Bai 32 Dinh duong va tieu hoa o nguoi 95-97

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: đồng nghiệp
Người gửi: Huỳnh Văn Giang
Ngày gửi: 09h:42' 25-04-2024
Dung lượng: 735.4 KB
Số lượt tải: 99
Nguồn: đồng nghiệp
Người gửi: Huỳnh Văn Giang
Ngày gửi: 09h:42' 25-04-2024
Dung lượng: 735.4 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
Ngày 28/2/2024
Tuần 24-25
Tiết 95-97
BÀI 32 :
DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
– Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi
trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea, uric acid,
pH).
– Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng độ đường
và uric acid trong máu.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ
để tìm hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng
ngôn ngữ một cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo
đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý
kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa,
dinh dưỡng.
+ Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa,
nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng
của cả hệ tiêu hóa.
+ Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc
lập khẩu phần ăn cho con người.
+ Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; vận
dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
+ Trình bày được một số vấn đề an toàn thực phẩm. Đọc và hiểu được ý nghĩa của các
thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một
cách phù hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại
địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa
phương.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về an toàn thực phẩm
để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản
thân và gia đình. Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người
trong gia đình.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn, SGK, Giáo án điện tử, máy tính, tivi.
- Hình ảnh các loại thực phẩm; tranh phóng to cấu tạo hệ tiêu hóa ở người; hình ảnh
các giai đoạn sâu răng, hình ảnh dạ dày và tá tràng bị viêm loét; hình ảnh mất an toàn
vệ sinh thực phẩm.
- Mẫu phiếu điều tra một số bệnh về đường tiêu hòa và điều tra vệ sinh an toàn thực
phẩm.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Học bài cũ ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
A. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú,
sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận
cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho tình huống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý câu trả lời của
- GV chiếu hình ảnh về các loại thức ăn.
HS:
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời - Quá trình tiêu hóa giúp
câu hỏi:
biến đổi thức ăn thành
+ Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ các chất dinh dưỡng mà
nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy cơ thể có thể hấp thụ
nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào được.
của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình nào đã - Quá trình tiêu hóa diễn
giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và quá trình đó diễn ra ra như sau: Thức ăn
như thế nào?
được di chuyển qua ống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
tiêu hóa, trải qua tiêu hóa
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, cơ học (thức ăn được
suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
nghiền nhỏ và đảo trộn)
- GV quan sát, định hướng.
và tiêu hóa hóa học (thức
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
ăn được biến đổi nhờ sự
- GV gọi 2 -3 HS trình bày câu trả lời.
xúc tác của các enzyme)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
tạo thành các chất đơn
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
giản. Các chất dinh
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
dưỡng được hấp thụ ở
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
ruột non, các chất không
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
được tiêu hóa và hấp thu
được thải ra ngoài qua
hậu môn.
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa
tiêu hóa, dinh dưỡng.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/128; nêu khái
niệm về chất dinh dưỡng và dinh dưỡng .
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm chất dinh dưỡng
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin và dinh dưỡng.
SGK/128.
- HS nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh - Chất dinh dưỡng là các chất có
trong thức ăn mà cơ thể sử dụng
dưỡng.
làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và
cung cấp năng lượng cho các
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong hoạt động sống.
sgk/128 và trả lời câu hỏi
- Dinh dưỡng là quá trình thu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS nhận, biến đổi và sử dụng chất
dinh dưỡng để duy trì sự sống
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
của cơ thể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa.
a. Mục tiêu: Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của
hệ tiêu hóa, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện
chức năng của hệ tiêu hóa .
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động
nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Tiêu hóa ở người.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin 1. Cấu tạo và chức năng của hệ
phần 1 SGK/129 về cấu tạo và chức năng của tiêu hóa.
hệ tiêu hóa.
Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
1. Tên các cơ quan của hệ tiêu hóa
Quan sát Hình 32.1 và dựa vào kiến thức đã tương ứng với những vị trí được
học để thực hiện các yêu cầu sau:
đánh số trong hình:
1. Tuyến nước bọt 7. Ruột già
2. Hầu
8. Hậu môn
3. Thực quản
9. Túi mật
4. Dạ dày
5. Tuyến tụy
6. Ruột non
10. Gan
11. Khoang miệng
2. Tên ba cơ quan mà thức ăn
không đi qua là: gan, ruột già, hậu
môn.
1. Nêu tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương
ứng với những vị trí được đánh số trong hình.
2. Xác định tên ba cơ quan mà thức ăn không
đi qua.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin
trong sgk/129 thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến
thức
KL:
- Hệ tiêu hóa có các cơ quan
(miệng, hầu, thực quản, dạ dày,
ruột non, ruột già, hậu môn) và các
tuyến tiêu hóa (tuyến nước bọt, tụy,
gan, mật…)
- Chức năng: Biến đổi thức ăn
thành các chất dinh dưỡng mà cơ
thể có thể hấp thụ được và loại chất
thải ra khỏi cơ thể.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở người.
a. Mục tiêu: Trình bày được năng của mỗi cơ quan trong hệ tiêu hóa và sự phối hợp
các cơ quan thể hiện chức năng của hệ tiêu hóa .
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động
nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Quá trình tiêu hóa ở người.
vụ học tập
Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
- GV Cho HS cá nhân nghiên
cứu thông tin phần 2 SGK/129
về quá trình tiêu hóa ở người.
- HS thảo luận nhóm theo bàn
trả lời câu hỏi:
1, Thảo luận về sự phối hợp các
cơ quan thể hiện chức năng của
cả hệ tiêu hóa.
1. Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa trải
qua sự tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học nhờ sự
phối hợp các cơ quan trong hệ tiêu hóa:
- Thức ăn khi đi vào khoang miệng được tiêu hóa cơ
học nhờ hoạt động nhai, nghiền của răng và đảo trộn
của lưỡi. Tiêu hóa hóa học nhờ enzyme amylase của
tuyến nước bọt giúp biến đổi một phần tinh bột chín
trong thức ăn thành đường maltose.
- Sau đó, thức ăn được đẩy xuống thực quản và đưa tới
dạ dày. Dạ dày co bóp giúp thức ăn được nhuyễn và
thấm đều dịch vị. Enzyme pepsin trong dịch vị giúp
biến đổi một phần protein trong thức ăn.
- Thức ăn từ dạ dày được chuyển xuống ruột non, tại
2, Nêu mối quan hệ giữa tiêu
hóa và dinh dưỡng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên
cứu thông tin trong sgk/129
thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
đây có ba loại dịch là dịch tụy, dịch mật và dịch ruột
chứa các enzyme giúp biến đổi chất dinh dưỡng trong
thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ
được.
- Phần lớn chất dinh dưỡng đã được hấp thụ qua
thành ruột non, thức ăn chuyển xuống ruột già sẽ hấp
thụ thêm một số chất dinh dưỡng, chủ yếu hấp thụ lại
nước, cô đặc chất bã. Hoạt động của một số vi khuẩn
của ruột già phân giải những chất còn lại tạo thành
phân và thải ra ngoài nhờ nhu động của ruột già theo
cơ chế phản xạ qua hậu môn.
2. Mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng: Hoạt
động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các
chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình thu nhận,
biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng trong dinh dưỡng.
Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng
không thể diễn ra một cách hiệu quả.
- GV gọi đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm khác theo
dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). KL:
- Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa trải
Bước 4: Đánh giá kết quả qua sự tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học nhờ sự
phối hợp các cơ quan trong hệ tiêu hóa:
thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn
thành các chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
nội dung kiến thức
trong dinh dưỡng.
- Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh
dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa.
Hoạt động 2.4.1: Tìm hiểu về sâu răng.
a. Mục tiêu: Trình bày được các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng; đề xuất được biện
pháp giúp phòng, chống sâu răng.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.2, nghiên cứu thông tin
SGK/130; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Một số bệnh về đường tiêu hóa.
vụ học tập
1. Sâu răng.
- GV cho HS quan sát Hình Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
1. Các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng:
32.2 - Các giai đoạn sâu răng.
- Giai đoạn 1: Men răng bị ăn mòn, có thể xuất hiện những
- GV Cho HS cá nhân nghiên đốm mờ đục, sau đó, dần ăn mòn men răng.
- Giai đoạn 2: Xoang sâu lan đến ngà răng, xuất hiện
cứu thông tin phần 1 SGK/130 những lỗ sâu răng màu đen.
về sâu răng.
- Giai đoạn 3: Viêm tủy răng. Tủy răng sẽ bị vi khuẩn tấn
công khi mất đi 2 lớp bảo vệ bên ngoài là men răng và ngà
- HS thảo luận nhóm theo bàn răng, dẫn đến nhiễm khuẩn và viêm tủy răng.
2.
thực hiện các yêu cầu sau:
1, Quan sát Hình 32.2, thảo
luận về các giai đoạn hình
thành lỗ sâu răng.
2, Đề xuất một số biện pháp
giúp phòng, chống sâu răng
và các việc nên làm để hạn
chế những ảnh hưởng tới sức
khỏe khi đã bị sâu răng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên
cứu thông tin trong sgk/130
thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
- Một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng:
+ Sử dụng kem đánh răng có chứa Fluoride để vệ sinh răng
miệng sau mỗi lần ăn uống. Đặc biệt, phải đánh răng ít
nhất hai lần trong ngày (vào buổi tối trước khi đi ngủ và
buổi sáng sau khi thức dậy).
+ Sử dụng chỉ nha khoa hoặc bàn chải đánh răng có đầu
nhỏ để vệ sinh các kẽ răng.
+ Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: hạn
chế ăn đồ nóng, lạnh đột ngột; giảm đồ ăn ngọt; tăng
cường ăn rau, củ, quả.
+ Thực hiện khám và lấy vôi răng theo định kỳ hoặc theo
chỉ dẫn của bác sĩ.
- Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức
khỏe khi đã bị sâu răng:
+ Đối với những răng bị hư, bạn nên tham khảo ý kiến của
bác sĩ để phục hồi hoặc che lấp phần răng bị hư bằng cách
trám răng.
+ Thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách.
+ Hạn chế ăn vặt, nhất là những thức ăn ngọt, chứa nhiều
đường (như bánh, kẹo,...), đồ ăn có mùi nồng (như mắm
tôm) hoặc các loại nước uống có gas.
+ Sử dụng kẹo cao su xylitol kết hợp với Fluoride để giảm
thiểu nguy cơ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm khác theo
dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). KL:
- Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng
Bước 4: Đánh giá kết quả của răng do vi khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ
trên răng. Khi lỗ sâu răng lan sâu và rộng sẽ gây
thực hiện nhiệm vụ
đau.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
- Cần vệ sinh răng miệng đúng cách để phòng sâu
nội dung kiến thức
răng và hạn chế sự lan rộng của các lỗ sâu răng.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa.
Hoạt động 2.4.2: Tìm hiểu về Viêm loét dạ dày – tá tràng.
a. Mục tiêu:
- Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng; cách
phòng chống bệnh đó;
- Vận dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.3, nghiên cứu thông tin
SGK/130; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Viêm loét dạ dày – tá tràng
Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
vụ học tập
- GV cho HS quan sát Hình 1.
32.3 – Dạ dày và tá tràng bị - Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các
loại thức ăn, nước uống như: cơm mềm, chuối, nước ép
viêm loét.
- GV Cho HS cá nhân nghiên
táo, sữa chua, rau củ màu đỏ và xanh đậm, ngũ cốc, trà
thảo dược, nghệ và mật ong…Vì đây là những thực
cứu thông tin phần 2 SGK/130 phẩm giàu vitamin và khoáng chất, có tác dụng bảo vệ
niêm mạc dạ dày, giúp cho việc chữa lành các vết loét
Viêm loét dạ dày – tá tràng.
- HS thảo luận nhóm theo bàn
thực hiện các yêu cầu sau:
1, Người bị viêm loét dạ dày – tá
tràng nên và không nên sử dụng
các loại thức ăn, đồ uống nào?
Em hãy kể tên và giải thích.
2, Dựa vào thông tin trên, em
hãy nêu các biện pháp bảo vệ
hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học
của các biện pháp đó..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên
cứu thông tin trong sgk/130
thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm khác theo
dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
nội dung kiến thức
hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid.
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên sử
dụng: các đồ uống có cồn (rượu, bia, cà phê,…); các
gia vị cay nóng (ớt, tiêu,…); đồ ăn chiên xào nhiều dầu
mỡ; trái cây chua; nước ngọt, đồ uống có ga,… Vì đây
là những thực phẩm dễ gây tổn thương đến niêm mạc
dạ dày, làm tăng acid dạ dày, đầy bụng, khó tiêu,…
2. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học
của các biện pháp:
Biện pháp
Cơ sở khoa học
Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng Giúp thuận lợi cho quá
giờ, đúng bữa, hợp khẩu vị; trình tiêu hóa cơ học và
tạo bầu không khí vui vẻ tiêu hóa hóa học được
thoải mái khi ăn; sau khi ăn hiệu quả.
cần có thời gian nghỉ ngơi
hợp lí.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, Đảm
xây dựng thói quen ăn uống bảo đủ chất dinh
lành mạnh.
dưỡng, tránh cho các
cơ quan tiêu quá phải
làm việc quá sức.
Ăn uống hợp vệ sinh, thực Tránh các tác nhân gây
hiện an toàn thực phẩm.
hại cho các cơ quan
tiêu hóa.
Uống đủ nước; tập thể dục Giúp cho cơ thể và hệ
thể thao phù hợp.
tiêu hóa khỏe mạnh.
KL:
- Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng của
răng do vi khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ trên
răng. Khi lỗ sâu răng lan sâu và rộng sẽ gây đau.
