Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾT 61 LUYỆN TẬP CHUNGĐẠI 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Xuân Hải
Ngày gửi: 20h:13' 06-01-2024
Dung lượng: 217.4 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 61: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Củng cố các bước giải phương trình quy về phương trình bậc nhất 1 ẩn và giải bài toán
bằng cách lập phương trình
- Củng cố giải phương trình đơn giản quy về phương trình bậc nhất một ẩn, giải được một
số bài toán có nội dung thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất một ẩn.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết phương trình một ẩn và cách giải, giải được
phương trình đưa được về dạng ax  b 0 .
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: thực hiện được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, vận
dụng vào một số bài toán thực tế.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố và khắc sâu phương trình bậc nhất một ẩn và các bước giải
phương trình đưa được về dạng ax  b 0 .
b) Nội dung: Trò chơi: Giúp ông lão câu cá.
Luật chơi: Em hãy giúp ông lão câu cá bằng cách trả lời câu hỏi. Có 4 câu hỏi ứng với 4
lần câu, mỗi câu trả lời đúng là ta giúp ông lão câu được 1 con cá.
Đề bài: Em hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Trong các phương trình sau, đâu là phương trình bậc nhất một ẩn?
3
B.  4 0
A. 4 x  3 0
C. x 2  4 0
D. 0 x  4 0
x
Câu 2: x =  2 là nghiệm của phương trình nào sau đây?

A. x  2 0

B. 4 x  2 0

C.2  x 0

Câu 3: Bạn Nam giải phương trình x( x  1)  x( x  2) như sau:
x( x  1)  x( x  2)
x 1 x  2

[bước 1]

x  x 2  1

[bước 2]

0 x 1 (vô nghiệm) [bước 3]

D. 2 x  4 0

Bạn Nam làm đúng hay sai? Nếu sai thì sai ở bước nào?
A. Đúng
B. Sai bước 1
C. Sai bước 2
D. Sai bước 3
Câu 4: Để khuyến khích tiết kiệm điện, giá điện sinh hoạt được tính theo kiểu lũy tiến,
nghĩa là người sử dụng càng nhiều thì giá mỗi số điện ( 1kWh ) càng tăng theo các mức như

sau:
Mức 1: Tính cho số điện từ 0 đến 50
Mức 2: Tính cho số điện từ 51 đến 100 , mỗi số điện đắt hơn 56 đồng so với mức 1.
Mức 3: Tính cho số điện từ 101 đến 200 , mỗi số điện đắt hơn 280 đồng so với mức 2

Ngoài ra, người sử dụng còn phải trả thêm 10% thuế giá trị gia tăng (thuế VAT).
Tháng vừa qua gia đình bạn Tuấn dùng hết 95 số điện. Vậy gọi x (đồng) là giá của mỗi số
điện ở mức 1 thì số tiền gia đình bạn Tuấn phải trả là bao nhiêu?
A. 95 x.10% B. 95 x.110%
C. [50 x  45( x  56)].10% D. [50 x  45( x  56)].110%
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời đúng bốn câu hỏi và giúp ông lão câu được 4 con cá.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Trò chơi: Giúp ông lão câu cá
* Giao nhiệm vụ
- HS cả lớp quan sát các câu hỏi, đáp án của các
câu hỏi và tham gia trò chơi để chọn đáp án đúng
để giúp ông lão câu được cá.
*Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên hướng dẫn HS: Luật chơi: Em hãy
giúp ông lão câu cá bằng cách trả lời câu hỏi. Có 4
câu hỏi ứng với 4 lần câu, mỗi câu trả lời đúng là
ta giúp ông lão câu được 1 con cá.
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
Câu 1: Đáp án: A.4 x  3 0
Câu 2: Đáp án: C.2  x 0
Câu 3: Đáp án: B. Sai bước 1
Đáp án: D. [50 x  45( x  56)].110%
Câu 4:
*Đánh giá kết quả
- Khẳng định kết quả đúng.
*Kết luận, nhận định:
- Nhấn mạnh định nghĩa phương trình bậc nhất
một ẩn và các bước giải phương trình. đưa được
về dạng ax  b  0
B1: Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc.
B2: Chuyển hết các hạng tử có chứa x sang vế
trái.

