Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 8._Bài 27_Khái quát cơ thể người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lại Văn Tiến
Ngày gửi: 07h:53' 27-02-2024
Dung lượng: 824.1 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích: 0 người
LẠI VĂN TIÊN …………………………………………………………KHTN 8
Ngày soạn: ……./……./ 20……
Ngày dạy:……/……../20............

Ngày ký duyệt:……./…../20……

Tuần: 23
Tiết: 092
PHẦN 3: VẬT SỐNG
CHỦ ĐỀ 7: CƠ THỂ NGƯỜI

BÀI 27: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm
hiểu khái quát về cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong
khi tìm hiểu khái quát về cơ thể người, vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
người, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày.
3. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các phần của cơ thể người. Nêu được tên và vai trò
chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các phần của cơ
thể.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế để lập kế hoạch
học tập, làm việc hợp lí và khoa học.
4. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về tên
và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
GV: Bộ máy chiếu, slide hình ảnh bài học,
- SGK, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8, kế hoạch bài dạy.
- Hình ảnh hoạt động mở đầu, hình ảnh cấu tạo khái quát cơ thể người.
https://lessonopoly.org/cac-bo-phan-tren-co-the-nguoi
https://openclassroom.edu.vn/humanbody/
- Phiếu học tập
Tiết 1: https://www.youtube.com/watch?v=V7yPZsHgye8
HS: SGK, vở, đồ dùng học tập.
* PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Phương pháp graph hoặc kĩ thuật sơ đồ tư duy.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan (qua hình ảnh, mẫu vật thật).
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, khăn trải bàn, công não
III. TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Khởi động:

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN SƠN

LẠI VĂN TIÊN …………………………………………………………KHTN 8
*Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu
kiến thức mới.
- Kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung mới, Tạo được hứng thú cho học sinh,
dẫn dắt giới thiệu vấn đề, tạo không khí cho buổi học
- Góp phần hình thành và phát triển , biểu hiện các hành vi của năng lực: Tự chủ và tự học (I);
Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề (2.1)
* Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả
lời cho tình huống:
Mở đầu trang 128 Bài 27 KHTN 8: Nêu tên các cơ quan ở
hình 27.1A và cho biết các cơ quan đó có vị trí trong cơ thể
tương ứng với các số nào ở hình 27.1B.
+ Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt với
người khác như màu da, chiều cao, nhóm máu,… Ngoài sự
khác nhau đó; cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm
chung nào?
*Sản phẩm:
Trả lời: a. Thận 5; b. Phổi 2; c. Gan4; d. Ruột già7; e. Dạ dày6; g. Cơ quan sinh dục nam 8;
h. Não1; i. Tim 3
*Cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung là:
- Cơ thể người được cấu tạo gồm các phần: đầu, cổ, thân, tay và chân. Toàn bộ cơ thể được
bao bọc bên ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương.
- Cơ thể người đều được cấu tạo bởi các hệ cơ quan: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp,
hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục. Mỗi hệ cơ quan
lại được cấu tạo bởi các cơ quan và thực hiện các vai trò nhất định.
*Phương tiện dạy học: Phiếu học tập; SGK;
*Tổ chức thực hiện: GV có thể tổ chức cho HS làm việc cá nhân:
. Để cho khách quan GV cho các em ghi kết quả ra giấy riêng, sau đó lấy 1 số đại diện => GV
vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1:
I. CÁC HỆ CƠ QUAN TRONG CƠ THỂ
*Mục tiêu:
- Nêu được các phần của cơ thể người.
- Góp phần hình thành và phát triển, biểu hiện các hành vi của năng lực: Giao tiếp và hợp tác
(II); Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá trình của tự
nhiên (1.1)
* Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, hình ảnh minh
họa và trả lời câu hỏi
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
*Phương tiện dạy học: Phiếu học tập; SGK;
*Tổ chức thực hiện: Dạy học theo nhóm nhỏ và nhóm cặp đôi, nêu và giải quyết vấn đề

