mOt và tOn bằng bao
5

Luyện tập 1:

nhiêu? Từ đó tính góc mOt.

Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn.

Nhiệm vụ 2:
- GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo nhóm
đôi.

b) Hai góc đối đỉnh:
HĐ3:

Nhận xét:
- Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của
hai góc đối đỉnh và tính chất.

- Đỉnh: chung đỉnh.
- Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia đối cảu
một cạnh góc kia.
HĐ 4:

- GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai
góc đối đỉnh.
+ giải thích vì sao hình a không phải là
hai góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp cạnh
không là hai tia đối nhau?
+ câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt
6

Đo số đo:

nhau thì tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh?

Định nghĩa:

(2 cặp góc đối đỉnh)

Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của
góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.
Tính chất:
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Câu hỏi:

- GV cho HS đọc phần Tập suy luận,
hướng dẫn:

Hai góc đối đỉnh là:

Tập suy luận (SGK – tr42).

+ Trong HĐ 4, hai góc



là hai

góc có tính chất gì, từ đó tổng hai góc
bằng bao nhiêu? Tương tự với hai góc


? (Hai góc kề bù).

+ Từ đây suy ra mối quan hệ giữa:


, giữa



?

- GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn
HS cách suy luận và trình bày.

Ví dụ 1 (SGK – tr43)

- GV cho HS làm theo nhóm đôi Luyện

Luyện tập 2:

tập 2, hướng dẫn:
+ góc xOy và xOy' là hai góc có tính
chất gì?
+ góc xOy và x'Oy' là hai góc gì, tính
7



.

chất gì? Từ đó tính các độ lớn các góc
đó.
(hai góc kề bù).
Tương tự có góc yOx' là góc vuông.
Ta có: góc xOy và x'Oy' là hai góc đối nhau

Vậy các góc yOx', x'Oy', xOy' cũng đều là
góc vuông.
- GV: khi hai đường thẳng cắt nhau,
trong các góc tạo thành có một góc
vuông thì các góc còn lại có số đo như
thế nào?
GV giới thiệu về hai đường thẳng
vuông góc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
- HS hoạt động nhóm trả lời HĐ 1, 2, 3,
4 và Luyện tập 2.
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi, phần
Luyện tập 1.
- GV hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
8

Chú ý:
Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau và trong
các góc tạo thành có một góc vuông được
gọi là hai đường thẳng vuông góc. Kí hiệu:
.

- Đại diện nhóm trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét.
GV khái quát, tổng hợp lại các kiến
thức.
Hoạt động 2: Tia phân giác của một góc
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc.
- Vẽ được tia phân giác sử dụng dụng cụ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia phân giac,
làm HĐ 5, Luyện tập 3 và Thực hành vẽ.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về tia phân giác của một góc, tính số đo
góc và vẽ được tia phân giác.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Tia phân giác của một góc

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,

HĐ 5:

hoàn thành HĐ 5 (SGK – tr 43)

a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh của góc xOy.

(HS chuẩn bị sẵn giấy màu).

b)

.

Định nghĩa:
- GV giới thiệu định nghĩa và tính chất
tia phân giác của góc.
9

Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và tạo
với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau được gọi

là tia phân giác của góc đó.
Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc
là đường phân giác của góc đó.
Tính chất tia phân giác:
Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì
.

- GV cho HS đọc Ví dụ 2.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, nghe giảng và thực hiện
các nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, đọc Ví dụ
- HS thảo luận nhóm đôi HĐ5.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
hợp lại kiến thức.
10

Ví dụ 2 (SGK – tr44)

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để làm bài tập luyện tập 3, thực hành (SGK
– tr44).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết tia phân giác của góc, vẽ và
tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm luyện tập 3, thực hành.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận
xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và
tuyên dương
Đáp án :
Luyện tập 3:

11

Am là tia phân giác của góc xAy

Thực hành: Vẽ tia phân giác Oz của góc xOy có số đo bằng 68o.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị trí đặc
biệt và tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài vận dụng
(SGK -tr45).
c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được tia phân giác của góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập vận dụng(SGK -tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
12

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Đáp án:
Để cân thăng bằng thì khối lượng của hai bên đĩa cân phải như nhau.
Khối lượng đĩa cân bên phải là: 3,5 + 0,5 = 4 kg.
Suy ra khối lượng đĩa cân bên trái cũng là 4 kg.
Vậy khối lượng của quả cân để cân thăng bằng là:
4 -1 = 3 kg.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT
 Chuẩn bị tiết sau luyện tập chung

