Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ KHẢO SÁT HSG KHTN 8 ( PHÂN MÔN SINH HỌC)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn
Ngày gửi: 16h:12' 08-02-2025
Dung lượng: 141.8 KB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích: 1 người (Đặng Thị Hoài)
UBND HUYỆN LỤC NGẠN
TRƯỜNG THCS PHONG VÂN

ĐỀ KHẢO SÁT HSG KHTN 8
(PHÂN MÔN SINH HỌC)
Năm học: 2024-2025
Thời gian làm bài: 150 phút

I. Phần trắc nghiệm ( 5 điểm): Mỗi ý trả lời đúng được 0,2 điểm.
Câu 1: Kính lúp là thấu kính:
A. trong suốt
B. hội tụ
C. Phân kì
D. Phản quang
Câu 2: Kính lúp có khả năng phóng to hình ảnh của vật khoảng bao nhiêu lần?
A. 1 đến 3 lần
B. 3 đến 10 lần
C. 3 đến 20 lần
D. 5 đến 20 lần
Câu 3: Để quan sát 1 tế bào biểu bì cây lúa ta cần sử dụng loại kính nào sau đây?
A. Kính cận
B.Kính viễn
C. Kính lúp
D. Kính hiển vi
Câu 4: Một inch bằng bao nhiêu cm?
A. 2,45
B. 2,54
C. 2,55
D. 3,54
Câu 5. Khoa học Trái Đất là lĩnh vực nghiên cứu về:
A. Vật chất, quy luật vận động, lực, năng lượng và sự biến đổi.
B. Nghiên cứu về Trái Đất và bẩu khí quyển của nó.
C. Các vật sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường.
D. Quy luật vận động và biến đổi của các vật thể trên bầu trời.
Câu 6. Người dân lắp hệ thống tưới nước tự động trong vườn chè. Đây là vai trò
nào của khoa học tự nhiên?
A. Sản xuất, kinh doanh
B. Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống
C. Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên
D. Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống; sản xuất, kinh doanh
Câu 7. Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
A. Vật lí học.
B. Hoá học và Sinh học.
C. Khoa học Trái Đất và Thiên văn học.
D. Lịch sử loài người.
Câu 8 .Một chu kì ngày và đêm kéo dài 24 giờ do Trái Đất quay xung quanh một
trục. Nhờ vào Mặt Trời mà có ban ngày nhưng Mặt Trời chỉ có thể chiếu sáng
được 1/2 bề mặt Trái Đất. Do đó, khi 1/2 bề mặt Trái Đất này là ban ngày thì 1/2
bề mặt Trái Đất còn lại là ban đêm và ngược lại, là thí nghiệm thuộc lĩnh vực nào
của khoa học tự nhiên?
A. Hoá học
B. Vật lí.
C. Thiên văn học.
D. Sinh học.
Câu 9: Cơ nào dưới đây ngăn cách khoang ngực và khoang bụng
A. Cơ liên sườn.
B. Cơ ức đòn chum.
C. Cơ hoành.
D. Cơ nhị đầu.
Câu 10: Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?
A. Bóng đái.
B. Phổi.
C. Thận.
D. Dạ dày.
Câu 11: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì: 
A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng.
B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng.
C. Chưa có thành phần khoáng.
1

