Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 17h:13' 24-02-2024
Dung lượng: 514.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 17h:13' 24-02-2024
Dung lượng: 514.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Hương Sơn B
TUẦN 19:
Lớp 4C
Thứ 2 ngày 8 tháng 1 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Sinh hoạt dưới cờ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia
sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm
trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình
- Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình
bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn
luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn
- HS quan sát, thực hiện.
bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Đón tết bên người thân
- Mục tiêu: Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người
thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh - HS xem.
về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những
- Các nhóm lên thực hiện
hoạt động đón tết của gia đình hàng năm.
tham gia và chia sẻ suy nghĩ
của mình sau buổi tham gia
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý
tưởng của bản thân sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
GV tóm tắt nội dung chính
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
***************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 9 × 9 ¿ ?
+ Trả lời: 81
+ Câu 2: 12 × 1 ¿ ?
+ 12
+ Câu 3: 23 × 3 ¿ ?
+ 69
+ Câu 4: 40 × 0 ¿ ?
+0
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
- Cách tiến hành:
+ Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ y + HS trả lời: khẩu trang, nước sát khuẩn,…
tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ
vật nào?
- GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám - 2 HS thực hiện.
phá trong SGK/4.
- GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ?
- 1 HS đọc phép tính: 160 140 × 7
- GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính.
- 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính
vào giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính
trên bảng con.
- GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến
+ Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục
thực hiện bắt đầu từ đâu?
nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép trái).
tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
nhớ.
+ Khi thực hiện các phép nhân có nhớ
- 1 HS nhắc lại.
chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
lần nhân liền sau.
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính
đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính
của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp
ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào
tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo
từng bước như SGK.
Vậy: 160 140 × 7 ¿ 1 120 980
- GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực
hiện phép nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ thực hành:
- Mục tiêu:
- HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
- Giúp HS ôn tập về phép nhân với số có một chữ số ở giải toán có lời văn.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc.
tập.
27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2
- GV yêu cầu HS làm phép tính:
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con.
27 283 × 3
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
cần).
- GV nhận xét
- GV kiểm tra bảng con của HS
- GV nhận xét, củng cố
+ Để thực hiện phép tính nhân với số có một
chữ số ta làm thực hiện thế nào?
- GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại
- HS đưa bảng
- Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục
nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang
trái).
- 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
vào vở.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
cần).
- GV kiểm tra vở HS làm nhanh.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- Mời 1-2 nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Vì sao phép tính thứ nhất sai?
Bài 3: (làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm
đôi.
+ Đề bài cho biết gì? Cần tính gì?
+ Làm thế nào để tính?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc đề
- HS thực hiện
- Nhóm trình bày. HS nhận xét
- HS trả lời
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 1 nhóm đại diện trình bày.
- HS trả lời
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở.
Bài giải
Tuổi thọ của bóng đền đường là:
12 250 × 3 = 36 750 (giờ)
Đáp số: 36 750 giờ
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- HS đổi vở kiểm tra.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học vào thực tiễn.
để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
với số có một chữ số.
- Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi.
các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B,
phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo
luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
****************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 5: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu.
- Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông không chỉ là một thầy
thuốc hết lòng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý
thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi, một bậc danh y của nước ta.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương, chia sẻ,
giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ những
người gặp khó khăn xung quanh mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức khởi động bằng các hình thức - HS tham gia trò chơi
như trò chơi, hái hoa.
- HS lắng nghe.
- Chủ đề một là gì?
- Học sinh thực hiện.
- Chủ đề hai là gì?
- Chủ đề ba là gì?
- Chủ đề bốn là gì?
Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4
phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4
em đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động vào
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Hải Thượng Lãn Ông, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi tiếng,
lên kinh đô, trèo đèo, lội suối,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn
-HS làm việc các nhân: Đọc thầm bài một
lượt.
GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
Lớp 4C
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 4 HS đọc nối tiếp bài.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 4 HS đọc nối tiếp bài.
