Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD TĂNG CƯỜNG T. VIÊT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Tuyết Hoa
Ngày gửi: 15h:21' 28-11-2024
Dung lượng: 92.9 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT

Chủ điểm 1: NGƯỜI CÔNG DÂN TƯƠNG LAI
BÀI 1: ĐỌC: TÍCH LŨY ĐỂ PHÁT TRIỂN (Tiết 1+2 -Tr 8,...10)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát bài đọc Tích lũy để phát triển; (đọc đúng các tiếng
khó, các tiếng dễ phát âm sai); biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp.
- Đọc hiểu nội dung: Đã giải thích, đưa ra minh chứng khẳng định tính đúng
đắn trong những lời nói Khổng Tử và kêu gọi mọi người tích lũy tri thức để trưởng
thành và sống tốt.
- Đọc hiểu hình thức (VB thông tin): Cách thức trao đổi, bàn luận về một vấn
đề để thuyết phục người đọc.
- Ôn luyện kiến thức Tiếng Việt: Nghĩa của từ, câu, từ đồng nghĩa.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo
sự hướng dẫn của thầy cô. 
3. Phẩm chất
- Có ý thức và rèn luyện bản thân.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:Giáo án, sgk
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động (5P)
- GV bắt nhịp HS hát bài “Khăng quàng
thắm mãi vai em”
- HS hát và vận động theo nhạc.
+ Trong bài hát nói đến ai?
- GV giới thiệu bài học.
+ HS trả lời: Các bạn đội viên,....
- Ghi đầu bài lên bảng.
- HS lắng nghe.
II. Hình thành kiến thức mới
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
1. Đọc thành tiếng (30P)
- GV gọi HS đọc bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- 1HS đọc.
- Bài chia 4 đoạn:
+Đ1: Từ đầuđếnbước chân
+Đ2: tiếp theo đến xa tít tắp
+Đ3: tiếp theo đến tầm thường
+ Đ4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1.
- 4HS đọc nối tiếp, kết hợp đọc từ
khó.
- YC HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS đọc, kết hợp đọc phần giải
nghĩa từ.
- YC hs đọc đoạn trong nhóm
- HS đọc nhóm 4
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- HS thi đọc
- GV nhận xét - TD.
- Lắng nghe.

- Gọi 2 hs lại toàn bài
2. Đọc hiểu (13P)
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài và thảo
luận câu hỏi theo nhóm 4.
+ Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong
bài đọc?
- YC hs thảo luận để xác định ND cột B.
- Đại diện nhóm báo cáo KQ.

- GVNX - TD
+ Tác giả giải thích lời của Lão Tử thế
nào?
+ Trình bày lại những dẫn chứng tác giả
đưa ra để khẳng định tính đúng đắn trong
lời nói của Lão Tử?
+ Những dẫn chứng tác giả đưa ra có
thuyết phục được em không? Vì sao?
+ Bản thân em đã tích luỹ được những gì?
Cần tiếp tục làm gì để cuộc sống trong
tương lai của em tốt đẹp hơn?

+ GVNX - ĐG
- Theo em bài có nội dung gì?

- HS đọc.
- HS đọc bài, tìm nội dung trả lời câu
hỏi:
+ Đoạn 1: Tác giả nêu .... trao đổi.
+ Đoạn 2: Tác giả giải thích.... Lão
Tử.
+ Đoạn 3: Tác giả đưa ra dẫn
chứng ... Lão Tử.
+ Đoạn 4: Tác giả kêu gọi mọi người
..... sống tốt
+Một cây cổ thụ bao giờ cũng xuất
phát từ một cây con. .....bàn cãi.
+Hồi nhỏ bắt đầu học phát âm....tầm
thường.
+Những dẫn chứng....cho sự thành
công.
+ Cẩn cố gắng học tập để tích luỳ
kiến thức, rèn luyện đạo đức - đó
chính là những bước đi đẩu tiên
vững chắc trên con đường đi tới
thành công.
- Khổng Tử kêu gọi mọi người tích
lũy tri thức để trưởng thành và sống
tốt.
- HS nhắc lại ND bài

