Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 30 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Ngọc Hiền
Ngày gửi: 13h:23' 07-04-2024
Dung lượng: 137.9 KB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Hứa Ngọc Hiền
Ngày gửi: 13h:23' 07-04-2024
Dung lượng: 137.9 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 30: Từ ngày 15/04/2024 đến ngày 19/04/2024
THỨ
BUỔI
2
SÁNG
CHIỀU
3
SÁNG
CHIỀU
4
SÁNG
CHIỀU
5
SÁNG
CHIỀU
6
SÁNG
CHIỀU
MÔN
SHDC
Đạo đức
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tự học
TÊN BÀI
Giới thiệu quê hương em
Phòng, tránh tai nạn giao thông (tiết 1)
Làng em buổi sáng (Tiết 1)
Làng em buổi sáng (Tiết 2)
Thể dục
Âm nhạc
Độ dài (Tiết 1)
Toán
Tiếng Việt Ban mai trên bản (Tiết 1)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
Toán
Tiếng Việt
KNS
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Mỹ thuật
Toán
Tiếng Việt
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Tự học
Tiếng Việt
TNXH
GDTC
Tiếng Việt
SHCN
STEM
Tự học
Ban mai trên bản (Tiết 2)
Ban mai trên bản (Tiết 3)
Độ dài (Tiết 2)
Ban mai trên bản (Tiết 4)
Làng gốm Bát Tràng (Tiết 1)
Đo độ dài
Làng gốm Bát Tràng (Tiết 2)
Ôn tập chủ đề: Con người và sức khỏe (Tiết 2)
Làng gốm Bát Tràng (Tiết 3)
Làng gốm Bát Tràng (Tiết 4)
SH theo chủ đề: Những việc cần làm cho quê hương
Thực hành
Ban ngày và ban đên (Tiết 1)
Kể chuyện: Mong ước của ngựa con
Xin giữ gìn quê hương sạch, đẹp!
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
Thứ Hai, ngày 15 tháng 04 năm 2024
SHDC
CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG CỦA EM
GIỚI THIỆU QUÊ HƯƠNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được:
1. Năng lực:
- Giới thiệu được với bạn bè, người thân về cảnh đẹp quê hương.
- Thể hiện được sự hợp tác, chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động.
- Biết những việc cần làm cho quê hương thêm tươi đẹp
2. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương, yêu môi trường thiên nhiên của quê hương.
3. Tích hợp STEM: Âm nhạc (hát, vận động cơ thể theo âm nhạc). Đạo đức: lòng yêu
quê hương. Tiếng Việt: Sử dụng từ, năng lực trình bày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, phiếu học tập
- Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Tổ chức cho HS tham gia giới thiệu về quê hương.
- HS thực hiện giới thiệu.
- GV nhận xét, khen ngợi.
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ: Phòng, tránh tai nạn, thương tích
PHÒNG, TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực:
- Nêu được các tín hiệu đèn giao thông, biển báo và cách tham gia giao thông an toàn; biết
các hành vi thể hiện sự tuân thủ, chấp hành đúng luật giao thông; nhận biết được sự cần
thiết của việc chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông; hậu quả của tai nạn giao thông.
- Thực hành được các hành vi thể hiện sự tuân thủ, chấp hành đúng luật giao thông.
2. Năng lực chung:
- Đồng tình với thái độ, hành vi chấp hành, tuân thủ luật giao thông; không đồng tình với
thái độ, hành vi không chấp hành luật giao thông.
- Biết bản thân phải làm gì để phòng, tránh tai nạn giao thông; có kế hoạch học tập, rèn
luyện những kĩ năng cơ bản để phòng, tránh tai nạn giao thông; thực hiện theo kế hoạch
đã lập; tìm hiểu Luật Giao thông đường bộ; tham gia các hoạt động đảm bảo an toàn giao
thông.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách Đạo đức; tranh
- Sách học sinh, Kể chuyện Đạo đức lớp 1; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5')
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được các tai nạn thương
tích có thể xảy ra trong sinh hoạt hằng ngày như: cầm
vật nhọn, sắc, chọc phá thú vật, ném đá, trèo cây.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm
thoại...
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Cách tiến hành:
- Hát
a/ Bài cũ: Phòng tránh tai nạn trong sinh hoạt (tiết 3)
b/ Bài mới: Phòng tránh tai nạn giao thông (tiết 1)
- Giới thiệu bài. Nêu mục tiêu
2. Khám phá:
a. Hoạt động 1: Xem hình và trả lời câu hỏi (9-10
phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được các tai nạn thương
tích có thể xảy ra trong sinh hoạt hằng ngày như: cầm
vật nhọn, sắc, chọc phá thú vật, ném đá, trèo cây.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm
thoại...
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Cách tiến hành:
a) Người và xe đã chấp hành quy định an toàn giao thông
như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát nhanh nội dung
hình tại một ngã tư đường phố. Trong hình có nhiều xe
cộ, người lớn, trẻ em.
- Giáo viên tạo điều kiện cho nhiều học sinh trả lời câu
hỏi. Tuỳ thuộc mỗi cá nhân học sinh có cách trả lời
riêng, giáo viên linh động điều chỉnh và định hướng học
sinh.
b) Việc làm nào an toàn, việc làm nào không an toàn khi
qua đường?
- Giáo viên hỏi nhanh học sinh để tìm hiểu nội dung
của hai hình.
- Giáo viên cần nhắc nhở thêm với học sinh một số vấn
đề khi qua đường.
Thư giãn (5')
b. Hoạt động 2:. Thảo luận (11-12 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hành được một số kĩ
KHBD
Tuần 30
GV: Huỳnh Như
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Thực hiện
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát.
- Học sinh trả lời.
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
năng cơ bản, cần thiết để phòng, tránh tai nạn, thương
tích trong sinh hoạt.
* Phương tiện: Tranh
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm,
- Các nhóm thảo luận
trực quan, vấn đáp - gợi mở.
* Cách tiến hành:
a) Cần làm gì để phòng tránh tai nạn giao thông trong
những tình huống sau:
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận nội dung của tất cả
các hình, yêu cầu học sinh cần nhận diện được nội dung
các hình, sau đó đưa ra cách làm đúng để phòng tránh
tai nạn giao thông.
+ Hình 1: Hai bạn nam đang đá bóng dưới lòng đường,
có một chiếc ô tô đang chạy tới.
+ Hình 2: Hai bạn nhỏ qua đường khi chưa có tín hiệu
đèn xanh dành cho người đi bộ, trong khi các phương
tiện giao thông đang được phép đi lại.
+ Hình 3: Hai bạn nhỏ đi bộ dưới lòng đường.
- Các nhóm thảo luận
+ Hình 4: Ba bạn nam đi xe đạp dàn hàng ba trên
đường. Vừa đi vừa nói chuyện vui vẻ.
b) Kể thêm một số việc làm có thể gây tai nạn giao
thông và cách phòng tránh.
- Giáo viên tổ chức hoạt động nhóm để các em nêu các
tình huống, việc làm có thể gây tai nạn giao thông cũng
như cách phòng tránh.
- Giáo viên gợi ý cho học sinh trong các phương diện
cụ thể như: Khi tham gia giao thông bằng đi bộ; Khi
tham gia giao thông bằng xe đạp; Khi tham gia giao
thông bằng xe gắn máy; Khi tham gia giao thông bằng
- Thực hiện
xe ô tô; Khi tham gia giao thông bằng các phương tiện
giao thông công cộng; Khi tham gia giao thông bằng
máy bay; Khi tham gia giao thông ở nông thôn; Khi
tham gia giao thông ở thành phố, thị xã, thị trấn.
3. Hoạt động nối tiếp (5')
-Nhắc lại cần làm gì để phòng tránh tai nạn giao thông.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………..……………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
Chủ đề: Làng quê yên bình
LÀNG EM BUỔI SÁNG ( Tiết 1, 2)
GV: Huỳnh Như
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực:
- Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về những sự vật, hoạt động thường thấy ở làng quê. Từ
những kinh nghiệm xã hội và của bản thân và việc quan sát tranh minh hoạ, thảo luận về
sự khác nhau giữa làng quê và thành thị.
