Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ LỚP 5 HỌC KÌ 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:19' 02-04-2024
Dung lượng: 179.3 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích: 0 người
Thứ Hai, ngày

tháng

năm 2024

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
TUẦN 1: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Chủ điểm 1: NGƯỜI CÔNG DÂN TƯƠNG LAI
BÀI 1: ĐỌC: TÍCH LŨY ĐỂ PHÁT TRIỂN (Tiết 1+2 -Tr 8,...10)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát bài đọc Tích lũy để phát triển; (đọc đúng các tiếng
khó, các tiếng dễ phát âm sai); biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp.
- Đọc hiểu nội dung: Đã giải thích, đưa ra minh chứng khẳng định tính đúng
đắn trong những lời nói Khổng Tử và kêu gọi mọi người tích lũy tri thức để trưởng
thành và sống tốt.
- Đọc hiểu hình thức (VB thông tin): Cách thức trao đổi, bàn luận về một vấn
đề để thuyết phục người đọc.
- Ôn luyện kiến thức Tiếng Việt: Nghĩa của từ, câu, từ đồng nghĩa.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo
sự hướng dẫn của thầy cô. 
3. Phẩm chất
- Có ý thức và rèn luyện bản thân.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án, sgk
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động (5P)
- GV bắt nhịp HS hát bài “Khăng quàng
thắm mãi vai em”
- HS hát và vận động theo nhạc.
+ Trong bài hát nói đến ai?
- GV giới thiệu bài học.
+ HS trả lời: Các bạn đội viên,....
- Ghi đầu bài lên bảng.
- HS lắng nghe.
II. Hình thành kiến thức mới
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
1. Đọc thành tiếng (30P)
- GV gọi HS đọc bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- 1HS đọc.
- Bài chia 4 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu đến bước chân
+ Đ2: tiếp theo đến xa tít tắp
+ Đ3: tiếp theo đến tầm thường
+ Đ4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1.
- 4HS đọc nối tiếp, kết hợp đọc từ

- YC HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

khó.
- HS đọc, kết hợp đọc phần giải
nghĩa từ.
- HS đọc nhóm 4
- HS thi đọc
- Lắng nghe.
- HS đọc.

- YC hs đọc đoạn trong nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm .
- GV nhận xét - TD.
- Gọi 2 hs lại toàn bài
2. Đọc hiểu (13P)
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài và thảo
luận câu hỏi theo nhóm 4.
- HS đọc bài, tìm nội dung trả lời câu
+ Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong
hỏi:
bài đọc?
- YC hs thảo luận để xác định ND cột B.
- Đại diện nhóm báo cáo KQ.
+ Đoạn 1: Tác giả nêu .... trao đổi.
+ Đoạn 2: Tác giả giải thích.... Lão
Tử.
+ Đoạn 3: Tác giả đưa ra dẫn
chứng ... Lão Tử.
+ Đoạn 4: Tác giả kêu gọi mọi người
..... sống tốt
- GVNX - TD
+ Tác giả giải thích lời của Lão Tử thế
+ Một cây cổ thụ bao giờ cũng xuất
nào?
phát từ một cây con. .....bàn cãi.
+ Trình bày lại những dẫn chứng tác giả
+ Hồi nhỏ bắt đầu học phát âm....tầm
đưa ra để khẳng định tính đúng đắn trong thường.
lời nói của Lão Tử?
+ Những dẫn chứng tác giả đưa ra có
+ Những dẫn chứng....cho sự thành
thuyết phục được em không? Vì sao?
công.
+ Bản thân em đã tích luỹ được những gì? + Cẩn cố gắng học tập để tích luỳ
Cần tiếp tục làm gì để cuộc sống trong
kiến thức, rèn luyện đạo đức - đó
tương lai của em tốt đẹp hơn?
chính là những bước đi đẩu tiên
vững chắc trên con đường đi tới
thành công.
+ GVNX - ĐG
- Theo em bài có nội dung gì?

- Khổng Tử kêu gọi mọi người tích
lũy tri thức để trưởng thành và sống
tốt.
- HS nhắc lại ND bài

3. Luyện tập Tiếng Việt: (5P)
+ Em hiểu câu “Hành trình vạn dặm bắt - Ý của câu nói: Mọi thành công lớn
đầu từ một bước chắn có ý nóỉ gì?
lao luôn xuất phát từ những việc
làm, hành động rất nhỏ bé.
+ Tìm từ có thể thay thế cho từ rèn giũa - Rèn luyện, tôi luyện, nỗ lực. Vì
trong câu dưới đây. Giải thích lí do em bốn từ có nghĩa giống nhau, chỉ sự
rèn luyện rất cẩn thận, nghiêm túc
lựa chọn từ đó.
- GVNX