- Cần vệ sinh răng miệng đúng cách để phòng sâu răng
và hạn chế sự lan rộng của các lỗ sâu răng.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu chế độ dinh dưỡng ở người.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc
lập khẩu phần ăn cho con người;
- Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Bảng 32.1, nghiên cứu thông tin
SGK/131; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Chế độ dinh dưỡng ở người.
- GV cho HS quan sát Bảng 32.1 – Nhu cầu Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt 1.
Nam/ngày.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin
phần IV SGK/131 chế độ dinh dưỡng ở
người
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện các
yêu cầu sau:
Dựa vào thông tin trên, thảo luận nhóm để thực
hiện yêu cầu và trả lời các câu hỏi sau:
1, Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ
thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ.
2, Thực hành xây dựng khẩu phần ăn cho bản
thân theo các bước sau:
Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác định
theo mẫu Bảng 32.2.
Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định
lượng thực phẩm ăn được.
Xác định tên thực phẩm và lượng thực phẩm
ăn được (Z), Z = X – Y. Trong đó: X là khối
lượng cung cấp; Y là lượng thải bỏ, Y = X × tỉ
lệ thải bỏ.
Lưu ý: Xác định tỉ lệ thải bỏ của thực phẩm
bằng cách tra bảng 32.3.
Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các
loại thực phẩm.
Xác định giá trị dinh dưỡng của từng loại thực
phẩm bằng cách lấy số liệu ở Bảng 32.3 nhân
với khối lượng thực phẩm ăn được (Z) chia
cho 100.
Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần.
Cộng các số liệu đã liệt kê, đối chiếu với Bảng
32.1, từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống
- Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhu
cầu dinh dưỡng, độ tuổi, giới tính, hình
thức lao động, trạng thái sinh lí của cơ
thể,…
- Ví dụ:
+ Trẻ em cần có nhu cầu dinh dưỡng
cao hơn người cao tuổi.
+ Người lao động chân tay có nhu cầu
dinh dưỡng cao hơn nhân viên văn
phòng.
+ Người bị bệnh và khi mới khỏi bệnh
cần được cung cấp chất dinh dưỡng
nhiều hơn để phục hồi sức khỏe.
+ Phụ nữ mang thai cần có chế độ dinh
dưỡng tăng thêm năng lượng, bổ sung
chất đạm và chất béo, bổ sung các
khoáng chất.
2.
Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác
định theo mẫu Bảng 32.2.
Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định
lượng thực phẩm ăn được.
- Ví dụ: Gạo tẻ
+ X: Khối lượng cung cấp, X = 400g.
+ Y: Lượng thải bỏ, Y = 400 × 1% = 4g.
+ Z: Lượng thực phẩm ăn được
Z = 400 – 4 = 396g.
Tính tương tự với các loại thực phẩm khác.
Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của
các loại thực phẩm.
- Ví dụ: Giá trị dinh dưỡng của gạo tẻ
+ Protein = (7,9 x 396)/100= 31,29 g.
+ Lipid = (1,0 x 396)/100= 3, 96 g.
+ Carbohydrate
= (75,9 x 396)/100 = 300,57 g.
Tính tương tự với các loại thực phẩm
khác.
Bảng kết quả sau khí tính toán xong
các loại thực phẩm trong khẩu phần ở
bên dưới:
Bước 4: Đánh giá chất lượng khẩu phần
ăn:
- Protein: 31,29 + 22,4 + 6,1 + 0,96 + 0,35
= 61,1 (g)
- Lipid: 3,96 + 12, 6 + 0,56 + 0,5 + 58,45
= 76,07 (g)
- Carbohydrate:
Bước 5: Báo cáo kết quả sau khi đã điều chỉnh
khẩu phần ăn.
300,57 + 11,5 + 22,6 + 0,35 = 335 (g)
- Năng lượng:
1362 + 191 + 76 + 99 + 529 = 2257 (Kcal)
- Chất khoáng: Calcium
= 845,5 (mg), sắt = 22,51 (mg).
- Vitamin: A = 0,52 (mg), B1 = 3,06 (mg),
B2 = 2,56 (mg), PP = 23,6 (mg),
C = 217,8 (mg).
So sánh với các số liệu bảng 31.2, ta thấy
đây là khẩu phần ăn tương đối hợp lí, đủ
chất cho lứa tuổi 12 - 14.
Bước 5: Báo cáo kết quả sau khi đã điều
chỉnh khẩu phần ăn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông
tin trong sgk/130 thảo luận nhóm theo bàn
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu
có).
KL:
- Các loại thức ăn khác nhau chứa các
nhóm chất dinh dưỡng khác nhau như
protein, carbohydrate, lipid, vitamin,
chất khoáng.
- Một chế độ dinh dưỡng hợp lí cần
chứa đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện và năng lượng cần thiết mà cơ thể sử
dụng mỗi ngày.
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến - Chế độ dinh dưỡng không hợp lý có
thể gây ra bệnh về dinh dưỡng.
thức
Bảng kết quả sau khi tính toán xong các loại thực phẩm trong khẩu phần
Tên
thực
phẩm
Gạo tẻ
Thịt
gà ta
Rau
dền đỏ
Xoài
chín
Bơ
Khối lượng (g)
Năng
Chất khoáng
Thành phần dinh dưỡng (g) lượng
(mg)
(Kcal)
Carbohydrat
Calciu
Protein Lipid
Sắt
e
m
31,29
3,96
300,57
1362
273,6 10,3
X
Y
Z
400
4,0
396
200
104
96
22,4
12,6
0,0
191
11,5
1,5
300
114
186
6,1
0,56
11,5
76
536
200
40,0
160
0,96
0,5
22,6
99
70
0,0
70
0,35
58,45
0,35
529
Vitamin (mg)
A
B1
B2
PP
C
0,1
2
0,8
0,0
12,7
0,0
0,2
0,2
7,8
3,8
10
-
1,9
2,2
2,6
166
16
0,64
-
0,16
0,5
48
8,4
0,07
0,4
0,0
0,0
0,0
0,1
6
0,0
Hoạt động 2.6: Tìm hiểu an toàn vệ sinh thực phẩm.
a. Mục tiêu:
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
- Vận dụng được các hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp
lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và
hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách
sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.4, nghiên cứu thông tin
SGK/133; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm V. An toàn vệ sinh thực phẩm.
vụ học tập
Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
- GV cho HS quan sát Hình 1. Ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị
dinh dưỡng,…) thực phẩm đóng gói:
32.4 – Nấm mốc ở quả cam.
- GV Cho HS cá nhân nghiên
cứu thông tin phần V SGK/133
An toàn vệ sinh thực phẩm.
- HS thảo luận nhóm theo bàn
vận dụng hiểu biết về an toàn
vệ sinh thực phẩm, hãy thực
hiện các yêu cầu sau:
1, Cho biết ý nghĩa của thông
tin trên bao bì (hạn sử dụng,
giá trị dinh dưỡng,…) thực
phẩm đóng gói.
