Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 19h:58' 12-10-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Nga)
Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

TIẾT 12 – TUẦN 6

NGÀY SOẠN: 3/10/2022
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn: Toán 7 (Số học)
BÀI LUYỆN TẬP CHUNG TRANG 23

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố
 Lũy thừa của một số hữu tỉ, tính chất của lũy thừa.
 Thứ tự thực hiện phép tính.
 Quy tắc chuyển vế đổi dấu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
 Tư duy và lập luận toán học.
 Mô hình hóa toán học.
 Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
 Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính, tính chất lũy thừa và quy tắc chuyển vế đổi dấu để giải quyết
các bài toán tìm x, tính nhẩm, tính nhanh hợp lí.
3. Phẩm chất
 Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
 Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS gợi mở lại kiến thức đã học ở bài 3 và bài 4.
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Dạy lớp 7A, 7B

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

- GV yêu cầu HS
+ Nhắc lại cách tính nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa.
+ Nhắc lại quy tắc chuyển vế đổi dấu.
→GV chốt lại kiến thức, dẫn dắt bài luyện tập.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học.
⇒ Bài: Luyện tập chung.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phân tích Ví dụ 1, Ví dụ 2
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách tính lũy thừa có sỗ mũ tự nhiên của số hữu tỉ, thứ tự thực hiện phép tính và
áp dụng vào các bài tập tính toán.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung ví dụ về cộng trừ nhân chia số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ
trên trục số.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, hiểu ví dụ được giới thiệu, biết cách trình bày bài.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Ví dụ 1 (SGK – T23)

- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1, ví dụ 2 (SGK).

Ví dụ 2 (SGK – T23)

- GV hướng dẫn lại cách tính, cách trình bày bài.
- Có thể yêu cầu HS nhắc lại:
+ Định nghĩa lũy thừa có số mũ tự nhiên của số hữu tỉ.

+ Thứ tự thực hiện phép tính nếu có lũy thừa và có dấu ngoặc.
- GV chú ý cho HS ở Ví dụ 1, hướng dẫn HS cách viết thập phân khi
nhân nó với lũy thừa của 10.
- GV nêu câu hỏi về Ví dụ 2:
+ Muốn tính A phải thì thứ tự tính là gì?
+ Khi tính được lũy thừa rồi thì ta nên sử dụng tính chất gì để tính
nhanh.
- HS:
+ Ta phải tính lũy thừa trước, rồi thực hiện các phép nhân.
+ Ta có thể sử dụng tính chất phân phối giữa phép nhân và phép cộng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo luận với các bạn.

Dạy lớp 7A, 7B

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi về: lũy thừa, thứ tự thực hiện phép tính.
- Các HS chú ý lắng nghe.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại kiến thức.
- GV nhắc lại về cách viết số thập phân khi nhân nó với lũy thừa của 10.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
- Lũy thừa của một số hữu tỉ.
- Thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc chuyển vế đổi dấu
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các bài toán tìm x, tính một cách hợp lí, các bài tính
toán khác.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành
bài tập vào phiếu bài tập.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức về lũy thừa
của số hữu tỉ, thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc chuyển vế đổi dấu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi hoàn thành phiếu bài tập các bài: Bài 1.31, Bài
1.33, Bài 1.34 (SGK – Tr24).
- Câu hỏi gợi ý của GV Bài 1.31: Muốn tìm x ta phải thực hiện quy tắc gì?
- Bài 1.33:
+ Hãy xác định thứ tự thực hiện phép tính trong mỗi ý a, b, c.
+ Để tính hợp lí có thể nhóm các hạng tử như thế nào? Có thể dùng tính chất gì?
- Bài 1.34:
+ Ta có thể viết dấu ngoặc nhóm các nhóm như thế nào? Nêu lại quy tắc đặt dấu ngoặc đã học
ở lớp 6.
+ Để có thể tổng hoặc hiệu bằng 0 thì phải đặt dấu ngoặc như thế nào? Em hãy thử một vài
cách để tìm phương án đúng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Với các bài tập GV mời một bạn trong nhóm trình bày, giải thích cách làm.
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
- GV có thể hỏi thêm các câu hỏi về kiến thức bài học để nhắc lại cho HS.