III. HĐ luyện tập, thực hành
4. Luyện đọc diễn cảm (10P)
- HS luyện đọc diễn cảm câu chuyện theo - HS luyện đọc.
nhóm 4.
- Gọi HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- GV nhận xét.
IV. Vận dụng, trải nghiệm (5P)
- YC HS nêu những tấm gương nhờ chăm - HS nêu
chỉ, nỗ lực học tập mà đạt được thành
công.
- GVNX - TD
V. Củng cố - dặn dò (2P)
- GV củng cố ND bài học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- HS lăng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
===========================
Thứ Hai, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
TUẦN 2: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 1: VIẾT (Tiết 3 + 4 - Tr 10,11)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Viết
- Viêt đùng các tiếng bắt đầu bằng c hoặc k; ghi nhớ quy tắc chính tả khi viết
các tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
- Viết đúng các từ ngữ chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã.
- Hiểu được cốt truyện, sắp xếp được các ý tạo thành cốt truyện. Nói được điều
em thích trong câu chuyện đã đọc.
1.2. Nói và nghe
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc. 
- Nói được giá trị của tri thức và việc tích lũy tri thức để trưởng thành và trở
thành người có ích.
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. Biết chia sẻ những trải nghiệm,
suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc. 
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo
sự hướng dẫn của thầy cô. 
3. Phẩm chất
- Có ý thức và rèn luyện bản thân.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

I. Hoạt động khởi động (5P)
- GV cho HS hát bài “Ở trường cô dạy thế
- GV giới thiệu bài học.
- Ghi đầu bài lên bảng.
II. HĐ luyện tập, thực hành
1. Viết chính tả (30P)
* Bài 1: Chọn c hoặc k thay cho ô vuông.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi trao đổi
với bạn bên cạnh.
- GV gọi HS nêu kết quả.

- GV nhận xét, chữa bài.
* Bài 2: Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho
mỗi chữ in đậm.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi trao đổi
với bạn bên cạnh.
- GV gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài.
2. Tập làm văn (23P)
* Bài 1. Sắp xếp lại thứ tự các sự việc để
tạo thành một cốt truyện.
- Gọi hs đọc yc BT và trả lời câu hỏi sau:
- Cốt truyện này kể về chuyện gì?
- Nhân vật chính của câu chuyện là ai?
- Sự việc gì xảy ra đẩu tiên? Sự việc tiếp
theo xảy ra như thế nào?,...
- Câu chuyện kết thúc như thế nào?
.- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyện dương.
* Bài 2. Kể lại câu chuyện theo cốt
truyện đã được sắp xếp ở bài tập 1 và đặt
tên cho câu chuyện đó.
- YC HS làm việc cá nhân, viết lại câu
chuyện và đặt tên cho câu chuyện.
- HS lẩn lượt đọc câu chuyện của mình.

- HS hát và vận động theo nhạc.
- HS nhắc lại, ghi tên bài.

- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi
trong nhóm.
- HS báo cáo kết quả.
a) kim, cạnh, kim, cánh, kính.
b) Các âm: e, ê, ỉ chỉ đi với các âm
đẩu là k.', Các âm còn lại thì đi với
các âm đầu là c.

- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS làm bài cá nhân sau đó trao đổi
trong nhóm.
- HS báo cáo kết quả.
+ Tác phẩm, thể, của, tuổi, ngã,
hiểm, ngữ, khả, thể, nhỏ, mải.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- HSTL
- Ông lão...
- Ông lão đi qua thấy lũ trẻ đang bắt
nạt một cậu bé.
- HSTL
- HS thảo luận nhóm.
- HS trình bày.
+ Thứ tự các sự việc như sau: (1) (4) - (3) - (2).

- 1HS đọc yêu cầu và gợi ý.
- HS lắng nghe.
- HS viết đoạn văn vào vở.
- HS trình bày trước lớp.
- Lắng nghe

- GV và cả lớp nhận xét.
* Bài 3: Trao đổi với bạn về nội dung, ỳ
nghĩa của câu chuyện.
- HS làm việc theo nhóm bốn, trao đổi vể
nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận trong nhóm.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại nội dung ý nghĩa câu
chuyện.
IV. Vận dụng, trải nghiệm (10P)
- Kể lại câu chuyện em vừa viết
- GVNX
V. Củng cố - dặn dò (2P)
- GV củng cố ND bài học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.

- HS thực hiện yêu cầu.
- HS báo cáo KQ.
- HS lăng nghe.

- HS kể
- HS lăng nghe.