D. Chưa có thành phần cốt giao.
Câu 12: Chọn cặp từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trong câu sau : Xương to
ra về bề ngang là nhờ các tế bào …(1)… tạo ra những tế bào mới đẩy …(2)… và
hóa xương.
A. (1) : mô xương cứng ; (2) : ra ngoài.
B. (1) : mô xương xốp ; (2) :
vào trong.
C. (1) : màng xương ; (2) : ra ngoài.
D. (1) : màng xương ; (2)
: vào trong.
Câu 13: Ở người già, trong khoang xương có chứa gì ?
A. Máu.
B. Mỡ.
C. Tủy đỏ.       
D. Nước mô.
Câu 14: Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ?
A. 400 cơ.
B. 600 cơ.
C. 800 cơ.
D. 500 cơ.
Câu 15: Cơ quan nào dưới đây không phải là một bộ phận của hệ tiêu hoá?
A. Thanh quản.
B. Thực quản.
C. Dạ dày.
D. Gan.
Câu 16: Tuyến vị nằm ở bộ phận nào trong ống tiêu hoá?
A. Dạ dày.
B. Ruột non.
C. Ruột già.
D. Thực quản.
Câu 17: Một người bình thường có trung bình 4,5 lít máu; chu kì co bóp của tim là
0,8 giây; mỗi lần co bóp tâm thất trái đẩy được 60ml máu vào động mạch chủ. Giả
sử toàn bộ lượng máu của cơ thể đều tuần hoàn qua tim. Thời gian trung bình để
toàn bộ lượng máu của cơ thể được tim đẩy vào động mạch là
A. 75 giây.        B. 60 giây.        C. 75 phút.        D. 60 phút.
Câu 18: Ở người, quá trình tiêu hóa trong ruột non đã biến đổi prôtêin thức ăn
thành
A. axit béo và glixerin.        B. vitamin.        C. axit amin.        D. đường đơn.
Câu 19: Nhóm máu nào dưới đây không tồn tại cả hai loại kháng nguyên A và B
trên hồng cầu?
A. Nhóm máu O.
B. Nhóm máu A.
C. Nhóm máu B.
D. Nhóm máu AB.
Câu 20: Ở người bình thường chứa khoảng bao nhiêu đơn vị chức năng của thận ?
A. Một tỉ.
B. Một nghìn.
C. Một triệu.
D. Hai triệu
Câu 21: Dãy các chất đều là oxide là
A. SO2, CO2, CO, Fe2O3.
B. CO, NO, Na, FeO.
C. HCl, KOH, K2SO4, Mg(NO3)2.
D. CaCO3, SO2, P2O5,
MgO.
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
1. Đơn chất là chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa hoc.
2. Hợp chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
3. Oxide là hợp chất của oxygen và một nguyên tố phi kim khác.
4. Acid là hợp chất chứa một hay nhiều nguyên tử H liên kết với một gốc
acid.
5. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
6. Dung dịch bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm được chất tan.
Các phát biểu đúng là
2

A. 1, 2, 4.
B. 2,3, 4, 5.
C. 2, 4, 5.
D. 2, 3, 4, 6.
Câu 23: Thả mẩu Na vào cốc nước có chứa dung dịch phenolphtalein, hiện tượng
xảy ra là
A. Mẩu Na tan dần, không có khí thoát ra, cốc nước chuyển sang màu hồng.
B. Mẩu Na tan dần, có khí thoát ra, cốc nước chuyển sang màu hồng.
C. Mẩu Na tan dần, có khí thoát ra, cốc nước chuyển sang màu xanh.
D. Mẩu Na tan dần, có khí thoát ra, cốc nước không chuyển màu.
Câu 24: Cho hình vẽ thí nghiệm sau chất rắn thu được sau khi phản ứng kết thúc là

A. Fe2O3.
B. FeO.
C. Fe3O4.
D. H2O.
Câu 25: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun
nước trong một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
II. Phần tự luận ( 15 điểm)
Câu 1 (3đ): Một người ở độ tuổi 12 đến 14 có nhu cầu tiêu dùng năng lượng mỗi
ngày là 2 310 Kcal, trong số năng lượng đó protein chiếm 19%, lipid chiếm 13%
còn lại là carbohydrate. Biết rằng: 1 gam protein oxy hoá hoàn toàn giải phóng 4,1
Kcal; 1 gam lipid oxy hoá hoàn toàn giải phóng 9,3 Kcal; 1 gam carbohydrate oxy
hoá hoàn toàn giải phóng 4,3 Kcal.
a. Tính tổng số gam protein, lipid, carbohydrate cần cung cấp cho cơ thể trong
một ngày.
b. Nhu cầu năng lượng của mỗi người phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Câu 2(3đ) : Lấy máu của 4 người có tên là: Thành, Ngọc, Minh, Phúc. Biết rằng,
máu của mỗi người là 1 nhóm máu khác nhau. Tiến hành thí nghiệm li tâm để tách
máu ra thành các phần riêng biệt (huyết tương và hồng cầu). Sau đó cho hồng cầu
trộn lẫn với huyết tương, thu được kết quả thí nghiệm như ở bảng.
Bảng. Kết quả thí nghiệm xác định nhóm máu
Huyết ttương
Thành
Ngọc
Minh
Phúc
Hồng cầu
Thành
Ngọc
Minh
Phúc

