lop 5 Tăng cường TV 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sồng A Tủa
Ngày gửi: 09h:27' 16-04-2024
Dung lượng: 36.7 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Sồng A Tủa
Ngày gửi: 09h:27' 16-04-2024
Dung lượng: 36.7 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐIỂM 7: NHÌN RA THẾ GIỚI
BÀI 16: TẾT BUN – PI – MAY
Thời gian thực hiện: - Tiết 3, Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2024
- Tiết 5, Thứ năm ngày 18 tháng 4 năm 2024
- Tiết 3, Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024
- Tiết 5, Thứ năm ngày 25 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
I.1. Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng lưu loát bài đọc Tết Bun – pi – may ( đọc đúng các tiếng khó,
các tiếng dễ phát âm sai) ; biết ngắt nghỉ, nhấn giọng, thể hiện được giọng đọc phù
hợp với kiểu văn bản thông tin.
- Đọc hiểu nội dung: Giới thiệu về ngày Tết truyền thống của người Lào với nhiều
phong tục tốt đẹp như lễ tắm Phật, buộc chỉ cổ tay và lễ hội Té nước…
- Đọc hiểu hình thức (văn bản thông tin): Hiểu được bố cục và các yếu tố cơ bản của
một văn bản thông tin như kiểu thông tin, cách trình bày thông tin, trật tự sắp xếp
thông tin.
- Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: nhận biết được công dụng của dấu gạch nối. Luyện
tập, tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước.
- Vận dụng được các đơn vị kiến thức trên trong các ngữ cảnh cụ thể.
1.2. Viết
- Viết đúng các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng d, r hoặc gi; tiếng chứa ên hoặc ênh;
lí giải được lý do viết hoa một số từ cho trước.
- Viết đoạn văn phần thân bài của bài văn tả người ( tả hình dáng ), biết sử dụng các
hình thức so sánh, ẩn dụ, liên tưởng khi tả hình dáng của người; sửa lỗi: bố cục, diễn
đạt, dùng từ, viết câu, dấu câu, chính tả.
1.3. Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh chủ điểm Nhìn ra thế giới.
- Nói được nội dung tranh minh họa bài đọc.
- Nói được ý nghĩa của Tết Bun-pi-may đối với người Lào, ý nghĩa của các hoạt động
trong ngày Tết.
- Trả lời được rõ ràng các câu hỏi về nội dung bài đọc. Biết chia sẻ những trải
nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về ý nghĩa
của ngày Tết, về những nét đẹp của phong tục trong ngày Tết, trân trọng những giá
trị văn hóa cổ truyền.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn
của thấy cô.
3.Phẩm chất
- Biết trân trọng những giá trị văn hóa cổ truyền, những nét đẹp trong truyền thống
của dân tộc.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu ( nếu có ), tài liệu, giáo án, bảng phụ, phiếu bài tập.
- HS: Sách TCTV, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- Gv treo tranh giới thiệu chủ điểm 7 Nhìn -Hs quan sát và lắng nghe.
ra thế giới.
-Hs trả lời.
- Các em thường đón Tết vào tháng nào
trong năm?
- Em hãy kể tên một số hoạt động trong
-Hs lắng nghe
ngày Tết?
- Gv nhận xét và nêu ý nghĩa ngày Tết của
người Việt Nam sau đó dẫn dắt và nêu ý
nghĩa ngày Tết của người Lào và một số
nước trên thế giới.
Gv cho Hs quan sát tranh trong bài đọc và
giới thiệu nội dung bài.
-Hs theo dõi
2.Hình thành kiến thức
-Hs luyện đọc cá nhân, đồng thanh các từ:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Bun-pi-may, cổ truyền, dọn dẹp, giảng kinh,
Gv đọc mẫu toàn bài.
ngoài trời, năm mới, nghênh đón, diễn ra,
-Hd học sinh đọc từ khó
Hốt-nậm, gột rửa, bệnh tật.
-Hs giải nghĩa các từ: Bun-pi-may, cổ
truyền, phóng sinh, lễ hội Hốt-nậm…
-Hd Hs giải nghĩa từ khó ( và những từ Hs -Hs đọc nối tiếp câu ( 2 tổ )
muốn hỏi )
-Cho Hs luyện đọc lần 1: đọc nối tiếp câu. -Hs đọc nối tiếp đoạn
Gv nhận xét, sửa sai.