===========================
Thứ Hai, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
TUẦN 3: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 2: ĐỌC: MONG ƯỚC CỦA Y KHA. ( Tiết 1+2 - Tr 12, 13)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, bài đọc Mong ước của ỴKha (đọc đúng các tiếng
khó, các tiếng dễ phát âm sai, tên riêng của người dân tộc thiểu số); biết ngắt nghỉ,
nhấn giọng phù hợp, biết đọc những lời đối thoại của các nhân vật trong truyện (Y
Kha, amí) với giọng điệu phù hợp.
- Đọc hiểu nội dung: Cuộc trò chuyện giữa hai mẹ con Y Kha và mong ước của
Y Kha trở thành kĩ sư chăn nuôi, làm trang trại nuôi heo hiện đại. Câu chuyện cho
thấy dù còn nhỏ tuổi nhưng Y Kha đã có những suy nghĩ rất chín chắn, một ước mơ
rất đẹp và thực tế, mong muốn thay đổi cuộc sống của bà con buôn làng mình.
- Đọc hiểu hình thức (văn bản truyện): Hiểu được nhân vật, sự việc và những
diễn biến trong câu chuyện.
- Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: Từ có nghĩa giống với từ cho trước; đặt được
câu với từ ngữ tìm được.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ: Tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân vể
giá trị của ước mơ; vai trò của ý chí, nghị lực trong việc thực hiện ước mơ của bản
thân trong tương lai.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia học tập một cách tích cực theo sự
hướng dẫn của thầy cô.

3. Phẩm chất
- Tình yêu quê hương, ý thức trách nhiệm với quê hương.
- Có ý chí, lòng quyết tâm, kiên trì, bển bỉ, nỗ lực không ngừng trong học tập
và cuộc sống.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động, kết nối (5P)
- HS chia sẻ ước mơ của bản thân.
- HS chia sẻ.
- GVNX
- Cho HS quan sát
+ HS quan sát
- Bức tranh minh vẽ gì?
- Vẽ ngôi nhà, người, lợn, cây cối..
- GV dẫn dắt ND tranh để giới thiệu bài
học.
- Ghi đầu bài lên bảng.
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
II. HĐ Hình thành kiến thức mới
1. Đọc thành tiếng (30P)
- GV gọi HS đọc bài
- 1HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia 4 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu đến lắm
+ Đ2: tiếp theo đến cà phê
+ Đ3: tiếp theo đến được
+ Đ4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần.
- 4 HS đọc nối tiếp lần1, kết hợp đọc
từ ngữ trong SGK.
- 4 HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ ngữ.
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn trong
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4
nhóm.
- Tổ chức cho hs đọc thi.
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét – TD
- Gọi 2 hs đọc lại toàn bài
- 2 hs đọc.
2. Đọc hiểu (10P)
- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu
- HS đọc bài, tìm nội dung trả lời câu
hỏi.
hỏi:
+ ? Những chi tiết nào cho thấy Y Kha rất + Mải mê ngắm nhìn những chú heo
yêu quý, gắn bó với gia đình của minh?
chạy lốc nhốc.
+ Y Kha rất thích hít hà cái mùi
hương cà phê thơm ngào ngạt.
? Vì sao Y Kha thuyết phục mẹ làm
+ Vì Y Kha thấy nuôi heo thả rông
chuồng cho heo?
chậm lớn và mất vệ sinh; thấy nhà
mấy đứa bạn nuôi heo trong chuồng
đẹp như tranh vẽ, con nào cũng
chóng lớn, mập thù lù.

?Hãy nói lại mong ước mà Y Kha đã thổ + Y Kha đã thổ lộ mong ước của
lộ với mẹ?
mình với mẹ: sẽ học thật giỏi, lớn
lên sẽ là kĩ sư chăn nuôi, sẽ xây
chuồng trại to, đẹp, nhưng sẽ vẫn giữ
và phát triển giống heo ma ní của
buôn làng Tây Nguyên mình.
? Mong ước đó giúp em hiểu điều gì về Y + Y Kha rất yêu buôn làng, yêu quê
Kha?
hương của mình.
? Nêu cảm nhận của em về hĩnh ảnh
+ Hình ảnh giọt nước mắt ứa ra long
người mẹ của Y Kha ở cuối của bài?
lanh rồi lăn xuống gò má rám nắng
rừng Tây Nguyên của bà cho thấy bà
rất vui và hạnh phúc vì con trai tuy
còn nhỏ đã có những suy nghĩ rất
nghiêm túc về tương lai.
- GVNX - TD
- YC hs nhắc lại ND bài
- HS nhắc lại.
3. Luyện tập tiếng việt: (8P)
* Câu 1. Tìm các từ có nghĩa giống với
- HS đọc yêu cầu bài tập
từ mong ước.
- HD hs thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- mơ ước, ước mơ, ước nguyện, ước
vọng,...
- GVNX
* Câu 2. Em đã từng mong ước những - Em ước mơ được làm bác sĩ,....
gì?
- GVNX
- HS nghe
* GV chốt: Hãy nói về một mong ước đẹp
đẽ của em. Người có ước mơ mới có động
lực học tập và vượt qua những khó khăn,
thách thức. Có ước mơ đẹp không chỉ
khiến cho bản thân tốt đẹp hơn mà còn
đóng góp cho xã hôi, cho đất nước phát
triển.
III. Luyện tập Luyện tập.
4. Luyện đọc diễn cảm (10P)
- HS đọc
- HS luyện đọc diễn cảm, đọc phân vai
theo nhóm.
- GV nhận xét - TD
IV. Vận dụng, trải nghiệm (5P)
- HS đóng vai
- YC hs diễn đóng vai.
- GVNX
V. Củng cố - dặn dò (2P)
- GV củng cố ND bài học.
- HS nghe
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.
===========================