3. Luyện tập Tiếng Việt: (5P)
+ Em hiểu câu “Hành trình vạn dặm bắt - Ý của câu nói: Mọi thành công lớn
đầu từ một bước chắncó ý nóỉ gì?
lao luôn xuất phát từ những việc
làm, hành động rất nhỏ bé.
+ Tìm từ có thể thay thế cho từ rèn giũa - Rèn luyện, tôi luyện, nỗ lực. Vì
trong câu dưới đây. Giải thích lí do em bốn từ có nghĩa giống nhau, chỉ sự
rèn luyện rất cẩn thận, nghiêm túc
lựa chọn từ đó.
- GVNX
III. HĐ luyện tập, thực hành
4. Luyện đọc diễn cảm (10P)
- HS luyện đọc diễn cảm câu chuyện theo
nhóm 4.
- Gọi HS đọc bài.
- GV nhận xét.

- HS luyện đọc.
- HS đọc bài.

IV. Vận dụng, trải nghiệm (5P)
- HS nêu
-YC HS nêu những tấm gương nhờ chăm
chỉ, nỗ lực học tập mà đạt được thành
công.
- GVNX - TD
V. Củng cố - dặn dò (2P)
- GV củng cố ND bài học.
- HS lăng nghe.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.
===========================
TIẾT 1+2: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 1: VIẾT (Tiết 3 + 4 - Tr 10,11)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Viết
- Viêt đùng các tiếng bắt đầu bằng c hoặc k; ghi nhớ quy tắc chính tả khi viết
các tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
- Viết đúng các từ ngữ chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã.
- Hiểu được cốt truyện, sắp xếp được các ý tạo thành cốt truyện. Nói được điều
em thích trong câu chuyện đã đọc.
1.2. Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc. 
- Nói được giá trị của tri thức và việc tích lũy tri thức để trưởng thành và trở
thành người có ích.
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. Biết chia sẻ những trải nghiệm,
suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc. 
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo
sự hướng dẫn của thầy cô. 
3. Phẩm chất
- Có ý thức và rèn luyện bản thân.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, ti vi
2.Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động (5P)
- GV cho HS hát bài “Ở trường cô dạy thế - HS hát và vận động theo nhạc.
- GV giới thiệu bài học.
- Ghi đầu bài lên bảng.
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
II. HĐ luyện tập, thực hành
1. Viết chính tả (30P)
*Bài 1: Chọn c hoặc k thay cho ô vuông.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi trao đổi - HS đọc yêu cầu bài tập 1.

với bạn bên cạnh.
- GV gọi HS nêu kết quả.

- GV nhận xét, chữa bài.
*Bài 2:Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho
mỗi chữ in đậm.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi trao đổi
với bạn bên cạnh.
- GV gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài.
2. Tập làm văn (23P)
*Bài 1.Sắp xếp lại thứ tự các sự việc để
tạo thành một cốt truyện.
- Gọi hs đọc yc BT và trả lời câu hỏi sau:
- Cốt truyện này kể về chuyện gì?
- Nhân vật chính của câu chuyện là ai?
- Sự việc gì xảy ra đẩu tiên? Sự việc tiếp
theo xảy ra như thế nào?,...
- Câu chuyện kết thúc như thế nào?
.- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyện dương.
*Bài 2.Kể lại câu chuyện theo cốt
truyện đã được sắp xếp ở bài tập 1 và đặt
tên cho câu chuyện đó.
- YC HS làm việc cá nhân, viết lại câu
chuyện và đặt tên cho câu chuyện.
- HS lẩn lượt đọc câu chuyện của mình.
- GV và cả lớp nhận xét.
* Bài 3: Trao đổi với bạn về nội dung, ỳ
nghĩa của câu chuyện.
- HS làm việc theo nhóm bốn, trao đổi vể
nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận trong nhóm.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
-GV chốt lại nội dung ý nghĩa câu
chuyện.

- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi
trong nhóm.
- HS báo cáo kết quả.
a) kim, cạnh, kim, cánh, kính.
b) Các âm: e, ê, ỉ chỉ đi với các âm
đẩu là k.', Các âm còn lại thì đi với
các âm đầu là c.

- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi
trong nhóm.
- HS báo cáo kết quả.
+ Tác phẩm, thể, của, tuổi, ngã,
hiểm, ngữ, khả, thể, nhỏ, mải.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- HSTL
- Ông lão...
- Ông lão đi qua thấy lũ trẻ đang bắt
nạt một cậu bé.
- HSTL
- HS thảo luận nhóm.
- HS trình bày.
+ Thứ tự các sự việc như sau: (1) (4) - (3) - (2).