- Hs lắng nghe rút ra bài học.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc nối tiếp bài văn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của tác giả.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài văn: Hải Thượng Lãn Ông là một tấm gương
sáng về ý thức tự học hỏi.
- Cách tiến hành:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Ví sao
ông quyết học nghề y?
*GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả lớp
đọc thầm.
Lớp 4C
- HS đọc.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê
Hữu Trác ….. cứu mình mà còn giúp
được người tốt.
+ Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để
như thế nào?
học nghề y,….. sách vở vừa học qua
việc chữa bệnh cho dân.
+ Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất thương + Ông không quản ngày đê,mưa nắng
người nghèo?
trèo ..... mỗi bạn nhỏ đều khác nhau,
nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng
mến.
+ Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh,
coi là một bậc danh y của Việt Nam?
Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên
cứu,viết nhiều sách có giá trị về y
học,văn hóa và lịch sử nên ông được
coi là một bậc danh y của Việt Nam.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
-HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn Ông
chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương yêu và
chăm sóc người bệnh và còn là một tấm
gương sáng về ý thức tự học để trở thành
thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS luyện đọc.
- HS tham gia đọc.
+ Mời 2 HS nối tiếp.
+ HS góp ý cách đọc.
+ Mời HS nhóm 4.
+ HS nhận xét nhóm.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
đoạn.
đoạn.
+ Mời HS đọc toàn bài trước lớp.
+ Một số HS đọc toàn bài trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự mình tìm tòi,học hỏi.Trân
trọng,yêu thương giúp đỡ những người khó khăn trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh khắc sâu kiến thức.
- GV viết: Đoạn 1, đoạn 2 , đoạn 3, đoạn 4
và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em,
sau đó mời 4 em đọc. Ai đọc diễn cảm hay
sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
*******************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Bài 17: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống động vật để đề xuất việc làm cụ thể
trong chăm sóc vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó.
- Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc vật nuôi ở nhà.
- Rèn luyện kĩ năng làm thực hành, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần nâng
cao kĩ năng chăm sóc vật nuôi ở nhà.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu nhu cầu sống từng loại vật nuôi để có chế
độ chăm sóc hợp lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Gà trống, mèo con - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
và cún con” – Nhạc và lời Thế Vinh để khởi lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
động bài học.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp.
hiện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong
chăm sóc vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó.
+ Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc vật nuôi ở nhà.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
+ Hiểu được tác dụng của việc chăm sóc vật nuôi.
+ Rèn luyện kĩ năng chăm sóc, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chăm sóc vật nuôi (sinh hoạt
nhóm 2)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trong SGK - HS làm việc nhóm 2
thảo luận nhóm 2 nêu các công việc chăm sóc
vật nuôi và giải thích tại sao cần thực hiện
các công việc chăm sóc đó.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét.
+ Em hãy kể các công việc chăm sóc một vật
nuôi của gia đình em hoặc người thân. Các
công việc chăm sóc đó đáp ứng nhu cầu sống
nào của con vật?
- 1,2 nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Hình 3a: cho vịt ăn → nhu cầu thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: Đề xuất ăn
các công việc cần làm để chăm sóc vật nuôi + Hình 3b: tắm cho lợn → làm mát, vệ
trong các trường hợp sau:
sinh sạch sẽ.
+ Khi vật nuôi đói hay khát.
+ Hình 3c: che chắn chuồng nuôi →
+ Khi thời tiết nắng nóng.
tránh gió rét.
+ Khi thời tiết lạnh giá.
+ Hình 3d: thắp đèn → ánh sáng và
nhiệt độ.
- HS nhận xét.
- GV mời nhóm trình bày
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nhận xét
+ Cho mèo ăn, uống nước mỗi ngày:
- GV nhận xét.
đảm bảo nhu cầu thức ăn, nước uống.
Hoạt động 2: Thực hiện chăm sóc vật nuôi + Tắm cho chó: nhu cầu vệ sinh.
(làm việc nhóm 4)
+ ...
- GV gọi HS đọc bảng và thảo luận nhóm lập
bảng kế hoạch chăm sóc vật nuôi như sau:
Tên vật nuôi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm.