2, Trình bày một số bệnh do
mất vệ sinh an toàn thực
phẩm. Đề xuất các biện pháp
lựa chọn, bảo quản và chế
biến thực phẩm giúp phòng
chống các bệnh vừa nêu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên
cứu thông tin trong sgk/130
thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
- Hạn sử dụng: Giúp người tiêu dùng biết được thời gian
sản phẩm có thể giữ được giá trị dinh dưỡng và đảm bảo
an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn.
Không nên sử dụng thực phẩm đã quá hạn sử dụng.
- Giá trị dinh dưỡng: Giúp người tiêu dùng xác định được
hàm lượng, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm để lựa chọn
đúng nhu cầu.
- Thông tin nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ: Giúp người
tiêu dùng xác định rõ nguồn gốc, đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm.
- Hướng dẫn sử dụng: Giúp người tiêu dùng bảo quản và
chế biến đúng cách, giữ được các chất dinh dưỡng có trong
sản phẩm.
2.
- Một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm:
+ Ngộ độc thực phẩm cấp tính gây rối loạn tiêu hóa gây
đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy; rối loạn thần kinh gây đau
đầu, chóng mặt, hôn mê, tê liệt các chi,…
+ Có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm sau một thời
gian như ung thư, rối loạn chức năng không giải thích
được, vô sinh, gây quái thai,…
- Các biện pháp lựa chọn, bảo quản và chế biến thực phẩm
giúp phòng chống các bệnh trên:
+ Biện pháp lựa chọn thực phẩm: Lựa chọn thực phẩm
tươi, an toàn, nguồn gốc rõ ràng.
+ Biện pháp bảo quản thực phẩm: Lựa chọn các phương
pháp bảo quản an toàn, phù hợp cho từng loại thực phẩm
như: những thực phẩm dễ hỏng như rau, quả, cá, thịt tươi,
… cần được bảo quản lạnh; không để lẫn thực phẩm ăn
sống với thực phẩm cần nấu chín;…
+ Biện pháp chế biến thực phẩm: Chế biến hợp vệ sinh như
ngâm rửa kĩ, nấu chín, khu chế biến thực phẩm phải đảm
bảo sạch sẽ, thực phẩm sau khi chế biến cần được che đậy
cẩn thận,…
KL:
- An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm
không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc và biến chất.
- Khi ăn phải thực phẩm không an toàn có thể bị
ngộ độc thực phẩm, rối loạn tiêu hóa gây đau bụng,
tiêu chảy....
Bước 4: Đánh giá kết quả - Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cần lựa chọn
thực phẩm đảm bảo vệ sinh; nguồn gốc rõ ràng; chế
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm khác theo
dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
nội dung kiến thức
biến, bảo quản đúng cách; các thực phẩm chế biến
sẵn phải còn hạn sử dụng…
Hoạt động 2.7: Thực hiện dự án: Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa và vấn đề
vệ sin an toàn thực phẩn.
a. Mục tiêu:
- Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
- Điều tra được vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/133, 134; Hoạt
động nhóm bàn thực hiện dự án điều tra: một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học
hoặc tại địa phương và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động điều tra của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
VI. dự án: Điều tra một số
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần VI bệnh đường tiêu hóa và
SGK/133 về mục tiêu và cách tiến hành dự án: Điều tra vấn đề vệ sin an toàn thực
một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại phẩn.
địa phương và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa
phương (Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm HS thực Kết quả dự án:
hiện ở nhà từ tiết học trước, tiết này HS chỉ báo cáo
Nội dung bảng 32.4; 32.5
lại kết quả hoạt động của nhóm)
- HS thảo luận nhóm vận dụng hiểu biết về an toàn vệ
sinh thực phẩm, hãy thực hiện dự án điều tra theo các
bước sau:
a, Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường
học hoặc tại địa phương.
Bước 1: Điều tra các bệnh về tiêu hóa xuất hiện trong
trường học hoặc tại địa phương, số người mắc và tìm
hiểu nguyên nhân gây bệnh.
Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng
chống bệnh.
Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu Bảng 32.4
Bảng 32.4
Tên
Số người
Nguyên
Biện pháp
bệnh
mắc
nhân
phòng chống
?
?
?
?
b, Điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa
phương.
Bước 1: Điều tra về các trường hợp mất vệ sinh an
toàn thực phẩm tại địa phương và tìm hiểu nguyên
nhân.
Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng
chống.
Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu Bảng 32.5
Bảng 32.5
Trường hợp mất vệ sinh
Nguyên Biện pháp
an toàn thực phẩm
nhân phòng chống
?
?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo bàn nắm bắt tình hình thực
tế tại trường học, địa phương hoàn thiện các nội dung
bảng 32.4; 32.5.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày báo cáo của
nhóm, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, và kết luận.
Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi :
c. Sản phẩm: HS trình bày các phương án trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm:
Câu 1. Cơ quan tiêu hóa nào không tiêu hóa thức ăn?
A. Miệng
B. Thực quản
C. Dạ dày
D. Ruột non
Câu 2. Cơ quan tiết dịch mật tiêu hóa lipit là cơ quan
nào?
A. Gan
B. Tụy
C. Ruột
D. khoang miệng
Câu 3. Bộ phận trong ống tiêu hóa dài nhất là
A. dạ dày.
B. ruột non.
C. thực quản.
D. Ruột già.
Câu 4. Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống
tiêu hoá?
A. Tuyến ruột
B. Tuyến vị
C. Tuyến tuỵ
D. Tuyến nước bọt
Câu 5. Thế nào là sự tiêu hoá thức ăn?
A. Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng
B. Cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng qua thành ruột
C. Thải bỏ các chất thừa không hấp thụ được
D. Cả A, B và C.
Câu 6. Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho men
răng của bạn ?
A. Uống nước lọc
B. Ăn kem
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Luyện tập
Đáp án câu hỏi trắc
nghiệm:
Câu 1: B
Câu 2: A
Câu 3: B
Câu 4: C
Câu 5: D
Câu 6: B
C. Uống sinh tố bằng ống hút D. Ăn rau xanh
Câu 7. Bệnh về đường tiêu hóa thường gặp nhất ở trẻ em Câu 7: A
là?
A. Tiêu chảy
B. Trào ngược acid
C. Bệnh sa dạ dày
D. Bệnh viêm đại tràng
Câu 8. Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả Câu 8: A
tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ?
1. Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn
2. Ăn nhanh.
3. Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị
4. Ăn chậm, nhai kĩ
A. 1,2,3
B. 1,2,4
C. 1,3,4
D. 1,3,4
Câu 9. Loại thức uống nào dưới đây gây hại cho gan
của bạn ?
A. Rượu trắng
B. Nước lọc
C. Nước khoáng
D. Nước ép trái cây
Câu 10. Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình
trạng táo bón
1. Ăn nhiều rau xanh
2. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin
3. Uống nhiều nước
4. Uống chè đặc
A. 2, 3
B. 1, 3
C. 1, 4
D.1, 2, 3
Câu 11. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới
đây ?
A. Hấp thụ lại nước.
B. Tiêu hoá thức ăn.
C. Hấp thụ chất dinh dưỡng. D. Nghiền nát thức ăn.
Câu 12. Trẻ em có thể bị béo phì vì nguyên nhân nào sau
...