- 1HS đọc yêu cầu và gợi ý. 
- HS lắng nghe.
- HS viết đoạn văn vào vở.
- HS trình bày trước lớp.
- Lắng nghe
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS báo cáo KQ.
- HS lăng nghe.

IV. Vận dụng, trải nghiệm (10P)
-Kể lại câu chuyện em vừa viết
- GVNX
V. Củng cố - dặn dò (2P)
- GV củng cố ND bài học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.

- HS kể
- HS lăng nghe.

===========================
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 2: MONG ƯỚC CỦA Y KHA. ( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, bài đọc Mong ước của Ỵ Kha (đọc đúng các tiếng
khó, các tiếng dễ phát âm sai, tên riêng của người dân tộc thiểu số); biết ngắt nghỉ,
nhấn giọng phù hợp, biết đọc những lời đối thoại của các nhân vật trong truyện (Y
Kha, amí) với giọng điệu phù hợp.
- Đọc hiểu nội dung: Cuộc trò chuyện giữa hai mẹ con Y Kha và mong ước của
Y Kha trở thành kĩ sư chăn nuôi, làm trang trại nuôi heo hiện đại. Câu chuyện cho
thấy dù còn nhỏ tuổi nhưng Y Kha đã có những suy nghĩ rất chín chắn, một ước mơ
rất đẹp và thực tế, mong muốn thay đổi cuộc sống của bà con buôn làng mình.
- Đọc hiểu hình thức (văn bản truyện): Hiểu được nhân vật, sự việc và những
diễn biến trong câu chuyện.
- Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: Từ có nghĩa giống với từ cho trước; đặt đượccâu
với từ ngữ tìm được.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân vể giá
trị của ước mơ; vai trò của ý chí, nghị lực trong việc thực hiện ước mơ của bản thân
trong tương lai.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia học tập một cách tích cực theo sự
hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất:
- Tình yêu quê hương, ý thức trách nhiệm với quê hương.
- Có ý chí, lòng quyết tâm, kiên trì, bển bỉ, nỗ lực không ngừng trong học tập và
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, ti vi
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS chia sẻ ước mơ của bản thân.
- GVNX
- Cho HS quan sát
- Bức tranh minh vẽ gì?
- GV dẫn dắt ND tranh để giới thiệu bài học.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1. Đọc thành tiếng:

- GV gọi 1 HS đọc bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia 4 đoạn:
+Đ1: Từ đầu đến lắm
+Đ2: tiếp theo đến cà phê
+Đ3: tiếp theo đến được
+ Đ4: Còn lại
- Hs đọc nối tiếp đoạn trong nhóm, kết hợp giải nghĩa từ. Nhận xét bạn đọc
-Hs đọc nối tiếp đoạn trước lớp; lớp nhận xét, bổ sung; GV nhận xét việc luyện
đọc của HS.
Hoạt động 2. Đọc hiểu 
- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày- nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV chốt:
Câu 1: Mải mê ngắm nhìn những chú heo chạy lốc nhốc. Y Kha rất thích hít hà
cái mùi hương cà phê thơm ngào ngạt.
Câu 2: Vì Y Kha thấy nuôi heo thả rông chậm lớn và mất vệ sinh; thấy nhà mấy
đứa bạn nuôi heo trong chuồng đẹp như tranh vẽ, con nào cũng chóng lớn, mập thù
lù.
Câu 3: Y Kha đã thổ lộ mong ước của mình với mẹ: sẽ học thật giỏi, lớn lên sẽ là
kĩ sư chăn nuôi, sẽ xây chuồng trại to, đẹp, nhưng sẽ vẫn giữ và phát triển giống heo
ma ní của buôn làng Tây Nguyên mình.
Câu 4: Y Kha rất yêu buôn làng, yêu quê hương của mình.
Câu 5: Hình ảnh giọt nước mắt ứa ra long lanh rồi lăn xuống gò má rám nắng
rừng Tây Nguyên của bà cho thấy bà rất vui và hạnh phúc vì con trai tuy còn nhỏ đã
có những suy nghĩ rất nghiêm túc về tương lai.
-GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Cuộc trò chuyện giữa hai mẹ con Y Kha và mong ước của
Y Kha trở thành kĩ sư chăn nuôi, làm trang trại nuôi heo hiện đại. Câu chuyện cho
thấy dù còn nhỏ tuổi nhưng Y Kha đã có những suy nghĩ rất chín chắn, một ước mơ
rất đẹp và thực tế, mong muốn thay đổi cuộc sống của bà con buôn làng mình.
Hoạt động 3. Luyện tập tiếng việt:
* Câu 1. Tìm các từ có nghĩa giống với từ mong ước.
- HD hs thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm báo cáo
- GVNX
Gợi ý: mơ ước, ước mơ, ước nguyện, ước vọng,...
* Câu 2. Em đã từng mong ước những gì?
- GVNX
* GV chốt: Hãy nói về một mong ước đẹp đẽ của em.Người có ước mơ mới có
động lực học tập và vượt qua những khó khăn, thách thức. Có ước mơ đẹp không chỉ
khiến cho bản thân tốt đẹp hơn mà còn đóng góp cho xã hôi, cho đất nước phát triển.
Hoạt động 3. Luyện đọc diễn cảm:
- HD lại cách đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- HD cách đọc 1 đoạn– 1HS đọc
- Đọc nhóm đôi trong nhóm

