. KẾ HOẠCH Y TẾ NĂM HỌC 2023- 2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bế Thị Hoài
Ngày gửi: 11h:22' 30-03-2024
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Bế Thị Hoài
Ngày gửi: 11h:22' 30-03-2024
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN BẮC SƠN
TRƯỜNG MN XÃ CHIÊU VŨ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 29 /KH-MN
Chiêu Vũ, ngày 14 tháng 09 năm 2023
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Hoạt động y tế trường học; trường học an toàn phòng, chống tai nạn
thương tích năm học 2023- 2024
I. NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:
1. Công tác y tế trường học
Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm
2016 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường
học;
Căn cứ hướng dẫn số 579 /PGDĐT-MN ngày 13 tháng 9 năm 2023 của
phòng GD&ĐT huyện Bắc Sơn về việc hướng dẫn triển khai công tác y tế, bảo
hiểm y tế trường học năm học 2023- 2024.
Căn cứ kế hoạch số 18/ KH- MN ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Trường
Mầm Non xã Chiêu Vũ về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024.
2. Công tác phòng chống tai nạn thương tích
Chỉ thị số 505 của Bộ giáo dục đào tạo ngày 20 tháng 02 năm 2017 chỉ thị
về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục.
Công văn số 1563/ BGDĐT-GDMN của Bộ giáo dục đào tạo về việc đảm
bảo an toàn cho trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non.
Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng chính
phủ về việc tăng cường giải pháp phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em.
Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 Nghị định quy
định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo
lực học đường.
Căn cứ Thông tư số 45/2021/T-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng
chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non.
Căn cứ hướng dẫn số 579 /PGDĐT-MN ngày 13 tháng 9 năm 2023 của phòng
GD&ĐT huyện Bắc Sơn về việc hướng dẫn triển khai công tác y tế, bảo hiểm y
tế trường học năm học 2023- 2024.
Căn cứ kế hoạch số 18/ KH- MN ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Trường
Mầm Non xã Chiêu Vũ về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024.
Căn cứ vào kết quả đã đạt được trong năm học 2022 - 2023 và tình hình
thực tế của nhà trường, Trường mầm non xã Chiêu Vũ xây dựng kế hoạch công
tác y tế, xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích năm học
2023-2024 như sau:
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
- Xã Chiêu Vũ là một xã của huyện Bắc Sơn, có 06 thôn với 565 hộ, dân
tộc chính là Tày, cùng làm ăn sinh sống, đời sống của nhân dân ổn định, nguồn
thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp.
- Tổng số nhóm, lớp 05/125 trẻ, trong đó:
+ Nhà trẻ: 23/59 trẻ, tỷ lệ huy động 39%
+ Mẫu giáo: 112/112 trẻ, tỷ lệ huy động 100% (Có 10 trẻ học nơi khác)
+ Riêng trẻ 5 tuổi: 40/40 trẻ, tỷ lệ huy động 100%.(Có 04 trẻ học nơi
khác)
Cụ thể:
Nhóm,
lớp tuổi
Tổng
số
nhóm,
lớp
Tổng số
trẻ
24-36
tháng
1
23
Số trẻ
Số trẻ
tăng
thuộc hộ
Số trẻ
Số trẻ (+),
Số trẻ
nghèo,
em
bình giảm người
cận
Số trẻ em
quân/ (-) so dân tộc được
nghèo
hỗ trợ
khuyết tật
thiểu
nhóm với
ăn
năm
số
, lớp
trưa
học
trước
23
-17
23
0
1
0
5
1(HN)
3-4 tuổi
1
23
23
-1
34
4
1
0
( CN)
3(V3)
4-5 tuổi
2
44 trẻ
4T(1 trẻ
KT)
11
22
-1
44
11
9 trẻ 3T
5-6 tuổi
1
35
8(V3)
1KT
1
2(CN)
35
+5
30
14
14
0
3
(HN)
2
(CN)
9(V3)
TỔNG
5
125
- 14
125
29
31
0
b) Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tổng
số
Nam
17
2
Nữ
15
CB
Quản
lý
2
GV
Y tế
10
1
Nhân viên
K.toán B.vệ
NV nấu ăn
1
1
2
2. Thuận lợi khó khăn:
2.1. Thuận lợi
- Nhà trường luôn được sự quan tâm chỉ đạo của phòng GD&ĐT huyện
Bắc Sơn, Trung tâm Y tế huyện, trạm y tế xã Chiêu Vũ luôn tạo điều kiện động
viên quan tâm đến hoạt động chăm sóc sức khỏe, công tác phòng chống tai nạn
thương tích của nhà trường.
- Ban giám hiệu rất quan tâm đến việc đầu tư chăm sóc sức khoẻ ban đầu
cho cán bộ học sinh và giáo viên trong trường nên rất chú trọng tạo mọi điều
kiện để công tác y tế học đường được hoạt động tốt.
- Ban Đại diện cha mẹ học sinh tạo điều kiện giúp đỡ nhà trường trong
việc chăm sóc sức khoẻ cho con em.
- Sự quan tâm, tạo điều kiện đó được thể hiện ngay từ đầu năm nhà trường
đã thành lập ban chăm sóc sức khoẻ và ban chỉ đạo xây dựng trường học an toàn
phòng chống tai nạn thương tích ổn định đi vào hoạt động. Mua sắm bổ sung
trang thiết bị phục vụ cho học tập và công tác y tế trường học.
- Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình tâm huyết với nghề. Có trách nhiệm
trong công việc.
2.2.Khó khăn:
- Là trường mầm non nên hầu hết trẻ từ 18 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi ở
độ tuổi này trẻ rất hiếu động, đùa nghịch, sức đề kháng còn yếu, nên nguy cơ
dẫn đến tai nạn thương tích là rất cao.
- Nhận thức của phụ huynh không đồng đều. Một số phụ huynh hiểu biết
về công tác y tế còn hạn chế nên việc chăm sóc giáo dục vệ sinh, dinh dưỡng
cho trẻ đôi khi chưa được tốt
- Một số trẻ chưa mạnh dạn, chưa quen với môi trường, hoạt động tập
thể, khả năng nhận thức còn hạn chế, chưa có thói quen vệ sinh cá nhân, giữ gìn
vệ sinh chung.
- Cơ sở vật chất vẫn còn có phòng học tạm, không có các phòng chức
năng nên ảnh hưởng nhiều đến việc tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục
trẻ.
về:
III. CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU NĂM HỌC 2023-2024:
Căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường cần xây dựng được chỉ tiêu
1. Mục tiêu phấn đấu:
1.1 Công tác y tế :
- Phấn đấu thực hiện tốt công tác y tế học đường.
- Công tác y tế trường học luôn được xếp loại khá, tốt.
- Trường có cán bộ y tế chuyên trách hoạt động có kế hoạch cụ thể, công
tác tham mưu, phối hợp đạt hiệu quả cao.
- Phấn đấu không để dịch bệnh xảy ra trong trường .
- Kiểm tra vệ sinh các lớp, vệ sinh bếp hàng ngày.
- Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
cho học sinh trong nhà trường.
- Thực hiện tốt các quy định, tiêu chuẩn về vệ sinh y tế trường học.
- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh 2 lần/ năm.
1.2 Công tác nuôi dưỡng :
- Luôn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Có đủ các công trình vệ sinh đạt tiêu chuẩn.
- Nhà trường có đủ bàn ghế, bảng, đồ dùng học tập, đồ chơi, phòng học
đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh y tế trường học.
1.3 Tuyên truyền - phòng chống tai nạn thương tích :
- Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ học sinh tại trường, phòng
chống các bệnh học đường thường gặp ở trẻ; Cách nuôi dưỡng chăm sóc trẻ theo
khoa học.
- Làm tốt công tác tuyên truyền về công tác y tế trường học, phòng chống
các bệnh học đường thường gặp ở trẻ.
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tính mạng. Không có tai nạn thương
tích xảy ra trong trường.
- Y tế trường học nắm vững kiến thức và nội dung về xây dựng trường
học an toàn phòng chống tai nạn thương tích.
- 100% CBGV - NV trong nhà trường được cung cấp những kiến thức về
yếu tố, nguy cơ và cách phòng chống tai nạn thương tích, sơ cấp cứu thông
thường nhằm đảm bảo xử lý ngay và kịp thời khi có tai nạn xảy ra.
- Có tủ thuốc, có đầy đủ thuốc và dụng cụ sơ cấp cứu ban đầu theo quy
định đảm bảo xử lý kịp thời những trường hợp tai nạn không may xảy ra trong
trường.
- Thường xuyên cải tạo môi trường học tập và sinh hoạt luôn chú ý đến
đường đi, sân trường bằng phẳng, không trơn trượt.
- 100% đảm bảo đón trả trẻ đúng giờ, không cho trẻ nô đùa chạy ra
đường.
- 100% trẻ không mang các vật sắc nhọn, nguy hiểm đến trường.
- Hệ thống điện nước có nắp đậy, đảm bảo an toàn cho trẻ
2. Yêu cầu chỉ tiêu cụ thể:
2.1. Công tác chăm sóc sức khoẻ, quản lý sức khỏe học sinh:
- Có một phòng y tế rộng 17,1 m2 đạt tiêu chuẩn theo quy định.
- Có 1 y tế chuyên trách công tác y tế trường học.
- Thường xuyên có đủ thuốc, dụng cụ y tế điều trị kịp thời cho học sinh
ốm đau tại trường.
- Công tác điều trị 100% đảm bảo an toàn không có tai biến hay nhầm lẫn
đáng tiếc xảy ra.
- Có kế hoạch hoạt động và thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã đề ra.
- 100% học sinh đến trường đều được chăm sóc sức khoẻ tại trường.
- 100% học sinh được khám sức khoẻ định kỳ một năm 2 lần:
+ Lần 1 vào tháng 10/2023
+ Lần 2 vào tháng 3/2024
- 100% học sinh được cân đo chấm biểu đồ 3 tháng một lần để theo dõi
sự phát triển của trẻ:
+ Lần 1 vào tháng 9/2023
+ Lần 2 vào tháng 12/2023
+ Lần 3 vào tháng 3/2024
- 100% trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi được theo dõi cân đo 1
tháng/ lần.
- 100% trẻ được rửa tay dưới vòi nước chảy bằng nước sạch.
- 100% trẻ có khăn mặt để rửa có ký hiệu riêng.
- 100% có đủ nước chín và nước sạch cho CBGV và học sinh sử dụng.
- 100% có đủ ca, cốc cho học sinh uống nước và có ký hiệu riêng.
