Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:40' 12-03-2024
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
TOÁN
Bài 04: MI – LI - MÉT (Tiết 1) Trang 12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1cm =
10mm.
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đợn vị đo là mi-li-mét.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
- Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo mi-li-mét.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Đơn vị xăng-ti-mét
+ Câu 1: Ở lớp 2 các bạn đã được học
những đơn vị đo độ dài nào?
+ HS thực hiện và nêu kết quả.

+ Câu 2: Một bạn hãy đo giúp cô chiều
dài, chiều rộng của quyển sách Toán với
đơn vị đo là xăng-ti-mét
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy chúng ta
đã đo được chiều rộng, chiều dài của
quyển Toán, nhưng nếu chúng ta muốn
đo được độ dày của nó thì chúng ta cần
dùng đến một đơn vị nhỏ hơn đơn vị
xăng-ti-mét. Vậy các bạn có biết đó là
đơn vị nào không? Để biết được đó là đơn
vị nào, thì bài học ngày hôm nay sẽ cho
chúng ta biết điều đó. Bài 4: Mi-li-mét
(tiết 1)
- GV ghi bài bảng
2. Khám phá: (20 phút)
+ Mục tiêu:
- Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1cm =
10mm.
- Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo mi-li-mét.
+ Cách tiến hành:
a. Nhận biết đơn vị đo độ dài mi-li-mét
(8p)
- GV giới thiệu cho HS biết về đơn vị mi - HS lắng nghe
– li – mét.
- GV nói: mi – li – mét là 1 đơn vị đo độ
dài, được viết tắt là mm.
- GV yêu cầu HS đọc.
- HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS lấy thước kẻ để quan - HS quan sát trên thước kẻ.
sát.
+ Còn có vạch cm, vạch mm.
? Trên thước còn có những vạch nào?
- HS quan sát .
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết vạch
mi – li – mét: từ khoảng cách giữa hai
vạch nhỏ .
- HS làm theo.
- GV yêu cầu HS sử dụng đầu bút để tìm

vạch 1mm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
bàn để tìm các vạch 2mm, 3mm, 6mm,...
- Gọi đại diện HS lên chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Để đo được một vật có đơn
vị
nhỏ hơn cm thì chúng ta dùng đơn vị đo
mm.
b. Nhận biết 1cm = 10mm (6p)
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
bàn
- GV yêu cầu HS chỉ và đếm từ 1mm đến
10mm
- GV yêu cầu HS quan sát trên màn chiếu

- HS thảo luận theo nhóm bàn.
- Đại diện HS lên chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.

- HS thảo luận theo nhóm bàn
- HS đếm .
- HS quan sát trên màn chiếu.

- HS nhắc lại
- GV nêu: 1cm = 10 mm; 10mm = 1cm
- GV yêu cầu HS nhắc lại
c. Nêu ví dụ (6p)
- GV yêu cầu HS cùng thảo luận với
nhóm 4, chia sẻ với bạn một số đồ vật
trong thực tế có độ dày và độ dài 1mm.
- GV yêu cầu HS nêu vài ví dụ để dẫn
chứng.

- HS thảo luận theo nhóm 4

+ Độ dày của một đồng xu khoảng
1mm.
+ Độ dày thẻ ngân hàng của mẹ khoảng
1mm.
+ 5 tờ giấy dày khoàng 1mm.

3. Luyện tập: (6 phút)
+ Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đợn vị đo là mi-li-mét.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
+ Cách tiến hành:

Bài 1 a. Mỗi đoạn dây sau dài bao nhiêu
mi – li – mét?
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS quan sát nêu kết quả

- GV gọi đại diện lên chia sẻ
- GV nhận xét tuyên dương
b. Đoạn dây nào ở câu a dài hơn?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
- GV gọi đại diện lên chia sẻ

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt bài: Nhận biết được đơn vị đo
mi – li – mét.