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ
xuống dòng khi đọc một bài thơ. Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động
tìm trong bài và ngoài bài từ ngữ chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành.
3. Phẩm chất: - Yêu nước: yêu quê hương đất nước thông qua các hoạt động nghe, nói,
đọc, hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh, mô hình, thẻ từ; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc
- Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, viết, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động: ( 5')
* Mục tiêu: Kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có
của học sinh, tạo tâm thế, hứng thú để chuẩn bị
bước vào bài học, tiếp nhận kiến thức và kĩ năng
mới
* Phương tiện: lớp học
- Hát
* Phương pháp: Trò chơi.
- Thực hiện
* Cách tiến hành:
- HS nghe, hát và khởi động theo nhạc
- Lắng nghe
- Quan sát tranh, cùng trao đổi với bạn để phỏng
đoán về nội dung được thể hiện trong tranh.
- Giới thiệu bài. Nêu yêu cầu cần đạt.
2. Khám phá:
a/ Hoạt động 1: Luyện đọc từ, câu ( 10 ')
* Mục tiêu: HS đọc đúng từ, câu; bước đầu ngắt
nghỉ đúng chỗ có dấu câu, cụm từ.
- Trả lời
* Phương tiện: Sách học sinh.
- HS trao đổi
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận
nhóm.
- Nghe
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu.
- Luyện đọc từ khó
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
- Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi theo dấu câu, cụm từ.
- Luyện đọc câu.
- Giải thích nghĩa của một số từ khó hiểu.
Thư giãn ( 5')
b/ Hoạt động 2 : Luyện đọc khổ thơ, bài ( 10 ')
* Mục tiêu: HS đọc được khổ thơ, bài; biết ngắt nghỉ
đúng chỗ có dấu câu, cụm từ.
* Phương tiện: Sách học sinh.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận
nhóm.
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS chia khổ thơ
- Luyện đọc khổ thơ
- Luyện đọc bài
- Tổ chức đọc theo nhóm đôi.
- HS đọc khổ, bài
c/ Hoạt động 3: Nhận diện vần ( 10' )
* Mục tiêu: HS luyện tập khả năng nhận diện vần
thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ
ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận
nhóm.
* Cách tiến hành:
- Đọc lại bài
- Tìm trong bài đọc tiếng có vần an, ang.
- Tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần an, ang.
- Đặt câu chứa từ có vần an, ang.vừa tìm được.
TIẾT 2
3. Luyện tập, thực hành
a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu bài đọc ( 10 ')
* Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được các chi tiết/ hình
ảnh trong bài đọc. Kết nối hình ảnh với ngôn ngữ
thể hiện. Học thuộc lòng hai khổ thơ.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận
nhóm.
* Cách tiến hành:
- Đọc khổ thơ , đọc bài trả lời câu hỏi:
- Trong bài thơ, tác giả tả tiếng chim hót vào buổi
nào trong ngày?
KHBD
Tuần 30
GV: Huỳnh Như
- Lắng nghe
- Thực hiện
- Nghe và thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
- Thực hiện
- Thực hiện
- HS đọc
- Đọc
- Tìm
- HS tìm từ ngoài bài
- Đặt câu
- Trả lời
- Trả lời
- Đọc thuộc lòng
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
- Đọc các câu thơ trong bài ứng với nội dung từng
bức tranh?
- Học thuộc hai khổ thơ đầu.
Thư giãn ( 5')
b/ Hoạt động 2: Luyện nói sáng tạo ( 8 ')
* Mục tiêu:Hỏi đáp được với bạn điều mà em thích
ở làng quê.
- Trả lời
* Phương tiện: Sách học sinh.
- Thực hiện
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận
nhóm, trò chơi.
- Thực hiện
* Cách tiến hành:
- Thực hiện
* Nói sáng tạo: Luyện tập hỏi đáp.
- HS hỏi đáp với bạn điều mà em thích ở làng quê.
- 2 HS làm mẫu.
- HS thực hành nói theo cặp
b/ Hoạt động 3: Mở rộng ( 7 ')
* Mục tiêu: Học sinh chơi trò chơi Bắt chước âm
thanh: bắt chước âm thanh quen thuộc, điển hình
của làng quê như tiếng chim hót, tiếng gà gáy, tiếng
sóng nước vỗ bờ, tiếng gió lao xao,….
* Phương tiện: Sách học sinh.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thực hành
* Cách tiến hành:
- Đọc câu lệnh.
- Quan sát tranh, tìm hiểu nội dung.
- Xác định yêu cầu của hoạt động mở rộng.
- Chia lớp thành 2 nhóm, thi đua thực hiện trò chơi.
4. Hoạt động nối tiếp ( 5'):
- Đọc lại bài
- Chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………..……………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 16 tháng 04 năm 2024
TOÁN
CHỦ ĐỀ: CÁC SỐ ĐẾN 100
ĐỘ DÀI ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực:
- Làm quen biểu tượng độ dài qua việc nhận biết “dài hơn”, “ngắn hơn”.
- Sử dụng đúng các thuật ngữ: dài hơn, ngắn hơn, dài nhất, ngắn nhất khi so sánh độ dài
các vật cao hơn, thấp hơn, cao nhất, thấp nhất khi so sánh chiều cao các vật. Biết so sánh
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
độ dài các vật tuỳ ý bằng hai cách: so sánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài
trung gian.
2. Năng lực chung: Tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
* Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội, Mĩ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; 3 băng giấy màu xanh, đỏ, vàng có chiều
dài khác nhau; …..
- Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bút, kéo, thước, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh dùng các từ: hôm nay,
hôm qua, ngày mai để nói câu.
2. Bài học và thực hành
a. Hoạt động 1: Đo độ dài (25')
* Mục tiêu: Giúp học sinh làm quen biểu tượng độ
dài qua việc nhận biết “dài hơn”, “ngắn hơn”. Sử
dụng đúng các thuật ngữ: dài hơn, ngắn hơn, dài
nhất, ngắn nhất khi so sánh độ dài các vật cao hơn,
thấp hơn, cao nhất, thấp nhất khi so sánh chiều cao
các vật. Biết so sánh độ dài các vật tuỳ ý bằng hai
cách: so sánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ
dài trung gian.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh, 3 băng giấy
màu xanh, đỏ, vàng có chiều dài khác nhau; …..
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp;
thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
Nhận biết dài hơn, ngắn hơn:
- Giáo viên gắn ba băng giấy màu sắc khác nhau lên
bảng, chẳng hạn:
a) Làm sao để biết, băng giấy xanh và băng giấy
đỏ, băng giấy nào dài hơn, băng giấy nào ngắn
hơn?
- Giáo viên hướng dẫn hai thao tác (khi so sánh trực
tiếp):
+ Đặt hai băng giấy sao cho một đầu bằng nhau.
KHBD
Tuần 30
- Học sinh thực hiện, mỗi học sinh dùng 1
từ, nói 1 câu.
- Học sinh quan sát tranh, nhận biết yêu cầu
của đề bài.
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
+ Mắt nhìn đầu kia, kết luận: Băng giấy xanh dài
hơn băng giấy đỏ. Băng giấy đỏ ngắn hơn băng giấy - Học sinh quan sát.
xanh.
b) So sánh băng giấy đỏ và băng giấy vàng:
- Học sinh lặp lại nhiều lần.
- Giáo viên hướng dẫn thao tác.
Thực hành so sánh độ dài, chiều cao:
a) Sử dụng hình ảnh trong sách học sinh (trang
132), so sánh độ dài các cây viết chì:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình ảnh,
nói được các câu so sánh độ dài bằng cách sử dụng
các từ: dài hơn, ngắn hơn.
b) Dài nhất, ngắn nhất:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát ba băng
giấy, trả lời các câu hỏi:
+ Băng giấy nào dài nhất?