Thứ Hai, ngày

tháng

năm 2024

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
TUẦN 4: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 2: VIẾT (Tiết 3 + 4 - Tr 14, 15)

A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Viết
- Viết đúng các dấu thanh ở bộ phận vẩn.
- Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một câu chuyện đã đọc
hoặc bộ phim hoạt hình đã xem.
1.2. Nói và nghe
- Nói được giá trị của ước mơ trong cuộc sống của con người, vai trò của ý chí,
nghị lực, tinh thẩn quyết tâm trong việc thực hiện ước mơ.
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc.Trả lời được các câu hỏi về nội
dung bài đọc. Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội
dung, ý nghĩa bài đọc.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ: Tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân vể
giá trị của ước mơ; vai trò của ý chí, nghị lực trong việc thực hiện ước mơ của bản
thân trong tương lai.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia học tập một cách tích cực theo sự
hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất
- Tình yêu quê hương, ý thức trách nhiệm với quê hương.
- Có ý chí, lòng quyết tâm, kiên trì, bển bỉ, nỗ lực không ngừng trong học tập
và cuộc sống.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án, sgk, ti vi, máy tính.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động, kết nối (5P)
- Cho hs hát “ Chú voi con ở bản đôn”
- HS hát theo nhạc karaoke
- GV cho hs “đóng vai” Mong ước của Y - HS đóng vai
Kha.
- GVNX - TD
- GV giới thiệu bài học.
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
- Ghi đầu bài lên bảng.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết chính tả (30P)
* Bài 1. Chọn vị trí đặt dấu thanh phù hợp
cho chữ ỉn đậm trong bài thơ.
- HS đọc yêu cẩu của bài tập.
- 1hs đọc, lớp đọc thầm.
- HD hs thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày
- GVNX
* Bài 2. Chọn vị trí đặt dấu hỏi hoặc dấu
ngã cho chữ ỉn đậm để hoàn thiện đoạn
văn.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện nhóm nêu kết quả.

- HS trình bày trước lớp.
- Mùa, dòng, nằm, nghịch, vườn, hái,
cánh, tới, điệu, nức, ngày, xào
- Lắng nghe

- 1hs đọc, lớp đọc thầm.
- HS thảo luận
- HS báo cáo KQ.
+ bỗng, đã, đổi, ngoan ngoãn,
những, trở, sẽ, điểm, bởi, sẽ trở, giỏi,
thể.
- HS lăng nghe.

- GV nhận xét, chữa bài.
2. Tập làm văn (23P)
* Bài 1. Đọc bài vàn giới thiệu về chú chó
cứu hộ Mác-san trong bộ phim hoạt hình
Những chú chó cứu hộ và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc yêu cẩu của bài tập.
- HS đọc
- GV gọi 1-2 HS đọc bài văn và các câu - HS đọc đoạn văn.
hỏi tìm hiểu bài văn trước lớp.
a. Đoạn đầu giới thiệu về nhắn vật nào?
- Đoạn đẩu giới thiệu về nhân vật
chú chó cứu hộ Mác-san, nhân vật
được người viết yêu thích nhất trong
bộ phim hoạt hình Những chú chó
cứu hộ.
b. Đoạn thứ hai cho biết hình dáng, tính
- Đoạn thứ hai miêu tả ngoại hình
tình chú chó thế nào?
của Mác-san rất dễ thương: Mác-san
là một chú chó đốm, trên cổ chú có
một chiếc huy hiệu gắn dưới cái đai
màu vàng tươi....
c. Đoạn tiếp theo cho biết chú chó cứu hộ - Tả hoạt động dũng cảm nhưng
Mác-san đã làm những việc gì?
cũng rất dễ thương của chú chó cứu
hộ Mác-san khi làm nhiệm vụ...
d. Đoạn kết viết về điều gì?
- Đoạn kết bài viết vể tình cảm của
người viết đối với Mác-san: rất thích
chú chó Mác-san; muốn sau này
cũng trở thành một chàng lính cứu
hoả dũng cảm và gan dạ, cứu giúp
những người gặp nạn.
- GV nhận xét, tuyện dương.
Bài 2. Viết đoạn văn giới thiệu về một
nhân vật trong một cuốn sách hoặc một
bộ phim hoạt hình em đã xem.
- YC hs đọc đề bài.
- HS đọc
- HD hs viết vào vở.
- HS viết bài.