–
+
+
+

–
–
–
–

–
+
–
+

Dấu: (+) là phản ứng dương tính, hồng cầu bị ngưng kết.
3

–
+
+
–

Dấu: (−) là phản ứng âm tính, hồng cầu không bị ngưng kết.
a. Hãy xác định nhóm máu của 4 người có tên nêu trên.
b. Ở người, ngoài hệ nhóm máu ABO, có hệ nhóm máu khác không?
Câu 3 (3đ) :
a. Hãy nêu khái niệm về kháng nguyên, kháng thể, miễn dịch, huyết áp ?
b. Cơ thể em đã có miễn dịch với những bệnh nào? Đó là miễn dịch tự nhiên hay
nhân tạo?
c. Theo em, “mụn trứng cá” trên da có phải là phản ứng miễn dịch không? Vì
sao?
Câu 4 (3đ):
a. Kể tên các cơ quan của hệ hô hấp và chức năng của hệ hô hấp là gì ?
b. Ô nhiễm không khí và khói thuốc lá tác động như thế nào đến hệ hô hấp?
c. Trong tình huống nào ta cần tiến hành hô hấp nhân tạo ?
Câu 5 (3đ):
a. Bài tiết là gì ? Vai trò của hệ bài tiết ?
b. Khi nào cần phải chạy thận nhân tạo hay ghép thận cho bệnh nhân ?
c. Khi môi trường trong cơ thể bị mất cân bằng dẫn đến hậu quả gì ? Lấy ví
dụ .
-------------Hết-------------

4

HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT MÔN KHTN-SINH HỌC 8
I. Phần trắc nghiệm ( 5đ)
Câu 1

2

3

4

5

6

7

8

9

Đáp B
án

C

D

B

B

D

D

C

C

Câu 1
6
Đáp A
án

17 18 19 20 21 22 23 24 25
B

C

A

C

A

C

B

10 11 12 1
3
B A D B

A

14 15
B

C

B

II. Phần tự luận ( 15 đ)
CÂU
CÂU 1
(3 điểm )

NỘI DUNG
ĐIỂM
a) Tính tổng số gam protein, lipid, carbohydrate cung cấp cho
cơ thể trong một ngày.
– Tính được số năng lượng của mỗi chất:
•
Số
năng
lượng
protein
chiếm
19%
là: 0.5

• Số năng lượng lipid chiếm 13% là:

0.5

Số năng lượng carbohydrate chiếm
là:
– Tính được số gam protein, lipid, carbohydrate:
0.5
• Lượng protein là:
0.5
• Lượng lipid là:
0.5
5

0.5
• Lượng carbohydrate là:
b) Nhu cầu năng lượng của mỗi người sẽ khác nhau tuỳ thuộc
vào tuổi, giới tính, chuyển hoá cơ bản, mức độ lao động và môi
trường lao động, kích thước cơ thể, tình trạng bệnh tật,...
CÂU 2
(3 điểm)

CÂU 3
(3 điểm)

a) Nhóm máu từng người được xác định như sau:
– Máu của Thành: Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương
của nhóm máu nào cả, có nghĩa nhóm máu của Thành có thể
truyền cho tất cả các nhóm máu. Điều đó chứng tỏ Thành có
nhóm máu O.
– Máu của Ngọc: Hồng cầu bị kết dính với huyết tương của 3
nhóm máu còn lại, có nghĩa nhóm máu của Ngọc không thể
truyền cho các nhóm máu khác. Điều đó chứng tỏ Ngọc có
nhóm máu AB.
– Máu của Minh: Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương
của nhóm máu AB và huyết tương của chính nó, có nghĩa
nhóm máu của Minh chỉ có thể truyền cho nhóm máu AB và
chính nó. Điều đó chứng tỏ Minh có nhóm máu A hoặc nhóm
máu B.
– Máu của Phúc: Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương
của nhóm máu AB và huyết tương của chính nó, có nghĩa
nhóm máu của Phúc chỉ có thể truyền cho nhóm máu AB và
chính nó. Điều đó chứng tỏ Phúc có nhóm máu B hoặc nhóm
máu A.
b) Có nhiều hệ nhóm máu khác nhau nhưng phổ biến nhất là hệ
nhóm máu ABO.

