Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tâm
Ngày gửi: 16h:27' 18-03-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tâm
Ngày gửi: 16h:27' 18-03-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1 (Dạy 4A, 4C)
KHOA HỌC
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC
( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế bản thân, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất
của nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía;
thấm qua một số vật và hoà tan một số chất).
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất
của nước.
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số
tính chất của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
2. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
- Trách nhiệm: bảo vệ nguồn nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình dạng khác nhau
- HS: một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại dễ
thấm nước, nước, 1 cái thìa ( nhóm)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động
- Chơi : Chiếc hộp bí mật
- GV giới thiệu bài - HS nêu mục tiêu
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Nước cần thiết cho các sinh hoạt thường ngày của con
người.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK, trang 8) và trả lời câu hỏi:
+Nước có vai trò gì đối với sinh hoạt hằng ngày của con người?
+ Hãy kể tên những hoạt động có sử dụng nước trong gia đình em.
- mời 2 – 3 HS trả lời.
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho các sinh hoạt thường ngày như giải khát, rửa
chén bát và vật dụng, giặt giũ, vệ sinh, tắm gội.
Hoạt động 2: Nước cần thiết cho đời sống của thực vật và động vật.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7 (SGK, trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước
cần thiết như thế nào đối với đời sống thực vật và động vật?
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi.
- Mời đại diện các nhóm trả lời. Lớp và GV nhận xét
* Kết luận: Nước cần thiết cho sự sống và phát triển của thực vật và động
vật.
Hoạt động 3: Vai trò của nước trong hoạt động sản xuất và dịch vụ.
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu mỗi nhóm quan sát các hình 8, 9
và 10 (SGK, trang 9), thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ Nước cần thiết như thế nào trong sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi, trồng
trọt)?
+ Hình 9 mô tả đập nước của nhà máy thuỷ điện. Nhà máy này sử dụng nước
để làm gì?
+ Trong hình 10, mọi người đang làm gì? Em có nhận xét gì về vai trò của
nước trong các hoạt động, dịch vụ này?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Hoạt động 4: Liên hệ được thực tế ở địa phương về ứng dụng của nước.
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về cách sử
dụng nước ở địa phương.
+ Ở địa phương em, nước được sử dụng trong những hoạt động sản xuất
hoặc dịch vụ nào?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động sản xuất và
dịch vụ tại địa phương.
Hoạt động 5: Đố em
- GV yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 11 (SGK, trang 9) và thảo luận để trả
lời câu hỏi:Theo em, bánh xe quay được nhờ vào tính chất nào của nước?
- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp và GV chốt
( bánh xe quay được nhờ sức chảy của nước: Chảy từ trên cao xuống thấp.)
3.Vận dụng,trải nghiệm:
- Bạn đã biết được những gì qua bài học này?
- GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá của bài: Không màu – Không mùi
– Không vị – Hoà tan – Thấm.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về các thể của nước và chuẩn bị bài cho
buổi học tiếp theo.
- Các nhóm bình chọn bạn học tốt.
---------------------------------------------------------------------------------------TUẦN 2 (Dạy 4A, 4C)
KHOA HỌC: CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
*Năng lực đặc thù
- HS quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể
của nước.
- Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng
chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
- Vẽ được sơ đồ và ghi chú được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".
Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện thí nghiệm và giải thích hiện tượng
thực tế.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng phụ, tấm kính trong, 1 số viên nước đá; nước nóng; Hình 6 và
các thẻ từ: đông đặc, bay hơi, ngưng tụ, nóng chảy
-HS: chuẩn bị theo nhóm: một bát to, 1 cốc nhỏ, tấm kính trong, 1 số viên
nước đá
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Cả lớp chơi : “Chiếc hộp bí mật”
+ Câu 1: Nước có thể tồn tại ở những thể nào?
+ Câu 2: Người ta thường sấy tóc sau khi gội đầu. Em hãy cho biết mục đích
của việc làm này và giải thích.
+ Câu 3: Giải thích được vì sao trong quá trình sản xuất muối ăn, người dân
phơi nước biển dưới ánh mặt trời lại thu được các hạt muối
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 2 - Sự chuyển thể của nước. ( Tiết 2)
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 3: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, quan sát hình 7 và trả lời các
câu hỏi Khám phá mục 3 SGK trang 12:
+ Sự chuyển thể nào làm cho nước ở mặt đất, biển, sông, hồ,... trở thành hơi
nước? ( Bay hơi làm cho nước ở mặt đất, biển, sông, hồ,... trở thành hơi nước.)
+ Hơi nước trở thành hạt nước nhỏ trong mây do sự chuyển thể nào? ( Hơi
nước trở thành hạt nước nhỏ trong mây do sự ngưng tụ.)
+ Nước mưa sẽ rơi xuống những nơi nào? ( Nước mưa rơi xuống, cung cấp
nước cho mặt đất, biển, sông, hồ,…)
+ Nước ở những nơi này sẽ chuyển thể như thế nào để tạo thành vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên? ( Nước ở mặt đất, biển, sông, hồ,... chuyển thể
thành hơi nước bay lên cao so sức nóng của ánh sáng mặt trời để tạo thành vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên.)
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các nhóm, chốt lại đáp án.
- Gv tổng kết về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
3. Luyện tập
- Các nhóm vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- GV gợi ý các từ: bay hơi, mây đen ,tiếp tục ngưng tụ, mây trắng ,ngưng tụ,
giọt mưa, nước trong tự nhiên, hơi nước, mưa, trở về.