Dạy lớp 7A, 7B

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác
nhất.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời nhanh câu hỏi trắc
nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng.
c) Sản phẩm: trả lời được câu hỏi về thứ
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 hoàn thành bài tập Bài 1.32 (SGK – tr24)
- Có thể cho HS tìm hiểu trước ở nhà về hình ảnh các loại hồ được nhắc đến ở bài 1.32, phân
công mỗi nhóm tìm hiểu về 1 đến 2 hồ. Tìm hiểu về vị trí địa lí, diện tích và hình ảnh của hồ,
các đặc điểm nổi bật nếu có của hồ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ HS.
Câu hỏi trắc nghiệm:
(GV gọi HS nhanh nhất trả lời, giải thích kết quả).
Câu 1: Tìm n∈N, biết 3n.2n = 216, kết quả là:
A. n = 6

B. n = 4

Câu 2: Tìm n ∈N, biết
A. n = 2

C. n = 2

D. n = 3

C. n = 1

D. n = 0

n

4 64
= , kết quả là:
n
3 27

B. n = 3

Câu 3: Tính ( 1 55 :5 5 ) . ( 35 :65 )
A.

243
32

Câu 4: Tìm x, biết:
A. x=

99
80

B.

39
32

C.

32
405

D.

503
32

−8
2 1
. x +1= .
11
5 4

B. x=

−24
75

Dạy lớp 7A, 7B

C. x=

11
90

D. x=

−99
80

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Câu 5: Tìm x, biết (-5) – x =
A. x=

1
8

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

1
6

B. x=

−31
6

C. x=

−29
6

D. x=

29
6

C. x=

2
23

D. x=

−2
23

Câu 6: Tìm x biết 12x – 0,5.(x – 1) = 0,5
A. x=0

B. x=1

Câu 7: Giá trị của biểu thức A = 13,67 +11,24 – (- 186,33) – 21,24 là:
A. 200

B. 210

C. 190

Câu 8: Giá trị của biểu thức B =
A.

−16
21

B.

D. 201

−16 11 14 −16 18 −16
⋅ + ⋅
− ⋅
là:
7 21 21 7
21 7

16
21

C.

16
7

D.

−8
21

D. .

−80
27

( ) ()

−1 0 1 3
1
+
−2 ⋅ là:
Câu 9: Giá trị của biểu thức C = 2,5 +
20
3
4

A.

82
27

−82
27

B. .

C. .

80
27

2 3
−1
Câu 10: Tìm x biết: + : x=
5 4
2

A.

−5
6

B.

5
6

C.

−6
5

D.

6
5

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Đáp án trắc nghiệm:
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D

B

A

A

B

A

C

A

A

A

Bài 1.32 (SGK – Tr24)
GV đưa ra Hình ảnh một số Hồ:
1. Hồ Nicaragua:
2. Hồ Vostok – hồ nước bí ẩn nhất trên Trái đất
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT
 Chuẩn bị bài mới “Bài tập cuối chương I”.

Dạy lớp 7A, 7B

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

 Ôn tập các kiến thức đã học của chương: quy tắc tính toán, biểu diễn số hữu tỉ, quy tắc chuyển
vế.
 GV phân công cho HS chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp các kiến thức
của chương.
 Xem trước các bài tập của bài ôn tập chương I.

Dạy lớp 7A, 7B

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

TIẾT 13 – TUẦN 7

NGÀY SOẠN: 12/10/2022
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn: Toán 7 (Số học)
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về:





Tập hợp số hữu tỉ, thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ, cách biểu diễn, so sánh hai số hữu tỉ.
Cộng trừ nhân chia và thứ tự thực hiện phép tính trong tập hợp số hữu tỉ.
Lũy thừa của số hữu tỉ
Quy tắc chuyển vế đổi dấu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:

 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
 Tư duy và lập luận toán học.
 Mô hình hóa toán học.
 Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay để tính các phép tính với số
hữu tỉ.
3. Phẩm chất
 Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý
kiến các thành viên khi hợp tác.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
 Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm, tổng hợp kiến thức chương I đã làm theo phân công của GV buổi trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học của chương I.
b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu, trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dạy lớp 7A, 7B

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

- GV nêu câu hỏi: “Ở chương I chúng ta đã học nội dung về gì?”
- HS: Chương I đã được học về số hữu tỉ, tính toán với số hữu tỉ gồm có các phép cộng trừ
nhân chia, nâng lên lũy thừa và học thêm quy tắc chuyển vế đổi dấu.
→GV dẫn dắt vào bài ôn tập chương I.