0,5

0,5

0,5

0,5

1.0

a.
– Kháng nguyên là các chất lạ , khi xâm nhập vào cơ thể sẽ 0,25
được các bạch cầu nhận diện và sinh ra các kháng thể tương
ứng
0,25
– Kháng thể là chất do bạch cầu tiết ra , có khả năng liên kết
đặc hiệu với kháng nguyên
0,25
6

CÂU 4
(3 điểm)

– Miễn dịch là khả năng cơ thể nhận diện và ngăn cản sự xâm
nhập của mầm bệnh đồng thời chống lại mầm bệnh khi nó đã
xâm nhập vào cơ thể
-Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch
b. – Cơ thể em đã có miễn dịch với những bệnh như: viêm gan
B, uốn ván, ho gà, bại liệt, viêm phổi, viêm màng não, sởi,…
Đây là miễn dịch nhân tạo do em đã được tiêm vaccine phòng
những bệnh này.
– Cơ thể em đã có miễn dịch với những bệnh như: thủy đậu,
quai bị,… Đây là miễn dịch tự nhiên do em đã từng mắc phải
bệnh này trước đó.
c. – “Mụn trứng cá” trên da là phản ứng miễn dịch của cơ thể.
– Vì: Khi lỗ chân lông bị bít tắc, vi khuẩn phát triển mạnh
khiến bạch cầu sẽ được huy động đến để tiêu diệt vi khuẩn dẫn
đến tạo ổ viêm, hình thành "mụn trứng cá", biểu hiện là mụn
nhỏ, tấy đỏ, có đốm mủ. Như vậy, "mụn trứng cá" chính là
phản ứng bảo vệ cơ thể tránh khỏi sự tấn công của vi khuẩn
nên "mụn trứng cá” trên da được coi là phản ứng miễn dịch của
cơ thể.
a.
-Các cơ quan hệ hô hấp : Xoang mũi , hầu , thanh quản , khí
quản , phế quản , phổi
-Chức năng của hệ hô hấp : hệ hô hấp thực hiện quá trình trao
đổi khí giữa cơ thể với môi trường
b.
-Ô nhiễm khồn khí gây ra các bệnh về phổi hen suyễn , viêm
phổi ,,,do bụi mịn và các hóa chất gây kích ứng hệ hô hấp , làm
tê liệt lớp lông rung trong đường dẫn khí , cản trở hồng cấu vận
chuyển O2 , từ đó gây tổn thương hệ hô hấp , suy giảm chức
năng phổi
-Khói thuốc lá chứa hàng ngàn hóa chất độc hại , chất gây
nghiện , chất gây un thư , khí CO và các loại khí độc khác làm
giảm khả năng vận chuyển O2 của máu dẫn đến phá hủy hệ hô
hấp , gây bệnh ung thư phổi , ung thư thanh quản , phổi tắc
7

0,25
0,5
0,5
0,5
0,5

0,5
0,5

0.5

0.5

nghẽn mãn tính ...
c.
Hô hấp nhân tạo được sử dụng để cấp cứu người bị đuối nước , 1.0
ngát , điện giật ... dẫn đến ngừng thở , ngừng tim
CÂU 5
(3 điểm)

a.
-Bài tiết là quá trình lọc và thải các chất dư thừa , chất độc hại
sinh ra do quá trình trao đổi chất của cơ thể
-Vai trò : đảm bảo ổn định môi trường trong cơ thể
b.Khi cả hai thận của một bệnh nhân không đáp ứng được chức
năng lọc máu để thải các chất độc , chất thừa ra khỏi cơ thể thì
phải dùng phương pháp chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận
c.
-Khi môi trường trong cơ thể bị mất cân bằng sẽ gây nên sự rối
loạn trong hoạt động của các tế bào và các cơ quan , gây nên
bệnh , thậm chí gây ra tử vong
-Ví dụ : nếu hàm lượng glucose trong máu thường xuyên ở
mức cao sẽ gây bệnh đái tháo đường

8

0,5
0.5
1.0

0.5
0.5
 
Gửi ý kiến