+ Băng giấy nào ngắn nhất?
c) So sánh đồ dùng học tập:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng
học tập (mỗi lần 2, 3 hoặc 4 đồ dùng), thực hành
theo hai thao tác khi so sánh trực tiếp độ dài các vật
(dùng các từ: dài hơn, ngắn hơn, dài bằng, dài nhất,
ngắn nhất).
Thư giãn (5')
Nhận biết và thực hành so sánh chiều cao:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh các
con vật: Gọi đúng tên các con vật; so sánh chiều
cao các con vật, sử dụng các từ: cao hơn, thấp hơn,
cao nhất, thấp nhất.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành so sánh
chiều cao với các bạn: giáo viên chọn 3 bạn có chiều
cao chênh lệch rõ nhất đứng trước lớp. Giáo viên giới
thiệu cách so sánh chiều cao và lưu ý về vị trí đứng,
tư thế đứng của học sinh, nhìn vào đỉnh đầu để kết
luận.
- Giáo viên mở rộng bài học, nói về sự thích nghi
của mỗi con vật trong tranh đối với môi trường
sống, đặc biệt nói về nguy cơ tuyệt chủng của tê
KHBD
Tuần 30
- Một học sinh lên bảng thực hiện thao tác
thứ nhất (đặt băng giấy vàng).
- Cả lớp kết luận: Băng giấy đỏ dài hơn
băng giấy vàng. Băng giấy vàng ngắn hơn
băng giấy đỏ.
- Học sinh (nhóm đôi) quan sát hình ảnh,
nói được các câu so sánh độ dài bằng cách
sử dụng các từ: dài hơn, ngắn hơn
- Học sinh quan sát ba băng giấy, trả lời các
câu hỏi.
- Học sinh (nhóm đôi) sử dụng đồ dùng học
tập, thực hành theo hai thao tác khi so sánh
trực tiếp độ dài các vật (dùng các từ: dài
hơn, ngắn hơn, dài bằng, dài nhất, ngắn
nhất).
- Học sinh quan sát tranh: Ngựa vằn cao
hơn tê giác, tê giác thấp hơn ngựa vằn.
Hươu cao cổ cao nhất, tê giác thấp nhất.
- Học sinh thực hành so sánh chiều cao với
các bạn: Nhóm (3 hoặc 4 bạn) thực hành so
sánh chiều cao (sử dụng các từ cao hơn,
thấp hơn, cao bằng, cao nhất, thấp nhất).
- Học sinh lắng nghe.
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
giác do nạn săn trộm để lấy sừng
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
3. Hoạt động nối tiếp ( 2'):
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………..……………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Chủ đề: Làng quê yên bình
BAN MAI TRÊN BẢN (tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực: Thông qua việc quan sát tranh minh hoạ bài đọc và tên bài đọc, tăng cường
khả năng phán đoán về nội dung bài đọc.
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu. Luyện tập khả năng nhận
diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài từ ngữ chứa tiếng có vần cần
luyện tập, và đặt câu. Chỉ ra được những chi tiết/ hình ảnh trong bài đọc. Từ đó, bồi
dưỡng phẩm chất yêu quê hương, đất nước, làng quê của mình
2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành.
3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc nhân ái, biết yêu thương mẹ và cô thông
qua hoạt động luyện nói, nghe, đọc hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh, mô hình, thẻ từ; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc
- Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, viết, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động (5')
* Mục tiêu: Kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có của học
sinh, tạo tâm thế, hứng thú để chuẩn bị bước vào bài học,
tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới
* Phương tiện: lớp học
* Phương pháp:Thực hành
- Hát
* Cách tiến hành:
- Quan sát và nói
- HS nghe, hát và khởi động theo nhạc
- Quan sát tranh, cùng trao đổi với bạn để phỏng đoán về nội
dung được thể hiện trong tranh.
- Giới thiệu bài. Nêu yêu cầu cần đạt.
2. Khám phá
a/ Hoạt động 1: Luyện đọc từ, câu (10')
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
* Mục tiêu: HS đọc đúng từ, câu; bước đầu ngắt nghỉ đúng
chỗ có dấu câu.
*Phương tiện: Sách học sinh.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận
nhóm.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu.
- Luyện đọc từ khó
- Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi theo dấu câu.
- Luyện đọc câu.
- Giải thích nghĩa của một số từ khó hiểu
Thư giãn (5')
b/ Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn, bài (10')
* Mục tiêu: HS đọc được đoạn, bài; biết ngắt nghỉ đúng chỗ
có dấu câu.
*Phương tiện: Sách học sinh.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS chia đoạn
- Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc bài
- Tổ chức đọc theo nhóm đôi.
TIẾT 2
3. Luyện tập, thực hành
a/ Hoạt động 1: Nhận diện vần (10')
* Mục tiêu: HS luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua
hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng
có vần cần luyện tập và đặt câu.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- Đọc lại bài
- Tìm trong bài đọc tiếng có vần ay, ây
- Tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần ay, ây
- Đặt câu chứa từ có vần vừa tìm được.
Thư giãn ( 5')
b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài đọc (15')
* Mục tiêu: HS trả lời đúng câu hỏi trong sách giáo khoa.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm.
GV: Huỳnh Như
- Lắng nghe
- Phân tích, đánh vần
- Lắng nghe
- Luyện đọc
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc
- Đọc
- Tìm
- HS tìm từ ngoài bài
- Đặt câu
- HS đọc
- Tìm và nêu
- HS nêu
- Thực hiện
- Trả lời
* Cách tiến hành:
- Đọc lại bài, trả lời câu hỏi:
+ Trong bài đọc, những con vật nào báo hiệu trời sáng?
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
+ Khi trời sáng, mẹ bảo bạn nhỏ làm gì?
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
4. Hoạt động nối tiếp ( 5'):
- Đọc lại bài
- Chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………..……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
Chủ đề: Làng quê yên bình
BAN MAI TRÊN BẢN (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực: - Tô đúng kiểu chữ hoa chữ P và viết câu ứng dụng. Thực hiện đúng kĩ năng
nghe - viết câu/ đoạn văn.
- Phân biệt đúng chính tả r/ g và l/n
2. Năng lực chung: Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, yêu thương gia đình, thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh, mô hình, thẻ từ; bảng phụ ghi nội dung bài tập
- Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, viết, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 3
1. Khởi động: (5')
* Mục tiêu: Kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có của học
sinh, tạo tâm thế, hứng thú để chuẩn bị bước vào bài học, tiếp
nhận kiến thức và kĩ năng mới
* Phương tiện: lớp học
- Quan sát và nói
* Phương pháp: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Thực hiện
- HS nghe, hát và khởi động theo nhạc
- Giới thiệu bài.
- Lắng nghe
2. Khám phá:
a/ Hoạt động 1: Tô chữ hoa chữ P và viết câu ứng dụng - Thực hiện
(10')
* Mục tiêu: HS tô đúng kiểu chữ hoa chữ M và viết câu ứng
dụng. Thực hiện đúng kĩ năng nghe - viết câu
*Phương tiện: Sách học sinh, vở tập viết.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thực hành.
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS tô và phân tích cấu tạo nét chữ của con chữ P
- Lặp lại lần 2 quy trình tô chữ P để HS quan sát và ghi nhớ.
- Hướng dẫn HS tô chữ P hoa vào vở bài tập, chú ý các điểm
đặt bút và điểm kết thúc.
- Giới thiệu và giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng: Phong
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
cảnh quê hương đẹp như một bức tranh
- Nhắc lại quy trình tô chữ P hoa và cách nối từ chữ P sang
chữ n, hướng dẫn cách viết phần còn lại.
- Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
Thư giãn (5')
b/ Hoạt động 2: Chính tả nghe - viết (15')
* Mục tiêu: HS thực hiện đúng kĩ năng nghe - viết câu/ đoạn
văn. Phân biệt đúng chính tả r/g và l/ n. Luyện tập đặt và trả
lời câu hỏi.
*Phương tiện: Sách học sinh, vở tập viết.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thực hành.
* Cách tiến hành:
* Chính tả nghe - viết:
- Đọc câu / đoạn viết chính tả
- Hướng dẫn những điểm lưu ý khi viết.
- HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc.