Tuần 24-25
Tiết 95-97
BÀI 32 :
DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
– Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi
trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose, nồng độ muối trong máu, urea, uric acid,
pH).
– Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng độ đường
và uric acid trong máu.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ
để tìm hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng
ngôn ngữ một cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo
đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý
kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa,
dinh dưỡng.
+ Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa,
nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng
của cả hệ tiêu hóa.
+ Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc
lập khẩu phần ăn cho con người.
+ Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; vận
dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
+ Trình bày được một số vấn đề an toàn thực phẩm. Đọc và hiểu được ý nghĩa của các
thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một
cách phù hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại
địa phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa
phương.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về an toàn thực phẩm
để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản
thân và gia đình. Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người
trong gia đình.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn, SGK, Giáo án điện tử, máy tính, tivi.
- Hình ảnh các loại thực phẩm; tranh phóng to cấu tạo hệ tiêu hóa ở người; hình ảnh
các giai đoạn sâu răng, hình ảnh dạ dày và tá tràng bị viêm loét; hình ảnh mất an toàn
vệ sinh thực phẩm.
- Mẫu phiếu điều tra một số bệnh về đường tiêu hòa và điều tra vệ sinh an toàn thực
phẩm.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Học bài cũ ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
A. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú,
sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận
cặp đôi, đưa ra câu trả lời cho tình huống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý câu trả lời của
- GV chiếu hình ảnh về các loại thức ăn.
HS:
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời - Quá trình tiêu hóa giúp
câu hỏi:
biến đổi thức ăn thành
+ Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ các chất dinh dưỡng mà
nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy cơ thể có thể hấp thụ
nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào được.
của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình nào đã - Quá trình tiêu hóa diễn
giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và quá trình đó diễn ra ra như sau: Thức ăn
như thế nào?
được di chuyển qua ống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
tiêu hóa, trải qua tiêu hóa
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, cơ học (thức ăn được
suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
nghiền nhỏ và đảo trộn)
- GV quan sát, định hướng.
và tiêu hóa hóa học (thức
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
ăn được biến đổi nhờ sự
- GV gọi 2 -3 HS trình bày câu trả lời.
xúc tác của các enzyme)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
tạo thành các chất đơn
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
giản. Các chất dinh
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
dưỡng được hấp thụ ở
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
ruột non, các chất không
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
được tiêu hóa và hấp thu
được thải ra ngoài qua
hậu môn.
B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa
tiêu hóa, dinh dưỡng.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/128; nêu khái
niệm về chất dinh dưỡng và dinh dưỡng .
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm chất dinh dưỡng
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin và dinh dưỡng.
SGK/128.
- HS nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh - Chất dinh dưỡng là các chất có
trong thức ăn mà cơ thể sử dụng
dưỡng.
làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và
cung cấp năng lượng cho các
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong hoạt động sống.
sgk/128 và trả lời câu hỏi
- Dinh dưỡng là quá trình thu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS nhận, biến đổi và sử dụng chất
dinh dưỡng để duy trì sự sống
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
của cơ thể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa.
a. Mục tiêu: Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của
hệ tiêu hóa, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện
chức năng của hệ tiêu hóa .
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động
nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Tiêu hóa ở người.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin 1. Cấu tạo và chức năng của hệ
phần 1 SGK/129 về cấu tạo và chức năng của tiêu hóa.
hệ tiêu hóa.
Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
1. Tên các cơ quan của hệ tiêu hóa
Quan sát Hình 32.1 và dựa vào kiến thức đã tương ứng với những vị trí được
học để thực hiện các yêu cầu sau:
đánh số trong hình:
1. Tuyến nước bọt 7. Ruột già
2. Hầu
8. Hậu môn
3. Thực quản
9. Túi mật
4. Dạ dày
5. Tuyến tụy
6. Ruột non
10. Gan
11. Khoang miệng
2. Tên ba cơ quan mà thức ăn
không đi qua là: gan, ruột già, hậu
môn.
1. Nêu tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương
ứng với những vị trí được đánh số trong hình.
2. Xác định tên ba cơ quan mà thức ăn không
đi qua.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin
trong sgk/129 thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến
thức
KL:
- Hệ tiêu hóa có các cơ quan
(miệng, hầu, thực quản, dạ dày,
ruột non, ruột già, hậu môn) và các
tuyến tiêu hóa (tuyến nước bọt, tụy,
gan, mật…)
- Chức năng: Biến đổi thức ăn
thành các chất dinh dưỡng mà cơ
thể có thể hấp thụ được và loại chất
thải ra khỏi cơ thể.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở người.
a. Mục tiêu: Trình bày được năng của mỗi cơ quan trong hệ tiêu hóa và sự phối hợp
các cơ quan thể hiện chức năng của hệ tiêu hóa .
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động
nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Quá trình tiêu hóa ở người.
vụ học tập
Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
- GV Cho HS cá nhân nghiên
cứu thông tin phần 2 SGK/129
về quá trình tiêu hóa ở người.
- HS thảo luận nhóm theo bàn
trả lời câu hỏi:
1, Thảo luận về sự phối hợp các
cơ quan thể hiện chức năng của
cả hệ tiêu hóa.
1. Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa trải
qua sự tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học nhờ sự
phối hợp các cơ quan trong hệ tiêu hóa:
- Thức ăn khi đi vào khoang miệng được tiêu hóa cơ
học nhờ hoạt động nhai, nghiền của răng và đảo trộn
của lưỡi. Tiêu hóa hóa học nhờ enzyme amylase của
tuyến nước bọt giúp biến đổi một phần tinh bột chín
trong thức ăn thành đường maltose.
- Sau đó, thức ăn được đẩy xuống thực quản và đưa tới
dạ dày. Dạ dày co bóp giúp thức ăn được nhuyễn và
thấm đều dịch vị. Enzyme pepsin trong dịch vị giúp
biến đổi một phần protein trong thức ăn.
- Thức ăn từ dạ dày được chuyển xuống ruột non, tại
2, Nêu mối quan hệ giữa tiêu
hóa và dinh dưỡng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên
cứu thông tin trong sgk/129
thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
đây có ba loại dịch là dịch tụy, dịch mật và dịch ruột
chứa các enzyme giúp biến đổi chất dinh dưỡng trong
thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ
được.
- Phần lớn chất dinh dưỡng đã được hấp thụ qua
thành ruột non, thức ăn chuyển xuống ruột già sẽ hấp
thụ thêm một số chất dinh dưỡng, chủ yếu hấp thụ lại
nước, cô đặc chất bã. Hoạt động của một số vi khuẩn
của ruột già phân giải những chất còn lại tạo thành
phân và thải ra ngoài nhờ nhu động của ruột già theo
cơ chế phản xạ qua hậu môn.
2. Mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng: Hoạt
động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các
chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình thu nhận,
biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng trong dinh dưỡng.
Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh dưỡng
không thể diễn ra một cách hiệu quả.
- GV gọi đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm khác theo
dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). KL:
- Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa trải
Bước 4: Đánh giá kết quả qua sự tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học nhờ sự
phối hợp các cơ quan trong hệ tiêu hóa:
thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn
thành các chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
nội dung kiến thức
trong dinh dưỡng.
- Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh
dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa.
Hoạt động 2.4.1: Tìm hiểu về sâu răng.
a. Mục tiêu: Trình bày được các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng; đề xuất được biện
pháp giúp phòng, chống sâu răng.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.2, nghiên cứu thông tin
SGK/130; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Một số bệnh về đường tiêu hóa.
vụ học tập
1. Sâu răng.
- GV cho HS quan sát Hình Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
1. Các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng:
32.2 - Các giai đoạn sâu răng.
- Giai đoạn 1: Men răng bị ăn mòn, có thể xuất hiện những
- GV Cho HS cá nhân nghiên đốm mờ đục, sau đó, dần ăn mòn men răng.
- Giai đoạn 2: Xoang sâu lan đến ngà răng, xuất hiện
cứu thông tin phần 1 SGK/130 những lỗ sâu răng màu đen.
về sâu răng.
- Giai đoạn 3: Viêm tủy răng. Tủy răng sẽ bị vi khuẩn tấn
công khi mất đi 2 lớp bảo vệ bên ngoài là men răng và ngà
- HS thảo luận nhóm theo bàn răng, dẫn đến nhiễm khuẩn và viêm tủy răng.
2.
thực hiện các yêu cầu sau:
1, Quan sát Hình 32.2, thảo
luận về các giai đoạn hình
thành lỗ sâu răng.
2, Đề xuất một số biện pháp
giúp phòng, chống sâu răng
và các việc nên làm để hạn
chế những ảnh hưởng tới sức
khỏe khi đã bị sâu răng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên
cứu thông tin trong sgk/130
thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
- Một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng:
+ Sử dụng kem đánh răng có chứa Fluoride để vệ sinh răng
miệng sau mỗi lần ăn uống. Đặc biệt, phải đánh răng ít
nhất hai lần trong ngày (vào buổi tối trước khi đi ngủ và
buổi sáng sau khi thức dậy).
+ Sử dụng chỉ nha khoa hoặc bàn chải đánh răng có đầu
nhỏ để vệ sinh các kẽ răng.
+ Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: hạn
chế ăn đồ nóng, lạnh đột ngột; giảm đồ ăn ngọt; tăng
cường ăn rau, củ, quả.
+ Thực hiện khám và lấy vôi răng theo định kỳ hoặc theo
chỉ dẫn của bác sĩ.
- Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức
khỏe khi đã bị sâu răng:
+ Đối với những răng bị hư, bạn nên tham khảo ý kiến của
bác sĩ để phục hồi hoặc che lấp phần răng bị hư bằng cách
trám răng.
+ Thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách.
+ Hạn chế ăn vặt, nhất là những thức ăn ngọt, chứa nhiều
đường (như bánh, kẹo,...), đồ ăn có mùi nồng (như mắm
tôm) hoặc các loại nước uống có gas.
+ Sử dụng kẹo cao su xylitol kết hợp với Fluoride để giảm
thiểu nguy cơ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm khác theo
dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). KL:
- Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng
Bước 4: Đánh giá kết quả của răng do vi khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ
trên răng. Khi lỗ sâu răng lan sâu và rộng sẽ gây
thực hiện nhiệm vụ
đau.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
- Cần vệ sinh răng miệng đúng cách để phòng sâu
nội dung kiến thức
răng và hạn chế sự lan rộng của các lỗ sâu răng.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa.
Hoạt động 2.4.2: Tìm hiểu về Viêm loét dạ dày – tá tràng.
a. Mục tiêu:
- Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng; cách
phòng chống bệnh đó;
- Vận dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.3, nghiên cứu thông tin
SGK/130; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Viêm loét dạ dày – tá tràng
Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
vụ học tập
- GV cho HS quan sát Hình 1.
32.3 – Dạ dày và tá tràng bị - Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các
loại thức ăn, nước uống như: cơm mềm, chuối, nước ép
viêm loét.
- GV Cho HS cá nhân nghiên
táo, sữa chua, rau củ màu đỏ và xanh đậm, ngũ cốc, trà
thảo dược, nghệ và mật ong…Vì đây là những thực
cứu thông tin phần 2 SGK/130 phẩm giàu vitamin và khoáng chất, có tác dụng bảo vệ
niêm mạc dạ dày, giúp cho việc chữa lành các vết loét
Viêm loét dạ dày – tá tràng.
- HS thảo luận nhóm theo bàn
thực hiện các yêu cầu sau:
1, Người bị viêm loét dạ dày – tá
tràng nên và không nên sử dụng
các loại thức ăn, đồ uống nào?
Em hãy kể tên và giải thích.
2, Dựa vào thông tin trên, em
hãy nêu các biện pháp bảo vệ
hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học
của các biện pháp đó..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên
cứu thông tin trong sgk/130
thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm khác theo
dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
nội dung kiến thức
hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid.
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên sử
dụng: các đồ uống có cồn (rượu, bia, cà phê,…); các
gia vị cay nóng (ớt, tiêu,…); đồ ăn chiên xào nhiều dầu
mỡ; trái cây chua; nước ngọt, đồ uống có ga,… Vì đây
là những thực phẩm dễ gây tổn thương đến niêm mạc
dạ dày, làm tăng acid dạ dày, đầy bụng, khó tiêu,…
2. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học
của các biện pháp:
Biện pháp
Cơ sở khoa học
Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng Giúp thuận lợi cho quá
giờ, đúng bữa, hợp khẩu vị; trình tiêu hóa cơ học và
tạo bầu không khí vui vẻ tiêu hóa hóa học được
thoải mái khi ăn; sau khi ăn hiệu quả.
cần có thời gian nghỉ ngơi
hợp lí.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, Đảm
xây dựng thói quen ăn uống bảo đủ chất dinh
lành mạnh.
dưỡng, tránh cho các
cơ quan tiêu quá phải
làm việc quá sức.
Ăn uống hợp vệ sinh, thực Tránh các tác nhân gây
hiện an toàn thực phẩm.
hại cho các cơ quan
tiêu hóa.
Uống đủ nước; tập thể dục Giúp cho cơ thể và hệ
thể thao phù hợp.
tiêu hóa khỏe mạnh.
KL:
- Sâu răng là tình trạng tổn thương phần mô cứng của
răng do vi khuẩn gây ra, hình thành các lỗ nhỏ trên
răng. Khi lỗ sâu răng lan sâu và rộng sẽ gây đau.
- Cần vệ sinh răng miệng đúng cách để phòng sâu răng
và hạn chế sự lan rộng của các lỗ sâu răng.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu chế độ dinh dưỡng ở người.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc
lập khẩu phần ăn cho con người;
- Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Bảng 32.1, nghiên cứu thông tin
SGK/131; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Chế độ dinh dưỡng ở người.