-Cho Hs luyện đọc lần 2: đọc nối tiếp
đoạn.
Gv nhận xét, sửa sai.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
-Hs đọc tốt đọc lại bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cẩu hoạt
động đọc hiểu.
Câu 1: Tết cổ truyền Bun-pi-may của
người Lào diễn ra vào khi nảo?
-Hs trả lời cá nhân
( Khi gió Tây Nam bắt đầu thổi là lúc người
Lào đón Tết cổ truyền Bun-pi-may )
-Hs tham gia trò chơi.
Câu 2:
GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi
Gv phổ biến luật chơi, cách chơi: gv chia
lớp thành 3 nhóm thi ghép các thẻ từ có ghi
sẵn nội dung vào các cột 1,2,3.Đ ại diện 3
nhóm lên ghép các thẻ từ vào các cột tương
ứng. Nhóm nào ghép nhanh, chính xác sẽ
chiến thắng.
( a ) xây tháp bằng cát, trang trí cờ hoa.
( b ) dọn dẹp nhà cửa
(c ) tham gia lễ hội Té nước
( d ) lên chùa làm lễ cúng Phật, nghe giảng
kinh
( e ) đeo vòng bằng chỉ cho khách đến chúc
Tết
( g ) phóng sinh động vật
-Hs trả lời các nhân
(1)Ngày 12
(2)Ngày 13
(3)Ngày 14
( Người Lào tin rằng nước sẽ gột rửa điều
tháng 4
tháng 4
tháng 4
xấu, bệnh tật và mang đến nhiều may mắn.
-Hs trả lời theo ý mình.
-Gv tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm
chiến thắng.
Câu 3: Người Lào tin vào điều gì trong lễ
hội té nước?
Câu 4: Giả sử em là người Lào, em nói lời
chúc thế nào với người mà em yêu quý
nhất trước khi em té nước vào họ?
Gv chốt lại: Trước khi té nước,chúng ta có
thể chúc những người thân yêu về sức
khỏe, về sự thành công trong cuộc sống….
Câu 5: ( chuyển xuống vận dụng, trải
nghiệm)
Tiết 2
3.Luyện tập thực hành
-Hs trả lời cá nhân theo ý hiểu.
3.1 Luyện tập tiếng Việt
Câu 1: GV đưa ra 2 từ có dấu gạch nối là
Bun-pi-may, lễ hội Hốt-nậm. Yc Hs nêu
công dụng của các dấu gạch nối trong hai
từ trên.
Gv chốt: Nối các tiếng trong từ, gọi tên lễ
hội, tên địa lý nước ngoài được phiên âm
-Hs thảo luận theo nhóm 4 và làm vào PBT
sang tiếng Tiệt.
Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ
-1Hs đọc lại bài làm.
Phiếu bài tập
Từ
mạnh khỏe
yêu mến
tưng bừng
-Hs luyện đọc
xấu
Gv nhận xét, chốt lại kết quả.
-Đại diện 3 tổ thi đọc
3.2.Luyện đọc diễn cảm
Tổ chức cho Hs luyện đọc diễn cảm đoạn
cuối của bài.
-TC Hs thi đọc diễn cảm
Gv, Hs nhận xét, đánh giá.
4.Vận dụng trải nghiệm
Địa phương em ngày Tết thường diễn ra
vào thời gian nào ? Trong ngày Tết thường
diễn ra những hoạt động gì?
Tiết 3
1.Khởi động
Cả lớp hát tập thể .
Cả lớp hát
2. Hoạt động luyện tập - thực hành
Hoạt động 1: Viết đúng chính tả
Bài 1: Lý do phải viết hoa các chữ in đậm
trong câu sau là gì? Nối từ ở cột A với lí do
-Hs làm PBT theo nhóm đôi, đại diện nhóm
viết hoa ở cột B.
Phiếu bài tập
A
a.Lào
b.Tây Nam
c.Khi
d.Bun-pi-may
báo cáo kết quả.