13

TIẾT 3 : LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố:
Quan sát hình vẽ, nhận biết các cặp kề bù, đối đỉnh và nhận biết tia phân giác của
một góc
Nắm được tính chất của cặp góc kề bù, đối đỉnh, và tia phân giác của góc
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng đã cho và nội dung bài học góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của góc,
từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán về tính toán, bài
toán yêu cầu giải thích tia phân giác của góc, bài toán dựng hình.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hai hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và
tia phân giác của góc
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

14

1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước đo độ, thước thẳng có
chia khoảng, êke
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước, êke...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học của các bài trước và có tâm thế để làm bài luyện
tập.
b) Nội dung: HS nhắc lại khái niệm và tính chất của hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh
và tia phân giác của góc
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và tia
phân giác của góc
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời nhanh các câu hỏi:
Câu 1: Hai góc kề bù có tính chất sau
A; Hai góc kề bù thì bằng nhau
B. Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 900
C. Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 1800
D. Hai góc kề bù có tổng số đo là 1200
Câu 2: Khẳng định nào là khẳng định đúng
A. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh
B. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
15

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học Luyện tập chung.
Đáp án:
1C
2B
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân giác
của một góc.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để làm bài tập Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK –
tr45).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh,
vẽ và tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK – tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

16

- Đại diện các nhóm trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận
xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và
tuyên dương
Kết quả:
Bài 3.1.
Hình a: Hai góc kể bù là góc

và góc

Hình b: Hai góc kể bù là góc

và góc

.
.

Bài 3.2.
Hình a: Hai cặp góc đối đỉnh là góc

và góc

; góc

Hình b: Hai cặp góc đối đỉnh là góc

và góc

; góc

Bài 3.3.
a) Hai góc kể bù là góc

và góc

b) Ta có:
(Hai góc xOy và yOm là hai góc kề bù).

17

.

và góc
và góc

.
.

c) +) Ta có:

(Do Ot là tia phân giác của góc

xOy).
+) Hai góc kề bù là tOm và tOx

.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị trí đặc
biệt và tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài Bài 3.4, 3.5
(SGK -tr45).
c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được các hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và sử
dụng tính chất hai góc đặc biệt để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
18

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Đáp án:
Bài 3.4.

. (Hai góc AMD và DMB là hai góc kề bù).
Bài 3.5.

+) ta có:

+)

+)

(hai góc kề bù).

(hai góc đối đỉnh)

(đối đỉnh với góc mBx)
.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT
 Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”.

19

Ngày soạn: .........................
Ngày dạy: ............................
TIẾT 4+5:
BÀI 9: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
Mô tả dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua cặp góc so le
trong, cặp góc động vị.
Nhận biết cách vẽ hai đường thẳng song song.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
20

Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng đã cho và nội dung bài học về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai
đường thẳng, hai đường thẳng song song và tính chất, từ đó có thể áp dụng kiến
thức đã học để giải quyết các bài toán.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Vẽ được hai đường thẳng song song bằng
dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất
Có ý thức họcthe tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng,
êke vuông.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước eke
vuông...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về hình ảnh của hai đường thẳng song song và tính chất của nó.
- Tình huống mở đầu thực tế

gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
21

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Để kiểm tra các thanh ngang trên mái nhà đã song song với nhau chưa, người thợ chỉ
cần kiểm tra chúng có cùng vuông góc với một thanh dọc.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Chúng ta đã được làm quen, có những hình ảnh về hai đường
thẳng song song ở lớp dưới, hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn về dấu hiệu để nhận biết
nhận biết của hai đường thẳng song song”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được, nhận biết được hai góc so le trong, hai góc đồng vị.
- Nêu được tính chất của các góc nếu một cặp góc so le trong bằng nhau.
b) Nội dung:
22

HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, trả lời câu
hỏi và làm các HĐ 1, 2, Luyện tập 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về các góc so le trong, đồng vị, áp dụng
tính chất để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Các góc tạo bởi một đường thẳng

- GV giới thiệu hình ảnh đường thẳng c cắt cắt hai đường thẳng.
hai đường thẳng a và b, tạo ra các cặp góc
so le trong và đồng vị.
+ hướng dẫn cách nhớ: 2 góc so le trong

a) Góc so le trong, góc đồng vị
Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng
a và b lần lượt tại A và B.

nằm ở miền trong được tạo bởi 2 đường
thẳng a và b và nằm về hai phía so với
đường thẳng c.
+ 2 góc đồng vị, nằm cùng phía so với
đường thẳng c và 1 góc nằm ngoài miền và
1 góc nằm trong miền tạo bởi 2 đường
thẳng a và b.