- GV mời nhóm trình bày.
- 1,2 nhóm trình bày
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV mời HS nhận xét.
+ Khi vật nuôi đói hay khát: cần cho vật
- GV nhận xét, tuyên dương.
nuôi thức ăn đủ và phù hợp, cho nước
- Kết luận:
uống đủ, sạch......
Cần chăm sóc vật nuôi đúng cách, đảm bảo - HS nhận xét
các nhu cầu sông và điều kiện sống phù hợp - HS lắng nghe.
giúp vật nuôi sống và phát triển tốt.
- 1 HS đọc
- HS thảo luận hoàn thành vào bảng
theo hiểu biết của mình.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau kể tên vật nuôi chỉ ăn - HS tham gia trò chơi
thực vật, vật nuôi chỉ động vật, Vật nuôi
hoạt động ban ngày, vật nuôi hoạt động
ban đêm. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được
nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2
phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó
thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
**************************
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2024
TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các phép nhân với số có một chữ số.
- HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của
biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn.
- Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số
có một chữ số.
- Củng cố về giải toán có lời văn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Muốn thực hiện phép tính nhân với + Trả lời: từ bên phải sang bên trái
số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
nào?
+ Câu 2: Kết quả của phép tính nhân gọi là + Tích
gì?
+ Câu 3: Cách đặt tính nào sau đây đúng
nhất cho phép tính: 154 519 × 2
+ D.
A.
B.
C.
D.
+ 309 038
+ Câu 4: 154 519 × 2 ¿ ?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu
thức trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn.
- Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một
chữ số.
- Củng cố về giải toán có lời văn.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc.
tập.
48 102 × 5 32 419 × 4 172 923 × 3
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép - HS trả lời
nhân với số có một chữ số.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở.
- 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét
cần).
- GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm - HS lắng nghe và kiểm tra vở của bạn.
tra.
- 1 HS đọc
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Bài 2: Làm việc nhóm đôi
- GV gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra
kêt quả đúng.
- GV gọi vài nhóm trình bày.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
cần).
- GV chốt và nhận xét.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc
cá nhân)
- GV gọi HS đọc và xác định đề.
+ Biểu thức có chứa phép tính +,−, ×, :, ta
làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 +¿ 29
210 × 3 vào bảng con.
Lớp 4C
- HS thực hiện
- HS trình bày. Đáp án đúng: B. 40 000
đồng.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Trong một biểu thức có +,−, ×, :, ta làm
nhân chia trước, cộng trừ sau.
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con
460 839 +¿ 29 210 × 3
= 460 839 +¿ 87 630
= 548 469
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét
cần).
- GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV hướng
dẫn cách trình bày các bước tìm giá trị của
biểu thức.
- GV yêu cầu HS làm câu b vào vở.
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở
b) 648 501 – 20 810 × 4
648 501 – 20 810 × 4
= 648 501 – 83 240
= 565 261
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
cần).
- GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm - HS thực hiện
tra.
- GV chốt và nhận xét.
Bài 4: Làm việc nhóm 4
- GV gọi HS đọc đề.
- 1 HS đọc đề
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra - HS thảo luận nhóm
cách giải quyết
- GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận
- 1-2 nhóm trình bày
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
Bài giải
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
cần).
Rô-bốt cần đặt vào ô thứ mười chin số hạt
- GV khuyến khích HS tìm cách giải khác thóc là:
nhanh hơn.
131 072 × 2 = 262 144 (hạt)
Rô-bốt cần đặt vào ô thứ hai mươi số hạt
thóc là:
262 144 × 2 = 524 288 (hạt)
Đáp số: 524 288 hạt thóc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
như trò chơi Tiếp sức sau bài học để học vào thực tiễn.
sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số
có một chữ số.
- Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi.
các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B,
phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo
luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
********************************
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Biết được câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý trọn vẹn,các từ trong câu
được sắp xếp theo một trật tự hợp lí,chữ cái dấu câu phải viết hoa,cuối câu phải có dấu
kết thúc câu
- Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực gi...