B
tên riêng của quốc gia
dân tộc
chữ cái đầu câu
tên địa lí chỉ một vùng
miền, khu vực được cấu
tạo bằng các từ ngữ chỉ
phương hướng.
tên riêng của ngày hội,
ngày lễ
GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 2: Chọn d, r hoặc gi thay cho ô
vuông.
Gv treo bảng phụ có nội dung bài tập số 2.
Gọi Hs nêu yêu cầu bài tập.
Cho Hs làm bài tập
Gv nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3: cách tiến hành tương tự bài tập số 2
Gv chốt kết quả đúng: lên – trên – mênh –
lên – trên.
Hoạt động 2: Tập làm văn
Bài 1: Đọc đoạn văn tả người dưới đây và
thực hiện các yêu cầu ở dưới.
a)Tìm những từ ngữ tả ngoại hình của nhân
vật trong đoạn văn trên.
b)Xác định các phần mở đoạn, thân đoạn,
kết đoạn của đoạn văn.
-Hs đọc lại bài làm.
-Hs nêu yêu cầu.
-Hs thực hiện điền các từ đúng lần lượt là:
rộng – rất – du – giới – rượi – dựng.
-Hs đọc lại bài làm.
-2 Hs đọc đoạn văn
-1Hs trả lời
( thon mảnh, nở nang; nước da trắng, môi
hồng, tóc mai dài cong lên như một dấu hỏi
lộn ngược, trên má có tàn nhang, gò má ửng
đỏ.)
-1Hs trả lời
Mở đoạn: Tôi nhớ rất rõ dáng người của chị.
Thân đoạn: Từ thon mảnh….kỳ lạ.
Kết đoạn: Hình ảnh tôi còn giữ về chị là như
thế.
Tiết 4
Bài 2: Đọc đoạn văn và cho biết tác giả
miêu tả ngoại hình của nhân vật kết hợp
với những hoạt động của nhân vật nào?
Gv soạn phiếu bài tập, yêu cầu Hs nối
những từ ngữ ở cột ngoại hình tương ứng
với những từ ngữ ở cột hoạt động
-1Hs đọc
Phiếu bài tập
Ngoại
Hoạt động
hình
gương
Cầm búa, xếp đá, đập búa,
mặt
đưa lên đưa xuống nhịp,
tay y như tay người khổng
lồ trong truyện thần thoại...
đôi tay
đẫm mồ hôi
lưng
Đội nón, khăn trùm giấu
kín mặt, chỉ để hở mỗi cái
mũi và đôi mắt.
đôi
rạng rỡ
mắt
miệng
nheo mắt nhìn đường
cười
- HS thực hiện bài tập theo nhóm 4
GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 3: Viết đoạn văn khoảng 10 – 15 câu tả
ngoại hình một người để lại cho em nhiều
ấn tượng nhất.
Gv nêu một số gợi ý giúp Hs hoàn thiện 3
phần của đoạn văn:
Ví dụ:
- Người để lại ấn tượng cho em nhất là ai?
ở đâu?
-Ngoại hình như thế nào: dáng người, nước
da, mái tóc, khuôn mặt, đôi mắt, nụ cười,
giọng nó, trang phục hàng ngày…
- Hướng dẫn cho hs so sánh, liên tưởng các
đặc điểm ngoại hình của người được tả.
- Tình cảm của em đối với người đó.
- Cho Hs thực hành viết đoạn văn.
-Gọi Hs đọc bài
- Gv nhận xét, sửa sai.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Hs nói những điều em thích và những điều
em không thích trong ngày Tết.
-Đại diện các nhóm trình bày
-Hs lắng nghe
-Hs thực hành viết vở
- 3-5 Hs đọc bài.
- Trong thời gian 1 phút, học sinh viết ra
những điều em thích và những điều em
không thích trong ngày Tết ra giấy nháp.
- Một số Hs đứng lên nói trước lớp.
Hs có thể giải thích vì sao em thích, vì sao
em không thích.
Gv nhận xét tiết học, dặn dò Hs về hoàn
thành các bài tập vào vở, chuẩn bị bài cho
tiết học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI HỌC
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……..................................................................................................................................