- Thi đọc trước lớp, lớp nhận xét, bình chọn
-GV mời HS khá, giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét - TD
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS tìm trên Internet, sách, báo,…và thực tế cuộc sống quanh mình chia sẻ về
những tấm gương nỗ lực phấn đấu trong học tập, lập nghiệp để đạt được ước mơ và
thành công công trong cuộc sống.
4. Hoạt động nối tiếp:
- GV củng cố ND bài học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
===========================
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 2: MONG ƯỚC CỦA Y KHA. (Tiết 3 + 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng các dấu thanh ở bộ phận vẩn.
- Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một câu chuyện đã đọc
hoặc bộ phim hoạt hình đã xem.
- Nói được giá trị của ước mơ trong cuộc sống của con người, vai trò của ý chí,
nghị lực, tinh thẩn quyết tâm trong việc thực hiện ước mơ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân vể giá
trị của ước mơ; vai trò của ý chí, nghị lực trong việc thực hiện ước mơ của bản thân
trong tương lai.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia học tập một cách tích cực theo sự
hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất
- Tình yêu quê hương, ý thức trách nhiệm với quê hương.
- Có ý chí, lòng quyết tâm, kiên trì, bển bỉ, nỗ lực không ngừng trong học tập
và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên:Giáo án, sgk, ti vi, máy tính.
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cho hs hát “ Chú voi con ở bản đôn”
- GV cho hs “đóng vai” Mong ước của Y Kha.
- GVNX - TD
- GVgiới thiệu bài học.
- Ghi đầu bài lên bảng.
2. Luyện tập, thực hành
1. Viết chính tả:
*Bài 1. Chọn vị trí đặt dấu thanh phù hợp cho chữ ỉn đậm trong bài thơ.

- HS đọc yêu cẩu của bài tập.
- HD hs thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GVNX, tuyên dương.
Gợi ý: Mùa, dòng, nằm, nghịch, vườn, hái,cánh, tới, điệu, nức, ngày, xào.
* Bài 2. Chọn vị trí đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ ỉn đậm để hoàn thiện đoạn
văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS thảo luậntheo nhóm 4
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài.
Gợi ý: bỗng, đã, đổi, ngoan ngoãn, những, trở, sẽ, điểm, bởi, sẽ trở, giỏi, thể.
2. Tập làm văn:
*Bài 1. Đọc bài vàn giới thiệu về chú chó cứu hộ Mác-san trong bộ phim hoạt hình
Những chú chó cứu hộvà trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc yêu cẩu của bài tập.
- GV gọi 1-2 HS đọc bài văn và các câu hỏi tìm hiểu bài văn trước lớp.
- GV nhận xét, tuyện dương.
Gợi ý:
a. Đoạn đẩu giới thiệu về nhân vật chú chó cứu hộ Mác-san, nhân vật được
người viết yêu thích nhất trong bộ phim hoạt hình Những chú chó cứu hộ.
b. Đoạn thứ hai miêu tả ngoại hình của Mác-san rất dễ thương: Mác-san là một
chú chó đốm, trên cổ chú có một chiếc huy hiệu gắn dưới cái đai màu vàng tươi....
c. Tả hoạt động dũng cảm nhưng cũng rất dễ thương của chú chó cứu hộ Mácsan khi làm nhiệm vụ...
d. Đoạn kết bài viết vể tình cảm của người viết đối với Mác-san: rất thích chú
chó Mác-san; muốn sau này cũng trở thành một chàng lính cứu hoả dũng cảm và gan
dạ, cứu giúp những người gặp nạn.
Bài 2. Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách hoặc một bộ
phim hoạt hình em đã xem.
- YC hs đọc đề bài.
- HD hs viết vào vở.
- Gọi hs đọc bài làm.
- GV nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật mà mình thích.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố ND bài học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT

Chủ điểm 2: GIA ĐÌNH - KHỞI NGUỒN CỦA YÊU THƯƠNG
BÀI 3: TRÁI TIM NGƯỜI MẸ (Tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, bài đọc Trái tim người mẹ (đọc đúng các tiếng khó,
các tiếng dễ phát âm sai); biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp, biết đọc lời của nhân
vật bạch dương mẹ với ngữ điệu phù hợp.
- Đọc hiểu nội dung: Ca ngợi tình yêu thương, sẵn sàng hi sinh thân mình để bảo
vệ các con của mẹ bạch dương, suy rộng ra là của người mẹ dành cho những đứa con
yêu thương của mình.
- Đọc hiểu hình thức (văn bản truyện): Hiểu được nhân vật, sự việc, chi tiết và
diễn biến của câu chuyện.
- Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: cặp quan hệ từ: Mặc dù ... nhưng ...; ý nghĩa
củathành phẩn trạng ngữ trong câu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về vai
trò của tình cảm gia đình với mỗi người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo hướng
dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức rèn luyện tinh thẩn trách nhiệm với gia đình: sự quan tâm, chăm sóc,
yêu thương các thành viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, ti vi
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cho HS xem tranh, nói nội dung tranh minh hoạ chủ điểm gia đình.
- HS chia sẻ, phát biểu quan điểm của bản thân về gia đình và những người thân
trong gia đình của mình.
- GVNX
- HS quan sát và nói nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
- GV dẫn dắt ND tranh để giới thiệu bài học.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1. Đọc thành tiếng
- GV gọi HS đọc bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia 4 đoạn:
+Đ1: Từ đầulo sợ cả
+Đ2: tiếp theo đến rừng này mà
+Đ3: tiếp theo đến bao giờ
- Hs đọc nối tiếp đoạn trong nhóm, kết hợp giải nghĩa từ. Nhận xét bạn đọc
-Hs đọc nối tiếp đoạn trước lớp; lớp nhận xét, bổ sung; GV nhận xét việc luyện
đọc của HS.
Hoạt động 2. Đọc hiểu
- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày- nhóm khác nhận xét bổ sung.

con.

- GV chốt.
Gợi ý :
Câu 1. Xoè cành, che mưa, chắn gió cho con; xoè bóng mát, che nắng, bảo vệ

