Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔN TẬP GIỮA HK II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 12h:58' 09-03-2024
Dung lượng: 206.8 KB
Số lượt tải: 3351
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I.
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Củng cố lại những kiến thức đã học từ bài 23 đến bài 34 SGK..
- Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học để bảo vệ cơ thể và sử dụng điện an
toàn tiết kiệm.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, diễn đạt.
3. Năng lực:
- Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề
- Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hệ thống câu hỏi, bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ: kt trong bài
3. Bài mới: 3 phút
Hoạt động 1: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm cho HS lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua dụng cụ nào dưới đây, khi
chúng hoạt động bình thường?
A. Máy bơm nước chạy điện.
B. Công tắc.
C. Dây dẫn điện ở gia đình.
D. Đèn báo của tivi.
Câu 2: Cầu chì hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện?
A. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng phát sáng.
C. Tác dụng hóa học
D. Tác dụng sinh lí
Câu 3: Để mạ kẽm cho một cuộn dây thép thì cần phải làm như thế nào?
A. Nối cuộn dây thép với cực âm của nguồn điện rồi nhúng vào dung dịch muối
kẽm và đóng mạch cho dòng điện chạy qua dung dịch một thời gian.
B. Ngâm cuộn dây thép trong dung dịch muối kẽm rồi đun nóng dung dịch.
C. Ngâm cuộn dây trong dung dịch muối kẽm rồi cho dòng điện chạy qua dung dịch
này.
D. Nối cuộn dây thép với cực dương của nguồn điện rồi nhúng vào dung dịch muối
kẽm và cho dòng điện chạy qua dung dịch.
Câu 4: Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền
qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do:
A. Tác dụng sinh lí của dòng điện
B. Tác dụng hóa học của dòng điện
C. Tác dụng từ của dòng điện
D. Tác dụng nhiệt của dòng điện
Câu 5. Dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện là
A. điện kế.
B. vôn kế.
C. ampe kế.
D. nhiệt kế.
1

Câu 6. Trong các đơn vị sau, đơn vị nào là đơn vị đo của hiệu điện thế?
A. Ampe (A).
B. Milivôn (mV).
C. mét (m).
D. Kilogam (kg).
Câu 7. Cường độ dòng điện cho biết
A. độ mạnh, yếu của dòng điện.
B. khả năng sinh công của dòng điện.
C. khả năng sinh ra dòng điện của nguồn điện.
D. độ tăng, giảm của dòng điện.
Câu 8. Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ
A. U.
B. I.
C. V.
D. A.
Câu 9. Chọn đáp án đúng: 0,123 A bằng
A. 12,3 mA.
B. 0,000123 mA.
C. 1,23 mA.
D. 123 mA.
Câu 10: Nhiệt năng của một vật là
A. Tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B. Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. Hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
D. Hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 11: Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ:
A. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
chậm và nhiệt năng của vật càng nhỏ.
B. Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
C. Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
chậm và nhiệt năng của vật càng lớn.
D. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Câu 12: Nội năng của một vật là gì?
A.Thế năng của vật
B. Tổng động năng và nhiệt năng của vật
C. Tổng động năng và thế năng của các phân tử tạo nên vật
D. Hiệu động năng và thế năng của các phân tử tạo nên vật
Câu 13: Một vật có nhiệt năng 200J, sau khi nung nóng nhiệt năng của nó là 400J. Hỏi
nhiệt lượng mà vật nhận được là bao nhiêu?
A. 600 J
B. 200 J
C. 100 J
D. 400 J
Câu 14: Bộ phận nào sau đây của phích nước không góp phần giữ nhiệt cho
phích?
2

E. Nút xốp đậy miệng phích.
F. Khoảng chân không giữa hai lớp thủy tinh ở ruột phích.
G. Vỏ phích bằng kim loại.
H. Lớp tráng bạc tại bề mặt hai lớp thủy tinh ở ruột phích.
Câu 15: Bức xạ nhiệt là:
A. Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.
B. Sự truyền nhiệt qua không khí.
C. Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường gấp khúc.
D. Sự truyền nhiệt qua chất rắn.
Câu 16: Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào? Chọn câu trả
lời đúng nhất.
A. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
B. Từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
C. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
D. Các phương án trên đều đúng.
Câu 17: Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?
A. Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.
B. Bằng sự đối lưu.
C. Bằng bức xạ nhiệt.
D. Bằng một hình thức khác.
Câu 18: Một ống nghiệm đựng đầy nước, cần đốt nóng ống ở vị trí nào của ống thì tất
cả nước trong ống sôi nhanh hơn?
A. Đốt ở giữa ống.
B. Đốt ở miệng ống.
C. Đốt ở đáy ống.
D. Đốt ở vị trí nào cũng được
Câu 19. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm
A. Cơ đầu và cơ thân.
B. Xương thân và xương chi.
C. Bộ xương và hệ cơ.
D. Xương thân và hệ cơ.
Câu 20. Chất nào trong xương có vai trò làm xương bền chắc?
A. Chất hữu cơ.
B. Chất khoáng.
C. Chất vitamin.
D. Chất hóa học.
Câu 21. Xương sườn thuộc phần nào của bộ xương?
A. Xương đầu.
B. Xương chi.
C. Xương thân.
D. Xương bụng.
Câu 22. Nguyên nhân nào dưới đây thường gây bệnh loãng xương?
A. Tư thế hoạt động không đúng cách trong thời gian ngắn.
B. Cơ thể thiếu calcium và phosphorus.
C. Do tai nạn giao thông.
D. Cơ thể thiếu cholesterol và vitamin.
Câu 23. Để cơ và xương phát triển tốt cần
A. Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí.
3

B. Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên.
C. Lao động vừa sức.
D. Tất cả các đáp án trên.
Hoạt động 2: Bài tập tự luận
Câu 1. GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát về cơ thể người.

Câu 2: Mô tả, giải thích và thực hiện hai cách khác nhau để làm tăng năng lượng nhiệt
của hai bàn tay mình.
HD: Xoa hai bàn tay với nhau sau vài lần hoặc chạm tay vao cốc nước ấm.
Câu 3. Nêu chúc năng của đường dẫn khí và hai lá phổi.
Câu 4. Hây đề xuất các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại.
Câu 5. Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có nhũng cấu trúc và cơ chế
chống bụi, bảo vệ phổi nhưng khi lao động hay đi đường vẫn cẩn đeo khẩu trang
chống bụi?
HD:
Câu 3. Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí ra và vào phổi, ngăn bụi, làm ẩm,
làm ấm không khí vào phổi, đổng thời bảo vệ phổi khỏi tác nhân có hại từ môi trường.
Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giũa mối trường ngoài và máu trong mao mạch
phổi. Sự phối hợp của đường dẫn khí và phổi đảm bảo chúc năng lưu thông và trao đổi
khí của hệ hô hấp.
Câu 4. Những biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh khỏi các tác nhân gầy hại như xây
dựng môi trường trong sạch trổng nhiều cầy xanh, giũ vệ sinh môi trường; vệ sinh cá
nhân sạch sẽ; không hút thuốc lá; hạn chế sử dụng thiết bị có thải khí độc; đeo khẩu
trang khi lao động ở nơi có nhiễu bụi, khi đi đường;... (VD)
Câu 5. Trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có nhũng cấu tróc và cơ chế chống
bụi, bảo vệ phổi nhưng khi lao động hay đi đường vẫn cẩn đeo khẩu trang chống bụi vì
mật độ bụi và các tác nhân khác gầy hại cho hệ hô hấp trên đường phố hay khi đang
lao động rất lớn, vượt quá khả năng làm sạch của đường dẫn khí, bởi vậy nên đeo khẩu
trang khi đi đường hay khi lao động để hệ hô hấp tránh khỏi các tác nhân gầy hại. (H)
4. Hướng dẫn về nhà: 1 phút
4

- Hoàn thành các BT ở sách BT.
Truy cập vào link làm trắc nghiệm:
https://tech12h.com/cong-nghe/trac-nghiem-khtn-8-ket-noi-tri-thuc.html

5
 
Gửi ý kiến