Cho HS trả lời nhanh một vài câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: Giá trị của biểu thức A =
A. 90

(

)(

7
5
−0,25 : −0,75
8
6

B. 89

)

2

C. 60

D. 50

C. n = 3

D. n = 2

Câu 2: Tìm n∈ N, biết 2n+ 2+2 n=20, kết quả là:
A. n = 4

B. n = 1
16

7

5 .27
Câu 3: Giá trị của biểu thức
là:
1255 . 911

A.

5
3

B.

Câu 4: Tìm x biết x :
A.

4
3

C.

1
3

D.

3
5

C.

−1
16

D.

−3
5

( )

3

−1
−1
=
2
2

1
16

B.

2
3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
⇒ Bài: Ôn tập chương I.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tổng hợp lại kiến thức đã học của chương I.
a) Mục tiêu:
- HS nhắc lại và tổng hợp được các kiến thức đã học theo một sơ đồ nhất định.
b) Nội dung:
HS tổng hợp lại kiến thức dựa theo SGK và ghi chép trên lớp theo nhóm đã được phân công
của buổi trước.
c) Sản phẩm: Sơ đồ mà HS đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

Dạy lớp 7A, 7B

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV mời đại diện từng nhóm lên
trình bày về sơ đồ tư duy của
nhóm.
- GV có thể đặt các câu hỏi thêm
về nội dung kiến thức:
+ Mỗi số hữu tỉ ứng với bao nhiêu
vị trí trên trục số, các xác định số
hữu tỉ trên trục số.
+ Tính chất lũy thừa của số hữu tỉ
có giống với tính chất lũy thừa số
tự nhiên đã được học không?
- GV có thể đưa ra sơ đồ chung để
HS điền thêm các ý chính vào sơ
đồ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tự phân công nhóm trưởng và
nhiệm vụ phải làm để hoàn thành
sơ đồ.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn thêm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày, các HS
chú ý lắng nghe và cho ý kiến.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các sơ đồ, nêu ra
điểm tốt và chưa tốt, cần cải thiện.
- GV chốt lại kiến thức của
chương.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Học sinh củng cố lại kiến thức của chương I và áp dụng các kiến thức đó giải quyết các bài
toán tính toán, bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc tính toán số hữu tỉ, biểu diễn số hữu tỉ, quy tắc chuyển
vế, tham gia thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về so sánh số hữu tỉ, tính giá trị biểu
thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm phiếu bài tập làm Bài 1.35, Bài 1.36, Bài
1.37 (SGK – tr25).
Dạy lớp 7A, 7B

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

- GV hướng dẫn nêu các câu hỏi gợi mở nếu cần.
- Bài 1.35:
+ Điểm A ở trên mực nước biển hay ở dưới, từ đó độ cao của A mang dấu âm hay dấu dương.
Tương tự với các điểm còn lại, hãy sắp xếp theo nhóm độ cao mang dấu dương, độ cao bằng 0
và độ cao mang dấu âm.
+ So sánh các số hữu tỉ đã cho.
+ Trong mỗi nhóm so sánh độ cao các điểm nào cao hơn, điểm nào thấp hơn, rồi chọn số tương
ứng với các điểm.
- Bài 1. 36
+ Làm thế nào để tính được giá trị của biểu thức ở câu a và b. Ta phải sử dụng tính chất nào,
thứ tự thực hiện phép tính thế nào là đúng?
- Bài 1.37:
+ Giá ban đầu của bốn chiếc bánh là bao nhiêu?
+ Bốn chiếc bánh được giảm tổng bao nhiêu tiền?
+ Số tiền chị Trang dùng để mua bánh là bao nhiêu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập mời đại diện các nhóm trình bày, giải thích cách làm.
- Các HS khác quan sát, theo dõi để nhận xét cho ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, có thể áp dụng kiến thức đã chọ để giải quyết
bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập vận dụng.
c) Sản phẩm: HS mô hình hóa bài toán, tính giá trị của biểu thức để giải quyết bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập Bài 1.38 (SGK -tr25).
- GV hướng dẫn HS cách sử dụng máy tính cầm tay để tính toán các phép tính với số hữu tỉ, Gv
hướng dẫn theo các bước.
Yêu cầu HS tính kết quả: phép tính của bài 1.36 để so sánh kết quả.
Dạy lớp 7A, 7B