- Giải thích nghĩa của những từ vừa nêu và đặt câu
- Viết chính tả
- Tự đánh giá bài viết của mình và của bạn.
* Bài tập chính tả lựa chọn:
- HS đọc yêu cầu BT chính tả có quy tắc
- HS nhắc lại quy tắc chính tả r/g
- HS thực hiện bài tập.
- Nói câu với những từ ngữ vừa tìm được
- HS tự đánh giá bài làm của mình, của bạn
3. Hoạt động nối tiếp ( 5')
Nhắc lại nội dung vừa học (tên bài, các nhân vật trong bài, chi
tiết em thích).
- Chuẩn bị cho tiết học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
GV: Huỳnh Như
- Đọc
- Lắng nghe
-Thực hiện
- Viết
- Lắng nghe
- Thực hiện
- Thực hiện
- Thực hiện
………………………..……………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ Tư, ngày 19 tháng 04 năm 2024
TOÁN
CHỦ ĐỀ: CÁC SỐ ĐẾN 100
ĐỘ DÀI ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực:
-Làm quen biểu tượng độ dài qua việc nhận biết “dài hơn”, “ngắn hơn”.
- Sử dụng đúng các thuật ngữ: dài hơn, ngắn hơn, dài nhất, ngắn nhất khi so sánh độ dài
các vật cao hơn, thấp hơn, cao nhất, thấp nhất khi so sánh chiều cao các vật. Biết so sánh
độ dài các vật tuỳ ý bằng hai cách: so sánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài
trung gian.
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
2. Năng lực chung: - Tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
*Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán;3 băng giấy màu xanh, đỏ, vàng có chiều dài khác
nhau...
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bút, kéo, thước, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút):
* Mục tiêu: Kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có
của học sinh, tạo tâm thế, hứng thú để chuẩn bị bước
vào bài học, tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới
* Phương tiện: lớp học
* Phương pháp:Thực hành
* Cách tiến hành:
- Hát
a/ Bài cũ: Độ dài ( Tiết 1)
b/ Bài mới: Độ dài ( Tiết 2 )
- Giới thiệu bài. Nêu mục tiêu
2. Bài học và thực hành
a. Hoạt động 1: Bài tập 1: So sánh độ dài hai chiếc
xe(7')
* Mục tiêu: Giúp học sinh làm đúng các bài tập trong
sách học sinh.
- Hát
- Thực hiện
- Nghe
- Thực hiện
* Phương tiện: Sách học sinh
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên giúp học sinh nhận biết yêu cầu của bài:
So sánh chiều dài 2 xe.
- Khi sửa bài, giáo viên khuyến khích học sinh nói
- Học sinh làm cá nhân, sửa bài
cách làm.
và nói cách làm.
- Nhận xét
b. Hoạt động 2: Bài 2: So sánh độ dài hai đoàn tàu
(7')
* Mục tiêu: Giúp học sinh làm đúng các bài tập trong
sách học sinh.
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
* Phương tiện: Sách học sinh
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu của bài, - Học sinh thực hiện
nhận biết phải so sánh chiều dài hai đoàn tàu (xanh và
đỏ) và giải thích tại sao.
- Khi sửa bài, giáo viên giúp học sinh nhận biết:
+ Do hai đoàn tàu không cùng trên đường thẳng, nên
mặc dù một đầu bằng nhau ta vẫn không kết luận
được.
+ Dựa vào số toa (đều có 1 đầu tàu và 6 toa; các đầu
tàu, các toa xe cùng kích cỡ, chỉ khác màu), ta biết hai
đoàn tàu dài bằng nhau.
. - Giáo viên minh hoạ bằng cách dùng hai học sinh - Học sinh quan sát, lắng nghe
có chiều cao như nhau; một bạn đứng thẳng, một bạn
cong người cúi về phía trước.
Thư giãn ( 5')
c. Hoạt động 3: Bài tập 3: So sánh độ dài các vật:
( 8')
* Mục tiêu: Học sinh biết so sánh độ dài các vật.
* Phương tiện: Sách học sinh
- Học sinh nhận biết các vật
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp
dụng trong tranh.
* Cách tiến hành
- Giáo viên giúp học sinh nhận biết các vật dụng trong
- Học sinh thực hiện
tranh.
- Giáo viên lưu ý học sinh nhận biết: các vật dụng
được vẽ trên nền các ô vuông, yêu cầu học sinh đọc
yêu cầu của bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học
- Thực hiện
- Chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………..……………………………………………………………………
………………………..……………………………………………………………………
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
TIẾNG VIỆT
Chủ đề: Làng quê yên bình
BAN MAI TRÊN BẢN ( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực:
- Luyện tập nói lời giới thiệu về quê của mình. Luyện nói và viết sáng tạo theo gợi ý.
- Nói được với bạn bài thơ hoặc câu chuyện về làng quê mà em đã đọc.
2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành.
3. Phẩm chất: - Yêu nước: yêu quê hương đất nước, làng quê thông qua các hoạt động
nghe, nói, đọc, hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh, thẻ từ; bảng phụ ghi nội dung bài tập
- Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, viết, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 4
1. Khởi động: ( 5')
* Mục tiêu: Kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có của học
sinh, tạo tâm thế, hứng thú để chuẩn bị bước vào bài học, tiếp
nhận kiến thức và kĩ năng mới
* Phương tiện: lớp học
* Phương pháp:Thực hành
* Cách tiến hành:
- Hát/ Trò chơi
- Giới thiệu bài. Nêu mục tiêu.
2. Luyện tập, thực hành
a/ Hoạt động 1: Luyện tập nói, viết sáng tạo ( 10 ')
* Mục tiêu: HS luyện nói, viết sáng tạo theo nội dung đã nói.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, trò
chơi.
* Cách tiến hành:
Nói sáng tạo: Luyện tập nói lời chào hoặc lời xin phép
của em với cha mẹ, ông bà theo các gợi ý sau:
+Chào cha mẹ, ông bà để đi học.
KHBD
Tuần 30
- Hát/ Thực hiện
- Lắng nghe
- Quan sát, trả lời
- Thực hiện nhóm đôi
- Viết
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
+ Xin phép cha mẹ, ông bà ra sân chơi.
- 2 HS làm mẫu.
- HS thực hành hỏi đáp theo cặp
Viết sáng tạo:
- Hướng dẫn hs hiểu nội dung vừa nói thành câu văn viết
Chú ý viết hoa chữ cái đầu câu và sử dụng dấu chấm cuối câu,
khoảng cách giữa các chữ trong một câu.
- Viết sáng tạo vào vở.
- Đọc
- Tự đánh giá, nhận xét về phần trình bày của mình.
- Quan sát
Thư giãn ( 5')
- Xác định yêu cầu
b/ Hoạt động 2: Mở rộng ( 10 ')
* Mục tiêu: Học sinh biết nói với bạn bài thơ hoặc câu chuyện - Thực hiện
về làng quê mà em đã đọc.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
- Thực hiện
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, trò
chơi.
* Cách tiến hành:
- Đọc câu lệnh.
- Quan sát tranh, tìm hiểu nội dung.
- Xác định yêu cầu của hoạt động mở rộng.
- Yêu cầu HS vẽ và đặt tên cho bức tranh
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét, đánh giá bài của bạn.
3. Hoạt động nối tiếp ( 5'):
Nhắc lại nội dung vừa học (tên bài, nội dung, chi tiết em thích,
…).
- Chuẩn bị cho tiết học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………..……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Chủ đề: Làng quê yên bình
LÀNG GỐM BÁT TRÀNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực:
- Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói về nghề làm gốm sứ và một số đồ vật
làm bằng gốm, sứ. Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu. Luyện tập
khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài từ ngữ chứa tiếng
có vần cần luyện tập, và đặt câu.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo qua hoạt động thực hành.
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
3. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu quý làng nghề truyền thống của Việt Nam qua hoạt động
nghe, nói, đọc hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh, mô hình, thẻ từ; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc
- Sách học sinh Tiếng Việt tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo vi...