TUẦN 19:
Lớp 4C
Thứ 2 ngày 8 tháng 1 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Sinh hoạt dưới cờ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia
sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm
trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình
- Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình
bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn
luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn
- HS quan sát, thực hiện.
bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Đón tết bên người thân
- Mục tiêu: Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người
thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh - HS xem.
về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những
- Các nhóm lên thực hiện
hoạt động đón tết của gia đình hàng năm.
tham gia và chia sẻ suy nghĩ
của mình sau buổi tham gia
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý
tưởng của bản thân sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
GV tóm tắt nội dung chính
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
***************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 9 × 9 ¿ ?
+ Trả lời: 81
+ Câu 2: 12 × 1 ¿ ?
+ 12
+ Câu 3: 23 × 3 ¿ ?
+ 69
+ Câu 4: 40 × 0 ¿ ?
+0
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
- Cách tiến hành:
+ Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ y + HS trả lời: khẩu trang, nước sát khuẩn,…
tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ
vật nào?
- GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám - 2 HS thực hiện.
phá trong SGK/4.
- GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ?
- 1 HS đọc phép tính: 160 140 × 7
- GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính.
- 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính
vào giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính
trên bảng con.
- GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến
+ Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục
thực hiện bắt đầu từ đâu?
nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép trái).
tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
nhớ.
+ Khi thực hiện các phép nhân có nhớ
- 1 HS nhắc lại.
chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
lần nhân liền sau.
- Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính
đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính
của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp
ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào
tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo
từng bước như SGK.
Vậy: 160 140 × 7 ¿ 1 120 980
- GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực
hiện phép nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ thực hành:
- Mục tiêu:
- HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số.
- Giúp HS ôn tập về phép nhân với số có một chữ số ở giải toán có lời văn.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc.
tập.
27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2
- GV yêu cầu HS làm phép tính:
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con.
27 283 × 3
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
cần).
- GV nhận xét
- GV kiểm tra bảng con của HS
- GV nhận xét, củng cố
+ Để thực hiện phép tính nhân với số có một
chữ số ta làm thực hiện thế nào?
- GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại
- HS đưa bảng
- Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục
nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang
trái).
- 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
vào vở.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
cần).
- GV kiểm tra vở HS làm nhanh.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- Mời 1-2 nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Vì sao phép tính thứ nhất sai?
Bài 3: (làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm
đôi.
+ Đề bài cho biết gì? Cần tính gì?
+ Làm thế nào để tính?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc đề
- HS thực hiện
- Nhóm trình bày. HS nhận xét
- HS trả lời
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 1 nhóm đại diện trình bày.
- HS trả lời
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở.
Bài giải
Tuổi thọ của bóng đền đường là:
12 250 × 3 = 36 750 (giờ)
Đáp số: 36 750 giờ
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- HS đổi vở kiểm tra.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học vào thực tiễn.
để học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
với số có một chữ số.
- Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi.
các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B,
phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo
luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
****************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 5: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu.
- Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông không chỉ là một thầy
thuốc hết lòng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý
thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi, một bậc danh y của nước ta.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương, chia sẻ,
giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ những
người gặp khó khăn xung quanh mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức khởi động bằng các hình thức - HS tham gia trò chơi
như trò chơi, hái hoa.
- HS lắng nghe.
- Chủ đề một là gì?
- Học sinh thực hiện.
- Chủ đề hai là gì?
- Chủ đề ba là gì?
- Chủ đề bốn là gì?
Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4
phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4
em đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động vào
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Hải Thượng Lãn Ông, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi tiếng,
lên kinh đô, trèo đèo, lội suối,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn
-HS làm việc các nhân: Đọc thầm bài một
lượt.
GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
Lớp 4C
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 4 HS đọc nối tiếp bài.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 4 HS đọc nối tiếp bài.
- Hs lắng nghe rút ra bài học.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc nối tiếp bài văn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của tác giả.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài văn: Hải Thượng Lãn Ông là một tấm gương
sáng về ý thức tự học hỏi.