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

Góc công nghệ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS giơ tay trình bày bài, các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
- GV tuyên dương các phương án nhanh và chính xác.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT
 Chuẩn bị bài mới “Bài 5: Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn”.

Dạy lớp 7A, 7B

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

TIẾT 14, 15 – TUẦN 7, 8

NGÀY SOẠN: 12/10/2022
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn: Toán 7 (Số học)
CHƯƠNG II: SỐ THỰC

BÀI 5: LÀM QUEN VỚI SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 Nhận biết được số thập phân vô hạn tuần hoàn, chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn.
 Nhận biết được cách làm tròn số thập phân (hữu hạn hoặc vô hạn) đến một hàng nào đó.
 Nhận biết về độ chính xác 50; 5; 0,5; 0,05;... của kết quả phép làm tròn số.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
 Tư duy và lập luận toán học: Học sinh nhận biết được số thập phân vô hạn tuần hoàn, phát hiện
được chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn, giải thích được vì sao số thập phân này nhỏ
hơn số thập phân kia.
 Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS biết viết một phân số dưới dạng số thập phân; biết làm
tròn số thập phân đến một hàng tùy ý, biết làm tròn số thập phân căn cứ vào độ chính xác 50; 5;
0,5; 0,05;...
3. Phẩm chất
 Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
 Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS thấy nhu cầu tìm hiểu về số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- Tình huống mở đầu gần gũi → tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, quan sát phần trình chiếu của GV, suy nghĩ trả lời
câu hỏi.

Dạy lớp 7A, 7B

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

c) Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán, câu trả lời về câu hỏi phép chia của 5 cho 18.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu, rồi tóm tắt ý chính, trình chiếu lên màn hình.
+ GV đưa ra câu hỏi, đặt vấn đề:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Ta đã được học về số thập phân, tuy nhiên các số sau dấu phẩy là hữu hạn số, nếu số
thập phân mà đằng sau dấu phẩy là vô hạn cứ lặp lại mãi thì sao?”
⇒ Bài 5: “Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn”

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Số thập phân vô hạn tuần hoàn
a) Mục tiêu:
- Nhận biết thế nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- Nhận biết chu kì và biết cách viết gọn một số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- Biết cách viết một phân số dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
b) Nội dung:
HS chú ý nghe giảng, đọc SGK, làm các hoạt động, các ví dụ và luyện tập để tìm hiểu về số
thập phân vô hạn tuần hoàn.
c) Sản phẩm: Trả lời câu hỏi về số thập phân vô hạn tuần hoàn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho yêu cầu: viết phân số
thập phân. Gợi ý:
+ Số

1
5
và
về dạng số
5
18

1
có thể có 2 cách để viết là đưa về dạng phân
5

số thập phân hoặc đặt tính chia.

5
+ Số
không đưa được về dạng phân số thập
18

phân nên để viết kết quả dưới dạng số thập phân chỉ
có một cách là đặt tính chia.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Số thập phân vô hạn tuần hoàn
Ví dụ:
1
= 0,2 là số thập phân hữu hạn.
5
5
=0,2777 … . .= 0,2(7) là số thập phân
18

vô hạn tuần hoàn chu kì 7.

17
= 1,545454…. = 1,(54) là số thập phân
11

vô hạn tuần hoàn chu kì 54.