Người trình kí
Sồng A Tủa
Tổ trưởng CM
Xác nhận của BGH
BÀI 16: TẾT BUN – PI – MAY
Thời gian thực hiện: - Tiết 3, Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm 2024
- Tiết 5, Thứ năm ngày 18 tháng 4 năm 2024
- Tiết 3, Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024
- Tiết 5, Thứ năm ngày 25 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
I.1. Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng lưu loát bài đọc Tết Bun – pi – may ( đọc đúng các tiếng khó,
các tiếng dễ phát âm sai) ; biết ngắt nghỉ, nhấn giọng, thể hiện được giọng đọc phù
hợp với kiểu văn bản thông tin.
- Đọc hiểu nội dung: Giới thiệu về ngày Tết truyền thống của người Lào với nhiều
phong tục tốt đẹp như lễ tắm Phật, buộc chỉ cổ tay và lễ hội Té nước…
- Đọc hiểu hình thức (văn bản thông tin): Hiểu được bố cục và các yếu tố cơ bản của
một văn bản thông tin như kiểu thông tin, cách trình bày thông tin, trật tự sắp xếp
thông tin.
- Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: nhận biết được công dụng của dấu gạch nối. Luyện
tập, tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước.
- Vận dụng được các đơn vị kiến thức trên trong các ngữ cảnh cụ thể.
1.2. Viết
- Viết đúng các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng d, r hoặc gi; tiếng chứa ên hoặc ênh;
lí giải được lý do viết hoa một số từ cho trước.
- Viết đoạn văn phần thân bài của bài văn tả người ( tả hình dáng ), biết sử dụng các
hình thức so sánh, ẩn dụ, liên tưởng khi tả hình dáng của người; sửa lỗi: bố cục, diễn
đạt, dùng từ, viết câu, dấu câu, chính tả.
1.3. Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh chủ điểm Nhìn ra thế giới.
- Nói được nội dung tranh minh họa bài đọc.
- Nói được ý nghĩa của Tết Bun-pi-may đối với người Lào, ý nghĩa của các hoạt động
trong ngày Tết.
- Trả lời được rõ ràng các câu hỏi về nội dung bài đọc. Biết chia sẻ những trải
nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về ý nghĩa
của ngày Tết, về những nét đẹp của phong tục trong ngày Tết, trân trọng những giá
trị văn hóa cổ truyền.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn
của thấy cô.
3.Phẩm chất
- Biết trân trọng những giá trị văn hóa cổ truyền, những nét đẹp trong truyền thống
của dân tộc.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu ( nếu có ), tài liệu, giáo án, bảng phụ, phiếu bài tập.
- HS: Sách TCTV, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- Gv treo tranh giới thiệu chủ điểm 7 Nhìn -Hs quan sát và lắng nghe.
ra thế giới.
-Hs trả lời.
- Các em thường đón Tết vào tháng nào
trong năm?
- Em hãy kể tên một số hoạt động trong
-Hs lắng nghe
ngày Tết?
- Gv nhận xét và nêu ý nghĩa ngày Tết của
người Việt Nam sau đó dẫn dắt và nêu ý
nghĩa ngày Tết của người Lào và một số
nước trên thế giới.
Gv cho Hs quan sát tranh trong bài đọc và
giới thiệu nội dung bài.
-Hs theo dõi
2.Hình thành kiến thức
-Hs luyện đọc cá nhân, đồng thanh các từ:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Bun-pi-may, cổ truyền, dọn dẹp, giảng kinh,
Gv đọc mẫu toàn bài.
ngoài trời, năm mới, nghênh đón, diễn ra,
-Hd học sinh đọc từ khó
Hốt-nậm, gột rửa, bệnh tật.
-Hs giải nghĩa các từ: Bun-pi-may, cổ
truyền, phóng sinh, lễ hội Hốt-nậm…
-Hd Hs giải nghĩa từ khó ( và những từ Hs -Hs đọc nối tiếp câu ( 2 tổ )
muốn hỏi )
-Cho Hs luyện đọc lần 1: đọc nối tiếp câu. -Hs đọc nối tiếp đoạn
Gv nhận xét, sửa sai.
