Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cuong ôn tập KHTN 8 (Lý) cuói kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
Ngày gửi: 09h:16' 05-04-2024
Dung lượng: 54.1 KB
Số lượt tải: 2217
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CUONG ÔN TẬP KHTN ( Phần Vật Lý)
I.Lý thuyết :
1. Phần điện :
+ Nhớ kí hiệu nguồn điện, Ampe kế, Vôn kế. Công tắc, Dây nối, bóng đèn
+ Vẽ mạch điện đơn giản, Cách mắc nối tiếp và song song
2. Phần nhiệt
+ Khái niệm năng lượng nhiệt .
+ Khái niệm nội năng.
+ Các tính chất nguyên tử, phân tử liên quan tới nhiệt độ.
+ Khái niệm dẫn nhiệt, đối lưu bức xạ nhiệt.
+ Hiệu ứng nhà kính. Sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính.
+ Hiện tượng nở vì nhiệt của các chất và ứng của sự nở vì nhiệt của các chất.
II.Trắc nghiệm.
Làm các bài tập trắc nghiệm trong SBT
Câu 1. Khỉ mắc ampe kế vào mạch điện cần chú ý điều gì sau đây?
A. Chốt âm của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và chốt dương mắc với bóng đèn.
B.

Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế trực tiếp vào nguồn điện,

C. Chốt dương của ampe kế mắc vào cực âm của nguồn điện và chốt âm mắc với bóng đèn.
D. Mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
Câu 2

Trên một cầu chì có ghi 1 A. Con số này có nghĩa là

A. cường độ dòng điện đi qua cẩu chì này từ 1 A trở lên thì dây chì sẽ đứt.
B.

cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn lớn hơn 1 A.

C. cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn bằng 1 A.
D. cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn nhỏ hơn 1 A.
Câu 3

Số vôn ghi trên mỗi bóng đèn hoặc trên mỗi dụng cụ điện có ý nghĩa gì?

A. Là giá trị của hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đó khi có dòng điện chạy qua chúng.
B.

Là giá trị của hiệu điện thế nhỏ nhất được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó.

C. Là giá trị của hiệu điện thế định mức cần phải đặt vào hai đầu dụng cụ đó để nó hoạt động bình thường.
D. Là giá trị của hiệu điện thế cao nhất không được phép đặt vào haiđầu dụng cụ đó.
Câu 4. Cường độ dòng điện có đơn vị là
A.ankan

B anken

C. ampe.

D. anpha

Câu 5. Hiệu điện thế có đơn vị là
A. Ampe
Câu 6

B. Vôn

C. kilogam.

D. giây

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào do sự nở vì nhiệt của chất khí gây ra?

A. Ngọn nến đang cháy, úp chiếc cốc vào thì tắt.
C. Săm xe đạp được bơm căng, để ngoài nắng bị nổ.

B.

Quả bóng bay đang bay lên.

D. Bơm căng lốp xe đạp.

Câu 7. Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào do sự nở vì nhiệt của chất rắn gây ra?

A. Thanh sắt dài ra vào mùa hè . B. Sờ vào thanh sắt ta thấy nóng
C. Nắp ấm nước bị đẩy lên khi nước sôi . D. Cho sợi mì tôm vào nước nó nở ra
Câu 8. Vì sao cốt của các trụ bê tông lại làm bằng thép mà không phải bằng các kim loại khác?

A. vì thép có độ bền cao.
B.vì thép không bị gỉ.
C. vì thép có tính đàn hồi lớn.
D. vì thép và bê tông nở vì nhiệt như nhau.
Câu 9

Tính chất nào sau đây không phải của phân tử?

A.Chuyển động không ngừng.
B.Chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của vật càng thấp.
C. Chuyển động càng nhanh nhiệt độ càng cao
D. Luôn đứng yên
Câu 10.Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động hỗn loạn của các phân tử gây
ra?
A.Đường tan vào nước.
B. Quả bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn xẹp dần theo thời gian.
C. Sự tạo thành gió.
D. Sự khuếch tán của dung dịch copper sulfate vào nước.
Câu 11. Câu nào sau đây nói về nhiệt năng của một vật là đúng?
A..Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng
B.Chỉ những vật chuyển động mới có nhiệt năng.
C. Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.
D. Mọi vật đều có nhiệt năng.
Câu 12. Một viên bi đang lăn trên mặt bàn nằm nghiêng có những dạng năng lượng nào mà em đã học?
A.. Chỉ có thế năng
.B. Chỉ có động năng.
C. Chỉ có nội năng.
D. Có cả động năng, thế năng và nội năng.
Câu 13. Khi thả một thỏi kỉm loại đã được nung nóng vào một chậu nước lạnh thì nội năng của thỏi kim loại và
của nước thay đổi như thế nào?
A.Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
B.Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
C. Nội năng của thỏi kim loại giảm, nội năng của nước tăng.
D. Nội năng của thỏi kim loại tăng, nội năng của nước giảm.
Câu 14. Khi đun sôi một lượng nước ở nhiệt độ phòng, cần cung cấp một năng lượng nhiệt là 30 040 J. Để đun
sôi một lượng nước cũng ở nhiệt độ phòng nhưng có khối lượng gấp đôi thì cần một lượng nhiệt có giá trị
gần đúng nào sau đấy?
A. 15 000J.

B.30 000J.

C.60 000J.

D. 120 000 J.

Câu 15. Cơ chế của sự dẫn nhiệt là
A.sự truyền nhiệt độ từ vật này sang vật khác.
B.sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.
C. sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
D. sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.
Câu 16. Bếp lửa truyền nhiệt năng ra môi trường xung quanh
A.chỉ bằng dẫn nhiệt.

B.chỉ bằng đối lưu.

C. chĩ bầng bức xạ nhiệt.

D. bằng cả dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt.

Câu 17. Bức xạ nhiệt không phải là hình thức truyền nhiệt năng từ
A.Mặt Trời đến Trái Đất.

B.bếp lửa đến người đứng gần bếp.

C. đầu một thanh đồng được hơ nóng sang đẩu kia. D. dây tóc bóng đèn đến vỏ bóng đèn.
Câu 18. Khí, hơi nào sau đây trong không khí gây hiệu ứng nhà kính mạnh nhất?
A. Khí nitrogen oxide (NO).

B. Khí methane (CH4).

C. Khí carbon dioxide (CO2).

D. Hơi nước (H2O).

Câu 19. Biện pháp nào sau đây không làm giảm hiệu ứng nhà kính?
A.Giảm nhà máy nhiệt điện.

B.Tăng nhà máy thuỷ điện.

C. Giảm sử dụng động cơ đốt trong.

D.Tăng đất trồng trọt bằng cách đốt rừng.

Câu 20. Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào gây ra hiệu ứng nhà kính? Chọn câu đúng nhất.
A. Đốt rừng để lấy đất canh tác.
B. Hoạt động của nhà máy nhiệt điện chạy bằng lò hơi đốt bằng than đá.
C. Sự phân huỷ của các đống rác ở ngoài trời.
D. Cả ba hiện tượng trên.
III. Bài tập
Bài 1.Biết 1 kg nước nhận thêm nhiệt năng 4 200 J thì nóng lến thêm 1 °C. Hỏi nếu truyền 126 000 J
cho 1,5 kg nước thì nước sẽ nóng lên thêm bao nhiêu độ?
Bài 2. Sự tăng nhiệt độ toàn cầu do hiệu ứng nhà kính có thể gây ra những nguy cơ nào đối với đời sống
của
Bài 3.Tại sao muốn giữ cho nước chè xanh nóng lâu, người ta thường để ấm nước vào giỏ có chèn bông,
trấu hoặc mùn cưa?
Bài 4. Tại sao nhà lợp rạ hoặc lá cọ về mùa đông ấm hơn, về mùa hè mát hơn nhà lợp tôn?
Bài 5. Tại sao trong các ấm điện, dây đun đều được đặt ở phía dưới, gần sát đáy ấm, không đặt ở phía trên
sát miệng ấm?
Bài 6. Khi trời nắng, nếu đóng kín các cửa ra vào và cửa sổ bằng kính thì trong phòng nóng hơn là đóng
kín các cửa ra vào và cửa sổ bằng gỗ. Tại sao
 
Gửi ý kiến