- Cách tiến hành:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Ví sao
ông quyết học nghề y?
*GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả lớp
đọc thầm.
Lớp 4C
- HS đọc.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê
Hữu Trác ….. cứu mình mà còn giúp
được người tốt.
+ Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để
như thế nào?
học nghề y,….. sách vở vừa học qua
việc chữa bệnh cho dân.
+ Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất thương + Ông không quản ngày đê,mưa nắng
người nghèo?
trèo ..... mỗi bạn nhỏ đều khác nhau,
nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng
mến.
+ Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh,
coi là một bậc danh y của Việt Nam?
Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên
cứu,viết nhiều sách có giá trị về y
học,văn hóa và lịch sử nên ông được
coi là một bậc danh y của Việt Nam.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
-HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn Ông
chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương yêu và
chăm sóc người bệnh và còn là một tấm
gương sáng về ý thức tự học để trở thành
thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS luyện đọc.
- HS tham gia đọc.
+ Mời 2 HS nối tiếp.
+ HS góp ý cách đọc.
+ Mời HS nhóm 4.
+ HS nhận xét nhóm.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
đoạn.
đoạn.
+ Mời HS đọc toàn bài trước lớp.
+ Một số HS đọc toàn bài trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự mình tìm tòi,học hỏi.Trân
trọng,yêu thương giúp đỡ những người khó khăn trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh khắc sâu kiến thức.
- GV viết: Đoạn 1, đoạn 2 , đoạn 3, đoạn 4
và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em,
sau đó mời 4 em đọc. Ai đọc diễn cảm hay
sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
*******************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Bài 17: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống động vật để đề xuất việc làm cụ thể
trong chăm sóc vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó.
- Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc vật nuôi ở nhà.
- Rèn luyện kĩ năng làm thực hành, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần nâng
cao kĩ năng chăm sóc vật nuôi ở nhà.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu nhu cầu sống từng loại vật nuôi để có chế
độ chăm sóc hợp lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Gà trống, mèo con - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
và cún con” – Nhạc và lời Thế Vinh để khởi lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
động bài học.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp.
hiện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong
chăm sóc vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó.
+ Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc vật nuôi ở nhà.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
+ Hiểu được tác dụng của việc chăm sóc vật nuôi.
+ Rèn luyện kĩ năng chăm sóc, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chăm sóc vật nuôi (sinh hoạt
nhóm 2)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trong SGK - HS làm việc nhóm 2
thảo luận nhóm 2 nêu các công việc chăm sóc
vật nuôi và giải thích tại sao cần thực hiện
các công việc chăm sóc đó.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét.
+ Em hãy kể các công việc chăm sóc một vật
nuôi của gia đình em hoặc người thân. Các
công việc chăm sóc đó đáp ứng nhu cầu sống
nào của con vật?
- 1,2 nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Hình 3a: cho vịt ăn → nhu cầu thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: Đề xuất ăn
các công việc cần làm để chăm sóc vật nuôi + Hình 3b: tắm cho lợn → làm mát, vệ
trong các trường hợp sau:
sinh sạch sẽ.
+ Khi vật nuôi đói hay khát.
+ Hình 3c: che chắn chuồng nuôi →
+ Khi thời tiết nắng nóng.
tránh gió rét.
+ Khi thời tiết lạnh giá.
+ Hình 3d: thắp đèn → ánh sáng và
nhiệt độ.
- HS nhận xét.
- GV mời nhóm trình bày
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nhận xét
+ Cho mèo ăn, uống nước mỗi ngày:
- GV nhận xét.
đảm bảo nhu cầu thức ăn, nước uống.
Hoạt động 2: Thực hiện chăm sóc vật nuôi + Tắm cho chó: nhu cầu vệ sinh.
(làm việc nhóm 4)
+ ...
- GV gọi HS đọc bảng và thảo luận nhóm lập
bảng kế hoạch chăm sóc vật nuôi như sau:
Tên vật nuôi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm.
- GV mời nhóm trình bày.