- GV cho HS quan sát Bảng 32.1 – Nhu cầu Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt 1.
Nam/ngày.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin
phần IV SGK/131 chế độ dinh dưỡng ở
người
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện các
yêu cầu sau:
Dựa vào thông tin trên, thảo luận nhóm để thực
hiện yêu cầu và trả lời các câu hỏi sau:
1, Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ
thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ.
2, Thực hành xây dựng khẩu phần ăn cho bản
thân theo các bước sau:
Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác định
theo mẫu Bảng 32.2.
Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định
lượng thực phẩm ăn được.
Xác định tên thực phẩm và lượng thực phẩm
ăn được (Z), Z = X – Y. Trong đó: X là khối
lượng cung cấp; Y là lượng thải bỏ, Y = X × tỉ
lệ thải bỏ.
Lưu ý: Xác định tỉ lệ thải bỏ của thực phẩm
bằng cách tra bảng 32.3.
Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các
loại thực phẩm.
Xác định giá trị dinh dưỡng của từng loại thực
phẩm bằng cách lấy số liệu ở Bảng 32.3 nhân
với khối lượng thực phẩm ăn được (Z) chia
cho 100.
Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần.
Cộng các số liệu đã liệt kê, đối chiếu với Bảng
32.1, từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống
- Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhu
cầu dinh dưỡng, độ tuổi, giới tính, hình
thức lao động, trạng thái sinh lí của cơ
thể,…
- Ví dụ:
+ Trẻ em cần có nhu cầu dinh dưỡng
cao hơn người cao tuổi.
+ Người lao động chân tay có nhu cầu
dinh dưỡng cao hơn nhân viên văn
phòng.
+ Người bị bệnh và khi mới khỏi bệnh
cần được cung cấp chất dinh dưỡng
nhiều hơn để phục hồi sức khỏe.
+ Phụ nữ mang thai cần có chế độ dinh
dưỡng tăng thêm năng lượng, bổ sung
chất đạm và chất béo, bổ sung các
khoáng chất.
2.
Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác
định theo mẫu Bảng 32.2.
Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định
lượng thực phẩm ăn được.
- Ví dụ: Gạo tẻ
+ X: Khối lượng cung cấp, X = 400g.
+ Y: Lượng thải bỏ, Y = 400 × 1% = 4g.
+ Z: Lượng thực phẩm ăn được
Z = 400 – 4 = 396g.
Tính tương tự với các loại thực phẩm khác.
Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của
các loại thực phẩm.
- Ví dụ: Giá trị dinh dưỡng của gạo tẻ
+ Protein = (7,9 x 396)/100= 31,29 g.
+ Lipid = (1,0 x 396)/100= 3, 96 g.
+ Carbohydrate
= (75,9 x 396)/100 = 300,57 g.
Tính tương tự với các loại thực phẩm
khác.
Bảng kết quả sau khí tính toán xong
các loại thực phẩm trong khẩu phần ở
bên dưới:
Bước 4: Đánh giá chất lượng khẩu phần
ăn:
- Protein: 31,29 + 22,4 + 6,1 + 0,96 + 0,35
= 61,1 (g)
- Lipid: 3,96 + 12, 6 + 0,56 + 0,5 + 58,45
= 76,07 (g)
- Carbohydrate:
Bước 5: Báo cáo kết quả sau khi đã điều chỉnh
khẩu phần ăn.
300,57 + 11,5 + 22,6 + 0,35 = 335 (g)
- Năng lượng:
1362 + 191 + 76 + 99 + 529 = 2257 (Kcal)
- Chất khoáng: Calcium
= 845,5 (mg), sắt = 22,51 (mg).
- Vitamin: A = 0,52 (mg), B1 = 3,06 (mg),
B2 = 2,56 (mg), PP = 23,6 (mg),
C = 217,8 (mg).
So sánh với các số liệu bảng 31.2, ta thấy
đây là khẩu phần ăn tương đối hợp lí, đủ
chất cho lứa tuổi 12 - 14.
Bước 5: Báo cáo kết quả sau khi đã điều
chỉnh khẩu phần ăn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông
tin trong sgk/130 thảo luận nhóm theo bàn
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu
có).
KL:
- Các loại thức ăn khác nhau chứa các
nhóm chất dinh dưỡng khác nhau như
protein, carbohydrate, lipid, vitamin,
chất khoáng.
- Một chế độ dinh dưỡng hợp lí cần
chứa đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện và năng lượng cần thiết mà cơ thể sử
dụng mỗi ngày.
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến - Chế độ dinh dưỡng không hợp lý có
thể gây ra bệnh về dinh dưỡng.
thức
Bảng kết quả sau khi tính toán xong các loại thực phẩm trong khẩu phần
Tên
thực
phẩm
Gạo tẻ
Thịt
gà ta
Rau
dền đỏ
Xoài
chín
Bơ
Khối lượng (g)
Năng
Chất khoáng
Thành phần dinh dưỡng (g) lượng
(mg)
(Kcal)
Carbohydrat
Calciu
Protein Lipid
Sắt
e
m
31,29
3,96
300,57
1362
273,6 10,3
X
Y
Z
400
4,0
396
200
104
96
22,4
12,6
0,0
191
11,5
1,5
300
114
186
6,1
0,56
11,5
76
536
200
40,0
160
0,96
0,5
22,6
99
70
0,0
70
0,35
58,45
0,35
529
Vitamin (mg)
A
B1
B2
PP
C
0,1
2
0,8
0,0
12,7
0,0
0,2
0,2
7,8
3,8
10
-
1,9
2,2
2,6
166
16
0,64
-
0,16
0,5
48
8,4
0,07
0,4
0,0
0,0
0,0
0,1
6
0,0
Hoạt động 2.6: Tìm hiểu an toàn vệ sinh thực phẩm.
a. Mục tiêu:
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
- Vận dụng được các hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp
lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và
hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách
sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.4, nghiên cứu thông tin
SGK/133; Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm V. An toàn vệ sinh thực phẩm.
vụ học tập
Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
- GV cho HS quan sát Hình 1. Ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị
dinh dưỡng,…) thực phẩm đóng gói:
32.4 – Nấm mốc ở quả cam.
- GV Cho HS cá nhân nghiên
cứu thông tin phần V SGK/133
An toàn vệ sinh thực phẩm.
- HS thảo luận nhóm theo bàn
vận dụng hiểu biết về an toàn
vệ sinh thực phẩm, hãy thực
hiện các yêu cầu sau:
1, Cho biết ý nghĩa của thông
tin trên bao bì (hạn sử dụng,
giá trị dinh dưỡng,…) thực
phẩm đóng gói.
2, Trình bày một số bệnh do
mất vệ sinh an toàn thực
phẩm. Đề xuất các biện pháp
lựa chọn, bảo quản và chế
biến thực phẩm giúp phòng
chống các bệnh vừa nêu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên
cứu thông tin trong sgk/130
thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
- Hạn sử dụng: Giúp người tiêu dùng biết được thời gian
sản phẩm có thể giữ được giá trị dinh dưỡng và đảm bảo
an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn.