Các cặp góc A1 và B3, A4 và B2 được gọi
là các cặp góc so le trong.
Các cặp góc A1 và B1, A2 và B2, A3 và B3,
A4 và B4 được gọi là các cặp góc đồng
vị.
Câu hỏi:

- GV cho HS tìm các cặp góc trong phần
Câu hỏi.
23

a) Cặp góc so le trong:
Góc xPQ và vQP.
Góc yPQ và uQP.
b) Cặp góc đồng vị:
Góc mPx và Pqu.
Góc xPQ và uQn.
- GV đưa ra vấn đề: Vậy các góc so le

Góc mPy và PQv.

trong và đồng vị có mối quan hệ gì? Ta

Góc yPQ và vQn.

cùng đi tìm hiểu khi có một cặp góc so le
trong bằng nhau thì sao.

b) Quan hệ giữa các cặp góc so le
trong, cặp góc đồng vị

- GV cho HS làm nhóm 4 làm HĐ 1, HĐ2.
HĐ1:


là hai góc kề bù.

Tương tự với

24



, ta có:

HĐ2:
Hai góc đồng vị:






.

là hai góc đối đỉnh nên:
.

- Từ đó rút ra tính chất nếu đường thẳng c
cắt 2 đường thẳng a, b và trong các góc
tạo thành có một cặp góc so le trong bằng
nhau thì các cặp góc so le trong và đồng
vị còn lại như thế nào?

Vậy

.

Tính chất:
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng
phân biệt a, b và trong các góc tạo thành
có một cặp góc so le trong bằng nhau
thì:
- Hai góc so le trong còn lại bằng nhau.
- Hai góc đồng vị bằng nhau.
Luyện tập 1:

- Gv cho HS làm Luyện tập 1 theo nhóm
đôi, hướng dẫn:
+



là hai góc ở vị trí gì? Hai góc

này bằng nhau từ đó có thể sử dụng tính
chất nào để tính các góc còn lại.
+ GV giới thiệu về cặp góc trong cùng
phía và rút ra tính chất tổng 2 góc trong
cùng phía.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
25

a)

kiến thức, thực hiện các nhiệm vụ.

b)

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và phần Câu
hỏi.
- HS làm theo nhóm HĐ 1, HĐ 2 và phần

.

Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày phần HĐ 1, HĐ
2, Luyện tập 1.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép.
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- HS phát biểu được dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- HS sử dụng dấu hiệu nhận biết để giải thích hai đường thẳng song song và áp dụng
vào các bài tập.
- HS vẽ được hai đường thẳng song song bằng êke
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức, trả lời câu hỏi, làm
Luyện tập 2, thực hành vẽ hình.
c) Sản phẩm: HS nêu được dấu hiệu nhận biết, giải được các bài tập về chỉ ra 2
đường thẳng song song và vẽ được 2 đường thẳng song song.
26

d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Dấu hiệu nhận biết hai đương thẳng song

- GV đặt câu hỏi: ta đã biết hai

song

đường thẳng song song là hai

Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân biệt

đường thẳng không có điểm chung,

a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so

nhưng liệu việc kiểm tra điểm

le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị

chung của 2 đường thẳng có dễ

bằng nhau thì a và b song song với nhau.

thực hiện không?

Ví dụ hình ảnh này có thể kiểm tra
c và d có song song với nhau như
thế nào?
- GV đưa ra dấu hiệu, yêu cầu HS
nhắc lại.
- GV cho HS đọc Ví dụ, trình bày

Ví dụ (SGK – tr48)

mẫu cho HS.
+ Lưu ý HS phải chỉ ra 2 góc bằng
nhau và nêu được vị trí của 2 góc
đó, so le trong hay đồng vị.
- GV cho HS làm nhóm 2 Luyện
tập 2.

Luyện tập 2:
1. Ta có:

27

Mà hai góc ở vị trí đồng vị
AB // DC.
2. Ta có: hai góc zHy và yHK là hai góc kề bù.


Mà hai góc ở vị trí đồng vị
+ Từ kết quả câu 2 nhận xét nếu

xx' // yy'.

hai đường thẳng phân biệt cùng

Nhận xét:

vuông góc với một đường thẳng thì

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với

chúng sẽ có mối quan hệ gì?

một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với

Rút ra nhận xét.

nhau.