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN SƠN

LẠI VĂN TIÊN …………………………………………………………KHTN 8
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
I. CÁC HỆ CƠ QUAN
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, quan sát hình ảnh, tìm TRONG CƠ THỂ
hiểu thông tin khái quát về cơ thể người trong SGK trả lời - Cơ thể người bao gồm các
câu hỏi.
phần: đầu, cổ, thân, hai tay
- GV tổ chức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo”, yêu cầu HS suy và hai chân.
nghĩ và trả lời câu hỏi nhanh vào bảng nhóm.
- Toàn
+ Cơ thể người có cấu tạo gồm các phần nào?
bộ cơ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thể
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
được
HS hoạt động theo nhóm, quan sát hình vẽ, thảo luận
bao bọc
GV quan sát và trợ giúp.
bên
B3: Báo cáo kết quả hoạt động:
ngoài
- HS bào cáo kết quả hoạt động nhóm
bởi một
- HS Nghe nhận xét, bổ sung
lớp da, dưới da là lớp mỡ,
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
dưới lớp mỡ là cơ và
GV rút ra kết luận kiển thức trọng tâm
xương.
*Kết luận hoạt động:
- Cơ thể người bao gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân.
- Toàn bộ cơ thể được bao bọc bên ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ
và xương.
Câu hỏi 1 trang 129 KHTN 8: Quan sát hình 27.2 và cho biết tên các hệ cơ quan trong cơ thể
người.
Trả lời: Tên các hệ cơ quan trong cơ thể người:
1 – Hệ vận động 2 – Hệ tiêu hóa
3 – Hệ tuần hoàn
4 – Hệ hô hấp
5 – Hệ bài tiết
6 – Hệ thần kinh
7 – Hệ nội tiết
8 – Hệ sinh dục
Hoạt động 2:
II. CÁC CƠ QUAN TRONG CƠ THỂ
*Mục tiêu:
- Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Góp phần hình thành và phát triển, biểu hiện các hành vi của năng lực: Giao tiếp và hợp tác
(II); Trung thực trong ghi lại và trình bày kết quả quan sát được; báo cáo kết quả làm việc của
bản thân, trong nhận xét việc làm và sản phẩm của người khác(PC4)
* Nội dung:
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 124, bảng 30.1 và thực hiện nhiệm vụ
để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong cơ thể người.
- GV chuẩn bị phiếu học tập số 1 (Phiếu học tập ở phần hồ sơ học tập) và các mảnh thông tin.
Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông tin đã có và dán vào phiếu học tập
số 1
*Phương tiện dạy học: Phiếu học tập; SGK;
*Tổ chức thực hiện: Dạy học theo nhóm nhỏ và nhóm cặp đôi, nêu và giải quyết vấn đề
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
II. CÁC CƠ QUAN TRONG CƠ
- GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong THỂ