Câu 2. Xoè cành, ôm chặt các con vào lòng, dỗ dành, vỗ về để các con không sợ
hãi; khẳng định sức mạnh của mình để các con yên tâm; khi bị tia sét đánh trúng, đốt
cháy sém cả thân cây. Bạch dưong mẹ cố hết sức để không bốc cháy, cố đứng vững để
các con yên tâm, luôn xoè cành che chở và bảo vệ các con cho đến khi ngã xuống,
vẫn cố thì thẩm khẳng định: Mẹ không bỏ các con.
Câu 3. - Bạch Dưong mẹ là một người mẹ yêu thương con hết mực, sẵn sàng hi
sinh tất cả vì con.
Câu 4. Em sẽ phải sống thật tốt để học thật giỏi, chăm ngoan để mẹ và người thân
vui lòng.
Câu 5. HS nói về mẹ của mình.
- GV gợi ý HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Ca ngợi tình yêu thương, sẵn sàng hi sinh thân mình để bảo vệ các
con của mẹ bạch dương, suy rộng ra là của người mẹ dành cho những đứa con yêu
thương của mình.
- YC hs nhắc lại ND bài
Hoạt động 3. Luyện tập tiếng việt
* Câu 1.
a) Dựa vào nội dung câu chuyện Trái tim người mẹ, viết tiếp để hoàn thành câu sau:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi, trao đổi để hoàn thành câu.
- HS trình bày. Nhận xét, tuyên dương.
Gợi ý: Mặc dù mưa rào xối xả, gió mạnh gào rít nhưng bạch dương mẹ vẫn cố đứng
vững.
b. Đặt hai câu có cấu tạo Mặc dù .... nhưng...
- Gọi hs đọc yc BT.
- HD hs thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm báo cáo
- GVNX
* Câu 2. Xác định các thành phần trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của từng câu. Thành
phần trạng ngữ của mỗi câu bổ sung ý nghĩa gì?
- Gọi hs đọc yc BT.
- HD hs làm vào vở
- Gọi hs nêu. Nhận xét, tuyên dương.
Gợi ý: Những ngày giá rét,/ bạch dương mẹ /xoè cành che mưa, chắn gió cho con.
Ngày nắng nóng,/ mẹ/ lại xoè bóng mát che nắng, bảo vệ con minh. Ở bên mẹ,/ chúng
/ chẳng biết thế nào là lo sợ cả.
Hoạt động 3.Luyện đọc diễn cảm
- Cho HS luyện đọc diễn cảm câu chuyện
- Tổ chức thi đọc
- GV nhận xét - TD
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-Thi tìm những câu chuyện, những bài thơ, bài hát về mẹ.
- GVNX

4. Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố ND bài học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DAY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
--------------------------------------------TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 3: TRÁI TIM NGƯỜI MẸ (Tiết 3 + 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
*Viết:
- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l hoặc n; từ ngữ có tiếng kết thúc bằng
n hoặc ng.
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc sau khi đọc một câu chuyện.
*Nói và nghe:
- Nói được về gia đình và vai trò của tình cảm gia đình với mỗi người.
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
- Trả lời được rõ ràng các câu hỏi vể nội dung của bài đọc. Biết chia sẻ những
trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về vai
trò của tình cảm gia đình với mỗi người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo hướng
dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất
- Có ý thức rèn luyện tinh thẩn trách nhiệm với gia đình: sự quan tâm, chăm
sóc, yêu thương các thành viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi ..., tài liệu, giáo án.
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cho HS “Bắn tên”
- Tìm những câu chuyện, bài thơ, bài hát về mẹ.
- GVNX
- GV dẫn dắt ND tranh giới thiệu bài học.
2. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 1. Viết chính tả 
*Bài 1: Chọn l hoặc n thay cho ô vuông. Chép lại các từ ngữ đã hoàn thiện vào vở.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài.
Đáp án: nước, lấy, làn, lòng, lên, nỗi, lùa, nước.
*Bài 2:Chọn nhoặc ngthay vào ô vuông trong đoạn văn sau:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp.
- GV gọi đại diện cặp báo cáo.
- GV nhận xét, chữa bài.
Đáp án: muốn, gian, tàn, cắn, răn, bán, vần,Thiên.
Hoạt động 2. Tập làm văn
*Bài 1.
- HS đọc yêu cẩu của bài tập.
- HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi trong nhóm trả lời các câu hỏi.
- HS trình bày. HS cùng GV nhận xét, bổ sung.
+ Câu chuyện vẽ túi khoai tây đã gây ấn tượng, cảm xúc gì cho bạn học sinh?
( Bạn rất thích cách giáo dục học trò của người thầy giáo.)
+ Những chi tiết nào đã gây ấn tượng, cảm xúc cho bạn học sinh? Ấn tượng,
cảm xúc đó như thế nào? (Thầy khiến cả lớp vừa hứng khởi vừa tò mò vì không hiểu
ý định của thầy là gì. Và cho đến khi quẳng được số khoai tây nặng nể, rỉ nước đầy
tên những người mình không ưa hay giận ghét, ai cũng cảm thấy nhẹ nhõm trong
lòng).
+ Câu chuyện đã giúp bạn học sinh hiểu được điều gì? (Vai trò quan trọng của
lòng vị tha, sự tha thứ trong cuộc sống con người. Đừng nghĩ tha thứ cho ai là chúng
ta đã làm phúc cho người đó. Thật ra chúng ta đang làm phúc cho chính mình).
- Xác định 3 phần: mổ đoạn, thân đoạn, kết đoạn và nêu nội dung từng phần.
+Mở đoạn: Câu 1. Giới thiệu ấn tượng, cảm xúc của bạn học sinh sau khi đọc
xong Câu chuyện về túi khoai tây.
+ Thân đoạn: Câu tiếp theo đến làm phúc cho chính mình. - Những chi tiết trong
câu chuyện đã gây ấn tượng, cảm xúc cho bạn học sinh.
+ Kết đoạn: Câu cuối - Bài học được bạn học sinh rút ra từ câu chuyện vể túi
khoai tây.
- GV chốt cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của bản thân trước một
câu chuyện đã đọc.
*Bài 2. Viết một đoạn vàn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em trước một câu chuyện
đã đọc.
- HD hs viết bài dựa vào câu hỏi trong SGK.
- YC HS viết vào vở.
- YC HS lẩn lượt đọc bài của mình.
- GV và cả lớp nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Viết một đoạn văn mới, nói điều em thích và ấn tượng trong một câu chuyện,
bài văn, bài thơ em thích.
- HD hs viết.
- GVNX
4. Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố ND bài học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT

BÀI 4: MỤC ĐỒNG PHỐ NÚI. ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, bài đọc Mục đồng phố núi (đọc đúng các tiếng
khó, các tiếng dễ phát âm sai); biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp, thể hiện được
giọng đọc phù hợp với ngữ điệu của các nhân vật trong truyện.
- Đọc hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm yêu thương cha mẹ, ý thức trách nhiệm
với gia đình còn rất khó khăn của một bạn học sinh còn nhỏ tuổi.
- Đọc hiểu hình thức (văn bản truyện): Hiểu được nhân vật, sự việc, chi tiết và
diễn biến của câu chuyện.
- Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: Tác dụng của dấu ngoặc kép; Câu hỏi với mục
đích khác.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân vê'
tình cảm và trách nhiệm với gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo
hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức, tinh thẩn trách nhiệm với gia đình; biết sự quan tâm, chăm sóc, yêu
thương cha mẹ.
Bước đẩu có ý thức rèn luyện ý thức trách nhiệm của công dân tương lai với xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, ti vi
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cho HS chia sẻ của bản thân về tình cảm với cha mẹ và ý thức trách nhiệm với
gia đình.
- GVNX
- Cho HS quan sát và nói nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
- GV dẫn dắt ND tranh để giới thiệu bài học.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1. Đọc thành tiếng 
- GV gọi HS đọc bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia 5 đoạn:
+Đ1: Từ đầuphố núi
+Đ2: tiếp theo đến cho bố
+Đ3: tiếp theo đến khách nghe
+ Đ4: tiếp theo đến của con thôi
+ Đ5: Còn lại
- Hs đọc nối tiếp đoạn trong nhóm, kết hợp giải nghĩa từ. Nhận xét bạn đọc
-Hs đọc nối tiếp đoạn trước lớp; lớp nhận xét, bổ sung; GV nhận xét việc luyện
đọc của HS.
Hoạt động 2. Đọc hiểu 
- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày- nhóm khác nhận xét bổ sung.