- GV hướng dẫn HS Thực hành 1,

Thực hành 1:

vẽ hai đường thẳng song song.
+ Tại sao khẳng định được đường
thẳng a và b song song với nhau?
Hai đường thẳng a và b song song vì có hai góc
đồng vị tại đỉnh A và B bằng nhau.
- GV cho HS làm Thực hành 2,
yêu cầu HS nêu cách vẽ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực
hiện các nhiệm vụ được giao.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoạt
động nhóm làm Luyện tập 2.
28

Thực hành 2:
- Dùng góc vuông:
Bước 1: Vẽ đường thẳng a, điểm A nằm ngoài
đường thẳng a.
Bước 2:  Đặt ê ke sao cho 1 cạnh của góc vuông
của ê ke nằm trên đường thẳng a, 1 cạnh góc
vuông còn lại đi qua điểm A, rồi kẻ đường thẳng

- HS vẽ hình theo hướng dẫn.

c vuông góc với a và đi qua A.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Kẻ đường thẳng b vuông góc với đường

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày

thẳng c và đi qua A .
Vậy ta được đường thẳng b đi qua A và song
song với đường thẳng a.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lại kiến thức, lưu ý:
+ cặp góc trong cùng phía nếu
chúng có tổng bằng 180o thì ta cũng
coi đó là một dấu hiệu nhận biết vì
có thể đưa về tính được góc đồng vị
hoặc so le trong.
+ tính chất hai đường thẳng cùng
song song với 1 đường thẳng thứ 3.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt
hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải bài Bài 3.6, Bài 3.7, Bài 3.8
(SGK – tr49).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định các góc so le trong, đồng vị,
trong cùng phía, giải thích được vì sao hai đường thẳng song song dựa vào dấu hiệu
nhận biết.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
29

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 làm bài tập Bài 3.6 và làm nhóm 2 các
bài: Bài 3.7, Bài 3.8 (SGK – tr49).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận
xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV nhắc lại và chú ý cho HS về cặp góc trong cùng phía nếu chúng có tổng bằng
180o thì ta cũng coi đó là một dấu hiệu nhận biết vì có thể đưa về tính được góc đồng
vị hoặc so le trong.
Kết quả:
Bài 3.6.
a) Góc NBC
b) Góc ANM
c) Góc MBC và góc BMN.
d) Ba cặp góc bằng nhau:

.

Bài 3.7.
Ta có

. Mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra EF // MN (dấu

hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
Bài 3.8.
30

Ta có AB AD và DC AD nên AB // DC.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức đã học về các góc
tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm và điền từ nhanh
Câu 1: Cho hình vẽ. Hãy điền vào chỗ trống:

A. Góc

và ………. là hai góc đồng vị.

B. Góc

và ………. là hai góc đối đỉnh.

C. Góc

và ………. là hai góc so le trong.

D. Góc

và ………. là hai góc trong cùng phía.

31

Câu 2: Chọn câu đúng:
Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp
góc so le trong bằng nhau thì:
A. a và b song song với nhau.
B. Đường thẳng a cắt đường thẳng b
C. Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b.
D. Đường thẳng a trùng với đường thẳng b.
Câu 3: Chọn câu phát biểu đúng nhất.
A. Hai đường thẳng không có điểm chung gọi là hai đường thẳng song song với nhau.
B. Hai đường thẳng không song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
C. Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng có điểm chung.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 4: Cho hình vẽ:

Biết
A.
C. Cả A, B đều đúng
32

. Khi đó:
B. AB // CD
D. Cả A, B đều sai.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.9, Bài 3.11 (SGK tr49).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Đáp án trắc nghiệm:
1

2

3

4

A-

A

A

C

BCDĐáp án:
Bài 3.9
(Làm tương tự bài Thực hành 1)

33

Bài 3.11.
Bước 1: vẽ đoạn thẳng AB.
Bước 2: Vẽ đường thẳng a // AB.
Bước 3: Trên a lấy điểm M và N sao cho MN = AB.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT
 Chuẩn bị bài “Luyện tập chung”.

34

Ngày soạn: .........................
Ngày dạy:..........................
TIẾT 6: BÀI LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố:
Quan sát hình vẽ, nhận biết và thể hiện các cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị.
Nhận biết được hai đường thẳng song song nhờ dấu hiệu nhận biết.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng đã cho và nội dung bài học hai đường thẳng song song, dấu hiệu nhận
biết, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán về tính toán,
35

bài toán yêu cầu giải thích hai đường thẳng song song, bài toán dựng hình.

Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hai đường thẳng song song bằng thước
kẻ.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng,
êke
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước, êke...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học của các bài trước và có tâm thế để làm bài luyện
tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song và các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời nhanh các câu hỏi:
Câu 1: Cho hình vẽ, tìm đáp án đúng của các câu sau:
36

a) Trong hình vẽ, cặp góc đồng vị là:
A. Góc

và góc

B. Góc

và góc

C. Góc

và góc

D. Góc

và góc

b) Trong hình vẽ, cặp góc so ...
 
Gửi ý kiến