- 100% nhân viên nhà bếp trực tiếp chế biến thực phẩm và chăm sóc trẻ
đều được khám sức khoẻ đầu năm học.
- Hồ sơ sổ sách: có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định, kế hoạch hoạt động.
- Phấn đấu chỉ tiêu sức khỏe của trẻ cuối năm như sau:
Đầu năm : 125 trẻ
Chiều cao:
Bình thường: 105 trẻ = 84 %
Thấp còi độ I: 20 trẻ = 16 %
Thấp còi độ II: 0
Cao hơn: 0
Cân nặng:
Bình thường : 104 trẻ = 83,2%
Suy DD vừa: 21 trẻ = 16,8 %
Suy DD nặng: 0
Thừa cân : 0
Béo phì : 0
Cuối năm: 125 trẻ
Chiều cao:
Bình thường: 115 trẻ =92 %
Thấp còi độ I: 10 trẻ = 8 %
Thấp còi độ II: 0
Cao hơn: 0
Cân nặng:
Bình thường : 116 trẻ = 92,8 %
Suy DD vừa: 9 trẻ = 7,2 %
Suy DD nặng: 0
Thừa cân : 0
Béo phì : 0
2.2. Phòng chống dịch bệnh trong trường
- 100% không để dịch bệnh xẩy ra tại trường
- Tuyên truyền cho các bậc phụ huynh, học sinh và giáo viên các biện
pháp phòng chống các bệnh dịch.
2.3. Công tác giáo dục tuyên truyền:
- 100% cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh được nghe và nắm bắt
được nội dung bài tuyên truyền theo quy định của bậc học mầm non.
- 100% cán bộ, giáo viên, học sinh được học tập về kiến thức vệ sinh
răng miệng, cách chải răng đúng.
- 100% cán bộ, giáo viên, học sinh nuôi dưỡng được học tập kiến thức về
vệ sinh an toàn thực phẩm.
2.4. Công tác vệ sinh trường, lớp
- Có tỷ lệ cây xanh che phủ đạt yêu cầu.
- 100% phòng học đủ ánh sáng, mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
- 100% các lớp, các bộ phận có lịch vệ sinh và thực hiện nghiêm túc.
- 100% có đủ bảng, bàn, ghế, biểu bảng đúng quy định phù hợp với lứa
tuổi.
- 100% có đủ các công trình vệ sinh đạt tiêu chuẩn và được dọn hàng
ngày.
- 100% có hệ thống cống rãnh thông thoáng, không ứ đọng.
- 100% các lớp, các bộ phận có thùng đựng rác có nắp đậy và được thu
gom hàng ngày.
2.5. Công tác vệ sinh ăn uống và vệ sinh an toàn thực phẩm:.
- Thực hiện tốt các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
- 100% trẻ đến trường đều được ăn 2 bữa chính, 1 bữa phụ tại trường đủ
định lượng calo, cân đối các chất, hợp vệ sinh, đúng giờ quy định.
- Xây dựng thực đơn ăn hợp lý theo mùa và theo đặc điểm của địa
phương.
- 100% các bữa ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm không có trường
hợp nào ngộ độc xảy ra tại trường.
- 100% có lịch vệ sinh nhà bếp, lớp học môi trường nhà trường.
- 100% có đủ nước sạch và nước chín cho cán bộ, giáo viên, công nhân
viên và học sinh.
- 100% dụng cụ nuôi dưỡng đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
2.6 Công tác phòng chống tai nạn thương tích.
- Xây dựng kế hoạch trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích
tại nhà trường lồng ghép với kế hoạch y tế.
- Trang bị đồ dùng y tế của nhà trường mua sắm một số thuốc theo quy
định sẵn sàng xử trí kịp thời với những tai nạn thương tích không may xảy ra
trong nhà trường.
- Trực tiếp kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác phòng chống tai nạn
thương tích, trường học an toàn trong từng nhóm lớp.
- Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về xây dựng trường học an
toàn phòng chống tai nạn thương tích tới toàn thể phụ huynh, cán bộ giáo viên
nhân viên trong trường như thông qua các góc tuyên truyền ở lớp và trường, qua
các buổi họp phụ huynh và viết bài tuyên truyền hàng tháng dán tại bảng tin nhà
trường.
- Phối hợp với trạm y tế xã tổ chức cho trẻ được uống vitamin A theo định
kỳ, vận động CBGV - NV, phụ huynh và học sinh tham gia tích cực tháng hành
động vì trẻ em, Tháng an toàn giao thông.
- Cải tạo môi trường học tập và sinh hoạt an toàn phòng, chống tai nạn
thương tích đảm bảo các lớp mùa hè thoáng mát, mùa đông đủ ấm cho trẻ,
không để sàn nhà bị ướt nhất là nhà vệ sinh, các cửa ra vào đóng mở phải cài
chốt.
- Khắc phục các nguy cơ thương tích trong trường học, tập trung ưu tiên
các loại thương tích thường gặp: do ngã, hóc sặc, tai nạn giao thông, bỏng, điện
giật, cháy nổ, ngộ độc thức ăn, vật sắt nhọn đâm cắt, xô đẩy nhau, đánh nhau.
- Thường xuyên ghi chép theo dõi, giám sát và báo cáo xây dựng trường
học an toàn phòng chống tai nạn thương tích.
IV. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Kiện toàn công tác tổ chức y tế trường học:
- Thành lập ban chăm sóc sức khoẻ học sinh và phân công giao trách nhiệm
cụ thể cho từng đ/c.
+ Hiệu trưởng làm trưởng ban chăm sóc sức khoẻ chỉ đạo chung.
+ Y tế nhà trường chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và làm công tác
chuyên môn.
- Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch cụ thể có tính khả thi cao và triển khai
hoạt động hiệu quả. hàng tháng đều có họp ban chăm sóc sức khoẻ để kiểm điểm
công tác và triển khai công tác tháng sau. thời gian họp sẽ lồng ghép vào buổi họp
hội đồng hoặc bố trí họp riêng.
2. Công tác chăm sóc sức khoẻ:
2.1. Đối với nhà trường:
- Bố trí một phòng y tế rộng rãi thoáng mát.
- Mua sắm bổ xung thuốc, dụng cụ y tế.
- Y tế nhà trường thường xuyên trực tại phòng y tế.
- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch khám sức khoẻ cân đo chấm biểu đồ.
- Sau mỗi lần khám sức khoẻ phát hiện những cháu mắc bệnh thông báo
phụ huynh lên phòng y tế trao đổi về tình hình sức khoẻ của trẻ.
- Phối kết hợp với trạm y tế phường tổ chức khám sức khoẻ cho học sinh
và thực hiện các chương trình y tế triển khai tại trường.
- Có đầy đủ hồ sơ sổ sách ghi chú tình hình sức khoẻ của từng cháu, mỗi
cháu có một sổ sức khoẻ và một biểu đồ riêng.
- Thường xuyên kiểm tra nắm bắt tình hình sức khoẻ của trẻ.
2. 2. Đối với cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường
* Làm tốt công tác bồi dưỡng cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong
công tác chăm sóc nuôi dưỡng
- Đối với cô nuôi:
+ Có các văn bằng chứng chỉ về nấu ăn.
+ Có giấy khám sức khỏe đủ điều kiện nấu ăn.
+ Phải có kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Biết cách định lượng xuất ăn của trẻ.
+ Nắm vững phương pháp tính khẩu phần ăn trên máy.
+ Biết cách chọn và thay thế thực phẩm phù hợp với nguồn thực phẩm có
sẵn ở địa phương.
- Đối với giáo viên:
+ Phải chú ý tới những trẻ suy dinh dưỡng hơn những trẻ khác.Giờ ăn
động viên cho trẻ ăn hết suất của mình, không bắt ép, quát tháo làm ảnh hưởng
tới tâm lý của trẻ.
+ Chú ý vệ sinh trong và ngoài lớp sạch sẽ, vệ sinh cá nhân cho trẻ.
2.3. Phối hợp với phụ huynh
* Chế độ ăn:
- Cho trẻ ăn đủ bữa: 3 bữa chính và 2 – 3 bữa phụ/ ngày
- Đảm bảo đủ 4 nhóm chất thực phẩm trong các bữa chính: nhóm bột
đường (cơm,bún, phở, mì,…), nhóm đạm (thịt, cá, trứng, tôm, đậu…), nhóm
chất béo (dầu, mỡ), nhóm vitamin và khoáng chất (rau củ, trái cây)
– Tăng năng lượng khẩu phần.
- Thay đổi thức ăn thường xuyên để kích thích trẻ ăn ngon miệng. Trẻ bị
suy dinh dưỡng luôn kéo theo tình trạng ăn uống kém, biếng ăn. Do vậy, cần
khéo léo để bé “hợp tác” với bữa ăn mà không có cảm giác sợ sệt.
- Khuyến khích phụ huynh cho trẻ uống thêm các loại sữa tăng chiều cao,
tăng cân và bổ sung các vi chất cần thiết cho sự phát triển của trẻ.
* Chế độ vận động:
- Chế độ luyện tập thể dục thể thao cũng đóng một vai trò quan trọng
trong việc tiêu hóa, hấp thụ dinh dưỡng, đồng thời giúp phát triển chiều cao của
trẻ. Mẹ nên cho bé vận động phù hợp lứa tuổi, tắm nắng mỗi ngày, ngủ đủ giấc
và ngủ sớm trước 21 giờ.
3. Công tác nha khoa học đường:
- Kết hợp chặt chẽ với quản lý chuyên môn trong nhà trường để đưa
chương trình giáo dục sức khỏe răng miệng vào dạy chính khoá bằng các hình
thức phù hợp với đặc điểm của khối lớp.
- Tổ chức tuyền truyền những kiến thức cơ bản về cách chăm sóc răng
miệng cho đối tượng là phụ huynh học sinh để có sự phối hợp tốt trong giáo dục
vệ sinh răng miệng cho học sinh có hiệu quả nhằm giảm tỉ lệ sâu răng ở học
đường.
- Hướng dẫn chải răng đối với lớp MG lớn, xúc miệng đối với lớp mẫu
giáo nhỡ và bé.
4. Công tác vệ sinh y tế và vệ sinh ATTP:
- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các quy định về vệ sinh
y tế trường học và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm các quy định về vệ
sinh y tế trường học và vệ sinh ATTP.
- Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trước khi đưa vào chế biến và khi
chia cho trẻ ăn.
- Các loại thực phẩm tươi đều phải được ngâm rửa sạch.