- GV chốt:
Câu 1. Đi bán sáo với bạn vào chiều thứ Bảy và ngày Chủ nhật hằng tuần.
Câu 2. Qua những việc làm cụ thể: xem từng chiếc sáo của Kiên, thổi thử rồi yêu
cẩu Kiên mua vể những cây trúc khô để ông tự tay làm từng chiếc sáo; Yêu cẩu Kiên
tập thổi sáo, khi nào “lọt tai” bố mới được thổi cho khách nghe, bố đã dạy Kiên một
bài học nghiêm khắc: khi làm bất cứ việc gì đều phải chịu trách nhiệm về chất lượng,
uy tín, niềm tin.
Câu 3.+Một người con ngoan, yêu thưong cha mẹ: có ý thức giúp đỡ cha mẹ đờ
đói nghèo (đi bán sáo).
+ Bố yêu cẩu phải tập thổi sáo cho hay mới được đi bán, Kiên tập luyện ngày
đêm tới khi bố đồng ý.
+ Một hôm, thấy bố dùng ngải cứu ho nóng bóp trán cho mẹ, Kiên đã đỡ bố
chăm sóc mẹ.
Câu 4. Dùng để bộc lộ cảm xúc về một điểu gì đó.
Câu 5. - Biết yêu thương cha mẹ; có trách nhiệm với gia đình, nghiêm túc trong
công việc.
- GV rút nội dung bài học: Ca ngợi tình cảm yêu thương cha mẹ, ý thức trách
nhiệm với gia đình còn rất khó khăn của một bạn học sinh còn nhỏ tuổi.
- YC hs nhắc lại ND bài
3. Luyện tập tiếng việt
* Câu 1. Em hiểu nghĩa của từ nghề trong câu sau là gì? Tìm từ có thể thay thế cho từ
nghề trong câu:
Kiên ngạc nhiên vĩ thấy bố thổi sáo rất “nghề”.
- Gọi hs đọc yc BT.
- HD hs thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm báo cáo
- GVNX
Đáp án: + Từ nghề trong câu chỉ trình độ thổi sáo của bố Kiên rất giỏi, rất chuyên
nghiệp như được đào tạo vậy.
+ Từ có thể thay thế cho từ nghề trong câu: rất hay, rất giỏi, rất chuyên
nghiệp.
* Câu 2. Xác định tác dụng của dấu hai chấm trong các câu dưới đây:
Bố nghiêm giọng: “Sáo thế này mà dám bán cho khách. Ngày mai, con mua
những cây trúc khô về cho bố.”
Bố nói: “Con phải tập thổi sáo, khi nào lọt tai bố mới được thổi cho khách
nghe.”.
- Gọi hs đọc yc BT.
- HD hs làm vào vở
- Gọi hs nêu
- HS, GV nhận xét, tuyên dương.
-GV chốt:
Đáp án: b. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật (người bố), được
dùng phối họp với dấu ngoặc kép.
Hoạt động 3. Luyện đọc diễn cảm
- HD hs đọc
- Cho HS luyện đọc diễn cảm câu chuyện
- Tổ chức thi đọc

- GV nhận xét - TD
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-Sưu tầm những bài thơ, bài hát, câu chuyện về tình cảm với ba mẹ, ý thức trách
nhiệm với gia đình.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố ND bài học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
------------------------------------------------TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 4: MỤC ĐỒNG PHỐ NÚI. (Tiết 3 + 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
*Viết
- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đẩu bằng ch hoặc tr; tiếng chứa ao hoặc au.
- Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe.
*Nói và nghe
- Nói được về tình cảm gia đình và trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia
đình.
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
- Trả lời được rõ ràng các câu hỏi về nội dung bài đọc. Biết chia sẻ những trải
nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân vê'
tình cảm và trách nhiệm với gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo
hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất
- Có ý thức, tinh thẩn trách nhiệm với gia đình; biết sự quan tâm, chăm sóc, yêu
thương cha mẹ.
- Bước đẩu có ý thức rèn luyện ý thức trách nhiệm của công dân tương lai với
xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi ..., tài liệu, giáo án.
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- YC hs hát và vận dụng phụ họa bài “Mẹ ơi có biết”
=> GV giới thiệu bài học.
2. Luyện tập, thực hành
Hoạt động1. Viết chính tả 
*Bài 1: Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài.
Đáp án: chùm, trĩu, trạm, chặt, trồng, chậu, chẳng.
*Bài 2Tìm tiếng chứa ao hoặc au thay cho ô vuông.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp.
- GV gọi đại diện cặp báo cáo.
- GV nhận xét, chữa bài.
Đáp án: giao, lau, lau, lau, sau, nào, nào.
Hoạt động 2. Tập làm văn
*Đề bài
- GV ghi đề bài lên bảng
- HS đọc yêu cẩu của bài tập.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cẩu của để
- YC HS viết bài vào vở
- Gọi hs đọc bài viết của mình.
- GV và cả lớp nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS đọc lại bài văn và sửa lỗi (chữ viết, dùng từ, đặt câu, cách thể hiện cảm
xúc,...), sửa nh...
 
Gửi ý kiến