TUẦN 30: Từ ngày 15/04/2024 đến ngày 19/04/2024
THỨ
BUỔI
2
SÁNG
CHIỀU
3
SÁNG
CHIỀU
4
SÁNG
CHIỀU
5
SÁNG
CHIỀU
6
SÁNG
CHIỀU
MÔN
SHDC
Đạo đức
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tự học
TÊN BÀI
Giới thiệu quê hương em
Phòng, tránh tai nạn giao thông (tiết 1)
Làng em buổi sáng (Tiết 1)
Làng em buổi sáng (Tiết 2)
Thể dục
Âm nhạc
Độ dài (Tiết 1)
Toán
Tiếng Việt Ban mai trên bản (Tiết 1)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
Toán
Tiếng Việt
KNS
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Mỹ thuật
Toán
Tiếng Việt
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Tự học
Tiếng Việt
TNXH
GDTC
Tiếng Việt
SHCN
STEM
Tự học
Ban mai trên bản (Tiết 2)
Ban mai trên bản (Tiết 3)
Độ dài (Tiết 2)
Ban mai trên bản (Tiết 4)
Làng gốm Bát Tràng (Tiết 1)
Đo độ dài
Làng gốm Bát Tràng (Tiết 2)
Ôn tập chủ đề: Con người và sức khỏe (Tiết 2)
Làng gốm Bát Tràng (Tiết 3)
Làng gốm Bát Tràng (Tiết 4)
SH theo chủ đề: Những việc cần làm cho quê hương
Thực hành
Ban ngày và ban đên (Tiết 1)
Kể chuyện: Mong ước của ngựa con
Xin giữ gìn quê hương sạch, đẹp!
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
Thứ Hai, ngày 15 tháng 04 năm 2024
SHDC
CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG CỦA EM
GIỚI THIỆU QUÊ HƯƠNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh đạt được:
1. Năng lực:
- Giới thiệu được với bạn bè, người thân về cảnh đẹp quê hương.
- Thể hiện được sự hợp tác, chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động.
- Biết những việc cần làm cho quê hương thêm tươi đẹp
2. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu quê hương, yêu môi trường thiên nhiên của quê hương.
3. Tích hợp STEM: Âm nhạc (hát, vận động cơ thể theo âm nhạc). Đạo đức: lòng yêu
quê hương. Tiếng Việt: Sử dụng từ, năng lực trình bày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, phiếu học tập
- Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Tổ chức cho HS tham gia giới thiệu về quê hương.
- HS thực hiện giới thiệu.
- GV nhận xét, khen ngợi.
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ: Phòng, tránh tai nạn, thương tích
PHÒNG, TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực:
- Nêu được các tín hiệu đèn giao thông, biển báo và cách tham gia giao thông an toàn; biết
các hành vi thể hiện sự tuân thủ, chấp hành đúng luật giao thông; nhận biết được sự cần
thiết của việc chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông; hậu quả của tai nạn giao thông.
- Thực hành được các hành vi thể hiện sự tuân thủ, chấp hành đúng luật giao thông.
2. Năng lực chung:
- Đồng tình với thái độ, hành vi chấp hành, tuân thủ luật giao thông; không đồng tình với
thái độ, hành vi không chấp hành luật giao thông.
- Biết bản thân phải làm gì để phòng, tránh tai nạn giao thông; có kế hoạch học tập, rèn
luyện những kĩ năng cơ bản để phòng, tránh tai nạn giao thông; thực hiện theo kế hoạch
đã lập; tìm hiểu Luật Giao thông đường bộ; tham gia các hoạt động đảm bảo an toàn giao
thông.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách Đạo đức; tranh
- Sách học sinh, Kể chuyện Đạo đức lớp 1; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5')
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được các tai nạn thương
tích có thể xảy ra trong sinh hoạt hằng ngày như: cầm
vật nhọn, sắc, chọc phá thú vật, ném đá, trèo cây.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm
thoại...
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Cách tiến hành:
- Hát
a/ Bài cũ: Phòng tránh tai nạn trong sinh hoạt (tiết 3)
b/ Bài mới: Phòng tránh tai nạn giao thông (tiết 1)
- Giới thiệu bài. Nêu mục tiêu
2. Khám phá:
a. Hoạt động 1: Xem hình và trả lời câu hỏi (9-10
phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được các tai nạn thương
tích có thể xảy ra trong sinh hoạt hằng ngày như: cầm
vật nhọn, sắc, chọc phá thú vật, ném đá, trèo cây.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm
thoại...
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Cách tiến hành:
a) Người và xe đã chấp hành quy định an toàn giao thông
như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát nhanh nội dung
hình tại một ngã tư đường phố. Trong hình có nhiều xe
cộ, người lớn, trẻ em.
- Giáo viên tạo điều kiện cho nhiều học sinh trả lời câu
hỏi. Tuỳ thuộc mỗi cá nhân học sinh có cách trả lời
riêng, giáo viên linh động điều chỉnh và định hướng học
sinh.
b) Việc làm nào an toàn, việc làm nào không an toàn khi
qua đường?
- Giáo viên hỏi nhanh học sinh để tìm hiểu nội dung
của hai hình.
- Giáo viên cần nhắc nhở thêm với học sinh một số vấn
đề khi qua đường.
Thư giãn (5')
b. Hoạt động 2:. Thảo luận (11-12 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hành được một số kĩ
KHBD
Tuần 30
GV: Huỳnh Như
Hoạt động của học sinh
- Hát
- Thực hiện
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát.
- Học sinh trả lời.
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
năng cơ bản, cần thiết để phòng, tránh tai nạn, thương
tích trong sinh hoạt.
* Phương tiện: Tranh
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm,
- Các nhóm thảo luận
trực quan, vấn đáp - gợi mở.
* Cách tiến hành:
a) Cần làm gì để phòng tránh tai nạn giao thông trong
những tình huống sau:
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận nội dung của tất cả
các hình, yêu cầu học sinh cần nhận diện được nội dung
các hình, sau đó đưa ra cách làm đúng để phòng tránh
tai nạn giao thông.
+ Hình 1: Hai bạn nam đang đá bóng dưới lòng đường,
có một chiếc ô tô đang chạy tới.
+ Hình 2: Hai bạn nhỏ qua đường khi chưa có tín hiệu
đèn xanh dành cho người đi bộ, trong khi các phương
tiện giao thông đang được phép đi lại.
+ Hình 3: Hai bạn nhỏ đi bộ dưới lòng đường.
- Các nhóm thảo luận
+ Hình 4: Ba bạn nam đi xe đạp dàn hàng ba trên
đường. Vừa đi vừa nói chuyện vui vẻ.
b) Kể thêm một số việc làm có thể gây tai nạn giao
thông và cách phòng tránh.
- Giáo viên tổ chức hoạt động nhóm để các em nêu các
tình huống, việc làm có thể gây tai nạn giao thông cũng
như cách phòng tránh.
- Giáo viên gợi ý cho học sinh trong các phương diện
cụ thể như: Khi tham gia giao thông bằng đi bộ; Khi
tham gia giao thông bằng xe đạp; Khi tham gia giao
thông bằng xe gắn máy; Khi tham gia giao thông bằng
- Thực hiện
xe ô tô; Khi tham gia giao thông bằng các phương tiện
giao thông công cộng; Khi tham gia giao thông bằng
máy bay; Khi tham gia giao thông ở nông thôn; Khi
tham gia giao thông ở thành phố, thị xã, thị trấn.
3. Hoạt động nối tiếp (5')
-Nhắc lại cần làm gì để phòng tránh tai nạn giao thông.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………..……………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
Chủ đề: Làng quê yên bình
LÀNG EM BUỔI SÁNG ( Tiết 1, 2)
GV: Huỳnh Như
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực:
- Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về những sự vật, hoạt động thường thấy ở làng quê. Từ
những kinh nghiệm xã hội và của bản thân và việc quan sát tranh minh hoạ, thảo luận về
sự khác nhau giữa làng quê và thành thị.
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ
xuống dòng khi đọc một bài thơ. Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động
tìm trong bài và ngoài bài từ ngữ chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành.