- Gọi hs đọc bài làm.
- HS đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
IV. Vận dụng, trải nghiệm (10P)
- Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật - HS thực hiện
mà mình thích.
- GVNX
V. Củng cố - dặn dò (2P)
- GV củng cố ND bài học.
- HS nghe
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.
===========================
Thứ Hai, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
TUẦN 5: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
Chủ điểm 2: GIA ĐÌNH - KHỞI NGUỒN CỦA YÊU THƯƠNG
BÀI 3: ĐỌC: TRÁI TIM NGƯỜI MẸ (Tiết 1+ 2 – Tr 17, 18)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, bài đọc Trái tim người mẹ (đọc đúng các tiếng
khó, các tiếng dễ phát âm sai); biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp, biết đọc lời của
nhân vật bạch dương mẹ với ngữ điệu phù hợp.
- Đọc hiểu nội dung: Ca ngợi tình yêu thương, sẵn sàng hi sinh thân mình để
bảo vệ các con của mẹ bạch dương, suy rộng ra là của người mẹ dành cho những đứa
con yêu thương của mình.
- Đọc hiểu hình thức (văn bản truyện): Hiểu được nhân vật, sự việc, chi tiết và
diễn biến của câu chuyện.
- Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: cặp quan hệ từ: Mặc dù ... nhưng ...; ý nghĩa
của thành phẩn trạng ngữ trong câu.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về vai
trò của tình cảm gia đình với mỗi người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo hướng
dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất
- Có ý thức rèn luyện tinh thẩn trách nhiệm với gia đình: sự quan tâm, chăm
sóc, yêu thương các thành viên trong gia đình.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động, kết nối (5P)
- Cho HS xem tranh, nói nội dung tranh
- HS thực hiện

minh hoạ chủ điểm gia đình.
- HS chia sẻ, phát biểu quan điểm của bản
thân về gia đình và những người thân
trong gia đình của mình.
- GVNX
- HS quan sát và nói nội dung tranh minh
hoạ bài đọc.
- GV dẫn dắt ND tranh để giới thiệu bài
học.
- Ghi đầu bài lên bảng.
II. HĐ Hình thành kiến thức mới
1. Đọc thành tiếng (30P)
- GV gọi HS đọc bài
- Bài chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần.

- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn trong
nhóm.
- Tổ chức cho hs đọc thi.
- GV nhận xét - TD
- Gọi 2 hs đọc lại toàn bài
2. Đọc hiểu (13P)
- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu
hỏi.
+ Câu 1. Bạch dương mẹ đã làm gì để bảo
vệ các con của mình trong những ngày
giá rét, ngày nắng nóng?
Câu 2. Những chi tiết nào cho thấy bạch
dương mẹ cố hết sức mình để bảo vệ các
con khi cơn mưa dông hung tợn ập đến?

Câu 3. Qua câu chuyện, em thấy bạch
dương mẹ là người mẹ như thế nào?

- HS chia sẻ
+ HS quan sát
- HS quan sát

- HS nhắc lại, ghi tên bài.
- 1HS đọc.
- Bài chia 4 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu lo sợ cả
+ Đ2: tiếp theo đến rừng này mà
+ Đ3: tiếp theo đến bao giờ
+ Đ4: Còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp lần1, kết hợp đọc
từ ngữ trong SGK.
- 4 HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ ngữ.
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4
- Thi đọc giữa các nhóm
- 2 hs đọc.
- HS đọc bài, tìm nội dung trả lời câu
hỏi:
- Xoè cành, che mưa, chắn gió cho
con; xoè bóng mát, che nắng, bảo vệ
con.
- Xoè cành, ôm chặt các con vào
lòng, dỗ dành, vỗ về để các con
không sợ hãi; khẳng định sức mạnh
của mình để các con yên tâm; khi bị
tia sét đánh trúng, đốt cháy sém cả
thân cây. Bạch dưong mẹ cố hết sức
để không bốc cháy, cố đứng vững để
các con yên tâm, luôn xoè cành che
chở và bảo vệ các con cho đến khi
ngã xuống, vẫn cố thì thẩm khẳng
định: Mẹ không bỏ các con.
- Bạch Dưong mẹ là một người mẹ
yêu thưong con hết mực, sẵn sàng hi

Câu 4. Nếu là bạch dương con, em sẽ
nói gì về mẹ của minh với mọi người?

sinh tất cả vì con.