Không nên sử dụng thực phẩm đã quá hạn sử dụng.
- Giá trị dinh dưỡng: Giúp người tiêu dùng xác định được
hàm lượng, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm để lựa chọn
đúng nhu cầu.
- Thông tin nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ: Giúp người
tiêu dùng xác định rõ nguồn gốc, đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm.
- Hướng dẫn sử dụng: Giúp người tiêu dùng bảo quản và
chế biến đúng cách, giữ được các chất dinh dưỡng có trong
sản phẩm.
2.
- Một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm:
+ Ngộ độc thực phẩm cấp tính gây rối loạn tiêu hóa gây
đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy; rối loạn thần kinh gây đau
đầu, chóng mặt, hôn mê, tê liệt các chi,…
+ Có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm sau một thời
gian như ung thư, rối loạn chức năng không giải thích
được, vô sinh, gây quái thai,…
- Các biện pháp lựa chọn, bảo quản và chế biến thực phẩm
giúp phòng chống các bệnh trên:
+ Biện pháp lựa chọn thực phẩm: Lựa chọn thực phẩm
tươi, an toàn, nguồn gốc rõ ràng.
+ Biện pháp bảo quản thực phẩm: Lựa chọn các phương
pháp bảo quản an toàn, phù hợp cho từng loại thực phẩm
như: những thực phẩm dễ hỏng như rau, quả, cá, thịt tươi,
… cần được bảo quản lạnh; không để lẫn thực phẩm ăn
sống với thực phẩm cần nấu chín;…
+ Biện pháp chế biến thực phẩm: Chế biến hợp vệ sinh như
ngâm rửa kĩ, nấu chín, khu chế biến thực phẩm phải đảm
bảo sạch sẽ, thực phẩm sau khi chế biến cần được che đậy
cẩn thận,…
KL:
- An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm
không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc và biến chất.
- Khi ăn phải thực phẩm không an toàn có thể bị
ngộ độc thực phẩm, rối loạn tiêu hóa gây đau bụng,
tiêu chảy....
Bước 4: Đánh giá kết quả - Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cần lựa chọn
thực phẩm đảm bảo vệ sinh; nguồn gốc rõ ràng; chế
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm khác theo
dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
nội dung kiến thức
biến, bảo quản đúng cách; các thực phẩm chế biến
sẵn phải còn hạn sử dụng…
Hoạt động 2.7: Thực hiện dự án: Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa và vấn đề
vệ sin an toàn thực phẩn.
a. Mục tiêu:
- Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
- Điều tra được vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/133, 134; Hoạt
động nhóm bàn thực hiện dự án điều tra: một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học
hoặc tại địa phương và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động điều tra của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
VI. dự án: Điều tra một số
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần VI bệnh đường tiêu hóa và
SGK/133 về mục tiêu và cách tiến hành dự án: Điều tra vấn đề vệ sin an toàn thực
một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại phẩn.
địa phương và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa
phương (Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm HS thực Kết quả dự án:
hiện ở nhà từ tiết học trước, tiết này HS chỉ báo cáo
Nội dung bảng 32.4; 32.5
lại kết quả hoạt động của nhóm)
- HS thảo luận nhóm vận dụng hiểu biết về an toàn vệ
sinh thực phẩm, hãy thực hiện dự án điều tra theo các
bước sau:
a, Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường
học hoặc tại địa phương.
Bước 1: Điều tra các bệnh về tiêu hóa xuất hiện trong
trường học hoặc tại địa phương, số người mắc và tìm
hiểu nguyên nhân gây bệnh.
Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng
chống bệnh.
Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu Bảng 32.4
Bảng 32.4
Tên
Số người
Nguyên
Biện pháp
bệnh
mắc
nhân
phòng chống
?
?
?
?
b, Điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa
phương.
Bước 1: Điều tra về các trường hợp mất vệ sinh an
toàn thực phẩm tại địa phương và tìm hiểu nguyên
nhân.
Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng
chống.
Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu Bảng 32.5
Bảng 32.5
Trường hợp mất vệ sinh
Nguyên Biện pháp
an toàn thực phẩm
nhân phòng chống
?
?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo bàn nắm bắt tình hình thực
tế tại trường học, địa phương hoàn thiện các nội dung
bảng 32.4; 32.5.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày báo cáo của
nhóm, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, và kết luận.
Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi :
c. Sản phẩm: HS trình bày các phương án trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm:
Câu 1. Cơ quan tiêu hóa nào không tiêu hóa thức ăn?
A. Miệng
B. Thực quản
C. Dạ dày
D. Ruột non
Câu 2. Cơ quan tiết dịch mật tiêu hóa lipit là cơ quan
nào?
A. Gan
B. Tụy
C. Ruột
D. khoang miệng
Câu 3. Bộ phận trong ống tiêu hóa dài nhất là
A. dạ dày.
B. ruột non.
C. thực quản.
D. Ruột già.
Câu 4. Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống
tiêu hoá?
A. Tuyến ruột
B. Tuyến vị
C. Tuyến tuỵ
D. Tuyến nước bọt
Câu 5. Thế nào là sự tiêu hoá thức ăn?
A. Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng
B. Cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng qua thành ruột
C. Thải bỏ các chất thừa không hấp thụ được
D. Cả A, B và C.
Câu 6. Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho men
răng của bạn ?
A. Uống nước lọc
B. Ăn kem
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Luyện tập
Đáp án câu hỏi trắc
nghiệm:
Câu 1: B
Câu 2: A
Câu 3: B
Câu 4: C
Câu 5: D
Câu 6: B
C. Uống sinh tố bằng ống hút D. Ăn rau xanh
Câu 7. Bệnh về đường tiêu hóa thường gặp nhất ở trẻ em Câu 7: A
là?
A. Tiêu chảy
B. Trào ngược acid
C. Bệnh sa dạ dày
D. Bệnh viêm đại tràng
Câu 8. Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả Câu 8: A
tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ?
1. Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn
2. Ăn nhanh.
3. Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị
4. Ăn chậm, nhai kĩ
A. 1,2,3
B. 1,2,4
C. 1,3,4
D. 1,3,4
Câu 9. Loại thức uống nào dưới đây gây hại cho gan
của bạn ?
A. Rượu trắng
B. Nước lọc
C. Nước khoáng
D. Nước ép trái cây
Câu 10. Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình
trạng táo bón
1. Ăn nhiều rau xanh
2. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin
3. Uống nhiều nước
4. Uống chè đặc
A. 2, 3
B. 1, 3
C. 1, 4
D.1, 2, 3
Câu 11. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới
đây ?
A. Hấp thụ lại nước.
B. Tiêu hoá thức ăn.
C. Hấp thụ chất dinh dưỡng. D. Nghiền nát thức ăn.
Câu 12. Trẻ em có thể bị béo phì vì nguyên nhân nào sau
...
 









Các ý kiến mới nhất