3. Phẩm chất: - Yêu nước: yêu quê hương đất nước thông qua các hoạt động nghe, nói,
đọc, hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh, mô hình, thẻ từ; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc
- Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, viết, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động: ( 5')
* Mục tiêu: Kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có
của học sinh, tạo tâm thế, hứng thú để chuẩn bị
bước vào bài học, tiếp nhận kiến thức và kĩ năng
mới
* Phương tiện: lớp học
- Hát
* Phương pháp: Trò chơi.
- Thực hiện
* Cách tiến hành:
- HS nghe, hát và khởi động theo nhạc
- Lắng nghe
- Quan sát tranh, cùng trao đổi với bạn để phỏng
đoán về nội dung được thể hiện trong tranh.
- Giới thiệu bài. Nêu yêu cầu cần đạt.
2. Khám phá:
a/ Hoạt động 1: Luyện đọc từ, câu ( 10 ')
* Mục tiêu: HS đọc đúng từ, câu; bước đầu ngắt
nghỉ đúng chỗ có dấu câu, cụm từ.
- Trả lời
* Phương tiện: Sách học sinh.
- HS trao đổi
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận
nhóm.
- Nghe
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu.
- Luyện đọc từ khó
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
- Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi theo dấu câu, cụm từ.
- Luyện đọc câu.
- Giải thích nghĩa của một số từ khó hiểu.
Thư giãn ( 5')
b/ Hoạt động 2 : Luyện đọc khổ thơ, bài ( 10 ')
* Mục tiêu: HS đọc được khổ thơ, bài; biết ngắt nghỉ
đúng chỗ có dấu câu, cụm từ.
* Phương tiện: Sách học sinh.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận
nhóm.
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS chia khổ thơ
- Luyện đọc khổ thơ
- Luyện đọc bài
- Tổ chức đọc theo nhóm đôi.
- HS đọc khổ, bài
c/ Hoạt động 3: Nhận diện vần ( 10' )
* Mục tiêu: HS luyện tập khả năng nhận diện vần
thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ
ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận
nhóm.
* Cách tiến hành:
- Đọc lại bài
- Tìm trong bài đọc tiếng có vần an, ang.
- Tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần an, ang.
- Đặt câu chứa từ có vần an, ang.vừa tìm được.
TIẾT 2
3. Luyện tập, thực hành
a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu bài đọc ( 10 ')
* Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được các chi tiết/ hình
ảnh trong bài đọc. Kết nối hình ảnh với ngôn ngữ
thể hiện. Học thuộc lòng hai khổ thơ.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận
nhóm.
* Cách tiến hành:
- Đọc khổ thơ , đọc bài trả lời câu hỏi:
- Trong bài thơ, tác giả tả tiếng chim hót vào buổi
nào trong ngày?
KHBD
Tuần 30
GV: Huỳnh Như
- Lắng nghe
- Thực hiện
- Nghe và thực hiện
- HS đọc
- HS đọc
- Thực hiện
- Thực hiện
- HS đọc
- Đọc
- Tìm
- HS tìm từ ngoài bài
- Đặt câu
- Trả lời
- Trả lời
- Đọc thuộc lòng
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
- Đọc các câu thơ trong bài ứng với nội dung từng
bức tranh?
- Học thuộc hai khổ thơ đầu.
Thư giãn ( 5')
b/ Hoạt động 2: Luyện nói sáng tạo ( 8 ')
* Mục tiêu:Hỏi đáp được với bạn điều mà em thích
ở làng quê.
- Trả lời
* Phương tiện: Sách học sinh.
- Thực hiện
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận
nhóm, trò chơi.
- Thực hiện
* Cách tiến hành:
- Thực hiện
* Nói sáng tạo: Luyện tập hỏi đáp.
- HS hỏi đáp với bạn điều mà em thích ở làng quê.
- 2 HS làm mẫu.
- HS thực hành nói theo cặp
b/ Hoạt động 3: Mở rộng ( 7 ')
* Mục tiêu: Học sinh chơi trò chơi Bắt chước âm
thanh: bắt chước âm thanh quen thuộc, điển hình
của làng quê như tiếng chim hót, tiếng gà gáy, tiếng
sóng nước vỗ bờ, tiếng gió lao xao,….
* Phương tiện: Sách học sinh.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thực hành
* Cách tiến hành:
- Đọc câu lệnh.
- Quan sát tranh, tìm hiểu nội dung.
- Xác định yêu cầu của hoạt động mở rộng.
- Chia lớp thành 2 nhóm, thi đua thực hiện trò chơi.
4. Hoạt động nối tiếp ( 5'):
- Đọc lại bài
- Chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………..……………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 16 tháng 04 năm 2024
TOÁN
CHỦ ĐỀ: CÁC SỐ ĐẾN 100
ĐỘ DÀI ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực:
- Làm quen biểu tượng độ dài qua việc nhận biết “dài hơn”, “ngắn hơn”.
- Sử dụng đúng các thuật ngữ: dài hơn, ngắn hơn, dài nhất, ngắn nhất khi so sánh độ dài
các vật cao hơn, thấp hơn, cao nhất, thấp nhất khi so sánh chiều cao các vật. Biết so sánh
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
độ dài các vật tuỳ ý bằng hai cách: so sánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài
trung gian.
2. Năng lực chung: Tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
* Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội, Mĩ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; 3 băng giấy màu xanh, đỏ, vàng có chiều
dài khác nhau; …..
- Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bút, kéo, thước, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh dùng các từ: hôm nay,
hôm qua, ngày mai để nói câu.
2. Bài học và thực hành
a. Hoạt động 1: Đo độ dài (25')
* Mục tiêu: Giúp học sinh làm quen biểu tượng độ
dài qua việc nhận biết “dài hơn”, “ngắn hơn”. Sử
dụng đúng các thuật ngữ: dài hơn, ngắn hơn, dài
nhất, ngắn nhất khi so sánh độ dài các vật cao hơn,
thấp hơn, cao nhất, thấp nhất khi so sánh chiều cao
các vật. Biết so sánh độ dài các vật tuỳ ý bằng hai
cách: so sánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ
dài trung gian.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh, 3 băng giấy
màu xanh, đỏ, vàng có chiều dài khác nhau; …..
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp;
thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
Nhận biết dài hơn, ngắn hơn:
- Giáo viên gắn ba băng giấy màu sắc khác nhau lên
bảng, chẳng hạn:
a) Làm sao để biết, băng giấy xanh và băng giấy
đỏ, băng giấy nào dài hơn, băng giấy nào ngắn
hơn?
- Giáo viên hướng dẫn hai thao tác (khi so sánh trực
tiếp):
+ Đặt hai băng giấy sao cho một đầu bằng nhau.
KHBD
Tuần 30
- Học sinh thực hiện, mỗi học sinh dùng 1
từ, nói 1 câu.
- Học sinh quan sát tranh, nhận biết yêu cầu
của đề bài.
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
+ Mắt nhìn đầu kia, kết luận: Băng giấy xanh dài
hơn băng giấy đỏ. Băng giấy đỏ ngắn hơn băng giấy - Học sinh quan sát.
xanh.
b) So sánh băng giấy đỏ và băng giấy vàng:
- Học sinh lặp lại nhiều lần.
- Giáo viên hướng dẫn thao tác.
Thực hành so sánh độ dài, chiều cao:
a) Sử dụng hình ảnh trong sách học sinh (trang
132), so sánh độ dài các cây viết chì:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình ảnh,
nói được các câu so sánh độ dài bằng cách sử dụng
các từ: dài hơn, ngắn hơn.
b) Dài nhất, ngắn nhất:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát ba băng
giấy, trả lời các câu hỏi:
+ Băng giấy nào dài nhất?
+ Băng giấy nào ngắn nhất?
c) So sánh đồ dùng học tập:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng đồ dùng
học tập (mỗi lần 2, 3 hoặc 4 đồ dùng), thực hành
theo hai thao tác khi so sánh trực tiếp độ dài các vật
(dùng các từ: dài hơn, ngắn hơn, dài bằng, dài nhất,
ngắn nhất).