- Lưu mẫu thực phẩm sau 24h.
- Tu bổ chăm sóc, trồng mới bồn hoa thảm cỏ tạo cảnh quan môi trường
trong lành.
- Tổ chức ký hợp đồng cung cấp thực phẩm có ký cam kết trách nhiệm
giữa người bán với nhà trường về chất lượng vệ sinh ATTP.
- Có dụng cụ dành cho thực phẩm sống và chín riêng.
- Có đủ các biểu bảng hướng dẫn và lời khuyên trong chế biến và sử
dụng thực phẩm tại nhà bếp.
- Tổ chức tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và
tuần lễ nước sạch, vệ sinh môi trường hàng năm.
5. Công tác phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ
- Phối hợp cùng các bộ phận quan tâm chú ý chăm sóc trẻ nhất là trẻ suy
dinh dưỡng.
+ Y tế cân đo hàng tháng, theo dõi cân nặng của trẻ.
+ Các giáo viên chú ý quan tâm chăm sóc trẻ, nhất là trong các bữa ăn
đặc biệt là với trẻ suy dinh dưỡng.
+ Các cô nuôi xây dựng thực đơn, tìm ra những mon ăn ngon thay đổi
khẩu vị kích thích trẻ ăn. Tính khẩu phần ăn hàng ngày đảm bảo đủ chất và
lượng cho trẻ.
- Phối hợp với phụ huynh chú ý quan tâm chăm sóc trẻ. Tuyên truyền cho
các bậc phụ huynh biết cách phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ, đảm bảo
năng lượng cho trẻ:
+ Cho trẻ ăn nhiều loại thức ăn giàu chất đạm và vitamin như: thịt, cá,
trứng, tôm, cua, sữa, các loại quả tươi ngon có sẵn tại gia đình
+ Ăn sáng đầy đủ, không bỏ ăn bữa sáng
+ Cho trẻ ăn nhiều bữa trong ngày .
+ Cho trẻ ăn những thức ăn trẻ ưa thích, không bắt trẻ ăn theo ý muốn của
cha mẹ, ông bà nhưng vẫn đảm bảo đủ chất dinh dưỡng.
+ Không cho trẻ ăn quà vặt trước bữa ăn.
+ Nên cho trẻ uống thêm sữa ở nhà .
- Tổ chức cho trẻ uống sữa dinh dưỡng hàng ngày tại trường, và quan
tâm cho trẻ ăn đa dạng các loại thức ăn tại trường và gia đình.
6. Công tác phòng chống béo phì cho trẻ
- Để dự phòng thừa cân và béo phì, cần chăm sóc tốt cho trẻ:
* Chế độ ăn hợp lý:
- Tăng cường hoạt động thể lực với các loại hình và mức độ thích hợp
theo từng lứa tuổi (như thể dục nhịp điệu, đi bộ, chạy nhảy, bơi lội...). Sinh hoạt
điều độ, hạn chế xem vô tuyến, chơi điện tử hoặc thức quá khuya. Về ăn uống,
cần đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng để trẻ phát triển bình thường; khuyến khích ăn
rau và hoa quả. Hạn chế sử dụng các thực phẩm giàu năng lượng, nghèo vi chất
dinh dưỡng và đồ uống có đường.
- Xây dựng thực đơn hợp lý.
- Tập cho trẻ thói quen đi ngủ sớm trước 21h.
- Tăng cường hoạt động thể lực.
- Theo dõi tăng trưởng hàng tháng.
* Tuyên truyền tư vấn cho phụ huynh học sinh:
- Cha mẹ cần phối hợp với nhà trường để phát hiện sớm thừa cân, béo phì
để xử trí kịp thời. Chế biến khẩu phần ăn của trẻ cân đới, hợp lý, nên phối hợp
nhiều loại thức ăn, tránh ăn một loại thực phẩm nào đó. Nếu uống sữa nên uống
không đường, trẻ lớn nên uống sữa gầy. Không nên uống sữa đặc có đường.
- Chế biến thức ăn: Hạn chế các món rán, xào, nên làm các món luộc,
hấp, kho. Nên nhai kỹ và ăn chậm, ăn đều đặn, không bỏ bữa, không để trẻ quá
đói, vì nếu bị quá đói, trẻ ăn nhiều trong các bữa sau làm mỡ tích luỹ nhanh
hơn.Nên ăn nhiều vào bữa sáng để tránh ăn vặt ở trường, giảm ăn về chiều và
tối. Nên ăn nhiều rau xanh, quả ít ngọt. Giảm bớt gạo thay bằng khoai, ngô là
những thức ăn cơ bản giàu chất xơ. Cháo, bột cần có mức năng lượng thấp,
không cho thêm các thực phẩm nhiều béo vào bát bột, cháo của trẻ như: bơ,
phomat, sữa giàu béo trẻ ăn uống hoạt động tích cực để phòng thừa cân, béo phì
- Hạn chế tối đa cho trẻ uống các loại nước ngọt có ga cho trẻ ăn ít các
loại bánh kẹo, đường mật, kem, sữa đặc có đường. Không nên dự trự sẵn các
loại thức ăn giàu năng lượng như: Bơ, pho mát, bánh, kẹo. Chocolat, kem, nước
ngọt trong nhà.
- Không nên cho trẻ ăn vào lúc tối trước khi đi ngủ.
- Trẻ tăng cường vận động để phát triển cân đối, không bì thừa cân, béo
phì.
- Các bậc cha mẹ cần quan tâm ủng hộ và tạo mọi điều kiện giúp trẻ năng
động
7. Công tác phòng chống dịch bệnh trong nhà trường
- Phổ biến cho toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh biết và thực hiện
nghiêm túc các quyết định về phòng chống dịch của ban chỉ đạo công tác y tế
trường học.
- Thông tin, tuyên truyền kịp thời về tình hình và các biện pháp phòng
chống dịch bệnh cho học sinh và cán bộ giáo viên, công nhân viên .
8. Công tác tuyên truyền:
- Lồng ghép các nội dung giáo dục vệ sinh, phòng bệnh, giữ gìn vệ sinh
môi trường vào các môn học thích hợp.
- Tổ chức các buổi học ngoại khoá về vệ sinh răng miệng, phòng chống
một số bệnh thông thường vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.
- Tuyên truyền kiến thức về nuôi dưỡng trẻ theo khoa học, phòng chống
suy dinh dưỡng cho trẻ từ 0- 6 tuổi .
- Tổ chức góc tuyên truyền để nơi dễ nhìn, dễ đọc cho toàn thể giáo viên,
phụ huynh biết.
9. Công tác phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ tại trường.
- Rà soát các tiêu chí trong bảng kiểm theo Thông tư số 45/2021/TBGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về
việc xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở
giáo dục mầm non.
- Xây dựng phương án dự phòng khi xảy ra các tai nạn thương tích nhằm
khắc phục, giảm thiểu nguy cơ tai nạn thương tích cho trẻ trong nhà trường.
- Nâng cao trách nhiệm của các thành viên trong Ban chăm sóc sức khỏe
học sinh trong việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương
tích năm học 2023-2024.
- Đánh giá quá trình triển khai và kết quả hoạt động xây dựng trường học
an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích, đề nghị, công nhận trường học an
toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích vào cuối năm học.
PHƯƠNG ÁN DỰ PHÒNG KHÔNG XẢY RA TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
STT
1
DỰ BÁO TÌNH
HUỐNG XẢY RA
BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG
- Hành lang, cửa sổ lớp học cần đảm bảo an toàn
- Tuyệt đối không cho trẻ leo trèo cửa sổ, hành
lang lan can
- Nhắc trẻ không chạy nhảy đuổi nhau khi không
Ngã, té do
có sự quan sát của giáo viên.
- Sàn nhà trơn, bậc hè - Luôn luôn giữ sàn nhà khô ráo.
- Nhảy từ trên cao
- Giáo viên luôn quan tâm đến trẻ nhắc trẻ luôn
xuống
chu ý cẩn thận khi đi lên xuống cầu thang.
- Chạy nhảy, đuổi nhau - Giáo dục cho trẻ chơi ngoài trời không trèo cây
- Leo trèo cầu thang
ở sân trường.
- Mặt sân trường đường
- Bàn ghế hỏng, không chắc chắn được sửa chữa
đi trơn trợt
ngay.
- Đồ chơi ngoài trời và đồ dùng phục vụ chuyên
đề giáo dục PTVĐ cho trẻ hoạt động chắc chắn,
đảm bảo an toàn và được kiểm tra thường
xuyên.
2
3
4
5
- Giáo viên cần chỉ dẫn cho trẻ thấy được sự
nguy hiểm khi chơi các vật sắc nhọn
Bị các vật sắc nhọn đâm - Giáo viên chỉ sử dụng các vật sắc nhọn như
vào phần mềm, gây
dao, kéo khi cần thiết và chú ý không cho trẻ
thương tích, chảy máu cầm nắm và cần để những nơi trẻ không với tới
được
- Cán bộ y tế phải biết rõ cách sơ cứu khi trẻ bị
thương tích
- Không để trẻ đến gần các vật nóng như nồi
cơm, nồi đựng thức ăn của trẻ.
Bỏng: do thức ăn nóng, - Không cho trẻ đến gần khu vực bếp,
nước sôi
- Các ổ cắm điện phải thiết kế cao hơn với tầm
tay của trẻ
- Giáo viên cần giáo dục trẻ không nên chơi gần
Đuối nước: Ao, hồ,
ao, hồ khi không có người lớn đi cùng.
suối...
- Khuyến khích phụ huynh tập bơi cho trẻ
- Các thùng chứa nước phải có nắp đậy.
Điện giật:
- Cầu giao, ổ cắm điện phải đặt ở nơi trẻ không
Các thiết bị điện, dây
với tới.
- Các dụng cụ, thiết bị điện phải đảm bảo an
điện bị hở.
Hệ thống điện trong lớp toàn: không hở mạch điện
- Giáo dục trẻ không chọc nghịch ổ điện.
không an toàn
6
- Giáo viên phải thường xuyên để ý và giáo dục
trẻ không cho các loại hột, hạt nhét vào tai, mũi,
miệng có thể bị hóc dị vật gây khó thở...
Hóc dị vật, sặc thức ăn - Khi cho trẻ ăn phải để ý cho trẻ ăn từ từ, không
đùa nghịch khi ăn.
- Khi trẻ khóc ngừng cho ăn, dạy trẻ nhai kỹ
trước khi nuốt.