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN SƠN

LẠI VĂN TIÊN …………………………………………………………KHTN 8
cơ thể người.
- Các hệ cơ quan trong cơ thể người
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hoạt động trong gồm hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô
vòng 5 – 7 phút. GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần
học tập và các mảnh thông tin. Yêu cầu HS sử kinh và các giác quan, hệ nội tiết, hệ
dụng các mảnh thông tin và dán vào phiếu sao sinh dục.
cho phù hợp.
- Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai
- Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính xác nhất trò nhất định và có mối liên quan chặt
là nhóm chiến thắng.
chẽ với các cơ quan, hệ cơ quan khác.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Nội dung phiếu học tập số 1.
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động theo nhóm, quan sát hình vẽ, thảo
luận
B3: Báo cáo kết quả hoạt động:
- HS bào cáo kết quả hoạt động nhóm
- HS Nghe nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV rút ra kết luận kiển thức trọng tâm
*Kết luận hoạt động:
- Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ
bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục.
- Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai trò nhất định và có mối liên quan chặt chẽ với các cơ
quan, hệ cơ quan khác.
- Nội dung phiếu học tập số 1.
Cơ quan/ Hệ cơ Các cơ quan trong từng hệ cơ
Vai trò chính trong cơ thể
quan
quan
Hệ vận động
Cơ, xương, khớp
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp
cơ thể cử động và di chuyển
Hệ tuần hoàn
Tim và mạch máu
Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen,
hormone,…đến các tế bào và vận
chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ
quan bài tiết để thải ra ngoài
Hệ hô hấp
Đường dẫn khí (mũi, họng, Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi
thanh quản, khí quản, phế trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi
quản) và hai lá phổi
cơ thể
Hệ tiêu hóa
Ống tiêu hóa (miệng, thực Biến đổi thức ăn thành các chất dinh
quản, dạ dày, ruột non, ruột dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải
già, hậu môn) và các tuyến tiêu chất bã ra ngoài
hóa
Hệ bài tiết
Phổi, thận, da
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ
máu và thải ra môi trường.
Hệ thần kinh
Não, tủy sống, dây thần kinh, Thu nhận các kích thích từ môi trường,
hạch thần kinh
điều khiển, điều hòa hoạt động của các
cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với
môi trường

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN SƠN

LẠI VĂN TIÊN …………………………………………………………KHTN 8
Các giác quan

Thị giác, thính giác,…

Giúp cơ thể nhận biết được các vật và
thu nhận âm thanh
Hệ nội tiết
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến Điều hòa hoạt động của các cơ quan
tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh trong cơ thể thông qua việc tiết một số
dục,…
loại hormone tác động đến cơ quan nhất
định
Hệ sinh dục
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống
tinh, túi tinh, dương vật,…
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn
trứng, tử cung, âm đạo,…
Câu hỏi 2 trang 129 KHTN 8: Cho biết mỗi cơ quan ở hình 27.1A thuộc hệ cơ quan nào.
Trả lời: a. Thận - Hệ bài tiết; b. Phổi - Hệ hô hấp; c. Gan - Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết;
d. Ruột e. Dạ dày - Hệ tiêu hóa;
g. Cơ quan sinh dục nam - Hệ sinh dục;
h. Não - Hệ tuần kinh;
i. Tim - Hệ tuần hoàn
Câu hỏi 3 trang 129 KHTN 8: Dựa vào bảng 27.1, nêu tên và chức năng chính của các cơ
quan. Từ đó, nêu khái quát chức năng của mỗi hệ cơ quan.
Trả lời:
Tên và chức năng của cơ quan:
Hệ
Tên cơ quan
cơ quan
Hệ vận
động

Chức năng chính của Chức năng của hệ cơ
các cơ quan
quan

Xương

Cơ vân
Ống tiêu hóa: Khoang miệng,
hầu, thực quản, dạ dày, ruột
Hệ tiêu non, ruột già, hậu môn
Tuyến tiêu hóa: Tuyến nước
hóa
bọt, tuyến vị, tuyến gan, tuyến
tụy, tuyến ruột
Tim

Nâng đỡ, tạo hình dáng, Nâng đỡ, tạo hình dáng,
vận động
bảo vệ nội quan, giúp
Tạo hình dáng, vận động cơ thể vận động.
Tiêu hóa thức ăn, vận
chuyển thức ăn, hấp thu
chất dinh dưỡng
Tiết enzyme, dịch tiêu
hóa

Biến đổi thức ăn thành
các chất dinh dưỡng mà
cơ thể hấp thụ được và
thải chất bã ra ngoài.

Co bóp hút và đẩy máu

Vận chuyển các chất
trong cơ thể tới nơi cần
thiết, giúp cho sự trao
đổi chất ở tế bào.