Thư giãn (5')
Nhận biết và thực hành so sánh chiều cao:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh các
con vật: Gọi đúng tên các con vật; so sánh chiều
cao các con vật, sử dụng các từ: cao hơn, thấp hơn,
cao nhất, thấp nhất.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành so sánh
chiều cao với các bạn: giáo viên chọn 3 bạn có chiều
cao chênh lệch rõ nhất đứng trước lớp. Giáo viên giới
thiệu cách so sánh chiều cao và lưu ý về vị trí đứng,
tư thế đứng của học sinh, nhìn vào đỉnh đầu để kết
luận.
- Giáo viên mở rộng bài học, nói về sự thích nghi
của mỗi con vật trong tranh đối với môi trường
sống, đặc biệt nói về nguy cơ tuyệt chủng của tê
KHBD
Tuần 30
- Một học sinh lên bảng thực hiện thao tác
thứ nhất (đặt băng giấy vàng).
- Cả lớp kết luận: Băng giấy đỏ dài hơn
băng giấy vàng. Băng giấy vàng ngắn hơn
băng giấy đỏ.
- Học sinh (nhóm đôi) quan sát hình ảnh,
nói được các câu so sánh độ dài bằng cách
sử dụng các từ: dài hơn, ngắn hơn
- Học sinh quan sát ba băng giấy, trả lời các
câu hỏi.
- Học sinh (nhóm đôi) sử dụng đồ dùng học
tập, thực hành theo hai thao tác khi so sánh
trực tiếp độ dài các vật (dùng các từ: dài
hơn, ngắn hơn, dài bằng, dài nhất, ngắn
nhất).
- Học sinh quan sát tranh: Ngựa vằn cao
hơn tê giác, tê giác thấp hơn ngựa vằn.
Hươu cao cổ cao nhất, tê giác thấp nhất.
- Học sinh thực hành so sánh chiều cao với
các bạn: Nhóm (3 hoặc 4 bạn) thực hành so
sánh chiều cao (sử dụng các từ cao hơn,
thấp hơn, cao bằng, cao nhất, thấp nhất).
- Học sinh lắng nghe.
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
giác do nạn săn trộm để lấy sừng
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
3. Hoạt động nối tiếp ( 2'):
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………..……………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Chủ đề: Làng quê yên bình
BAN MAI TRÊN BẢN (tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực: Thông qua việc quan sát tranh minh hoạ bài đọc và tên bài đọc, tăng cường
khả năng phán đoán về nội dung bài đọc.
- Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu. Luyện tập khả năng nhận
diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài từ ngữ chứa tiếng có vần cần
luyện tập, và đặt câu. Chỉ ra được những chi tiết/ hình ảnh trong bài đọc. Từ đó, bồi
dưỡng phẩm chất yêu quê hương, đất nước, làng quê của mình
2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành.
3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc nhân ái, biết yêu thương mẹ và cô thông
qua hoạt động luyện nói, nghe, đọc hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh, mô hình, thẻ từ; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc
- Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, viết, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động (5')
* Mục tiêu: Kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có của học
sinh, tạo tâm thế, hứng thú để chuẩn bị bước vào bài học,
tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới
* Phương tiện: lớp học
* Phương pháp:Thực hành
- Hát
* Cách tiến hành:
- Quan sát và nói
- HS nghe, hát và khởi động theo nhạc
- Quan sát tranh, cùng trao đổi với bạn để phỏng đoán về nội
dung được thể hiện trong tranh.
- Giới thiệu bài. Nêu yêu cầu cần đạt.
2. Khám phá
a/ Hoạt động 1: Luyện đọc từ, câu (10')
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
* Mục tiêu: HS đọc đúng từ, câu; bước đầu ngắt nghỉ đúng
chỗ có dấu câu.
*Phương tiện: Sách học sinh.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận
nhóm.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu.
- Luyện đọc từ khó
- Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi theo dấu câu.
- Luyện đọc câu.
- Giải thích nghĩa của một số từ khó hiểu
Thư giãn (5')
b/ Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn, bài (10')
* Mục tiêu: HS đọc được đoạn, bài; biết ngắt nghỉ đúng chỗ
có dấu câu.
*Phương tiện: Sách học sinh.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS chia đoạn
- Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc bài
- Tổ chức đọc theo nhóm đôi.
TIẾT 2
3. Luyện tập, thực hành
a/ Hoạt động 1: Nhận diện vần (10')
* Mục tiêu: HS luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua
hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng
có vần cần luyện tập và đặt câu.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- Đọc lại bài
- Tìm trong bài đọc tiếng có vần ay, ây
- Tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần ay, ây
- Đặt câu chứa từ có vần vừa tìm được.
Thư giãn ( 5')
b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài đọc (15')
* Mục tiêu: HS trả lời đúng câu hỏi trong sách giáo khoa.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm.
GV: Huỳnh Như
- Lắng nghe
- Phân tích, đánh vần
- Lắng nghe
- Luyện đọc
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc
- Đọc
- Tìm
- HS tìm từ ngoài bài
- Đặt câu
- HS đọc
- Tìm và nêu
- HS nêu
- Thực hiện
- Trả lời
* Cách tiến hành:
- Đọc lại bài, trả lời câu hỏi:
+ Trong bài đọc, những con vật nào báo hiệu trời sáng?
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
+ Khi trời sáng, mẹ bảo bạn nhỏ làm gì?
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
4. Hoạt động nối tiếp ( 5'):
- Đọc lại bài
- Chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………..……………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
Chủ đề: Làng quê yên bình
BAN MAI TRÊN BẢN (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực: - Tô đúng kiểu chữ hoa chữ P và viết câu ứng dụng. Thực hiện đúng kĩ năng
nghe - viết câu/ đoạn văn.
- Phân biệt đúng chính tả r/ g và l/n
2. Năng lực chung: Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, yêu thương gia đình, thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh, mô hình, thẻ từ; bảng phụ ghi nội dung bài tập
- Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, viết, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 3
1. Khởi động: (5')
* Mục tiêu: Kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có của học
sinh, tạo tâm thế, hứng thú để chuẩn bị bước vào bài học, tiếp
nhận kiến thức và kĩ năng mới
* Phương tiện: lớp học
- Quan sát và nói
* Phương pháp: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Thực hiện
- HS nghe, hát và khởi động theo nhạc
- Giới thiệu bài.
- Lắng nghe
2. Khám phá:
a/ Hoạt động 1: Tô chữ hoa chữ P và viết câu ứng dụng - Thực hiện
(10')
* Mục tiêu: HS tô đúng kiểu chữ hoa chữ M và viết câu ứng
dụng. Thực hiện đúng kĩ năng nghe - viết câu
*Phương tiện: Sách học sinh, vở tập viết.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thực hành.
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS tô và phân tích cấu tạo nét chữ của con chữ P
- Lặp lại lần 2 quy trình tô chữ P để HS quan sát và ghi nhớ.
- Hướng dẫn HS tô chữ P hoa vào vở bài tập, chú ý các điểm
đặt bút và điểm kết thúc.
- Giới thiệu và giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng: Phong
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
cảnh quê hương đẹp như một bức tranh
- Nhắc lại quy trình tô chữ P hoa và cách nối từ chữ P sang
chữ n, hướng dẫn cách viết phần còn lại.
- Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
Thư giãn (5')
b/ Hoạt động 2: Chính tả nghe - viết (15')
* Mục tiêu: HS thực hiện đúng kĩ năng nghe - viết câu/ đoạn
văn. Phân biệt đúng chính tả r/g và l/ n. Luyện tập đặt và trả
lời câu hỏi.
*Phương tiện: Sách học sinh, vở tập viết.
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thực hành.
* Cách tiến hành:
* Chính tả nghe - viết:
- Đọc câu / đoạn viết chính tả
- Hướng dẫn những điểm lưu ý khi viết.
- HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc.
- Giải thích nghĩa của những từ vừa nêu và đặt câu
- Viết chính tả
- Tự đánh giá bài viết của mình và của bạn.