B3: Thu gọn và giải phương trình nhận được.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết giải phương trình đưa được về dạng ax  b 0 .
- Học sinh biết giải bài toán bằng cách lập phương trình.
b) Nội dung: Học sinh làm ví dụ 1, ví dụ 2 trang 37 SGK.
c) Sản phẩm: Lời giải ví dụ 1, ví dụ 2 trang 37 SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ 1
1. Các ví dụ:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm ví Ví dụ 1: Giải phương trình:
dụ 1 SGK trang 37.
1
x 1 1
 1  x 
x  2 
Ví dụ 1: Giải phương trình:
3
2
5
Giải :
1
x 1 1
 1  x 
x  2 
3
2
5
1
x 1 1
x  2 
 1  x 

*Thực hiện nhiệm vụ 1
3
2
5
-GV hướng dẫn HS thực hiện ví dụ 1: nêu 10( x  2) 15( x  1) 6(1  x)


các bước để giải phương trình của ví dụ 1.
30
30
30
10( x  2)  15( x  1) 6(1  x)
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân ví dụ 1:
10 x  20  15 x  15 6  6 x
10 x  20  15 x  15  6  6 x 0
+ Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu.
x  11 0
+ Chuyển tất cả các hạng tử sang một vế.
x 11
+ Thu gọn và giải phương trình
1 hs lên bảng trình bày lời giải của ví dụ 1. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất
x 11
*Báo cáo kết quả
- Ví dụ 1: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi
của GV.
+ 1 HS trình bày trên bảng.
+ HS cả lớp quan sát, nhận xét.
*Đánh giá kết quả
- GV chốt đáp án đúng ví dụ 1, nhấn mạnh
các bước giải phương trình đưa được về
dạng ax  b 0
*Giao nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nghiên
cứu ví dụ 2 SGK trang 37
Ví dụ 2: Một công ty cho thuê ô tô (có lái
xe) tính phí cố định là 900 nghìn đồng một
ngày và 10 nghìn đồng cho mỗi kilômet di

Ví dụ 2: Hướng dẫn:
Gọi x là quãng đường mà bác Hưng đã di
chuyển trên chiếc ô tô trong hai ngày.
Bảng phân tích:

chuyển. Bác Hưng thuê một chiếc ô tô Số
Phí cố Quãng Số tiền
đường cho
trong 2 ngày và phải trả 4,5 triệu đồng. ngày định
đi
quãng
Tính quãng đường mà bác Hưng đã di
đường đi
chuyển trên chiếc ô tô này trong hai ngày
2.900 x
10x
đó.
2
*Thực hiện nhiệm vụ 2
- GV Hướng dẫn HS thực hiện.
Giải:
- Trong bài toán có các đại lượng nào và Gọi x (km) là quãng đường mà bác Hưng
hoàn thành bảng trên màn hình
đã di chuyển trên chiếc ô tô trong hai ngày
(ĐK: x  0 )
*Báo cáo kết quả
Số tiền bác Hưng phải trả cho quãng đường
- Đại diện nhóm trình bày.
đi là 10x (nghìn đồng)
Số tiền phí cố định bác Hưng trả cho 2
ngày là 2.900 1800 (nghìn đồng)
Bác Hưng thuê một chiếc ô tô trong 2 ngày
và phải trả 4,5 triệu đồng = 4500 (nghìn
*Đánh giá kết quả 2
- GV chốt kết quả đúng, sửa sai cho các
nhóm (nếu có), chú ý điều kiện và đơn vị
của bài toán.

đồng).
Theo đề bài, ta có phương trình:
10 x  1800 4500
10 x 4500  1800
10 x 2700
x 270
(thõa mãn điều kiện)
Vậy trong hai ngày bác Hưng đã di chuyển
270 (km)

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng nội dung đã học vào giải các phương trình.
b) Nội dung: Làm các bài tập 7.12 a, b;7.13 .
c) Sản phẩm: Bài giải các bài tập 7.12 a, b;7.13 .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Giao nhiệm vụ 1
Bài 7.12
Giải:
Yêu cầu HS làm bài 7.12 a, b
Bài 7.12 : Giải các phương trình sau:
a) x  3(2  x) 2 x  4
1
1
b) ( x  5)  4  ( x  1)
2
3
*Thực hiện nhiệm vụ

Nội dung

a ) x  3(2  x) 2 x  4
x  6  3 x 2 x  4
x  6  3x  2 x  4 0
2 x  2 0
2 x 2

x 1
- GV cho HS hoạt động cá nhân.
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất
HS tìm hiểu bài tập được giao
Bài 7.12a : Thực hiện phép nhân, rồi x 1
1
1
chuyển vế thu gọn
b) ( x  5)  4  ( x  1)
2
3
Bài 7.12b : Thực hiện quy đồng mẫu 2 vế
3( x  5) 4.6 2( x  1)


rồi khử mẫu.
6
6
6
3 x  15  24 2 x  2
*Báo cáo kết quả
3 x  15  24  2 x  2 0
2 HS trình bày trên bảng
x  7 0
*Đánh giá kết quả
x 7
- GV cho HS nhận xét
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất
- GV sửa sai (nếu có) và kết luận đúng.
x 7