- HS quan sát và nêu kết quả
+ Đoạn thứ nhất dài: 23mm
+ Đoạn thứ hai dài: 32mm
- HS chia sẻ bài
- HS nhận xét bài bạn
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm bàn
- HS chia sẻ bài
+ Đoạn thứ hai dài hơn đoạn dây thứ
nhất
- HS nhận xét bài bạn

4. Vận dụng.(3-5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: Thực hành: Đo một số đồ vật và - HS đọc yêu cầu bài tập
nêu kết quả đo.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4

- GV yêu cầu HS ghi vào phiếu bài tập
- GV gọi đại diện lên chia sẻ

- HS chia sẻ bài
+ Bút chì dài 12 cm
+ chiếc lá dài 58 mm
+ Cái tẩy dài 35 mm
- HS nhận xét bài bạn

- GV nhận xét, tuyên dương
* Củng cố, dặn dò
- Đơn vị đo đọ dài mi – li – mét.
? Qua bài học hôm nay các bạn nhận biết
thêm được đơn vị đo độ dài nào?
- Mi – li – mét là đơn vị đo độ dài nnhỏ
? Mi – li – mét là đơn vị đo độ dài như hơn so với đơn vị đo độ dài xăng – ti –
thế nào so với đơn vị đo độ dài xăng – ti – mét đã học.
mét đã học?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn dò: Về chuẩn bị bài tiết 2.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
***********************************
TOÁN
Bài 04: MI – LI - MÉT (Tiết 2) Trang 12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1cm =
10mm.
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đợn vị đo là mi-li-mét.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.

- Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo mi-li-mét.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
+ Câu 1: Bạn cho cô và cả lớp biết 1cm + 1cm = 10mm
bằng bao nhiêu mm?
+ Câu 2: Hãy cho cô biết 1 quyển sách có + HS trả lời theo ý hiểu của mình.
độ dày 30mm và 1 quyển có độ dày 3cm
thì hai quyển đó có độ dày như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy chúng ta
đã được biết thêm 1 đơn vị đo độ dài mili-mét. Để thực hiện được các phép tính
như nào ta vào tìm hiểu tiết 2 của bài hôm
nay:. Bài 4: Mi-li-mét (tiết 2)
- GV ghi bài bảng

2. Luyện tập: (28 phút)
+ Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đợn vị đo là mi-li-mét.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
+ Cách tiến hành:
Bài 2 Số
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS quan sát nêu kết quả

- HS quan sát và nêu kết quả
a) 1cm = 10mm,
b) 30mm = 3cm,
8cm = 10mm,
100mm = 10cm,
c) 1dm = 100mm,
1m= 1000mm
- HS chia sẻ bài
- HS nhận xét bài bạn

- GV gọi đại diện lên chia sẻ
- GV nhận xét tuyên dương
=> GV chốt: Biết được mối liên hệ giữa
đơn vị đo độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét,
mi-li-mét và mét
Bài 3. Chọn đơn vị đo độ dài (mm, cm,
m) để đặt vào ô ? cho thích hợp ?
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn
- HS thảo luận nhóm bàn

- GV gọi đại diện lên chia sẻ

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt bài: Nhận biết được các đơn vị
đo độ dài đã học.

- HS chia sẻ bài
+ Con hươu cao cổ cao 5 m
+ Con cá rô phi dài 20 cm
+ Con kiến dài 5 mm
- HS nhận xét bài bạn

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
? Qua bài học hôm nay các bạn nhận biết
thêm được điều gì?
- HS nêu ý hiểu của mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn dò: Về chuẩn bị bài tiết 2.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
**************************************
TOÁN
Bài 05: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, BẢNG NHÂN 2, BẢNG NHÂN 5
(Trang 14, 15)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập về phép nhân, Bảng nhân 2, Bảng nhân 5.
- Làm quen với giải bài toán về phép nhân
-Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tễ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: 2 x 4 = ?
+2x4=8
+ Câu 2: 6 x 2 = ?
+ 6 x 2 = 12
+ Câu 3: 9 x 2 = ?
+ 9 x 2 =18
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Ở lớp 2 chúng ta đã được học bảng - HS lắng nghe.
nhân 2, bảng nhân 5 rồi, để khắc sâu hôm
nay cô cùng các bạn cùng ôn tập lại hai
bảng nhân đã học.
- GV ghi bài bảng.
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
- Ôn tập về phép nhân, Bảng nhân 2, Bảng nhân 5.
- Làm quen với giải bài toán về phép nhân
-Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực

tễ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Nêu phép nhân thích hợp với mỗi
tranh vẽ:(Làm việc nhóm 2)
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát từng bức tranh - HS quan sát tranh và nêu nội dung.
và nêu nội dung từng bức tranh.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- HS thảo luận cặp đôi

? Tranh 1 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là
bao nhiêu?
?Tranh 2 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là
bao nhiêu?