- HS thực hiện phép tính chia.

Nhận xét:

- GV: Đối với phép tính 5: 18 thì hãy dự đoán số lặp
lại sau dấu phẩy?

Các phân số

(dự đoán vì các số dư lặp đi lặp lại số 14 nên các
chữ số thập phân trong kết quả lặp đi lặp lại số
7)
Dạy lớp 7A, 7B

a
, trong đó b có chứa thừa số
b

nguyên tố khác 2 và 5 đều không viết được
dưới dạng thập phân hữu hạn.

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

- GV giới thiệu số thập phận vô hạn tuần hoàn
0,277777…
- GV cho HS đặt tính chia 17: 11; -7: 11. Giới
thiệu: Đó là các số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- GV giới thiệu về chu kì của số thập phân
0,27777… ; 1,545454..; -1,545454…
- GV giới thiệu về số thập phân hữu hạn.
- GV tiếp tục hỏi: Kết quả của phép chia 1 cho 9 là
số thập phân hữu hạn hay vô hạn?

- HS thực hiện phép tính chia rồi trả lời.
¿1: 9 là số thập phân vô hạn).
- GV: vậy có cách nào để nhận biết một phân số
là số thập phân vô hạn khi nào?

a
b

- GV chốt đáp án, lưu ý cho HS.
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, trình bày mẫu cho HS.
- HS áp dụng làm Luyện tập 1.
- GV chú ý cho HS.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức.

Ví dụ 1 (SGK – tr27)
Luyện tập 1:
1
=0,25 là số thập phân hữu hạn.
4
−2
=−0,181818 …=−0 , (18 )là số thập
11

- HS đặt các phép tính chia, trả lời câu hỏi của
GV để dẫn đến kiến thức mới.

phân vô hận tuần hoàn với chu kì là 18.

- HS quan sát Ví dụ 1.

Chú ý:

- HS làm luyện tập 1.

Mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng
số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần
hoàn.

- GV điều hành, quan sát, hướng dẫn HS tìm tòi
tri thức mới.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- Một số HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý
lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.

Hoạt động 2: Làm tròn số thập phân căn cứ vào độ chính xác cho trước
a) Mục tiêu:
- Nhắc lại cách làm tròn số đến một hàng nào đấy.
- Giới thiệu độ chính xác của kết quả làm tròn.

Dạy lớp 7A, 7B

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

- HS biết làm tròn số thập phân với độ chính xác cho trước.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS làm tròn số thập phân theo độ chính xác cho trước.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm tròn một số thập
phân 0,31818... đến hàng phần chục, phần
trăm, phần nghìn.
→ Trình bày phép làm tròn 46,3333… đến

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Làm tròn số thập phân căn cứ vào độ
chính xác cho trước
Khi làm tròn số đến một hàng nào đó, kết quả
làm tròn có độ chính xác bằng một nửa đơn vị
hàng làm tròn.

hàng đơn vị.

- GV: nếu hàng làm tròn là hàng trăm thì
một nửa đơn vị của hàng làm tròn là bao
nhiêu?
- HS: một nửa hàng làm tròn là 50.
- GV: giới thiệu về độ chính xác, yêu cầu
HS đọc phần tổng quát.
- Gv cho HS chú ý và trình chiếu bảng
hàng làm tròn với độ chính xác.
- GV cho HS đọc Ví dụ 2, chú ý hướng dẫn
HS làm bài.
- HS áp dụng làm Luyện tập 2 + Vận dụng
theo nhóm đôi.

Chú ý:
Muốn làm tròn số thập phân với độ chính xác
cho trước, ta có thể xác định hàng làm tròn
thích hợp bằng cách sử dụng bảng

- GV gợi ý Luyện tập 2.
+ Với độ chính xác 0,005 thì ta phải làm
tròn đến hàng nào?
+ Áp dụng quy tắc làm tròn hãy thực hiện
việc làm tròn
- GV gợi ý Vận dụng:
+ Làm tròn số 31,(81) và số 4,9 đến hàng
đơn vị. Rồi thực hiện phép tính nhân hai
số vừa có được.