- 1,2 nhóm trình bày
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV mời HS nhận xét.
+ Khi vật nuôi đói hay khát: cần cho vật
- GV nhận xét, tuyên dương.
nuôi thức ăn đủ và phù hợp, cho nước
- Kết luận:
uống đủ, sạch......
Cần chăm sóc vật nuôi đúng cách, đảm bảo - HS nhận xét
các nhu cầu sông và điều kiện sống phù hợp - HS lắng nghe.
giúp vật nuôi sống và phát triển tốt.
- 1 HS đọc
- HS thảo luận hoàn thành vào bảng
theo hiểu biết của mình.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau kể tên vật nuôi chỉ ăn - HS tham gia trò chơi
thực vật, vật nuôi chỉ động vật, Vật nuôi
hoạt động ban ngày, vật nuôi hoạt động
ban đêm. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được
nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2
phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó
thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
**************************
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2024
TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các phép nhân với số có một chữ số.
- HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của
biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn.
- Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số
có một chữ số.
- Củng cố về giải toán có lời văn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Muốn thực hiện phép tính nhân với + Trả lời: từ bên phải sang bên trái
số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
nào?
+ Câu 2: Kết quả của phép tính nhân gọi là + Tích
gì?
+ Câu 3: Cách đặt tính nào sau đây đúng
nhất cho phép tính: 154 519 × 2
+ D.
A.
B.
C.
D.
+ 309 038
+ Câu 4: 154 519 × 2 ¿ ?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu
thức trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn.
- Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một
chữ số.
- Củng cố về giải toán có lời văn.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc.
tập.
48 102 × 5 32 419 × 4 172 923 × 3
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép - HS trả lời
nhân với số có một chữ số.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở.
- 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét
cần).
- GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm - HS lắng nghe và kiểm tra vở của bạn.
tra.
- 1 HS đọc
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Bài 2: Làm việc nhóm đôi
- GV gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra
kêt quả đúng.
- GV gọi vài nhóm trình bày.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
cần).
- GV chốt và nhận xét.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc
cá nhân)
- GV gọi HS đọc và xác định đề.
+ Biểu thức có chứa phép tính +,−, ×, :, ta
làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 +¿ 29
210 × 3 vào bảng con.
Lớp 4C
- HS thực hiện
- HS trình bày. Đáp án đúng: B. 40 000
đồng.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Trong một biểu thức có +,−, ×, :, ta làm
nhân chia trước, cộng trừ sau.
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con
460 839 +¿ 29 210 × 3
= 460 839 +¿ 87 630
= 548 469
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét
cần).
- GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV hướng
dẫn cách trình bày các bước tìm giá trị của
biểu thức.
- GV yêu cầu HS làm câu b vào vở.
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở
b) 648 501 – 20 810 × 4
648 501 – 20 810 × 4
= 648 501 – 83 240
= 565 261
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
cần).
- GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm - HS thực hiện
tra.
- GV chốt và nhận xét.
Bài 4: Làm việc nhóm 4
- GV gọi HS đọc đề.
- 1 HS đọc đề
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra - HS thảo luận nhóm
cách giải quyết
- GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận
- 1-2 nhóm trình bày
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
Bài giải
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
cần).
Rô-bốt cần đặt vào ô thứ mười chin số hạt
- GV khuyến khích HS tìm cách giải khác thóc là:
nhanh hơn.
131 072 × 2 = 262 144 (hạt)
Rô-bốt cần đặt vào ô thứ hai mươi số hạt
thóc là:
262 144 × 2 = 524 288 (hạt)
Đáp số: 524 288 hạt thóc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
như trò chơi Tiếp sức sau bài học để học vào thực tiễn.
sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số
có một chữ số.
- Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi.
các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B,
phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo
luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
********************************
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Biết được câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý trọn vẹn,các từ trong câu
được sắp xếp theo một trật tự hợp lí,chữ cái dấu câu phải viết hoa,cuối câu phải có dấu
kết thúc câu
- Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực gi...
 








Các ý kiến mới nhất