* Bài tập chính tả lựa chọn:
- HS đọc yêu cầu BT chính tả có quy tắc
- HS nhắc lại quy tắc chính tả r/g
- HS thực hiện bài tập.
- Nói câu với những từ ngữ vừa tìm được
- HS tự đánh giá bài làm của mình, của bạn
3. Hoạt động nối tiếp ( 5')
Nhắc lại nội dung vừa học (tên bài, các nhân vật trong bài, chi
tiết em thích).
- Chuẩn bị cho tiết học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
GV: Huỳnh Như
- Đọc
- Lắng nghe
-Thực hiện
- Viết
- Lắng nghe
- Thực hiện
- Thực hiện
- Thực hiện
………………………..……………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ Tư, ngày 19 tháng 04 năm 2024
TOÁN
CHỦ ĐỀ: CÁC SỐ ĐẾN 100
ĐỘ DÀI ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực:
-Làm quen biểu tượng độ dài qua việc nhận biết “dài hơn”, “ngắn hơn”.
- Sử dụng đúng các thuật ngữ: dài hơn, ngắn hơn, dài nhất, ngắn nhất khi so sánh độ dài
các vật cao hơn, thấp hơn, cao nhất, thấp nhất khi so sánh chiều cao các vật. Biết so sánh
độ dài các vật tuỳ ý bằng hai cách: so sánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài
trung gian.
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
2. Năng lực chung: - Tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
*Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán;3 băng giấy màu xanh, đỏ, vàng có chiều dài khác
nhau...
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bút, kéo, thước, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút):
* Mục tiêu: Kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có
của học sinh, tạo tâm thế, hứng thú để chuẩn bị bước
vào bài học, tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới
* Phương tiện: lớp học
* Phương pháp:Thực hành
* Cách tiến hành:
- Hát
a/ Bài cũ: Độ dài ( Tiết 1)
b/ Bài mới: Độ dài ( Tiết 2 )
- Giới thiệu bài. Nêu mục tiêu
2. Bài học và thực hành
a. Hoạt động 1: Bài tập 1: So sánh độ dài hai chiếc
xe(7')
* Mục tiêu: Giúp học sinh làm đúng các bài tập trong
sách học sinh.
- Hát
- Thực hiện
- Nghe
- Thực hiện
* Phương tiện: Sách học sinh
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên giúp học sinh nhận biết yêu cầu của bài:
So sánh chiều dài 2 xe.
- Khi sửa bài, giáo viên khuyến khích học sinh nói
- Học sinh làm cá nhân, sửa bài
cách làm.
và nói cách làm.
- Nhận xét
b. Hoạt động 2: Bài 2: So sánh độ dài hai đoàn tàu
(7')
* Mục tiêu: Giúp học sinh làm đúng các bài tập trong
sách học sinh.
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
* Phương tiện: Sách học sinh
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu của bài, - Học sinh thực hiện
nhận biết phải so sánh chiều dài hai đoàn tàu (xanh và
đỏ) và giải thích tại sao.
- Khi sửa bài, giáo viên giúp học sinh nhận biết:
+ Do hai đoàn tàu không cùng trên đường thẳng, nên
mặc dù một đầu bằng nhau ta vẫn không kết luận
được.
+ Dựa vào số toa (đều có 1 đầu tàu và 6 toa; các đầu
tàu, các toa xe cùng kích cỡ, chỉ khác màu), ta biết hai
đoàn tàu dài bằng nhau.
. - Giáo viên minh hoạ bằng cách dùng hai học sinh - Học sinh quan sát, lắng nghe
có chiều cao như nhau; một bạn đứng thẳng, một bạn
cong người cúi về phía trước.
Thư giãn ( 5')
c. Hoạt động 3: Bài tập 3: So sánh độ dài các vật:
( 8')
* Mục tiêu: Học sinh biết so sánh độ dài các vật.
* Phương tiện: Sách học sinh
- Học sinh nhận biết các vật
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp
dụng trong tranh.
* Cách tiến hành
- Giáo viên giúp học sinh nhận biết các vật dụng trong
- Học sinh thực hiện
tranh.
- Giáo viên lưu ý học sinh nhận biết: các vật dụng
được vẽ trên nền các ô vuông, yêu cầu học sinh đọc
yêu cầu của bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học
- Thực hiện
- Chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………..……………………………………………………………………
………………………..……………………………………………………………………
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
TIẾNG VIỆT
Chủ đề: Làng quê yên bình
BAN MAI TRÊN BẢN ( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực:
- Luyện tập nói lời giới thiệu về quê của mình. Luyện nói và viết sáng tạo theo gợi ý.
- Nói được với bạn bài thơ hoặc câu chuyện về làng quê mà em đã đọc.
2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành.
3. Phẩm chất: - Yêu nước: yêu quê hương đất nước, làng quê thông qua các hoạt động
nghe, nói, đọc, hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh, thẻ từ; bảng phụ ghi nội dung bài tập
- Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, viết, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 4
1. Khởi động: ( 5')
* Mục tiêu: Kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có của học
sinh, tạo tâm thế, hứng thú để chuẩn bị bước vào bài học, tiếp
nhận kiến thức và kĩ năng mới
* Phương tiện: lớp học
* Phương pháp:Thực hành
* Cách tiến hành:
- Hát/ Trò chơi
- Giới thiệu bài. Nêu mục tiêu.
2. Luyện tập, thực hành
a/ Hoạt động 1: Luyện tập nói, viết sáng tạo ( 10 ')
* Mục tiêu: HS luyện nói, viết sáng tạo theo nội dung đã nói.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, trò
chơi.
* Cách tiến hành:
Nói sáng tạo: Luyện tập nói lời chào hoặc lời xin phép
của em với cha mẹ, ông bà theo các gợi ý sau:
+Chào cha mẹ, ông bà để đi học.
KHBD
Tuần 30
- Hát/ Thực hiện
- Lắng nghe
- Quan sát, trả lời
- Thực hiện nhóm đôi
- Viết
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
+ Xin phép cha mẹ, ông bà ra sân chơi.
- 2 HS làm mẫu.
- HS thực hành hỏi đáp theo cặp
Viết sáng tạo:
- Hướng dẫn hs hiểu nội dung vừa nói thành câu văn viết
Chú ý viết hoa chữ cái đầu câu và sử dụng dấu chấm cuối câu,
khoảng cách giữa các chữ trong một câu.
- Viết sáng tạo vào vở.
- Đọc
- Tự đánh giá, nhận xét về phần trình bày của mình.
- Quan sát
Thư giãn ( 5')
- Xác định yêu cầu
b/ Hoạt động 2: Mở rộng ( 10 ')
* Mục tiêu: Học sinh biết nói với bạn bài thơ hoặc câu chuyện - Thực hiện
về làng quê mà em đã đọc.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
- Thực hiện
* Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, trò
chơi.
* Cách tiến hành:
- Đọc câu lệnh.
- Quan sát tranh, tìm hiểu nội dung.
- Xác định yêu cầu của hoạt động mở rộng.
- Yêu cầu HS vẽ và đặt tên cho bức tranh
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét, đánh giá bài của bạn.
3. Hoạt động nối tiếp ( 5'):
Nhắc lại nội dung vừa học (tên bài, nội dung, chi tiết em thích,
…).
- Chuẩn bị cho tiết học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………..……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Chủ đề: Làng quê yên bình
LÀNG GỐM BÁT TRÀNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực:
- Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói về nghề làm gốm sứ và một số đồ vật
làm bằng gốm, sứ. Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu. Luyện tập
khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài từ ngữ chứa tiếng
có vần cần luyện tập, và đặt câu.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo qua hoạt động thực hành.
KHBD
Tuần 30
Năm học: 2023 - 2024
Trường Tiểu học Phước Hiệp
Lớp: 1/3
GV: Huỳnh Như
3. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu quý làng nghề truyền thống của Việt Nam qua hoạt động
nghe, nói, đọc hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh, mô hình, thẻ từ; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc
- Sách học sinh Tiếng Việt tập 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo vi...
 








Các ý kiến mới nhất