+ Tranh 1 vẽ chú voi đang xách 2 xô
nước: vậy 2 được lấy 1 lần: 2 x 1 = 2.
+ Tranh 2 vẽ chú voi đã xách được 4
xô nước bằng 2 lần xách: vậy 2 được
lấy 2 lần: 2 x 2 = 4.
?Trang 3 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là + Tranh 3 vẽ chú voi đang xách 6 xô
bao nhiêu?
nước bằng 3 lần xách: vậy 2 được lấy 3
lần: 2 x 3 = 6.
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học - HS làm bài vào phiếu.
tập.
- HS trình bày – HS nhận xét bài bạn
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV chốt: bài đã củng cố cho chúng ta
bảng
nhân 2
Bài 2: Giải các bài toán theo mẫu (Làm
việc cá nhân).
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát từng bức tranh - HS quan sát tranh và nêu nội dung.

và nêu nội dung từng bức tranh.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

? Tranh 1 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là
bao nhiêu?
?Tranh 2 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là
bao nhiêu?
?Trang 3 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là
bao nhiêu?
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học
tập.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV chốt: bài đã củng cố cho chúng ta
bảng nhân 5
- GV thu bài và nhận xét một số bài xác
xuất.
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
Bài 3: Tính nhẩm
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
? Bài tập yêu cầu gì?
- GV cho HS làm bài cá nhân.
2x7=
2x4=
5x5= 5x6=
2x5=
2x9=
5x7= 5x8=
2x2=
2x6=
5x3= 5x9=

- GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện”

- HS thảo luận cặp đôi

+ Tranh 1 vẽ 5 chiếc mũ sinh nhật: vậy
5 được lấy 1 lần: 5 x 1 = 5.
+ Tranh 1 vẽ 10 chiếc mũ sinh nhật
chia làm 2 chồng: vậy 5 được lấy 2
lần: 5 x 2 = 10.
+ Tranh 1 vẽ 15 chiếc mũ sinh nhật
chia làm 3 chồng: vậy 5 được lấy 3
lần: 5 x 3 = 15.
- HS làm bài vào phiếu.
- HS trình bày – HS nhận xét bài bạn
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS trả lời
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính
2 x 7 = 14
5 x 5 = 25
2 x 5 = 10
5 x 7 = 35
2x2=4
5 x 3 = 15
2x4=8
5 x 6 = 30
2 x 9 = 18
5 x 8 = 40
2 x 6 = 12
5 x 9 = 45
- HS chơi trò chơi
+ HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV nêu cách chơi và cho HS chơi
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Bài học đã cho chũng ta khắc
sâu thêm về bảng nhân 2 và bảng nhân 5
đã học.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc bài toán trong SHS trang - HS đọc trong SHS
15
- GV yêu cầu HS quan sát bài mẫu
- HS quan sát mẫu
- HS thảo luận và đọc lời giải để vận
dụng giải bài toán.

- GV yêu cầu HS đọc bài toán

?Bài toán cho biết gì?
?Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 (2
phút) và giải bài toán
- GV mời đại diện lên chia sẻ

- HS đọc bài toán

- HS trả lời theo ý hiểu
- HS thảo luận theo nhóm 4
- HS tìm và nêu lời giải
- HS nhóm đại diện lên chia sẻ.
Bài giải

8 con gà có số chân là:
8 x 2 = 16 (chân)
Đáp sô: 16 chân.
- HS nhận xét bài bạn

- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
những nhóm làm nhanh.
? Để làm tốt được các bài học ngày hôm
- Chúng ta cần thuộc các bảng nhân 2
nay chúng ta cần làm gì?
và bảng nhân 5.
- Nhận xét tiết học
- GV dặn dò: Về chuẩn bị cho bài bảng
nhân 3 (tiết ).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*****************************
TOÁN
Bài 06: BẢNG NHÂN 3 (Tiết 1)
Trang 16 - 17
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được kết quả của các phép tính trong bảng nhân 3 và thành lập bảng nhân 3.
- Vận dụng Bảng nhân 3 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực
tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hộp quà âm nhạc”để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc bảng nhân 2 đã học
+ HS trả lời
+ Câu 2: Đoch bảng nhân 5 đã học
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt: chúng mình đã được cùng - HS nêu tên bài
nhau học và đã được ôn lại bảng nhân 2 và
bảng nhân 5 rồi. Vậy để cùng tìm hiểu bảng
nhân 3 có gì giống và khác thì hôm nay cô
cùng các bạn tìm hiểu bài học ngày hôm
nay: Bảng nhân 3 (tiết 1).
2. Khám phá (15-18 phút)
* Mục tiêu:
- Tìm được kết quả của các phép tính trong bảng nhân 3 và thành lập bảng nhân 3.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
* Cách tiến hành:
a. Thành lập bảng nhân 3
- GV yêu cầu HS sử dụng các tấm thẻ
- HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu GV.
- GV lấy 1 tấm thẻ, trên tấm thẻ có 3 chấm - HS quan sát
tròn và hỏi
? Tấm thẻ có mấy chấm tròn?
- Tấm thẻ có 3 chấm tròn.
- GV chiếu lên màn chiếu
?3 được lấy mấy lần? Nêu phép tính tương - 3 được lấy 1 lần vậy 3 x 1 = 3
ứng?