Ví dụ 2 (SGK – tr28)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Đáp án: 3,14

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.

Vận dụng:

- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- HS đọc Ví dụ 2.
- HS hoạt động nhóm đôi làm Luyện tập 2 +
Vận dụng.

- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Dạy lớp 7A, 7B

Luyện tâp 2:

31,(81). 4,9 ≈ 32. 5 = 160.

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
- Đại diện nhóm trình bày Luyện tập 2 và
Vận dụng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV chốt đáp án, nhắc nhở lỗi sai. Nhận
xét thái độ của HS trong các hoạt động
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về làm tròn số đến hàng cho trước, làm tròn số với
độ chính xác cho trước.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để giải bài tập.
c) Sản phẩm học tập: HS làm được bài về số thập phân vô hạn tuần hoàn, làm tròn số thập
phân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm Bài 2.1, Bài 2.2, Bài 2.3 (SGK – tr28).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành
các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán cộng, trừ, nhân, chia số hữu
tỉ và áp dụng các tính chất để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS hiểu thêm về số thập phân vô hạn, tính toán nhanh các bài số thập phân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 2.4 .
- GV cho HS làm bài thêm

Dạy lớp 7A, 7B

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

Bài 1: Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn, xác định chu kì:
4 −7
;
.
11 18
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm, tìm câu trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
Đáp án:
Bài 2.4
Số đã cho không là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- GV hướng dẫn HS: Ta thấy các chữ số thập phân của số đã cho được tạo thành bằng cách viết
liên tiếp 10, 100, 1000, 10000,.. Như vậy, phần thập phân của số đã cho có chứa những dãy liên
tiếp các chữ số 0 với độ dài tùy ý.
Vì thế nếu số đã cho là số thập phân vô hàn tuần hoàn vớ chu kì có n chữ số và bắt đầu từ chữ
số thứ m sau dấu phẩy thì trong dãy 000…0 (gồm m+n+1 số ) chứa trọn một chu kì, suy ra chu
kì phải gồm toàn chữ số 0, như vậy số thập phân đã cho là số thập phân hữu hạn – vô lí.
Bài 1:
4
=0 ,(36) ;
11

−7
=−0 ,( 38)
18

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT
 Chuẩn bị bài mới “Số vô tỉ. Căn bậc hai số học”.

Dạy lớp 7A, 7B

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 6: SỐ VÔ TỈ. CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 Nhận biết được số vô tỉ
 Nhận biết được căn bậc hai số học của một số không âm và số thập phân vô hạn không tuần
hoàn.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
 Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã
cho và nội dung bài học số vô tỉ, căn bậc hai số học từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để
giải quyết các bài toán.
 Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn
các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học số vô tỉ và căn bậc hai, thiết lập
mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết.
 Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay tính giá trị đúng hoặc gần
đúng căn bậc hai số học của một số nguyên dương bằng máy tính cầm tay.
 Sử dụng định nghĩa, tính được căn bậc hai số học trong những trường hợp thuận lợi.
 Làm tròn được số thực, căn bậc hai số học của một số không âm đến một hàng nào đó.
3. Phẩm chất
 Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý
kiến các thành viên khi hợp tác.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
 Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, máy tính cầm tay.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm, máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về số vô tỉ.
- Tình huống gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
Dạy lớp 7A, 7B

Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
Năm học 2022– 2023

Giáo viên : Ngô Văn Hùng
Kế hoạch bài học - Môn Số học 7

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, quan sát hình được GV trình chiếu và dự đoán.
c) Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán về số đo cạnh hình vuông.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu, quan sát vào hình ảnh GV đã chuẩn bị:
Ghép được một hình vuông có diện tích bằng 2 dm2, khi đó không biết số nào biểu thị độ dài
cạnh của hình vuông đó?
- GV đặt vấn đề, gợi mở:
+ Công thức tính diện tích hình vuông là gì?
+ Từ đó cạnh hình vuông bằng bao nhiêu để diện tích bằng 2 dm2? Em hãy đưa ra nhận định
của mình.
(TL: Công thức tính diện tích hình vuông là bình...
 
Gửi ý kiến