+ Y Kha đã thổ lộ mong ước của
mình với mẹ: sẽ học thật giỏi, lớn
lên sẽ là kĩ sư chăn nuôi, sẽ xây
chuồng trại to, đẹp, nhưng sẽ vẫn giữ
và phát triển giống heo ma ní của
buôn làng Tây Nguyên mình.
- Lòng yêu thưong, sự kính trọng và
lòng tự hào về người mẹ đã yêu
thưong các con hết mực, sẵn sàng hi
sinh tất cả vì con; Em sẽ phải sống
thật tốt để học thật giỏi, chăm ngoan,
Câu 5. Mẹ của em là người thế nào? Nếu để mẹ và người thân vui lòng.
được nói với các bạn về mẹ, em sẽ nói gì? - HSTL
- GVNX - TD
- YC hs nhắc lại ND bài
3. Luyện tập tiếng việt: (8P)
- HS nhắc lại.
* Câu 1.
a) Dựa vào nội dung câu chuyện Trái tim
người mẹ, viết tiếp để hoàn thành câu
sau:
Mặc dù mưa rào xối xả, gió mạnh gào
rít nhưng bạch dương mẹ (...)
b. Đặt hai câu có cấu tạo Mặc dù ....
nhưng...
- Gọi hs đọc yc BT.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HD hs thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
a. Mặc dù mưa rào xối xả, gió mạnh
gào rít nhưng bạch dương mẹ vẫn cố
đứng vững.
b. Mặc dù mưa rào xối xả, gió mạnh
gào rít nhưng bạch dưong mẹ vẫn
không chịu khuất phục.
- Mặc dù bạch dương mẹ rất yếu
đuối nhưng vẫn bảo vệ con của
mình.
- GVNX
* Câu 2. Xác định các thành phần trạng
ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của từng câu. Thành
phần trạng ngữ của mỗi câu bổ sung ý
nghĩa gì?
- Gọi hs đọc yc BT.
- HS đọc
- HD hs làm vào vở
- HS làm bài
- Gọi hs nêu
Những ngày giá rét,/ bạch dương
mẹ /xoè cành che mưa, chắn gió cho

con. Ngày nắng nóng,/ mẹ/ lại xoè
bóng mát che nắng, bảo vệ con
minh. Ở bên mẹ,/ chúng / chẳng biết
thế nào là lo sợ cả.

- GVNX
III. Luyện tập, thực hành (10P)
4. Luyện đọc diễn cảm
- Cho HS luyện đọc diễn cảm câu chuyện - HS luyện đọc
- Tổ chức thi đọc
- HS đọc
- GV nhận xét - TD
IV. Vận dụng, trải nghiệm (3P)
- Thi tìm những câu chuyện, những bài - HS nêu
thơ, bài hát về mẹ.
- GVNX
V. Củng cố - dặn dò (2P)
- GV củng cố ND bài học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- HS nghe
- GV nhận xét tiết học.
===========================
Thứ Hai, ngày tháng năm 2024

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
TUẦN 6: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 3: VIẾT (Tiết 3 + 4 - Tr 19)

A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Viết
- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l hoặc n; từ ngữ có tiếng kết thúc
bằng n hoặc ng.
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc sau khi đọc một câu chuyện.
1.2. Nói và nghe
- Nói được về gia đình và vai trò của tình cảm gia đình với mỗi người.
- Nói được nội dung tranh minh hoạ bài đọc.
- Trả lời được rõ ràng các câu hỏi vể nội dung của bài đọc. Biết chia sẻ những
trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến nội dung, ý nghĩa bài đọc.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân về vai
trò của tình cảm gia đình với mỗi người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo hướng
dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất
- Có ý thức rèn luyện tinh thẩn trách nhiệm với gia đình: sự quan tâm, chăm
sóc, yêu thương các thành viên trong gia đình.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, tivi ..., tài liệu, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.

C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
I. Hoạt động khởi động (5P)
- Cho HS “Bắn tên”
- Tìm những câu chuyện, bài thơ, bài hát
về mẹ.
- GVNX
- GV dẫn dắt ND tranh giới thiệu bài học.
- Ghi đầu bài lên bảng.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết chính tả (30P)
* Bài 1: Chọn l hoặc n thay cho ô vuông.
Chép lại các từ ngữ đã hoàn thiện vào vở.
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nêu kết quả.

Hoạt động của HS
- HS chơi trò chơi
- Bài hát: Bàn tay mẹ, ....
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại, ghi tên bài.

- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
a) nước, lấy, làn, lòng, lên, nỗi, lùa,
nước.

- GV nhận xét, chữa bài.
*Bài 2: Chọn n hoặc ng thay vào ô vuông
trong đoạn văn sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp.
- HS thảo luận.
- GV gọi đại diện cặp báo cáo.
- HS báo cáo kết quả.
+ muốn, gian, tàn, cắn, răn, bán, vần,
Thiên.
- GV nhận xét, chữa bài.
2. Tập làm văn (23P)
* Bài 1.
a) Đọc Câu chuyện vẽ túi khoai tây.
- HS đọc câu chuyện trong sgk.
b) Đọc đoạn văn của một bạn học sinh và
trả lời câu hỏi.
- HS đọc yêu cẩu của bài tập.
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
- Câu chuyện vẽ túi khoai tây đã gây ấn - Bạn rất thích cách giáo dục học trò
tượng, cảm xúc gì cho bạn học sinh?
của người thầy giáo.
- Những chi tiết nào đã gây ấn tượng, cảm - - Thầy khiến cả lớp vừa hứng khởi
xúc cho bạn học sinh? Ấn tượng, cảm xúc vừa tò mò vì không hiểu ý định của
đó như thế nào?
thầy là gì. Và cho đến khi quẳng
được số khoai tây nặng nể, rỉ nước
đầy tên những người mình không ưa
hay giận ghét, ai cũng cảm thấy nhẹ
nhõm trong lòng.
- GV nhận xét, tuyện dương.
- Câu chuyện đã giúp bạn học sinh hiểu - - Vai trò quan trọng của lòng vị tha,
được điều gì?
sự tha thứ trong cuộc sống con
người. Đừng nghĩ tha thứ cho ai là
chúng ta đã làm phúc cho người đó.

Thật ra chúng ta đang làm phúc cho
chính mình.
- Xác định 3 phần: mổ đoạn, thân đoạn, - Mở đoạn: Câu 1. Giới thiệu ấn
kết đoạn và nêu nội dung từng phần.
tượng, cảm xúc của bạn học sinh sau
khi đọc xong Câu chuyện về túi
khoai tây.
- Thân đoạn: Câu tiếp theo đến làm
phúc cho chính mình. - Những chi
tiết trong câu chuyện đã gây ấn
tượng, cảm xúc cho bạn học sinh.
- Kết đoạn: Câu cuối - Bài học được
bạn học sinh rút ra từ câu chuyện vể
túi khoai tây.
- GVNX - chốt
* Bài 2. Viết một đoạn vàn thể hiện tình
- 1HS đọc yêu cầu và gợi ý.
cảm, cảm xúc của em trước một câu
chuyện đã đọc.
- HD hs viết bài dựa vào câu hỏi trong
- HS lắng nghe.
SGK.
- YC HS viết vào vở.
- HS viết đoạn văn vào vở.
- YC HS lẩn lượt đọc bài của mình.
- HS trình bày trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét.
- Lắng nghe
IV. Vận dụng, trải nghiệm (10P)
- Viết một đoạn văn mới, nói điều em
thích và ấn tượng trong một câu chuyện, - HS đọc yc
bài văn, bài thơ em thích.
- HD hs viết.
- HS viết bài
- HS đọc bài viết
- GVNX
V. Củng cố - dặn dò (2P)
- GV củng cố ND bài học.
- HS lăng nghe.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét tiết học.
===========================
Thứ Hai, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LỚP 5
TUẦN 7: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
BÀI 4: MỤC ĐỒNG PHỐ NÚI. ( Tiết 1+ 2 – Tr 21, 22)
A. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
1.1. Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, bài đọc Mục đồng phố núi (đọc đúng các tiếng
khó, các tiếng dễ phát âm sai); biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp, thể hiện được
giọng đọc phù hợp với ngữ điệu của các nhân vật trong truyện.