- GV yêu cầu HS nêu lại phép tính
- GV viết lại phép tính lên bảng
- GV tiếp tục lấy 2 tấm thẻ và HD như phép
tính đầu

- 2 -3HS nêu lại
3x1=3
- HS quan sát và thực hiện theo

- 3 được lấy 2 lần vậy 3 x 2 = 6
?3 được lấy mấy lần? Nêu phép tính tương
ứng?
- GV yêu cầu HS nêu lại phép tính
- GV viết lại phép tính lên bảng
- GV tiếp tục lấy 3 tấm thẻ và HD như phép
tính đầu

- 2 -3HS nêu lại
3x2=6
- HS quan sát và thực hiện theo

- 3 được lấy 3 lần vậy 3 x 3 = 9
?3 được lấy mấy lần? Nêu phép tính tương
ứng?
- GV yêu cầu HS nêu lại phép tính
- GV viết lại phép tính lên bảng
- GV hướng dẫn các phép tính còn lại cho
hết bảng nhân 3.

- 2 -3HS nêu lại
3x3=9
3 x 4 = 12
3 x 5 = 15
3 x 6 = 18

3 x 7 = 21
3 x 8 = 24
3 x 9 = 27
3 x 10 = 30.

- 2-3HS đọc lại
- GV cho HS đọc lại các phép tính vừa đưa
ra.
- GV cho HS đọc theo tổ, cả lớp
b. Giới thiệu bảng nhân 3:
- GV giới thiệu cho HS biết bảng nhân 3.
- GV yêu cầu HS đọc lại
- GV yêu cầu HS đọc thầm và nhẩm thuộc

- HS quan sát và lắng nghe
- HS đọc lại
- HS đọc thuộc theo nhóm bàn.
- HS lắng nghe và trả lời

bảng nhân 3 theo nhóm bàn.
- GV đặt câu hỏi
? Hãy nhận xét cho cô về các thừa số trong
bảng nhân 3?
? Kết quả của bảng nhân có sự thay đổi như
thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Trò chơi “ Đố bạn”
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi co HS.
+ Hai bạn cùng một nhóm chơi, một bạn
nêu phép tính, một bạn nêu kết quả, và
ngược lại.
- GV cho HS chơi

+ Thừa số thứ nhất không thay đổi,
thừa số thứ 2 thay đổi tăng dần thêm 1
đơn vị.
+ Kết quả của bảng nhân tăng nối tiếp
dần thêm 3. Kết quả phép tính sau
hơn kết quả phép tính trước 3 đơn vị.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe và tham gia chơi.

- HS chơi trò chơi, các bạn cổ vũ.
- HS nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập(7 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng Bảng nhân 3 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực
tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài.
? Bài tập yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV cho HS làm bài cá nhân.
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính
3x3=
3 x 4 = 3 x 10 = 3 x 2 =
3x3=
3 x 10 =
3x7=
3x1= 3x8=
2x3=
3x7=
3x8=
3x6=
3x2=
3x6= 3x9=
3x5=
3x4=
2x3=
5x3=
3x1=
3x1=
3x9=
3x9=
- HS chơi trò chơi
- GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện”