-Cho Hs luyện đọc lần 2: đọc nối tiếp
đoạn.
Gv nhận xét, sửa sai.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
-Hs đọc tốt đọc lại bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cẩu hoạt
động đọc hiểu.
Câu 1: Tết cổ truyền Bun-pi-may của
người Lào diễn ra vào khi nảo?
-Hs trả lời cá nhân
( Khi gió Tây Nam bắt đầu thổi là lúc người
Lào đón Tết cổ truyền Bun-pi-may )
-Hs tham gia trò chơi.
Câu 2:
GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi
Gv phổ biến luật chơi, cách chơi: gv chia
lớp thành 3 nhóm thi ghép các thẻ từ có ghi
sẵn nội dung vào các cột 1,2,3.Đ ại diện 3
nhóm lên ghép các thẻ từ vào các cột tương
ứng. Nhóm nào ghép nhanh, chính xác sẽ
chiến thắng.
( a ) xây tháp bằng cát, trang trí cờ hoa.
( b ) dọn dẹp nhà cửa
(c ) tham gia lễ hội Té nước
( d ) lên chùa làm lễ cúng Phật, nghe giảng
kinh
( e ) đeo vòng bằng chỉ cho khách đến chúc
Tết
( g ) phóng sinh động vật
-Hs trả lời các nhân
(1)Ngày 12
(2)Ngày 13
(3)Ngày 14
( Người Lào tin rằng nước sẽ gột rửa điều
tháng 4
tháng 4
tháng 4
xấu, bệnh tật và mang đến nhiều may mắn.
-Hs trả lời theo ý mình.
-Gv tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm
chiến thắng.
Câu 3: Người Lào tin vào điều gì trong lễ
hội té nước?
Câu 4: Giả sử em là người Lào, em nói lời
chúc thế nào với người mà em yêu quý
nhất trước khi em té nước vào họ?
Gv chốt lại: Trước khi té nước,chúng ta có
thể chúc những người thân yêu về sức
khỏe, về sự thành công trong cuộc sống….
Câu 5: ( chuyển xuống vận dụng, trải
nghiệm)
Tiết 2
3.Luyện tập thực hành
-Hs trả lời cá nhân theo ý hiểu.
3.1 Luyện tập tiếng Việt
Câu 1: GV đưa ra 2 từ có dấu gạch nối là
Bun-pi-may, lễ hội Hốt-nậm. Yc Hs nêu
công dụng của các dấu gạch nối trong hai
từ trên.
Gv chốt: Nối các tiếng trong từ, gọi tên lễ
hội, tên địa lý nước ngoài được phiên âm
-Hs thảo luận theo nhóm 4 và làm vào PBT
sang tiếng Tiệt.
Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ
-1Hs đọc lại bài làm.
Phiếu bài tập
Từ
mạnh khỏe
yêu mến
tưng bừng
-Hs luyện đọc
xấu
Gv nhận xét, chốt lại kết quả.
-Đại diện 3 tổ thi đọc
3.2.Luyện đọc diễn cảm
Tổ chức cho Hs luyện đọc diễn cảm đoạn
cuối của bài.
-TC Hs thi đọc diễn cảm
Gv, Hs nhận xét, đánh giá.
4.Vận dụng trải nghiệm
Địa phương em ngày Tết thường diễn ra
vào thời gian nào ? Trong ngày Tết thường
diễn ra những hoạt động gì?
Tiết 3
1.Khởi động
Cả lớp hát tập thể .
Cả lớp hát
2. Hoạt động luyện tập - thực hành
Hoạt động 1: Viết đúng chính tả
Bài 1: Lý do phải viết hoa các chữ in đậm
trong câu sau là gì? Nối từ ở cột A với lí do
-Hs làm PBT theo nhóm đôi, đại diện nhóm
viết hoa ở cột B.
Phiếu bài tập
A
a.Lào
b.Tây Nam
c.Khi
d.Bun-pi-may
báo cáo kết quả.