*Giao nhiệm vụ 2
Yêu cầu HS làm bài 7.13
Bài 7.13 : Giải phương trình

Bài 7.13
Giải:

x( x  1)  x( x  2)
(dựa vào hoạt động mở đầu ta có bạn Nam x( x  1)  x( x  2)
giải sai ở bước 1) GV yêu cầu HS giải lại x 2  x  x 2  2 x
phương trình.
x 2  x  x 2  2 x 0
*Thực hiện nhiệm vụ
 x 0
-GV cho HS hoạt động cá nhân.
x 0
- HS tìm hiểu bài tập được giao.
Bài 7.13 : Thực hiện phép nhân, rồi chuyển Vậy phương trình có nghiệm duy nhất
x 0
vế và thu gọn.
*Báo cáo kết quả
1 HS trình bày trên bảng.
*Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét và kết luận các bước
giải phương trình đưa được về dạng
ax  b 0 .
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về giải phương trình để giải các bài toán thực tế
b) Nội dung:
- HS giải quyết bài toán thực tế bài 7.17 SGK (đã có trong phần mở đầu)
Để khuyến khích tiết kiệm điện, giá điện sinh hoạt được tính theo kiểu lũy tiến, nghĩa là
người sử dụng càng nhiều thì giá mỗi số điện ( 1kWh ) càng tăng theo các mức như sau:
Mức 1: Tính cho số điện từ 0 đến 50
Mức 2: Tính cho số điện từ 51 đến 100 , mỗi số điện đắt hơn 56 đồng so với mức 1
Mức 3: Tính cho số điện từ 101 đến 200 , mỗi số điện đắt hơn 280 đồng so với mức 2


Ngoài ra, người sử dụng còn phải trả thêm 10% thuế giá trị gia tăng (thuế VAT).
Tháng vừa qua gia đình bạn Tuấn dùng hết 95 số điện.
a/ Gọi x (đồng) là giá của mỗi số điện ở mức 1 thì số tiền gia đình bạn Tuấn phải trả trong
tháng vừa qua là bao nhiêu?
b/ Biết tháng vừa qua gia đình bạn Tuấn phải trả 178123 đồng. Tính giá của mỗi số điện ở
mức 1?
c) Sản phẩm: HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ
Bài giải 7.17
GV yêu cầu HS đọc bài 7.17 .
Gọi x (đồng) là giá của mỗi số điện ở mức
*Thực hiện nhiệm vụ
-GV Hướng dẫn HS thực hiện bằng cách
trả lời các câu hỏi gợi mở:
- Theo phần mở đầu nếu gọi x (đồng) là
giá của mỗi số điện ở mức 1 thì số tiền gia
đình bạn Tuấn phải trả là bao nhiêu?
- HS thực hiện nhiệm vụ
- nếu gọi x (đồng) là giá của mỗi số điện ở
mức 1 thì số tiền gia đình bạn Tuấn phải trả
là [50 x  45( x  56)].110%

1 (ĐK: x  0 )
Giá tiền cho mỗi số điện ở mức 2 là x  56
(đồng)
Tháng vừa qua gia đình bạn Tuấn dùng hết
95 số điện nên phải trả tiền cho 50 số điện
đầu ở mức 1 và 45 số điện sau theo giá
tiền của mức 2.
Số tiền gia đình Tuấn phải trả khi dùng 50
số điện đầu ở mức 1 là 50x (đồng)
Số tiền gia đình Tuấn phải trả khi dùng 45
số điện sau ở mức 2
là 45( x  56) (đồng)

GV gợi ý: Nhà bạn tuấn dùng điện ở mấy
mức? Khi đó mức 1 phải trả bao nhiêu
tiền? Mức 2 phải trả bao nhiêu tiền?
- Trong tháng đó gia đình bạn Tuấn trả Theo đề bài ta có phương trình:
[50 x  45( x  56)].110% =
178123 đồng, ta có phương trình nào?

178123

- Trong tháng đó gia đình bạn Tuấn trả 50 x  45 x  2520 110% 178 123
178123 đồng, ta có phương trình :
95 x  2520 178123:110%

[50 x  45( x  56)].110% = 178123

95 x  2520 161930
95 x 159410
x 1678
(Thỏa mãn điều kiện)

*Báo cáo kết quả
GV gợi 1 HS trình bày trên bảng
Vậy giá của mỗi số điện ở mức 1 là 1678
*Đánh giá kết quả
đồng.
- GV tổng kết và yêu cầu HS về nhà tìm
hiểu số điện dùng trong tháng qua của gia
đình mình và nêu các cách để tiết kiệm
điện, vì tiền điện tính theo kiểu lũy tiến
càng dùng nhiều thì những số điện sau càng
đắt, không như các loại hàng khác. Vậy ta
phải tiết kiệm điện.

 Hướng dẫn tự học ở nhà
+ Đọc lại các bài tập đã chữa trong tiết học.
+ Ôn lại các kiến thức về giải phương trình và giải một bài toán bằng cách lập phương
trình.
+ Làm các bài tập 7.12 b, c; 7.14, 7.15 SGK trang 39, và các bài tập trong SBT.
 
Gửi ý kiến