- Đọc hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm yêu thương cha mẹ, ý thức trách nhiệm
với gia đình còn rất khó khăn của một bạn học sinh còn nhỏ tuổi.
- Đọc hiểu hình thức (văn bản truyện): Hiểu được nhân vật, sự việc, chi tiết và
diễn biến của câu chuyện.
- Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: Tác dụng của dấu ngoặc kép; Câu hỏi với mục
đích khác.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân vê'
tình cảm và trách nhiệm với gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo
hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất
- Có ý thức, tinh thẩn trách nhiệm với gia đình; biết sự quan tâm, chăm sóc,
yêu thương cha mẹ.
Bước đẩu có ý thức rèn luyện ý thức trách nhiệm của công dân tương lai với xã hội.
B. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: SGK, giáo án, máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu (70P)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Hoạt động khởi động, kết nối (5P)
- Cho HS chia sẻ của bản thân về tình - HS chia sẻ
cảm với cha mẹ và ý thức trách nhiệm với
gia đình.
- GVNX
- Cho HS quan sát và nói nội dung tranh
- HS quan sát
minh hoạ bài đọc.
- GV dẫn dắt ND tranh để giới thiệu bài
- HS nghe
học.
- Ghi đầu bài lên bảng.
- HS nhắc lại, ghi tên bài.
II. HĐ Hình thành kiến thức mới
1. Đọc thành tiếng (30P)
- GV gọi HS đọc bài
- 1HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia 5 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu phố núi
+ Đ2: tiếp theo đến cho bố
+ Đ3: tiếp theo đến khách nghe
+ Đ4: tiếp theo đến của con thôi
+ Đ5: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần.
- 5 HS đọc nối tiếp lần1, kết hợp đọc
từ ngữ trong SGK.
- 5 HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ ngữ.
- Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn trong
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5
nhóm.
- Tổ chức cho hs đọc thi.
- Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét - TD
- Gọi 2 hs đọc lại toàn bài
2. Đọc hiểu (10P)
- Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu
hỏi.
+ Câu 1. Kiên xin phép bố mẹ làm gì?

- 2 hs đọc.

- HS đọc bài, tìm nội dung trả lời câu
hỏi:
- Đi bán sáo với bạn vào chiều thứ
Bảy và ngày Chủ nhật hằng tuần.
Câu 2. Bố đã dạy Kiên điều gì? Theo em, - Qua những việc làm cụ thể: xem
bố của Kiên là người như thế nào?
từng chiếc sáo của Kiên, thổi thử rồi
yêu cẩu Kiên mua vể những cây trúc
khô để ông tự tay làm từng chiếc
sáo; Yêu cẩu Kiên tập thổi sáo, khi
nào “lọt tai” bố mới được thổi cho
khách nghe, bố đã dạy Kiên một bài
học nghiêm khắc: khi làm bất cứ
việc gì đều phải chịu trách nhiệm về
chất lượng, uy tín, niềm tin.
Câu 3. Tìm những chi tiết cho thấy
- Một người con ngoan, yêu thưong
Kiên là một người con ngoan và rất yêu
cha mẹ: có ý thức giúp đỡ cha mẹ đờ
thương cha mẹ?
đói nghèo (đi bán sáo).
- Bố yêu cẩu phải tập thổi sáo cho
hay mới được đi bán, Kiên tập luyện
ngày đêm tới khi bố đồng ý.
- Một hôm, thấy bố dùng ngải cứu
ho nóng bóp trán cho mẹ, Kiên đã đỡ
bố chăm sóc mẹ.
Câu 4. Hai câu hỏi trong đoạn văn cuối - Dùng để bộc lộ cảm xúc về một
bài được dùng để làm gì?
điểu gì đó.
Câu 5. Qua câu chuyện, em học được - Biết yêu thương cha mẹ; có trách
điều gì từ Kiên?
nhiệm với gia đình, nghiêm túc trong
công việc.
- GVNX - TD
- YC hs nhắc lại ND bài
- HS nhắc lại.
3. Luyện tập tiếng việt: (8P)
* Câu 1. Em hiểu nghĩa của từ nghề
trong câu sau là gì? Tìm từ có thể thay thế
cho từ nghề trong câu:
Kiên ngạc nhiên vĩ thấy bố thổi sáo
rất “nghề”.
- Gọi hs đọc yc BT.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HD hs thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- Từ nghề trong câu chỉ trình độ thổi
sáo của bố Kiên rất cao siêu, rất giỏi,
rất chuyên nghiệp như được đào tạo
vậy.
- - Từ có thể thay thế cho từ nghề

trong câu: Kiên ngạc nhiên vì thấy
bố thổi sáo rất hay/ rất giỏi/ rất
chuyên nghiệp.
- GVNX
* Câu 2. Xác định tác dụng của dấu hai
chấm trong các câu dưới đây:
Bố nghiêm giọng: “Sáo thế này mà
dám bán cho khách. Ngày mai, con mua
những cây trúc khô về cho bố.”
Bố nói: “Con phải tập thổi sáo, khi
nào lọt tai bố mới được thổi cho khách
nghe.”.
- Gọi hs đọc yc BT.
- HD hs làm vào vở
- Gọi hs nêu

- HS đọc
- HS làm bài
- Báo hiệu bộ phận câu đứng s...
 
Gửi ý kiến