Hệ tuần Hệ mạch máu gồm động mạch, Vận chuyển máu
hoàn
tĩnh mạch, mao mạch
Phổi
Hệ hô Đường dẫn khí gồm: khoang
hấp
mũi, hầu, họng, thanh quản, khí
quản, phế quản
Da
Hệ bài Gan
tiết

Thực hiện trao đổi khí
Sưởi ấm, làm ẩm, làm
sạch không khí hít vào,
dẫn khí
Tiết mồ hôi
Phân giải chất độc, thải
sản phẩm, phân giải hồng
cầu

Giúp cơ thể trao đổi khí
(O2 và CO2).
Bài tiết nước tiểu, chất
thải, duy trì tính ổn định
của môi trường trong.

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN SƠN

LẠI VĂN TIÊN …………………………………………………………KHTN 8
Phổi và đường dẫn khí
Trao đổi O2 và CO2
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng Bài tiết nước tiểu
đái, ống đái
Dây thần kinh
Dẫn truyền xung thần
Hệ thần
kinh
kinh
Não, tủy sống
Lưu trữ, xử lí thông tin
Các tuyến nội tiết: tuyến tùng, Tiết các hormone
vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến
Hệ nội giáp, tuyến ức, tuyến tụy, tuyến
tiết
trên thận, tinh hoàn, buồng
trứng

Điều khiển, điều hòa và
phối hợp mọi hoạt động
của cơ thể.
Điều hòa các quá trình
sinh lí của cơ thể đặc
biệt là quá trình trao đổi
chất và chuyển hóa
năng lượng trong các tế
bào của cơ thể.
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn Tạo trứng, nuôi dưỡng Giúp cơ thể sinh sản,
trứng, tử cung, âm đạo, âm hộ thai nhi, hình thành đặc duy trì nòi giống.
điểm sinh dục thứ phát ở
Hệ sinh
nữ
dục
Ở nam: Tinh hoàn, ống dẫn Tạo tinh trùng, hình
tinh, tuyến tiền liệt, tuyến hành, thành đặc điểm sinh dục
dương vật
thứ phát ở nam
Hoạt động 3:
III. LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
*Mục tiêu: Ghi nhớ lại kiến thức của cả bài. Vận dụng kiến thức đã học để HS luyện tập Củng
cố, khắc sâu nội dụng toàn bộ bài học.
*Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập SGK
Nội dung: GV chia lớp 4 nhóm và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức trò chơi
đại chiến cờ ca rô.
HS: Hoàn thành bài tập, trình bày kết quả, nhận xét bổ sung

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN SƠN

LẠI VĂN TIÊN …………………………………………………………KHTN 8

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN SƠN

LẠI VĂN TIÊN …………………………………………………………KHTN 8
Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời.
27.1. ĐÁP ÁN B; 27.2 ĐÁP ÁN C; 27.3 D

GV: Tổng hợp kết luận:
Vận dụng
*Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về vai trò của muối trong cuộc sống
* Căn cứ đánh giá: SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN SƠN

LẠI VĂN TIÊN …………………………………………………………KHTN 8
*Tổ chức thực hiện: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi. Bằng phương pháp thuyết trình nội dụng
tìm hiểu trước ở nhà:
Luyện tập trang 130 KHTN 8: Nêu ví dụ thể hiện sự phối hợp của các cơ quan trong thực
hiện chức năng của hệ cơ quan.
Trả lời:Ví dụ thể hiện sự phối hợp của các cơ quan trong thực hiện chức năng của hệ cơ
quan:
- Khi một vận động viên tập tạ, cơ co dãn phối hợp cùng sự hoạt động của các khớp làm
xương chuyển động, tạo nên cử động nâng hạ tạ.
- Khi chúng ta hít vào, hoạt động của các cơ quan trong đường dẫn khí (mũi, khí quản, phế
quản) đưa không khí ấm, ẩm, sạch, giàu O2 đi vào phổi để thực hiện trao đổi khí ở phổi. Quá
trình thở ra đưa không khí giàu CO2 từ phổi qua các cơ quan trong đường dẫn khí ra ngoài
môi trường.
1. Về nhà hoàn thành các bài tập trong SBT
2. Nghiên cứu trước bài :
V. RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN SƠN
 
Gửi ý kiến