7
- Thức ăn, nước uống phải đảm báo vệ sinh an
toàn thực phẩm, nhân viên y tế thường xuyên
kiểm tra công tác sơ chế, chế biến của nhà bếp.
- Nhân viên nhà bếp thực hiện nhập các loại
thực phẩm phải tươi ngon theo đúng hợp đồng
thực phẩm đã ký kết với các nhà cung ứng thực
phẩm. Không sử dụng thực phẩm không đảm
bảo đã quá hạn sử dụng.
- Nhân viên luôn thực hiện công tác vệ sinh
dụng cụ, vệ sinh môi trường trong và ngoài bếp
đảm bảo.
T
T
1
2
3
Ngộ độc thực phẩm
V. KẾ HOẠCH CỤ THỂ CHO TỪNG THÁNG
Tháng 9 năm 2023
Nội dung công
Thời
Phân
Biện pháp thực
việc
gian
công
hiện
thực
người
hiện
thực hiện
Lao động vệ sinh Tuần 4 Toàn thể Phân công bố trí
trường lớp, nhà Tháng 8 cán
bộ, công việc cụ thể cho
bếp, dụng cụ cấp
giáo viên, từng đồng chí. Có
dưỡng, chăm sóc
nhân viên kiểm tra đôn đốc
bồn hoa thảm cỏ
chuẩn bị cho năm
học mới.
Tiến hành ngâm Tuần 1/9 Toàn thể Nhân viên y tế pha
rửa đồ chơi của trẻ
giáo viên, dung dịch cloramin
bằng dung dịch
nhân viên B, phân chia cho
khử
trùng
y tế
các lớp tiến hành
cloramim B
ngâm, rửa đồ chơi.
Mua sắm thuốc, Tuần 1 Nhân viên Lập dự trù báo cáo
dụng cụ y tế phục
y tế
hiệu trưởng, liên hệ
vụ công tác CSSK
với cửa hàng để
Ghi
chú
4
Khám và xử lí cho
học sinh ốm, tai
nạn tại trường
5
Theo dõi tình hình
dịch bệnh, báo cáo
nhanh khi có dịch
xẩy ra
Tổ chúc cân, đo,
chấm biểu đồ phân
loại sức khỏe đầu
năm cho trẻ toàn
trưng
6
7
8
T
T
1
Kiểm tra đôn đốc
việc thực hiện các
quy định vệ sinh
trường học và vệ
sinh an toàn thực
phẩm.
1.Tuyên
truyền
phòng
chống
TNTT
2.Tuyên truyền dị
vật đường thở và
cách phòng tránh,
phòng chống tay
chân miệng, phòng
tránh ngộ độc thực
phẩm
mua.
Tất cả Nhân viên Phối hớp với giáo
các ngày y tế
viên chủ nhiệm
trẻ học
đứng lớp kiểm tra
nắm bắt sức khỏe
học sinh, đưa những
trẻ ốm lên phòng y
tế điều trị
Tất cả Nhân viên Lập sổ theo dõi và
các ngày y tế
ghi chép đầy đủ
trẻ học
Tuần 2
Nhân viên Phối kết hợp với
y tế
giáo viên chủ nhiệm
chuẩn bị sổ khám
sức khỏe trẻ. Tổ
chức cân, đo cho
100% học sinh
Tất cả Nhân viên Đi kiểm tra đầu giờ
các ngày y tế, ban buổi sáng và giờ vệ
trẻ học CSSK nhà sinh trẻ, kịp thời
trường
nhắc nhở uốn nắn,
có sổ sách ghi chép
kiểm tra.
Tuần 1 Nhân viên Chuẩn bị hình ảnh,
y tế, giáo video, nội dung các
Tuần 2 viên đứng bài tuyên truyền
lớp, nhân phối hợp với GVCN
viên nấu các lớp
Tuần 3,4 ăn
Tháng 10 năm 2023
Nội dung công
Thời gian
Phân
Biện pháp thực
việc
thực hiện
công
hiện
người
thực
hiện
Khám và xử lí cho Tất cả các Nhân
Phối hớp với giáo
học sinh ốm, tai ngày
trẻ viên y tế viên chủ nhiệm
nạn tại trường
học
đứng lớp kiểm tra
Ghi
chú
nắm bắt sức khỏe
học sinh, đưa
những trẻ ốm lên
phòng y tế điều trị
2
Kiểm tra đôn đốc Tất cả các Nhân
Đi kiểm tra đầu giờ
việc thực hiện các ngày
trẻ viên y buổi sáng và giờ vệ
quy định vệ sinh học
tế, ban sinh trẻ, kịp thời
trường học và vệ
CSSK
nhắc nhở uốn nắn,
sinh an toàn thực
nhà
có sổ sách ghi chép
phẩm.
trường
kiểm tra.
3
Theo dõi tình hình Tất cả các Nhân
Lập sổ theo dõi và
dịch bệnh, báo cáo ngày
trẻ viên y tế ghi chép đầy đủ
nhanh khi có dịch học
xẩy ra
4
Hoàn thiện kế
hoạch, hồ sơ sổ Tuần 1
sách y tế trường
học
Xây dựng kế hoạch
Nhân
hoạt động và các
viên y tế loại sổ sách theo
quy định về y tế
trường học.
5
Họp ban chăm Tuần 2
sóc sức khỏe nhà
trường lần 1 năm
học 2023-2024
Ban
Chuẩn bị sổ sách
CSSK,
và các nội dung
nhân
liên quan
viên y tế
6
7
Tổ chức khám sức 10/10/2023 Y
tế, lên kế hoạch với
khỏe định kì lần I
trạm y tế trạm y tế xã, chuẩn
cho học sinh toàn
xã, giáo bị dụng cụ sổ sách
trường và chấm
viên chủ cần thiết.
biểu đồ cho trẻ.
nhiệm
các lớp
-Tuyên
truyền
cách chăm sóc
răng miệng
- Tuyên truyền
chăm sóc trẻ suy
dinh dưỡng
- chuẩn cân nặng
chiều cao cho trẻ
mầm non.
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Nhân
viên y
tế, giáo
viên chủ
nhiệm
Chuẩn bị tờ rơi,
hình ảnh, nội dung
các
bài
tuyên
truyền
TT
Nội dung công
việc
Tháng 11 năm 2023
Thời gian
Phân
Biện pháp thực
thực hiện
công
hiện
người
thực
hiện
1
Khám và xử lí cho Tất cả các Nhân
Phối hớp với giáo
học sinh ốm, tai ngày
trẻ viên y tế viên chủ nhiệm
nạn tại trường
học
đứng lớp kiểm tra
nắm bắt sức khỏe
học sinh, đưa
những trẻ ốm lên
phòng y tế điều trị
2
Kiểm tra đôn đốc Tất cả các Nhân
Đi kiểm tra đầu giờ
việc thực hiện các ngày
trẻ viên y buổi sáng và giờ vệ
quy định vệ sinh học
tế, ban sinh trẻ, kịp thời
trường học và vệ
CSSK
nhắc nhở uốn nắn,
sinh an toàn thực
nhà
có sổ sách ghi chép
phẩm.
trường, kiểm tra.
ban
TTrND
3
Theo dõi tình hình Tất cả các Nhân
Lập sổ theo dõi và
dịch bệnh, báo cáo ngày
trẻ viên y tế ghi chép đầy đủ
nhanh khi có dịch học
xẩy ra
4
Tổ chúc cân đo, 10/11/2023 Nhân
chấm biểu đồ phân
viên y tế
loại sức khỏe cho
trẻ dưới 24 tháng,
trẻ suy dinh dưỡng
5
Tuyên truyền dinh Tuần 1,3
dưỡng hợp lý cho
trẻ mầm non
Phòng chống tật
khúc xạ học sinh
Phối kết hợp với
giáo viên chủ
nhiệm chuẩn bị sổ
khám sức khỏe trẻ.
Tổ chức cân đo
cho 100% học sinh
Nhân
Chuẩn bị tờ rơi,
viên y tế hình ảnh, nội dung
các
bài
tuyên
truyền
Ghi
chú
T
T
Nội dung công
việc
1
Khám và xử lí cho
học sinh ốm, tai
nạn tại trường
2
Kiểm tra đôn đốc
việc thực hiện các
quy định vệ sinh
trường học và vệ
sinh an toàn thực
phẩm.
3
Tháng 12 năm 2023
Thời gian
Phân
Biện pháp thực
thực hiện
công
hiện
người
thực
hiện
Tất cả các Nhân
Phối hớp với giáo
ngày
trẻ viên y tế viên chủ nhiệm
học
đứng lớp kiểm tra
nắm bắt sức khỏe
học sinh, đưa
những trẻ ốm lên
phòng y tế điều trị
Tất cả các Nhân
Đi kiểm tra đầu giờ
ngày
trẻ viên y buổi sáng và giờ vệ
học
tế, ban sinh trẻ, kịp thời
CSSK
nhắc nhở uốn nắn,
nhà
có sổ sách ghi chép
trường, kiểm tra.
ban
TTrND
Tất cả các Nhân
Lập sổ theo dõi và
ngày
trẻ viên y tế ghi chép đầy đủ
học
Theo dõi tình hình
dịch bệnh, báo cáo
nhanh khi có dịch
xẩy ra
4 Cân, đo học sinh 11/12/2023 Y
tế, Chuẩn bị dụng cụ,
toàn trường và
giáo
sổ sách cần thiết
chấm biểu đồ sức
viên chủ
khỏe cho trẻ( theo
nhiệm
định kì 3 tháng 1
các lớp
lần )
5 Tuyên
truyền Tuần 1, 3
Nhân
Chuẩn bị tờ rơi,
phòng chống sốt
viên y hình ảnh, nội dung
xuất huyết, cúm,
tế, giáo các
bài
tuyên
một số bệnh mùa
viên chủ truyền
đông.
nhiệm
Tháng 1 năm 2024
TT
Nội dung công
Thời gian
Phân
Biện pháp thực
việc
thực hiện
công
hiện
người
thực
hiện
1 Khám và xử lí cho Tất cả các Nhân
Phối hớp với giáo
Ghi
chú
Ghi
chú
học sinh ốm, tai ngày
nạn tại trường
học
trẻ viên y tế viên chủ nhiệm
đứng lớp kiểm tra
nắm bắt sức khỏe
học sinh, đưa
những trẻ ốm lên
phòng y tế điều trị
các Nhân
Đi kiểm tra đầu giờ
trẻ viên y buổi sáng và giờ vệ
tế, ban sinh trẻ, kịp thời
CSSK
nhắc nhở uốn nắn,
nhà
có sổ sách ghi chép
trường, kiểm tr...
TRƯỜNG MN XÃ CHIÊU VŨ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 29 /KH-MN
Chiêu Vũ, ngày 14 tháng 09 năm 2023
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Hoạt động y tế trường học; trường học an toàn phòng, chống tai nạn
thương tích năm học 2023- 2024
I. NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:
1. Công tác y tế trường học
Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm
2016 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường
học;
Căn cứ hướng dẫn số 579 /PGDĐT-MN ngày 13 tháng 9 năm 2023 của
phòng GD&ĐT huyện Bắc Sơn về việc hướng dẫn triển khai công tác y tế, bảo
hiểm y tế trường học năm học 2023- 2024.
Căn cứ kế hoạch số 18/ KH- MN ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Trường
Mầm Non xã Chiêu Vũ về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024.
2. Công tác phòng chống tai nạn thương tích
Chỉ thị số 505 của Bộ giáo dục đào tạo ngày 20 tháng 02 năm 2017 chỉ thị
về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục.
Công văn số 1563/ BGDĐT-GDMN của Bộ giáo dục đào tạo về việc đảm
bảo an toàn cho trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non.
Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng chính
phủ về việc tăng cường giải pháp phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em.
Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 Nghị định quy
định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo
lực học đường.
Căn cứ Thông tư số 45/2021/T-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng
chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non.
Căn cứ hướng dẫn số 579 /PGDĐT-MN ngày 13 tháng 9 năm 2023 của phòng
GD&ĐT huyện Bắc Sơn về việc hướng dẫn triển khai công tác y tế, bảo hiểm y
tế trường học năm học 2023- 2024.
Căn cứ kế hoạch số 18/ KH- MN ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Trường
Mầm Non xã Chiêu Vũ về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2023-2024.
Căn cứ vào kết quả đã đạt được trong năm học 2022 - 2023 và tình hình
thực tế của nhà trường, Trường mầm non xã Chiêu Vũ xây dựng kế hoạch công
tác y tế, xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích năm học
2023-2024 như sau:
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
- Xã Chiêu Vũ là một xã của huyện Bắc Sơn, có 06 thôn với 565 hộ, dân
tộc chính là Tày, cùng làm ăn sinh sống, đời sống của nhân dân ổn định, nguồn
thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp.
- Tổng số nhóm, lớp 05/125 trẻ, trong đó:
+ Nhà trẻ: 23/59 trẻ, tỷ lệ huy động 39%
+ Mẫu giáo: 112/112 trẻ, tỷ lệ huy động 100% (Có 10 trẻ học nơi khác)
+ Riêng trẻ 5 tuổi: 40/40 trẻ, tỷ lệ huy động 100%.(Có 04 trẻ học nơi
khác)
Cụ thể:
Nhóm,
lớp tuổi
Tổng
số
nhóm,
lớp
Tổng số
trẻ
24-36
tháng
1
23
Số trẻ
Số trẻ
tăng
thuộc hộ
Số trẻ
Số trẻ (+),
Số trẻ
nghèo,
em
bình giảm người
cận
Số trẻ em
quân/ (-) so dân tộc được
nghèo
hỗ trợ
khuyết tật
thiểu
nhóm với
ăn
năm
số
, lớp
trưa
học
trước
23
-17
23
0
1
0
5
1(HN)
3-4 tuổi
1
23
23
-1
34
4
1
0
( CN)
3(V3)
4-5 tuổi
2
44 trẻ
4T(1 trẻ
KT)
11
22
-1
44
11
9 trẻ 3T
5-6 tuổi
1
35
8(V3)
1KT
1
2(CN)
35
+5
30
14
14
0
3
(HN)
2
(CN)
9(V3)
TỔNG
5
125
- 14
125
29
31
0
b) Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tổng
số
Nam
17
2
Nữ
15
CB
Quản
lý
2
GV
Y tế
10
1
Nhân viên
K.toán B.vệ
NV nấu ăn
1
1
2
2. Thuận lợi khó khăn:
2.1. Thuận lợi
- Nhà trường luôn được sự quan tâm chỉ đạo của phòng GD&ĐT huyện
Bắc Sơn, Trung tâm Y tế huyện, trạm y tế xã Chiêu Vũ luôn tạo điều kiện động
viên quan tâm đến hoạt động chăm sóc sức khỏe, công tác phòng chống tai nạn
thương tích của nhà trường.
- Ban giám hiệu rất quan tâm đến việc đầu tư chăm sóc sức khoẻ ban đầu
cho cán bộ học sinh và giáo viên trong trường nên rất chú trọng tạo mọi điều
kiện để công tác y tế học đường được hoạt động tốt.
- Ban Đại diện cha mẹ học sinh tạo điều kiện giúp đỡ nhà trường trong
việc chăm sóc sức khoẻ cho con em.
- Sự quan tâm, tạo điều kiện đó được thể hiện ngay từ đầu năm nhà trường
đã thành lập ban chăm sóc sức khoẻ và ban chỉ đạo xây dựng trường học an toàn
phòng chống tai nạn thương tích ổn định đi vào hoạt động. Mua sắm bổ sung
trang thiết bị phục vụ cho học tập và công tác y tế trường học.
- Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình tâm huyết với nghề. Có trách nhiệm
trong công việc.
2.2.Khó khăn:
- Là trường mầm non nên hầu hết trẻ từ 18 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi ở
độ tuổi này trẻ rất hiếu động, đùa nghịch, sức đề kháng còn yếu, nên nguy cơ
dẫn đến tai nạn thương tích là rất cao.
- Nhận thức của phụ huynh không đồng đều. Một số phụ huynh hiểu biết
về công tác y tế còn hạn chế nên việc chăm sóc giáo dục vệ sinh, dinh dưỡng
cho trẻ đôi khi chưa được tốt
- Một số trẻ chưa mạnh dạn, chưa quen với môi trường, hoạt động tập
thể, khả năng nhận thức còn hạn chế, chưa có thói quen vệ sinh cá nhân, giữ gìn
vệ sinh chung.
- Cơ sở vật chất vẫn còn có phòng học tạm, không có các phòng chức
năng nên ảnh hưởng nhiều đến việc tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục
trẻ.
về:
III. CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU NĂM HỌC 2023-2024:
Căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường cần xây dựng được chỉ tiêu
1. Mục tiêu phấn đấu:
1.1 Công tác y tế :
- Phấn đấu thực hiện tốt công tác y tế học đường.
- Công tác y tế trường học luôn được xếp loại khá, tốt.
- Trường có cán bộ y tế chuyên trách hoạt động có kế hoạch cụ thể, công
tác tham mưu, phối hợp đạt hiệu quả cao.
- Phấn đấu không để dịch bệnh xảy ra trong trường .
- Kiểm tra vệ sinh các lớp, vệ sinh bếp hàng ngày.
- Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa về chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
cho học sinh trong nhà trường.
- Thực hiện tốt các quy định, tiêu chuẩn về vệ sinh y tế trường học.
- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh 2 lần/ năm.
1.2 Công tác nuôi dưỡng :
- Luôn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Có đủ các công trình vệ sinh đạt tiêu chuẩn.
- Nhà trường có đủ bàn ghế, bảng, đồ dùng học tập, đồ chơi, phòng học
đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh y tế trường học.
1.3 Tuyên truyền - phòng chống tai nạn thương tích :
- Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ học sinh tại trường, phòng
chống các bệnh học đường thường gặp ở trẻ; Cách nuôi dưỡng chăm sóc trẻ theo
khoa học.
- Làm tốt công tác tuyên truyền về công tác y tế trường học, phòng chống
các bệnh học đường thường gặp ở trẻ.
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tính mạng. Không có tai nạn thương
tích xảy ra trong trường.
- Y tế trường học nắm vững kiến thức và nội dung về xây dựng trường
học an toàn phòng chống tai nạn thương tích.
- 100% CBGV - NV trong nhà trường được cung cấp những kiến thức về
yếu tố, nguy cơ và cách phòng chống tai nạn thương tích, sơ cấp cứu thông
thường nhằm đảm bảo xử lý ngay và kịp thời khi có tai nạn xảy ra.
- Có tủ thuốc, có đầy đủ thuốc và dụng cụ sơ cấp cứu ban đầu theo quy
định đảm bảo xử lý kịp thời những trường hợp tai nạn không may xảy ra trong
trường.
- Thường xuyên cải tạo môi trường học tập và sinh hoạt luôn chú ý đến
đường đi, sân trường bằng phẳng, không trơn trượt.
- 100% đảm bảo đón trả trẻ đúng giờ, không cho trẻ nô đùa chạy ra
đường.
- 100% trẻ không mang các vật sắc nhọn, nguy hiểm đến trường.
- Hệ thống điện nước có nắp đậy, đảm bảo an toàn cho trẻ
2. Yêu cầu chỉ tiêu cụ thể:
2.1. Công tác chăm sóc sức khoẻ, quản lý sức khỏe học sinh:
- Có một phòng y tế rộng 17,1 m2 đạt tiêu chuẩn theo quy định.
- Có 1 y tế chuyên trách công tác y tế trường học.
- Thường xuyên có đủ thuốc, dụng cụ y tế điều trị kịp thời cho học sinh
ốm đau tại trường.
- Công tác điều trị 100% đảm bảo an toàn không có tai biến hay nhầm lẫn
đáng tiếc xảy ra.
- Có kế hoạch hoạt động và thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã đề ra.
- 100% học sinh đến trường đều được chăm sóc sức khoẻ tại trường.
- 100% học sinh được khám sức khoẻ định kỳ một năm 2 lần:
+ Lần 1 vào tháng 10/2023
+ Lần 2 vào tháng 3/2024
- 100% học sinh được cân đo chấm biểu đồ 3 tháng một lần để theo dõi
sự phát triển của trẻ:
+ Lần 1 vào tháng 9/2023
+ Lần 2 vào tháng 12/2023
+ Lần 3 vào tháng 3/2024
- 100% trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi được theo dõi cân đo 1
tháng/ lần.
- 100% trẻ được rửa tay dưới vòi nước chảy bằng nước sạch.
- 100% trẻ có khăn mặt để rửa có ký hiệu riêng.
- 100% có đủ nước chín và nước sạch cho CBGV và học sinh sử dụng.
- 100% có đủ ca, cốc cho học sinh uống nước và có ký hiệu riêng.
- 100% nhân viên nhà bếp trực tiếp chế biến thực phẩm và chăm sóc trẻ
đều được khám sức khoẻ đầu năm học.
- Hồ sơ sổ sách: có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định, kế hoạch hoạt động.
- Phấn đấu chỉ tiêu sức khỏe của trẻ cuối năm như sau:
Đầu năm : 125 trẻ
Chiều cao:
Bình thường: 105 trẻ = 84 %
Thấp còi độ I: 20 trẻ = 16 %
Thấp còi độ II: 0
Cao hơn: 0
Cân nặng:
Bình thường : 104 trẻ = 83,2%
Suy DD vừa: 21 trẻ = 16,8 %
Suy DD nặng: 0
Thừa cân : 0
Béo phì : 0
Cuối năm: 125 trẻ
Chiều cao:
Bình thường: 115 trẻ =92 %
Thấp còi độ I: 10 trẻ = 8 %
Thấp còi độ II: 0
Cao hơn: 0
Cân nặng:
Bình thường : 116 trẻ = 92,8 %
Suy DD vừa: 9 trẻ = 7,2 %
Suy DD nặng: 0
Thừa cân : 0
Béo phì : 0
2.2. Phòng chống dịch bệnh trong trường
- 100% không để dịch bệnh xẩy ra tại trường
- Tuyên truyền cho các bậc phụ huynh, học sinh và giáo viên các biện
pháp phòng chống các bệnh dịch.
2.3. Công tác giáo dục tuyên truyền:
- 100% cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh được nghe và nắm bắt
được nội dung bài tuyên truyền theo quy định của bậc học mầm non.
- 100% cán bộ, giáo viên, học sinh được học tập về kiến thức vệ sinh
răng miệng, cách chải răng đúng.
- 100% cán bộ, giáo viên, học sinh nuôi dưỡng được học tập kiến thức về
vệ sinh an toàn thực phẩm.
2.4. Công tác vệ sinh trường, lớp
- Có tỷ lệ cây xanh che phủ đạt yêu cầu.
- 100% phòng học đủ ánh sáng, mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
- 100% các lớp, các bộ phận có lịch vệ sinh và thực hiện nghiêm túc.
- 100% có đủ bảng, bàn, ghế, biểu bảng đúng quy định phù hợp với lứa
tuổi.
- 100% có đủ các công trình vệ sinh đạt tiêu chuẩn và được dọn hàng
ngày.
- 100% có hệ thống cống rãnh thông thoáng, không ứ đọng.
- 100% các lớp, các bộ phận có thùng đựng rác có nắp đậy và được thu
gom hàng ngày.
2.5. Công tác vệ sinh ăn uống và vệ sinh an toàn thực phẩm:.
- Thực hiện tốt các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
- 100% trẻ đến trường đều được ăn 2 bữa chính, 1 bữa phụ tại trường đủ
định lượng calo, cân đối các chất, hợp vệ sinh, đúng giờ quy định.
- Xây dựng thực đơn ăn hợp lý theo mùa và theo đặc điểm của địa
phương.
- 100% các bữa ăn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm không có trường
hợp nào ngộ độc xảy ra tại trường.
- 100% có lịch vệ sinh nhà bếp, lớp học môi trường nhà trường.
- 100% có đủ nước sạch và nước chín cho cán bộ, giáo viên, công nhân
viên và học sinh.
- 100% dụng cụ nuôi dưỡng đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
2.6 Công tác phòng chống tai nạn thương tích.
- Xây dựng kế hoạch trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích
tại nhà trường lồng ghép với kế hoạch y tế.
- Trang bị đồ dùng y tế của nhà trường mua sắm một số thuốc theo quy
định sẵn sàng xử trí kịp thời với những tai nạn thương tích không may xảy ra
trong nhà trường.
- Trực tiếp kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác phòng chống tai nạn
thương tích, trường học an toàn trong từng nhóm lớp.
- Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về xây dựng trường học an
toàn phòng chống tai nạn thương tích tới toàn thể phụ huynh, cán bộ giáo viên
nhân viên trong trường như thông qua các góc tuyên truyền ở lớp và trường, qua
các buổi họp phụ huynh và viết bài tuyên truyền hàng tháng dán tại bảng tin nhà
trường.
- Phối hợp với trạm y tế xã tổ chức cho trẻ được uống vitamin A theo định
kỳ, vận động CBGV - NV, phụ huynh và học sinh tham gia tích cực tháng hành
động vì trẻ em, Tháng an toàn giao thông.
- Cải tạo môi trường học tập và sinh hoạt an toàn phòng, chống tai nạn
thương tích đảm bảo các lớp mùa hè thoáng mát, mùa đông đủ ấm cho trẻ,
không để sàn nhà bị ướt nhất là nhà vệ sinh, các cửa ra vào đóng mở phải cài
chốt.
- Khắc phục các nguy cơ thương tích trong trường học, tập trung ưu tiên
các loại thương tích thường gặp: do ngã, hóc sặc, tai nạn giao thông, bỏng, điện
giật, cháy nổ, ngộ độc thức ăn, vật sắt nhọn đâm cắt, xô đẩy nhau, đánh nhau.
- Thường xuyên ghi chép theo dõi, giám sát và báo cáo xây dựng trường
học an toàn phòng chống tai nạn thương tích.
IV. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Kiện toàn công tác tổ chức y tế trường học:
- Thành lập ban chăm sóc sức khoẻ học sinh và phân công giao trách nhiệm
cụ thể cho từng đ/c.
+ Hiệu trưởng làm trưởng ban chăm sóc sức khoẻ chỉ đạo chung.
+ Y tế nhà trường chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và làm công tác
chuyên môn.
- Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch cụ thể có tính khả thi cao và triển khai
hoạt động hiệu quả. hàng tháng đều có họp ban chăm sóc sức khoẻ để kiểm điểm
công tác và triển khai công tác tháng sau. thời gian họp sẽ lồng ghép vào buổi họp
hội đồng hoặc bố trí họp riêng.
2. Công tác chăm sóc sức khoẻ:
2.1. Đối với nhà trường:
- Bố trí một phòng y tế rộng rãi thoáng mát.
- Mua sắm bổ xung thuốc, dụng cụ y tế.
- Y tế nhà trường thường xuyên trực tại phòng y tế.
- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch khám sức khoẻ cân đo chấm biểu đồ.
- Sau mỗi lần khám sức khoẻ phát hiện những cháu mắc bệnh thông báo
phụ huynh lên phòng y tế trao đổi về tình hình sức khoẻ của trẻ.
- Phối kết hợp với trạm y tế phường tổ chức khám sức khoẻ cho học sinh
và thực hiện các chương trình y tế triển khai tại trường.
- Có đầy đủ hồ sơ sổ sách ghi chú tình hình sức khoẻ của từng cháu, mỗi
cháu có một sổ sức khoẻ và một biểu đồ riêng.
- Thường xuyên kiểm tra nắm bắt tình hình sức khoẻ của trẻ.
2. 2. Đối với cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường
* Làm tốt công tác bồi dưỡng cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong
công tác chăm sóc nuôi dưỡng
- Đối với cô nuôi:
+ Có các văn bằng chứng chỉ về nấu ăn.
+ Có giấy khám sức khỏe đủ điều kiện nấu ăn.
+ Phải có kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Biết cách định lượng xuất ăn của trẻ.
+ Nắm vững phương pháp tính khẩu phần ăn trên máy.
+ Biết cách chọn và thay thế thực phẩm phù hợp với nguồn thực phẩm có
sẵn ở địa phương.
- Đối với giáo viên:
+ Phải chú ý tới những trẻ suy dinh dưỡng hơn những trẻ khác.Giờ ăn
động viên cho trẻ ăn hết suất của mình, không bắt ép, quát tháo làm ảnh hưởng
tới tâm lý của trẻ.
+ Chú ý vệ sinh trong và ngoài lớp sạch sẽ, vệ sinh cá nhân cho trẻ.
2.3. Phối hợp với phụ huynh
* Chế độ ăn:
- Cho trẻ ăn đủ bữa: 3 bữa chính và 2 – 3 bữa phụ/ ngày
- Đảm bảo đủ 4 nhóm chất thực phẩm trong các bữa chính: nhóm bột
đường (cơm,bún, phở, mì,…), nhóm đạm (thịt, cá, trứng, tôm, đậu…), nhóm
chất béo (dầu, mỡ), nhóm vitamin và khoáng chất (rau củ, trái cây)
– Tăng năng lượng khẩu phần.
- Thay đổi thức ăn thường xuyên để kích thích trẻ ăn ngon miệng. Trẻ bị
suy dinh dưỡng luôn kéo theo tình trạng ăn uống kém, biếng ăn. Do vậy, cần
khéo léo để bé “hợp tác” với bữa ăn mà không có cảm giác sợ sệt.
- Khuyến khích phụ huynh cho trẻ uống thêm các loại sữa tăng chiều cao,
tăng cân và bổ sung các vi chất cần thiết cho sự phát triển của trẻ.
* Chế độ vận động:
- Chế độ luyện tập thể dục thể thao cũng đóng một vai trò quan trọng
trong việc tiêu hóa, hấp thụ dinh dưỡng, đồng thời giúp phát triển chiều cao của
trẻ. Mẹ nên cho bé vận động phù hợp lứa tuổi, tắm nắng mỗi ngày, ngủ đủ giấc
và ngủ sớm trước 21 giờ.
3. Công tác nha khoa học đường:
- Kết hợp chặt chẽ với quản lý chuyên môn trong nhà trường để đưa
chương trình giáo dục sức khỏe răng miệng vào dạy chính khoá bằng các hình
thức phù hợp với đặc điểm của khối lớp.
- Tổ chức tuyền truyền những kiến thức cơ bản về cách chăm sóc răng
miệng cho đối tượng là phụ huynh học sinh để có sự phối hợp tốt trong giáo dục
vệ sinh răng miệng cho học sinh có hiệu quả nhằm giảm tỉ lệ sâu răng ở học
đường.
- Hướng dẫn chải răng đối với lớp MG lớn, xúc miệng đối với lớp mẫu
giáo nhỡ và bé.
4. Công tác vệ sinh y tế và vệ sinh ATTP:
- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các quy định về vệ sinh
y tế trường học và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm các quy định về vệ
sinh y tế trường học và vệ sinh ATTP.
- Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trước khi đưa vào chế biến và khi
chia cho trẻ ăn.
- Các loại thực phẩm tươi đều phải được ngâm rửa sạch.
- Lưu mẫu thực phẩm sau 24h.
- Tu bổ chăm sóc, trồng mới bồn hoa thảm cỏ tạo cảnh quan môi trường
trong lành.
- Tổ chức ký hợp đồng cung cấp thực phẩm có ký cam kết trách nhiệm
giữa người bán với nhà trường về chất lượng vệ sinh ATTP.
- Có dụng cụ dành cho thực phẩm sống và chín riêng.
- Có đủ các biểu bảng hướng dẫn và lời khuyên trong chế biến và sử
dụng thực phẩm tại nhà bếp.
- Tổ chức tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và
tuần lễ nước sạch, vệ sinh môi trường hàng năm.
5. Công tác phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ
- Phối hợp cùng các bộ phận quan tâm chú ý chăm sóc trẻ nhất là trẻ suy
dinh dưỡng.
+ Y tế cân đo hàng tháng, theo dõi cân nặng của trẻ.
+ Các giáo viên chú ý quan tâm chăm sóc trẻ, nhất là trong các bữa ăn
đặc biệt là với trẻ suy dinh dưỡng.
+ Các cô nuôi xây dựng thực đơn, tìm ra những mon ăn ngon thay đổi
khẩu vị kích thích trẻ ăn. Tính khẩu phần ăn hàng ngày đảm bảo đủ chất và
lượng cho trẻ.
- Phối hợp với phụ huynh chú ý quan tâm chăm sóc trẻ. Tuyên truyền cho
các bậc phụ huynh biết cách phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ, đảm bảo
năng lượng cho trẻ:
+ Cho trẻ ăn nhiều loại thức ăn giàu chất đạm và vitamin như: thịt, cá,
trứng, tôm, cua, sữa, các loại quả tươi ngon có sẵn tại gia đình
+ Ăn sáng đầy đủ, không bỏ ăn bữa sáng
+ Cho trẻ ăn nhiều bữa trong ngày .
+ Cho trẻ ăn những thức ăn trẻ ưa thích, không bắt trẻ ăn theo ý muốn của
cha mẹ, ông bà nhưng vẫn đảm bảo đủ chất dinh dưỡng.
+ Không cho trẻ ăn quà vặt trước bữa ăn.
+ Nên cho trẻ uống thêm sữa ở nhà .
- Tổ chức cho trẻ uống sữa dinh dưỡng hàng ngày tại trường, và quan
tâm cho trẻ ăn đa dạng các loại thức ăn tại trường và gia đình.
6. Công tác phòng chống béo phì cho trẻ
- Để dự phòng thừa cân và béo phì, cần chăm sóc tốt cho trẻ:
* Chế độ ăn hợp lý:
- Tăng cường hoạt động thể lực với các loại hình và mức độ thích hợp
theo từng lứa tuổi (như thể dục nhịp điệu, đi bộ, chạy nhảy, bơi lội...). Sinh hoạt
điều độ, hạn chế xem vô tuyến, chơi điện tử hoặc thức quá khuya. Về ăn uống,
cần đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng để trẻ phát triển bình thường; khuyến khích ăn
rau và hoa quả. Hạn chế sử dụng các thực phẩm giàu năng lượng, nghèo vi chất
dinh dưỡng và đồ uống có đường.
- Xây dựng thực đơn hợp lý.
- Tập cho trẻ thói quen đi ngủ sớm trước 21h.
- Tăng cường hoạt động thể lực.
- Theo dõi tăng trưởng hàng tháng.
* Tuyên truyền tư vấn cho phụ huynh học sinh:
- Cha mẹ cần phối hợp với nhà trường để phát hiện sớm thừa cân, béo phì
để xử trí kịp thời. Chế biến khẩu phần ăn của trẻ cân đới, hợp lý, nên phối hợp
nhiều loại thức ăn, tránh ăn một loại thực phẩm nào đó. Nếu uống sữa nên uống
không đường, trẻ lớn nên uống sữa gầy. Không nên uống sữa đặc có đường.
- Chế biến thức ăn: Hạn chế các món rán, xào, nên làm các món luộc,
hấp, kho. Nên nhai kỹ và ăn chậm, ăn đều đặn, không bỏ bữa, không để trẻ quá
đói, vì nếu bị quá đói, trẻ ăn nhiều trong các bữa sau làm mỡ tích luỹ nhanh
hơn.Nên ăn nhiều vào bữa sáng để tránh ăn vặt ở trường, giảm ăn về chiều và
tối. Nên ăn nhiều rau xanh, quả ít ngọt. Giảm bớt gạo thay bằng khoai, ngô là
những thức ăn cơ bản giàu chất xơ. Cháo, bột cần có mức năng lượng thấp,
không cho thêm các thực phẩm nhiều béo vào bát bột, cháo của trẻ như: bơ,
phomat, sữa giàu béo trẻ ăn uống hoạt động tích cực để phòng thừa cân, béo phì
- Hạn chế tối đa cho trẻ uống các loại nước ngọt có ga cho trẻ ăn ít các
loại bánh kẹo, đường mật, kem, sữa đặc có đường. Không nên dự trự sẵn các
loại thức ăn giàu năng lượng như: Bơ, pho mát, bánh, kẹo. Chocolat, kem, nước
ngọt trong nhà.
- Không nên cho trẻ ăn vào lúc tối trước khi đi ngủ.
- Trẻ tăng cường vận động để phát triển cân đối, không bì thừa cân, béo
phì.
- Các bậc cha mẹ cần quan tâm ủng hộ và tạo mọi điều kiện giúp trẻ năng
động
7. Công tác phòng chống dịch bệnh trong nhà trường
- Phổ biến cho toàn thể cán bộ, giáo viên, học sinh biết và thực hiện
nghiêm túc các quyết định về phòng chống dịch của ban chỉ đạo công tác y tế
trường học.
- Thông tin, tuyên truyền kịp thời về tình hình và các biện pháp phòng
chống dịch bệnh cho học sinh và cán bộ giáo viên, công nhân viên .
8. Công tác tuyên truyền:
- Lồng ghép các nội dung giáo dục vệ sinh, phòng bệnh, giữ gìn vệ sinh
môi trường vào các môn học thích hợp.
- Tổ chức các buổi học ngoại khoá về vệ sinh răng miệng, phòng chống
một số bệnh thông thường vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.
- Tuyên truyền kiến thức về nuôi dưỡng trẻ theo khoa học, phòng chống
suy dinh dưỡng cho trẻ từ 0- 6 tuổi .
- Tổ chức góc tuyên truyền để nơi dễ nhìn, dễ đọc cho toàn thể giáo viên,
phụ huynh biết.
9. Công tác phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ tại trường.
- Rà soát các tiêu chí trong bảng kiểm theo Thông tư số 45/2021/TBGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về
việc xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở
giáo dục mầm non.
- Xây dựng phương án dự phòng khi xảy ra các tai nạn thương tích nhằm
khắc phục, giảm thiểu nguy cơ tai nạn thương tích cho trẻ trong nhà trường.
- Nâng cao trách nhiệm của các thành viên trong Ban chăm sóc sức khỏe
học sinh trong việc xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương
tích năm học 2023-2024.
- Đánh giá quá trình triển khai và kết quả hoạt động xây dựng trường học
an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích, đề nghị, công nhận trường học an
toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích vào cuối năm học.
PHƯƠNG ÁN DỰ PHÒNG KHÔNG XẢY RA TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
STT
1
DỰ BÁO TÌNH
HUỐNG XẢY RA
BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG
- Hành lang, cửa sổ lớp học cần đảm bảo an toàn
- Tuyệt đối không cho trẻ leo trèo cửa sổ, hành
lang lan can
- Nhắc trẻ không chạy nhảy đuổi nhau khi không
Ngã, té do
có sự quan sát của giáo viên.
- Sàn nhà trơn, bậc hè - Luôn luôn giữ sàn nhà khô ráo.
- Nhảy từ trên cao
- Giáo viên luôn quan tâm đến trẻ nhắc trẻ luôn
xuống
chu ý cẩn thận khi đi lên xuống cầu thang.
- Chạy nhảy, đuổi nhau - Giáo dục cho trẻ chơi ngoài trời không trèo cây
- Leo trèo cầu thang
ở sân trường.
- Mặt sân trường đường
- Bàn ghế hỏng, không chắc chắn được sửa chữa
đi trơn trợt
ngay.
- Đồ chơi ngoài trời và đồ dùng phục vụ chuyên
đề giáo dục PTVĐ cho trẻ hoạt động chắc chắn,
đảm bảo an toàn và được kiểm tra thường
xuyên.
2
3
4
5
- Giáo viên cần chỉ dẫn cho trẻ thấy được sự
nguy hiểm khi chơi các vật sắc nhọn
Bị các vật sắc nhọn đâm - Giáo viên chỉ sử dụng các vật sắc nhọn như
vào phần mềm, gây
dao, kéo khi cần thiết và chú ý không cho trẻ
thương tích, chảy máu cầm nắm và cần để những nơi trẻ không với tới
được
- Cán bộ y tế phải biết rõ cách sơ cứu khi trẻ bị
thương tích
- Không để trẻ đến gần các vật nóng như nồi
cơm, nồi đựng thức ăn của trẻ.
Bỏng: do thức ăn nóng, - Không cho trẻ đến gần khu vực bếp,
nước sôi
- Các ổ cắm điện phải thiết kế cao hơn với tầm
tay của trẻ
- Giáo viên cần giáo dục trẻ không nên chơi gần
Đuối nước: Ao, hồ,
ao, hồ khi không có người lớn đi cùng.
suối...
- Khuyến khích phụ huynh tập bơi cho trẻ
- Các thùng chứa nước phải có nắp đậy.
Điện giật:
- Cầu giao, ổ cắm điện phải đặt ở nơi trẻ không
Các thiết bị điện, dây
với tới.
- Các dụng cụ, thiết bị điện phải đảm bảo an
điện bị hở.
Hệ thống điện trong lớp toàn: không hở mạch điện
- Giáo dục trẻ không chọc nghịch ổ điện.
không an toàn
6
- Giáo viên phải thường xuyên để ý và giáo dục
trẻ không cho các loại hột, hạt nhét vào tai, mũi,
miệng có thể bị hóc dị vật gây khó thở...
Hóc dị vật, sặc thức ăn - Khi cho trẻ ăn phải để ý cho trẻ ăn từ từ, không
đùa nghịch khi ăn.
- Khi trẻ khóc ngừng cho ăn, dạy trẻ nhai kỹ
trước khi nuốt.
7
- Thức ăn, nước uống phải đảm báo vệ sinh an
toàn thực phẩm, nhân viên y tế thường xuyên
kiểm tra công tác sơ chế, chế biến của nhà bếp.
- Nhân viên nhà bếp thực hiện nhập các loại
thực phẩm phải tươi ngon theo đúng hợp đồng
thực phẩm đã ký kết với các nhà cung ứng thực
phẩm. Không sử dụng thực phẩm không đảm
bảo đã quá hạn sử dụng.
- Nhân viên luôn thực hiện công tác vệ sinh
dụng cụ, vệ sinh môi trường trong và ngoài bếp
đảm bảo.
T
T
1
2
3
Ngộ độc thực phẩm
V. KẾ HOẠCH CỤ THỂ CHO TỪNG THÁNG
Tháng 9 năm 2023
Nội dung công
Thời
Phân
Biện pháp thực
việc
gian
công
hiện
thực
người
hiện
thực hiện
Lao động vệ sinh Tuần 4 Toàn thể Phân công bố trí
trường lớp, nhà Tháng 8 cán
bộ, công việc cụ thể cho
bếp, dụng cụ cấp
giáo viên, từng đồng chí. Có
dưỡng, chăm sóc
nhân viên kiểm tra đôn đốc
bồn hoa thảm cỏ
chuẩn bị cho năm
học mới.
Tiến hành ngâm Tuần 1/9 Toàn thể Nhân viên y tế pha
rửa đồ chơi của trẻ
giáo viên, dung dịch cloramin
bằng dung dịch
nhân viên B, phân chia cho
khử
trùng
y tế
các lớp tiến hành
cloramim B
ngâm, rửa đồ chơi.
Mua sắm thuốc, Tuần 1 Nhân viên Lập dự trù báo cáo
dụng cụ y tế phục
y tế
hiệu trưởng, liên hệ
vụ công tác CSSK
với cửa hàng để
Ghi
chú
4
Khám và xử lí cho
học sinh ốm, tai
nạn tại trường
5
Theo dõi tình hình
dịch bệnh, báo cáo
nhanh khi có dịch
xẩy ra
Tổ chúc cân, đo,
chấm biểu đồ phân
loại sức khỏe đầu
năm cho trẻ toàn
trưng
6
7
8
T
T
1
Kiểm tra đôn đốc
việc thực hiện các
quy định vệ sinh
trường học và vệ
sinh an toàn thực
phẩm.
1.Tuyên
truyền
phòng
chống
TNTT
2.Tuyên truyền dị
vật đường thở và
cách phòng tránh,
phòng chống tay
chân miệng, phòng
tránh ngộ độc thực
phẩm
mua.
Tất cả Nhân viên Phối hớp với giáo
các ngày y tế
viên chủ nhiệm
trẻ học
đứng lớp kiểm tra
nắm bắt sức khỏe
học sinh, đưa những
trẻ ốm lên phòng y
tế điều trị
Tất cả Nhân viên Lập sổ theo dõi và
các ngày y tế
ghi chép đầy đủ
trẻ học
Tuần 2
Nhân viên Phối kết hợp với
y tế
giáo viên chủ nhiệm
chuẩn bị sổ khám
sức khỏe trẻ. Tổ
chức cân, đo cho
100% học sinh
Tất cả Nhân viên Đi kiểm tra đầu giờ
các ngày y tế, ban buổi sáng và giờ vệ
trẻ học CSSK nhà sinh trẻ, kịp thời
trường
nhắc nhở uốn nắn,
có sổ sách ghi chép
kiểm tra.
Tuần 1 Nhân viên Chuẩn bị hình ảnh,
y tế, giáo video, nội dung các
Tuần 2 viên đứng bài tuyên truyền
lớp, nhân phối hợp với GVCN
viên nấu các lớp
Tuần 3,4 ăn
Tháng 10 năm 2023
Nội dung công
Thời gian
Phân
Biện pháp thực
việc
thực hiện
công
hiện
người
thực
hiện
Khám và xử lí cho Tất cả các Nhân
Phối hớp với giáo
học sinh ốm, tai ngày
trẻ viên y tế viên chủ nhiệm
nạn tại trường
học
đứng lớp kiểm tra
Ghi
chú
nắm bắt sức khỏe
học sinh, đưa
những trẻ ốm lên
phòng y tế điều trị
2
Kiểm tra đôn đốc Tất cả các Nhân
Đi kiểm tra đầu giờ
việc thực hiện các ngày
trẻ viên y buổi sáng và giờ vệ
quy định vệ sinh học
tế, ban sinh trẻ, kịp thời
trường học và vệ
CSSK
nhắc nhở uốn nắn,
sinh an toàn thực
nhà
có sổ sách ghi chép
phẩm.
trường
kiểm tra.
3
Theo dõi tình hình Tất cả các Nhân
Lập sổ theo dõi và
dịch bệnh, báo cáo ngày
trẻ viên y tế ghi chép đầy đủ
nhanh khi có dịch học
xẩy ra
4
Hoàn thiện kế
hoạch, hồ sơ sổ Tuần 1
sách y tế trường
học
Xây dựng kế hoạch
Nhân
hoạt động và các
viên y tế loại sổ sách theo
quy định về y tế
trường học.
5
Họp ban chăm Tuần 2
sóc sức khỏe nhà
trường lần 1 năm
học 2023-2024
Ban
Chuẩn bị sổ sách
CSSK,
và các nội dung
nhân
liên quan
viên y tế
6
7
Tổ chức khám sức 10/10/2023 Y
tế, lên kế hoạch với
khỏe định kì lần I
trạm y tế trạm y tế xã, chuẩn
cho học sinh toàn
xã, giáo bị dụng cụ sổ sách
trường và chấm
viên chủ cần thiết.
biểu đồ cho trẻ.
nhiệm
các lớp
-Tuyên
truyền
cách chăm sóc
răng miệng
- Tuyên truyền
chăm sóc trẻ suy
dinh dưỡng
- chuẩn cân nặng
chiều cao cho trẻ
mầm non.
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Nhân
viên y
tế, giáo
viên chủ
nhiệm
Chuẩn bị tờ rơi,
hình ảnh, nội dung
các
bài
tuyên
truyền
TT
Nội dung công
việc
Tháng 11 năm 2023
Thời gian
Phân
Biện pháp thực
thực hiện
công
hiện
người
thực
hiện
1
Khám và xử lí cho Tất cả các Nhân
Phối hớp với giáo
học sinh ốm, tai ngày
trẻ viên y tế viên chủ nhiệm
nạn tại trường
học
đứng lớp kiểm tra
nắm bắt sức khỏe
học sinh, đưa
những trẻ ốm lên
phòng y tế điều trị
2
Kiểm tra đôn đốc Tất cả các Nhân
Đi kiểm tra đầu giờ
việc thực hiện các ngày
trẻ viên y buổi sáng và giờ vệ
quy định vệ sinh học
tế, ban sinh trẻ, kịp thời
trường học và vệ
CSSK
nhắc nhở uốn nắn,
sinh an toàn thực
nhà
có sổ sách ghi chép
phẩm.
trường, kiểm tra.
ban
TTrND
3
Theo dõi tình hình Tất cả các Nhân
Lập sổ theo dõi và
dịch bệnh, báo cáo ngày
trẻ viên y tế ghi chép đầy đủ
nhanh khi có dịch học
xẩy ra
4
Tổ chúc cân đo, 10/11/2023 Nhân
chấm biểu đồ phân
viên y tế
loại sức khỏe cho
trẻ dưới 24 tháng,
trẻ suy dinh dưỡng
5
Tuyên truyền dinh Tuần 1,3
dưỡng hợp lý cho
trẻ mầm non
Phòng chống tật
khúc xạ học sinh
Phối kết hợp với
giáo viên chủ
nhiệm chuẩn bị sổ
khám sức khỏe trẻ.
Tổ chức cân đo
cho 100% học sinh
Nhân
Chuẩn bị tờ rơi,
viên y tế hình ảnh, nội dung
các
bài
tuyên
truyền
Ghi
chú
T
T
Nội dung công
việc
1
Khám và xử lí cho
học sinh ốm, tai
nạn tại trường
2
Kiểm tra đôn đốc
việc thực hiện các
quy định vệ sinh
trường học và vệ
sinh an toàn thực
phẩm.
3
Tháng 12 năm 2023
Thời gian
Phân
Biện pháp thực
thực hiện
công
hiện
người
thực
hiện
Tất cả các Nhân
Phối hớp với giáo
ngày
trẻ viên y tế viên chủ nhiệm
học
đứng lớp kiểm tra
nắm bắt sức khỏe
học sinh, đưa
những trẻ ốm lên
phòng y tế điều trị
Tất cả các Nhân
Đi kiểm tra đầu giờ
ngày
trẻ viên y buổi sáng và giờ vệ
học
tế, ban sinh trẻ, kịp thời
CSSK
nhắc nhở uốn nắn,
nhà
có sổ sách ghi chép
trường, kiểm tra.
ban
TTrND
Tất cả các Nhân
Lập sổ theo dõi và
ngày
trẻ viên y tế ghi chép đầy đủ
học
Theo dõi tình hình
dịch bệnh, báo cáo
nhanh khi có dịch
xẩy ra
4 Cân, đo học sinh 11/12/2023 Y
tế, Chuẩn bị dụng cụ,
toàn trường và
giáo
sổ sách cần thiết
chấm biểu đồ sức
viên chủ
khỏe cho trẻ( theo
nhiệm
định kì 3 tháng 1
các lớp
lần )
5 Tuyên
truyền Tuần 1, 3
Nhân
Chuẩn bị tờ rơi,
phòng chống sốt
viên y hình ảnh, nội dung
xuất huyết, cúm,
tế, giáo các
bài
tuyên
một số bệnh mùa
viên chủ truyền
đông.
nhiệm
Tháng 1 năm 2024
TT
Nội dung công
Thời gian
Phân
Biện pháp thực
việc
thực hiện
công
hiện
người
thực
hiện
1 Khám và xử lí cho Tất cả các Nhân
Phối hớp với giáo
Ghi
chú
Ghi
chú
học sinh ốm, tai ngày
nạn tại trường
học
trẻ viên y tế viên chủ nhiệm
đứng lớp kiểm tra
nắm bắt sức khỏe
học sinh, đưa
những trẻ ốm lên
phòng y tế điều trị
các Nhân
Đi kiểm tra đầu giờ
trẻ viên y buổi sáng và giờ vệ
tế, ban sinh trẻ, kịp thời
CSSK
nhắc nhở uốn nắn,
nhà
có sổ sách ghi chép
trường, kiểm tr...
 








Các ý kiến mới nhất