B
tên riêng của quốc gia
dân tộc
chữ cái đầu câu
tên địa lí chỉ một vùng
miền, khu vực được cấu
tạo bằng các từ ngữ chỉ
phương hướng.
tên riêng của ngày hội,
ngày lễ
GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 2: Chọn d, r hoặc gi thay cho ô
vuông.
Gv treo bảng phụ có nội dung bài tập số 2.
Gọi Hs nêu yêu cầu bài tập.
Cho Hs làm bài tập
Gv nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3: cách tiến hành tương tự bài tập số 2
Gv chốt kết quả đúng: lên – trên – mênh –
lên – trên.
Hoạt động 2: Tập làm văn
Bài 1: Đọc đoạn văn tả người dưới đây và
thực hiện các yêu cầu ở dưới.
a)Tìm những từ ngữ tả ngoại hình của nhân
vật trong đoạn văn trên.
b)Xác định các phần mở đoạn, thân đoạn,
kết đoạn của đoạn văn.
-Hs đọc lại bài làm.
-Hs nêu yêu cầu.
-Hs thực hiện điền các từ đúng lần lượt là:
rộng – rất – du – giới – rượi – dựng.
-Hs đọc lại bài làm.
-2 Hs đọc đoạn văn
-1Hs trả lời
( thon mảnh, nở nang; nước da trắng, môi
hồng, tóc mai dài cong lên như một dấu hỏi
lộn ngược, trên má có tàn nhang, gò má ửng
đỏ.)
-1Hs trả lời
Mở đoạn: Tôi nhớ rất rõ dáng người của chị.
Thân đoạn: Từ thon mảnh….kỳ lạ.
Kết đoạn: Hình ảnh tôi còn giữ về chị là như
thế.
Tiết 4
Bài 2: Đọc đoạn văn và cho biết tác giả
miêu tả ngoại hình của nhân vật kết hợp
với những hoạt động của nhân vật nào?
Gv soạn phiếu bài tập, yêu cầu Hs nối
những từ ngữ ở cột ngoại hình tương ứng
với những từ ngữ ở cột hoạt động
-1Hs đọc
Phiếu bài tập
Ngoại
Hoạt động
hình
gương
Cầm búa, xếp đá, đập búa,
mặt
đưa lên đưa xuống nhịp,
tay y như tay người khổng
lồ trong truyện thần thoại...
đôi tay
đẫm mồ hôi
lưng
Đội nón, khăn trùm giấu
kín mặt, chỉ để hở mỗi cái
mũi và đôi mắt.
đôi
rạng rỡ
mắt
miệng
nheo mắt nhìn đường
cười
- HS thực hiện bài tập theo nhóm 4
GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 3: Viết đoạn văn khoảng 10 – 15 câu tả
ngoại hình một người để lại cho em nhiều
ấn tượng nhất.
Gv nêu một số gợi ý giúp Hs hoàn thiện 3
phần của đoạn văn:
Ví dụ:
- Người để lại ấn tượng cho em nhất là ai?
ở đâu?
-Ngoại hình như thế nào: dáng người, nước
da, mái tóc, khuôn mặt, đôi mắt, nụ cười,
giọng nó, trang phục hàng ngày…
- Hướng dẫn cho hs so sánh, liên tưởng các
đặc điểm ngoại hình của người được tả.
- Tình cảm của em đối với người đó.
- Cho Hs thực hành viết đoạn văn.
-Gọi Hs đọc bài
- Gv nhận xét, sửa sai.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Hs nói những điều em thích và những điều
em không thích trong ngày Tết.
-Đại diện các nhóm trình bày
-Hs lắng nghe
-Hs thực hành viết vở
- 3-5 Hs đọc bài.
- Trong thời gian 1 phút, học sinh viết ra
những điều em thích và những điều em
không thích trong ngày Tết ra giấy nháp.
- Một số Hs đứng lên nói trước lớp.
Hs có thể giải thích vì sao em thích, vì sao
em không thích.
Gv nhận xét tiết học, dặn dò Hs về hoàn
thành các bài tập vào vở, chuẩn bị bài cho
tiết học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI HỌC
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……..................................................................................................................................
Người trình kí
Sồng A Tủa
Tổ trưởng CM
Xác nhận của BGH
 








Các ý kiến mới nhất