- GV nêu cách chơi và cho HS chơi
- GV Mời HS khác nhận xét.
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Bài học đã cho chúng ta khắc
sâu thêm về bảng nhân 3 và tính chất giáo
hoán của phép nhận.
4. Vận dụng (7 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: a.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán.
- HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời bài
? Bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận nhóm bàn
- GV cho HS thảo luận nhóm bàn.
- HS chia sẻ bài
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
Bài giải
6 khay có số cái bánh là:
3 x 6 = 18 (chiếc)
Đáp số: 18 chiếc bánh bao
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng
- HS nhận xét bài bạn
những nhóm làm nhanh.
- Nhận xét tiết học.
- GV dặn dò chuẩn bị cho tiết 2
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------TOÁN
Bài 06: BẢNG NHÂN 3 (Tiết 2)
Trang 16 - 17

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được kết quả của các phép tính trong bảng nhân 3 và thành lập bảng nhân 3.
- Vận dụng Bảng nhân 3 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực
tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ HS trả lời
+ Câu 1:
+ Câu 2:
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu tên bài
- GV dẫn dắt: Tiết học hôm trước lớp
mình đã được học bảng nhân 3 để vận
dụng vào hoàn thành các bài tập hôm nay
cô cùng các bạn tìm hiểu tiết 2 của bài
học ngày hôm nay: Bảng nhân 3 (tiết 2).

2. Luyện tập.(25 – 17 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng Bảng nhân 3 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực
tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
* Cách tiến hành:
Bài 2: Tính
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài.
? Bài tập yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV cho HS làm bài cá nhân.
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính
3 kg x 2 = 3 m x 8 =
3lx7=
3 kg x 2 = 6 kg
3 l x 7 = 21 l
3 dm x 4 =`12 dm 3 mm x 10 = 30
3 dm x 4 = 3km x 9 = 3 mm x 10 =
mm
3 m x 8 = 24 m
3km x 9 = 27 km
- HS hoàn thành bài vào vở.
- GV cho HS làm bài cá nhân
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Bài học đã cho chúng ta khắc
sâu thêm về bảng nhân 3 cùng các đơn vị
đo khối lượng và độ dài.
Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với mỗi
tranh vẽ
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS quan sát từng bức tranh
và nêu nội dung từng bức tranh.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh và nêu nội dung.
- HS thảo luận nhóm 4

? Tranh 1 vẽ gì? Và phép tính tương ứng + Tranh 1 vẽ chiếc ô tô có 4 hàng ghế và
mỗi hàng có 3 người: vậy 3 được lấy 4

là bao nhiêu?

lần, phép tính tương ứng là: 3 x 4 = 12.
+ Tranh 2 vẽ có 3 nhóm, mỗi nhóm có 3
?Tranh 2 vẽ gì? Và phép tính tương ứng cái mũ: vậy 3 được lấy 3 lần, phép tính
là bao nhiêu?
tương ứng là: 3 x 3 = 9.
- HS làm bài vào phiếu.
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học
tập.
- HS trình bày – HS nhận xét bài bạn
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV chốt: bài đã củng cố cho chúng ta
bảng nhân 3
- GV thu bài và nhận xét một số bài xác
xuất.
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
Bài 4 a. Hãy đếm thêm 3:
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS quan sát tranh
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh
- HS làm bài cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS lắng nghe.
- Gv hướng dẫn cho HS cách đếm số:
Đếm theo thứ tự thêm 3 đơn vị vào số
liền trước.
- GV gọi HS nối tiếp nhau chia sẻ.
- GV gọi HS nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét và tuyên dương
b. Xếp các chấm tròn thích hợp với mỗi
phép nhân sau:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- HS đại diện chia sẻ
- HS nhận xét bài bạn.

- HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát tranh
- HS làm bài cá nhân.
3 x 5 = 15
3 x 6 = 18
3x 7 = 21

- HS lắng nghe

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS lên chia sẻ cách làm của mình.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Các - HS nhận xét
bạn thực hành bằng đồ dùng trực quan
của các bạn.
- GV giúp đỡ các HS chưa thực hiện
được.
- GV yêu cầu HS lên chia sẻ cách làm.
- GV mời HS nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét và tuyên dương.
3. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: b. Kể một tình huống sử dụng phép
nhân 3 x 7 trong thực tế
- GV yêu cầu HS
- HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm bàn.
- HS thảo luận nhóm bàn
- GV gọi đại diện lên chia sẻ
- HS chia sẻ bài
- GV Nhận xét, tuyên dương.
? Qua bài này em, các em hiểu thêm được điều - HS trả lời theo ý hiểu.
gì?
- Nhận xét tiết học.
- GV dặn dò chuẩn bị cho bài 7: Bảng nhân 4
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến