Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 8.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đỗ Duy Quang
Ngày gửi: 09h:52' 15-09-2023
Dung lượng: 93.9 KB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích: 1 người (mai thi kim phuong)
Tiết 7
Ngày dạy: Lớp 8a:

Tiết 8
Lớp 8a:

BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học)
Thời gian thực hiện: 2 tiết (tiết 7, 8 - tuần 2)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm mol; khối lượng mol; thể tích mol của chất khí.
- Biết khái niệm tỉ khôi của chất khí, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.
- Vận dụng kiến thức đã học để tính được số mol, khối lượng mol của chất và tỉ khối
của chất khí.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu lĩnh hội kiến thức.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được khái niệm mol, tính được khối lượng mol và chuyển đổi được giữa số mol
và khối lượng.
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí và so sánh
được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác, công thức tính tỉ khối.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 oC.
- Sử dụng công thức n (mol) để chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều
kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 oC.
3. Phẩm chất
- Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và
thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong học tập.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn + Giáo án điện tử + Máy tính, tivi
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK + Vở ghi.
- Ôn tập bài cũ và đọc trước bài 3: Mol và tỉ khối chất khí.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước
làm quen bài mới.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi mở đầu - SGK trang 16.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
1

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ và trả lời
câu hỏi: Bằng phép đo thông thường, ta chỉ xác định được
khối lượng chất rắn, chất lỏng hoặc thể tích của chất khí.
Làm thế nào để biết lượng chất có bao nhiêu phân tử,
nguyên tử?
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu SGK, suy nghĩ tìm câu trả lời.
- GV quan sát, đôn đốc HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời, các HS khác chú ý lắng nghe (góp ý
nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng
đi vào bài học ngày hôm nay.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Hướng dẫn trả lời câu
hỏi:
Để biết được lượng chất
có bao nhiêu phân tử,
nguyên tử ta cần sử
dụng khái niệm mol.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm MOL
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm mol.
- Tính được số mol dựa vào số hạt (nguyên tử hoặc phân tử …) và ngược lại.
b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Mol
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, làm 1. Khái niệm
việc theo nhóm, trả lời câu hỏi:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận:
Câu 1: Mol là gì? Thiết lập công thức tính Câu 1: Mol là lượng chất có chứa NA
(6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất
mol của một lượng chất có chứa N hạt.
Câu 2: Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh đó.
Câu 2:
khối lượng của 1 mol nguyên tử carbon, 1 + Khối lượng 1 mol nguyên tử carbon là 12 g.
mol phân tử iodine và 1 mol phân tử nước. + Khối lượng 1 mol phân tử iodine là 254 gam.
Câu 3: Tính số nguyên tử, phân tử có + Khối lượng 1 mol phân tử nước là 18 gam.
Vậy khối lượng 1 mol nguyên tử carbon < khối
trong mỗi lượng chất sau:
lượng 1 mol phân tử nước < khối lượng 1 mol
a) 0,25 mol nguyên tử C;
phân tử iodine.
b) 0,002 mol phân tử I2;
Câu 3:
c) 2 mol phân tử H2O.
Ta có mol là lượng chất có chứa N A (6,022 ×
Câu 4: Một lượng chất sau đây tương 1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. Vậy:
đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol a) 0,25 mol nguyên tử C có 0,25 × 6,022 × 10 23
= 1,5055 × 1023 nguyên tử C.
phân tử?
b) 0,002 mol phân tử I2 có 0,002 × 6,022 × 1023
a) 1,2044 . 1022 phân tử Fe2O3;
21
= 1,2044 × 10 phân tử I2.

b) 7,5275 . 1024 nguyên tử Mg.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi
cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS các nhóm trình bày kết quả từng câu.
- Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (góp ý
nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.

c) 2 mol phân tử H2O có 2 × 6,022 × 1023
= 1,2044 × 1024 phân tử H2O.
Câu 4:
Ta có mol là lượng chất có chứa N A (6,022 ×
1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó. Vậy:
a) 1,2044 . 1022 phân tử Fe2O3 tương đương với
mol phân tử Fe2O3.
b) 7,5275 . 1024 nguyên tử Mg tương đương với
mol nguyên tử Mg.

KL:
Mol là lượng chất có chứa NA
(6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử của
chất đó.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khối lượng mol.
a. Mục tiêu: Tính được khối lượng mol và chuyển đổi được giữa số mol và khối lượng.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Khối lượng mol.
GV: Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin Hướng dẫn trả lời câu hỏi:
SGK/17; nghiên cứu thông tin bảng 3.1; bảng 3.2 KL:
SGK/17 trả lời câu hỏi:
- Khối lượng mol (kí hiệu là M)
1, Khối lượng mol là gì? Khối lượng mol nguyên của một chất là khối lượng của
tử, khối lượng mol phân tử giống và khác nhau với NA nguyên tử hoặc phân tử chất
khối lượng nguyên tử hoặc khối lượng phân tử ở đó tính theo đơn vị gam.
chỗ nào?
- Khối lượng mol của một chất
2. Hãy cho biết công thức tính khối lượng mol của và khối lượng nguyên tử hoặc
một chất?
phân tử của chất đó (amu) bằng
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn trả lời câu nhau về trị số, khác về đơn vị đo
hỏi:
- Công thức tính khối lượng mol:
1, Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4
M = m/n(g/mol)
mol chất này có khối lượng 23,4 gam.
Với:
2. Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết M là khối lượng mol (g/mol)
rằng khối lượng mol của nước là 18 g/ mol.
n là số mol chất (mol).
3. Calcium carbonate có công thức hoá học là m là khối lượng chất (gam)
CaCO3
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt
a) Tính khối lượng phân tử của calcium động nhóm:
1, Khối lượng mol của chất X là:
carbonate.
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium Áp dụng công thức: M = m/n
= 23,4/0,4 = 58,5(g/mol).
carbonate.
2. Số mol phân tử có trong 9
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
gam nước là:
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
Áp dụng công thức: M = m/n
- HS Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS đại diện các nhóm trình bày kết quả từng
câu.
- Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (góp ý nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

⇒ n = m/M = 9/18 = 0,5(mol)
3. a) Khối lượng phân tử của
calcium carbonate:
40 + 12 + 16 × 3 = 100 (amu).
b) Khối lượng của 0,2 mol
calcium carbonate là:
Áp dụng công thức: M = m/n
⇒ m = M×n = 100×0,2=20(g).

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu thể tích mol của chất khí.
a. Mục tiêu: Tính được thể tích mol và chuyển đổi được giữa số mol và thể tích.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm bàn, nghiên cứu SGK, trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Thể tích mol của chất khí.
học tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi:
GV: Cho HS cá nhân nghiên cứu thông KL:
tin SGK/18 trả lời câu hỏi:
- Thể tích mol của chất khí là thể tích
1, Thể tích mol của chất khí là gì? Thể chiếm bới NA phân tử chất khí đó.
tích mol của các chất khí ở cùng điều kiện - Thể tích mol của các chất khí bất kì ở
nhiệt độ và áp suất có đặc điểm gì?
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều
2. Ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar) 1 bằng nhau (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp
mol khí bất kì chiếm thể tích là bao suất, hai khí có thể tích bằng nhau có cùng
nhiêu lít ?
số mol khí)
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả - Ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar) 1 mol
lời câu hỏi:
khí bất kì chiếm thể tích là 24,79 lít.
1. Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm - Công thức tính thể tích khí ở điều kiện
thể tích bao nhiêu?
chuẩn (250C và 1 bar): V = n x 24,79(l)
2. Một hỗn hợp khí gồm 1 mol khí Với:
oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25oC
V là thể tích chất khí(lít)
và 1 bar, hỗn hợp này có thể tích là
n là số mol chất (mol).
bao nhiêu?
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động
3. Tính số mol khí chứa trong bình có nhóm:
thể tích 500 mililít ở 25 oC và 1 bar.
1, Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar), 1
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79
tập
lít.
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. Vậy 1,5 mol khí ở điều kiện này chiếm thể
- HS Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.
tích V = 1,5 × 24,79 = 37,185 lít.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS 2. Tổng số mol khí trong hỗn hợp là:
khi cần thiết.
1 + 4 = 5 (mol).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar), 1
và thảo luận
mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79
- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, lít.

bổ sung.
- HS đại diện các nhóm trình bày kết
quả từng câu.
- Các HS còn lại theo dõi, nhận xét
(góp ý nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến
thức.
GV: Cho HS đọc phần em có biết
SGK/18 về thể tích mol của một số
chất lỏng và rắn để mở rộng.

- Vậy 5 mol hỗn hợp khí ở điều kiện này
chiếm thể tích:
V = 5 × 24,79 = 123,95 (lít).
3. Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar), 1
mol khí bất kì đều chiếm thể tích là
24,79(l)
- Đổi 500 mililít = 0,5 lít.
- Số mol khí chứa trong bình có thể tích
0,5 lít ở điều kiện chuẩn là:
- Áp dụng công thức: V = n × 24,79
⇒ n = V/24,79 = 0,5/24,79 ≈ 0,02(mol)

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu tỉ khối của chất khí.
a. Mục tiêu: Biết khái niệm tỉ khôi của chất khí, viết được công thức tính tỉ khối của
chất khí.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm bàn, nghiên cứu SGK, trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Tỉ khối của chất khí.
học tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động cá
GV: Cho HS cá nhân nghiên cứu thông nhân:
tin SGK/18,19 trả lời câu hỏi:
1. Tỉ khối của chất khí là gì?
KL:
2. Viết công thức tính tỉ khối của khí A - Tỉ khối của chất khí là tỉ số về khối
đối với khí B và công thức tính tỉ khối lượng mol của các chất khí.
của khí A đối với không khí ?
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với
3. Tỉ khối của chất khí có ý nghĩa gì?
khí B: dA/B = MA/MB
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn Với: dA/B là tỉ khối của khí A đối với khí B.
trả lời câu hỏi:
MA, MB lần lượt là khối lượng mol
1.
của khí A, khí B.
a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hay - Công thức tính tỉ khối của khí A đối với
nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
không khí: dA/KK = MA/29
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra (Coi không khí gồm 20% O2 và 80% N2 quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc trong 1 mol kk có 0,2 mol O2 và 0,8 mol
hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. N2 => MKK=(0,2.32+0,8.28)/1 ≈
Hãy cho biết khí carbon dioxide tích tụ 29(g/mol) – Hoặc
ở trên nền hang hay bị không khí đẩy MKK=(20.32+80.28)/100 ≈ 29(g/mol)
bay lên trên.
Với: dA/KK là tỉ khối của khí A đối với
2.
không khí.
a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay - Tỉ khối của chất khí cho biết sự nặng
nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
hay nhẹ giữa các chất khí.
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động
trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí nhóm:

methane. Hãy cho biết khí methane tích
tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy
bay lên trên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- HS Hoạt động nhóm bàn trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ HS khi
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- HS đại diện các nhóm trình bày kết
quả từng câu.
- Các HS còn lại theo dõi, nhận xét (góp
ý nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến
thức.
GV: Cho HS đọc phần em đã học
SGK/19 để hệ thống lại các nội dung
kiến thức cơ bản của bài.
GV: Cho HS đọc phần em có thể
SGK/19 để vận dụng kiến thức vào đời
sống.

1.
a) Khối lượng phân tử CO2:
12 + 16 . 2 = 44 (amu).
Tỉ khối của khí carbon dioxide so với
không khí:
dCO2/kk = MCO2/Mkk = 44/29 ≈ 1,52.
Vậy khí carbon dioxide nặng hơn không
khí khoảng 1,52 lần.
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra
quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu
cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Do nặng
hơn không khí khoảng 1,52 lần nên khí
carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang.
2.
a) Khối lượng phân tử khí methane:
12 + 4 . 1 = 16 (amu).
Tỉ khối của khí methane so với không
khí:
dCH4/kk = MCH4/29 = 16/29 ≈ 0,55.
Vậy khí methane nhẹ hơn không khí
khoảng 0,55 lần.
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá
trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí
methane. Do nhẹ hơn không khí nên khí
methane sẽ không tích tụ dưới đáy giếng
mà bị không khí đẩy bay lên trên.

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Điền vào chỗ trống: "Khối lượng mol (g/mol) và khối
lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất đó (amu) bằng nhau về
... , khác về đơn vị đo."
A. Khối lượng. B. Trị số. C. Nguyên tử. D. Phân tử.
Câu 2: Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao
nhiêu?
A. 31.587 l.
B.35,187 l.
C. 38,175 l. D. 37,185 l
Câu 3: Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
A. Khí methan (CH4)             B. Khí carbon oxide (CO)
C. Khí Helium (He)               D. Khí hyđrogen (H2)

III. Luyện tập
Hướng dẫn trả lời bài tập
trắc nghiệm:
Câu 1. B
Câu 2. D
Câu 3. D

Câu 4: Khối lượng mol chất là
A. Là khối lượng ban đầu của chất đó
B. Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học
C. Bằng 6.1023
D. Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc
phân tử chất đó
Câu 5: Hãy cho biết 64g khí oxi ở đktc có thể tích là:
A. 49,85 lít. B. 49,58 lít.
C. 4,985 lít. D. 45,98 lít.
Câu 6: Tỉ khối hơi của khí sulfur (IV) oxide (SO2) đối với khí
chlorine (Cl2) là:
A. 0,19
B. 1,5
C. 0,9
D. 1,7
Câu 7: Công thức tính khối lượng mol?
A. m/n (g/mol).
B. m.n (g).
C. n/m (mol/g).
D. (m.n)/2 (mol)
Câu 8: Khối lượng mol nguyên tử Oxygen là bao nhiêu?
A. 12 g/mol.
B. 1 g/mol.
C. 8 g/mol. D. 16 g/mol
Câu 9: Khối lượng mol phân tử nước là bao nhiêu?
A. 18 g/mol. B. 9 g/mol.
C. 16 g/mol.
D. 10 g/mol.
Câu 10: Cho X có dX/kk = 1,52. Biết chất khí ấy có 2 nguyên tố
Nitrogen
A. CO
B. NO
C. N2O
D. N2
Câu 11: Thể tích mol chất khí khi ở cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất thì như thế nào?
A. Khác nhau
B. Bằng nhau
C. Thay đổi tuần hoàn.
D. Chưa xác định được
Câu 12: Chọn đáp án sai:
A. Khối lượng của N phân tử CO2 là 18 g
B. mH2O = 18 g/mol
C. 1 mol O2 ở đktc là 24 l
D. Thể tích mol của chất khí phải cùng nhiệt độ và áp suất
Câu 13: Thể tích mol là
A. Là thể tích của chất lỏng
B. Thể tích của 1 nguyên tử nào đó
C. Thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
D. Thể tích ở đktc là 22,4l
Câu 14: Để xác định khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao
nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa:
A. khối lượng mol của khí B (MB) và khối lượng mol của
khí A (MA).
B. khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí
B (MB).
C. khối lượng gam của khí A (mA) và khối lượng gam của
khí B (mB).
D. khối lượng gam của khí B (mB) và khối lượng gam của
khí A (MA).
Câu 15: Cho tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125 và tỉ
khối của khí B đối với không khí là 0,5. Khối lượng mol của
khí A là:
A. 33
B. 34
C. 68
D. 34,5
Câu 16: Cho CO2, H2O, N2, H2, SO2, N2O, CH4, NH3. Khí có

Câu 4. D

Câu 5. B
Câu 6. C
Câu 7. A
Câu 8. D
Câu 9. A
Câu 10. C
Câu 11. B

Câu 12. C

Câu 13. C

Câu 14. B

Câu 15. B

thể thu được khi để đứng bình là
A. CO2, CH4, NH3
B. CO2, H2O, CH4, NH3
C. CO2, SO2, N2O
D. N2, H2, SO2, N2O, CH4, NH3
Câu 17: Có thể thu khí N2 bằng cách nào
A. Đặt đứng bình.
B. Đặt úp bình.
C. Đặt ngang bình.
D. Cách nào cũng được.
Câu 18: 1 nguyên tử cacrbon bằng bao nhiêu amu?
A. 18 amu.
B. 16 amu. C. 14 amu. D. 12 amu.
Câu 19: Hợp chất khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 22. Công
thức hóa học của X có thể là
A. NO2
B. CO2          C. NH3
D. NO
Câu 20: Số Avogadro kí hiệu là gì?
A. 6,022.1023 kí hiệu là NA
B. 6,022.1022 kí hiệu là NA
C. 6,022.1023 kí hiệu là N
D. 6,022.1022 kí hiệu là N
Câu 21. Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với
không khí là
A. dA/kk = MA .29

B.

C.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 22. Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được
đo ở
A. cùng nhiệt độ
B. cùng áp suất
C. cùng nhiệt độ và khác áp suất
D. cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Câu 23. Ở điều kiện chuẩn nhiệt độ ( 25OC và 1bar) thì 1 mol
của bất kì chất khi nào đều chiếm 1 thể tích là:
A. 2,479 lít
B. 24,79 lít
C. 22,79 lít
D. 22,4 lít
Câu 24. Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối
lượng mol của khí B (MB) được gọi là
A. khối lượng mol
B. khối lượng
C. mol
D. tỉ khối
Câu 25. Hai chất khí có thể tích bằng nhau( đo cùng nhệt độ
và áp suất) thì:
A. Khối lượng của 2 khí bằng nhau
.
B. Số mol của 2 khí bằng nhau
C. Số phân tử của 2 khí bằng nhau
D. B, C đúng
Câu 26. Khối lượng 1 nguyên tử carbon là
A. 16 amu
B. 12amu
C.24 amu
D. 6 amu
Câu 27. Ở đkc 0,5 lít khí X có khối lượng là 0,48 gam. Khối
lượng mol phân tử của khí X là:
A. 56
B. 65
C. 24
D. 64
Câu 28. Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
A. Nặng hơn không khí 1,6 lần.
B. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.
C. Nặng hơn không khí 3 lần.
D. Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.

Câu 16. C

Câu 17. B
Câu 18. D
Câu 19. B
Câu 20. A
Câu 21. B

Câu 22. D

Câu 23. B

Câu 24. D
Câu 25. D
Câu 26. B
Câu 27. C
Câu 28. A
Câu 29. B
Câu 30. A

Câu 29. Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO 2 để có 1,5.1023
phân tử CO2?
A. 0,20 mol B. 0,25 mol C. 0,30 mol
D. 0,35 mol
Câu 30. 64g khí oxygen ở điều kiện chuẩn có thể tích là:
A. 49,58 lít
B. 24,79 lít
C. 74,37 lít
D. 99,16 lít
Câu 31. 1 mol nước (H2O) chứa số phân tử là:
A. 6,02.1023
B. 18,06.1023
C. 12,04.1023
D. 24,08.1023
Câu 32. Số nguyên tử Iron có trong 280 gam Iron là:
A. 20,1.1023
B. 25,1.1023
23
C. 30,1.10
D. 35,1.1023
Câu 33. Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là:
A. SO2, Cl2, H2S
B. N2, CO2, H2
C. CH4, H2S, O2
D. Cl2, SO2, N2
Câu 34. 0,35 mol khí SO2 ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng
bao nhiêu ?
A. 0,868 lít
B. 8,6765 lít
C. 86,8 lít
D. 868 lít
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.

Câu 31. A
Câu 32. C
1 mol nguyên tử Iron
nặng 56 gam
=> Số mol nguyên tử Iron
trong 280 gam là
Ta có trong 1 mol nguyên
tử có 6,02.1023 nguyên tử;
=> số nguyên tử Iron là:
5.6,02.1023 = 30,1.1023
nguyên tử
Câu 33. A
Dãy các chất khí đều
nặng hơn không khí là:
SO2, Cl2, H2S
B có N2 (M=28) và H2
(M=2) nhẹ hơn không khí
C có CH4 có M =16 nhẹ
hơn không khí
D có N2 nhẹ hơn không
khí
Câu 34. B
Thể tích 0,35 mol SO2 ở
đktc là : VSO2(đkc) = 0,35
× 24,79 = 8,68 (lít)

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao IV. Vận dụng.
nhiệm vụ học tập
Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt động thảo luận:
HS thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi:
Câu 1:
Câu 1: Xác định khối lượng
mol của khí A biết tỉ khối của
khí A so với khí B là 1,8 và
khối lượng mol của khí B là 30.
Câu 2: Biết rằng tỉ khối của
khí Y so với khí SO2 là 0,5 và
tỉ khối của khí X so với khí Y
là 1,5. Xác định khối lượng
mol của khí X.
Câu 3: Hãy tìm số mol

Tỉ khối của khí A so với khí B là:
Suy ra MA = 1,8.MB = 1,8.30 = 54 (g/mol).
Vậy khối lượng mol của khí A là 54 g/mol.
Câu 2:
Ta có tỉ khối của khí Y so với SO2 là:

nguyên tử hoặc số mol phân tử
của những lượng chất sau:
a) 0,6 N nguyên tử O; 1,8 N
phân tử N2; 0,05 N nguyên tử C.
b) 24.1023 phân tử H2O ;
0,66.1023 phân tử C12H22O11
(đường).
Câu 4: Tại sao ngày xưa trong
các hầm mỏ bỏ hoang lâu năm
khi cần đi vào các khu mỏ đó
thì người đi vào thường cầm
theo một cây đèn dầu (hoặc
nến) để cao ngang thắt lưng
hay dẫn theo một con chó, nếu
ngọn đèn tắt hay con chó sủa,
có dấu hiệu kiệt sức, khó thở
thì người đó sẽ không vào sâu
nữa mà sẽ quay trở ra. Lí do?
Giải thích?
Câu 5: Tại sao ngày xưa các
giếng khoan cạn nước nếu các
người thợ muốn xuống để đào
tìm tiếp nguồn nước thì trước
khi xuống giếng các người thợ
thường chặt các nhánh cây tươi
thả xuống giếng chừng 5 – 10
phút lại kéo lên rồi lại thả
xuống nhiều lần rồi mới xuống
giếng đào?

Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS: Thảo luận nhóm bàn trả
lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
HS: Các nhóm báo cáo kết
quả hoạt động.
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét, đánh giá và
chốt kiến thức.

Suy ra MY = 0,5.MSO2 = 0,5.64 = 32 (g/mol).
Tỉ khối của khí X so với khí Y là:
Suy ra MX = 1,5.MY = 1,5.32 = 48 (g/mol)
Vậy khối lượng mol của khí X là 48 g/mol.
Câu 3:
a) 0,6 N nguyên tử O = 0,6 mol nguyên tử O.
1,8 N phân tử N2 = 1,8 mol phân tử N2.
0,05 N nguyên tử C = 0,05 mol nguyên tử C.
b) 24.1023 phân tử H2O =

phân tử H2O

0,66.1023 phân tử C12H22O11 =
phân tử
C12H22O11.
Câu 4: Trong lòng đất luôn luôn xảy ra sự phân hủy một số
hợp chất vô cơ và hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide CO2. Khi
CO2 không màu, không có mùi, không duy trì sự cháy và sự
sống của con người và động vật. Mặt khác, khi CO2 lại nặng
hơn không khí 1,52 lần (dCO2/kk = 44/29 = 1,52), oxi nặng hơn
không khí 1,1 lần (dO2/kk = 32/29 = 1,1). Như vậy khí CO2 nặng
hơn khí O2, luôn ở bên dưới (hoặc có thể tính tỉ khối của khí
CO2 đối với O2), do đó càng vào sâu thì lượng CO2 càng nhiều,
nếu ngọn nến chỉ cháy leo lét rồi tắt thì không nên xuống vì
không khí dưới đáy giếng thiếu oxy, và có nhiều khi CO2 hoặc
các khí độc khác.
Câu 5: Khi vào càng sâu vào khu mỏ hoặc là vào giếng sâu,
khi oxi lúc bấy giờ không đủ cho sự thở. Vì vậy thường người
ta cho đèn cầy vào khu mỏ, nếu đèn cầy tắt, không nên vào sâu
hơn vì rất nguy hiểm. Vì lẽ đó mà người ta thường cho nhánh
cây xanh xuống giếng để hút hết khí CO 2, cung cấp khí oxi, rồi
mới xuống giếng.
"Trước khi xuống giếng (kể cả giếng hay sử dụng) cũng
nên có biện pháp thử xem dưới giếng có khí độc không. Tốt
nhất là thắp một ngọn nến, hay ngọn đèn, thông dây thả dần
xuống sát mặt nước dưới đáy giếng trước, nếu ngọn nến vẫn
cháy sáng bình thường là không khí dưới đáy giếng vẫn đủ oxy
để thở. Cũng có thể nhốt một con gà hay một con chim vào
trong lồng, buộc dây thả dần xuống gần sát mặt nước giếng,
nếu con vật bị chết ngạt là dưới giếng có nhiều khí CO 2 hoặc
các khí độc khác, người không xuống được.
Sau đó, nên làm thông thoáng khi dưới đáy giếng trước khi
xuống. Có thể cắt một cành cây to nhiều lá buộc dây dài thả
xuống đáy, rồi rút lên thả xuống nhiều lần trước khi cho người
xuống

Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 3.
- Hoàn thành các bài tập bài 3 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 4: Dung dịch và nồng độ dung dịch.
 
Gửi ý kiến