- GV cho HS trình bày sơ đồ đã vẽ, GV và cả lớp cùng chọn ra sơ đồ vẽ đẹp
và đúng nhất.
- GV chữa bài, nhận xét và khen thưởng các HS vẽ tốt.
- GV yêu cầu HS: Hãy nói về "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên" sau
khi hoàn thành sơ đồ
- GV tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng:
Em tập làm nhà khoa học: Tìm hiểu về sự chuyển thể của nước”
- HS lấy đồ dùng: Một bát to; một cốc nhỏ thấp hơn bát, khô ráo; tấm kính
trong; nước nóng; một số viên đá.
- Thực hiện:
+ Rót nước nóng vào khoảng 2/3 bát . Đặt cốc vào giữa bát. Đậy bát bằng
tấm kính trong
+ Đặt nhẹ một số viên nước đá lên tấm kính. Sau khoảng 3 phút, quan sát
tấm kính và cốc
- GV lưu ý HS: Cần có người lớn hướng dẫn. Cẩn thận khi rót nước nóng
vào bát để tránh bị bỏng, Không dùng nước đang sôi.
- Thảo luận:
+ Em thấy gì trên mặt kính và bên trong cốc? (Em thấy nước bốc hơi và tạo
thành các giọt nước li ti trên mặt kính và nước giọt xuống phía trong cốc.)
+ Vì sao có các giọt nước nhỏ phía dưới tấm kính và một ít nước trong cốc? (
Do nước nóng nên bốc hơi bay lên nhưng gặp lạnh nên ngưng tụ lại đọng trên mặt
kính và hợp lại nặng tạo thành giọt nước rơi xuống trong cốc.)
+ So sánh các hiện tượng trong thí nghiệm trên với vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên. (Hiện tượng trong thí nghiệm trên giống với vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên. )
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS và GV nhận xét, đánh giá
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước bài sau - Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước.
- HS nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
TUẦN 3 (Dạy 4A, 4C)
KHOA HỌC: Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
TGDK: 35 phút
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
a) Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách
nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
b) Năng lực đặc thù:
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: nguyên nhân gây
ra ô nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và phải sử dụng tiết
kiệm nước.
- Trình bày được một số cách làm sạch nước; liên hệ thực tế về cách làm
sạch nước ở gia đình và địa phương.
- Thực hiện được và vận động những người xung quanh cùng bảo vệ nguồn
nước và sử dụng nước tiết kiệm.
2. Phẩm chất.
Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Các hình trong bài 3 SGK, phiếu học tập.
- HS: sỏi, bông, cát, nước, chai, cốc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Tổ chức HS kể những cách mà gia đình em đã làm để làm sạch nước?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 2)
-HS đọc yêu cầu cần đạt trong nhóm.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước
Tổ chức HS quan sát hình 18, 19, 20 và TLCH: Có những cách nào để làm
sạch nước?
- Mời HS các nhóm trình bày.
- Nhận xét, chốt.
Hình 18: Dùng bình lọc nước tại gia đình.
Hình 19: Đun nước sôi
Hình 20: Dùng viên khử trùng nước.
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ: Gia đình và địa phương em thường
làm sạch nước bằng cách nào?
Ví dụ: khử trùng bằng clo, dùng phèn chua lắng trong, chưng cất,…
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, giới thiệu thêm một số cách làm sạch nước.
- Yêu cầu HS quan sát hình 21, đọc quy trình sản xuất nước sạch
- Theo em, vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước?
( Cần sử dụng tiết kiệm nước để bảo vệ nguồn nước không bị cạn kiệt, quá
trình làm ra nước sạch tốn nhiều công sức và chi phí,…)
- GV nhận xét, kết luận: Một số cách làm sạch nước thông thường như lọc,
đun sôi, sử dụng hóa chất. Để đảm bảo nguồn nước sạch cung cấp cho sinh hoạt và
sản xuất người ta thường làm sạch nước ở các nhà máy xử lí nước.
- GDHS: Sử dụng nguồn nước tiết kiệm và an toàn.
Hoạt động 2: Thực hành làm sạch nước
- Các nhóm lấy vật dụng và thực hành
- Tổ chức HS thảo luận, thực hành theo các bước hướng dẫn
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày các bước thực hiện và chia sẻ sản phẩm
của nhóm
- Yêu cầu HS TLCH: Có nên sử dụng nước đã lọc uống luôn không? Vì sao?
Gợi ý: Không nên uống. Vì trong nước chưa loại được hết các vi khuẩn, cần
phải đun sôi mới uống được.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV rút ra kết luận: Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là:
Bông, sỏi, cát có tác dụng lọc những chất không hòa tan.
Kết quả là nước đục/ nước bùn trở thành nước trong nhưng phương pháp này
không loại bỏ được các vi khuẩn gây bệnh.
Hoạt động 3: Em tập làm tuyên truyền viên
- Tổ chức HS thảo luận nhóm bốn vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ nguồn nước,
tiết kiệm nguồn nước và chia sẻ với bạn theo các nội dung gợi ý sau:
+ Nguyên nhân và hậu quả gây ô nhiễm nguồn nước.
+ Những việc cần làm để bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước.
- Mời đại diện các nhóm đóng vai làm tuyên truyền viên trình bày sản phẩm
của nhóm mình theo gợi ý và vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ và sử
dụng tiết kiệm nguồn nước.
- Nhận xét, tuyên dương
- Từ nội dung bài học, yêu cầu HS rút ra từ khóa của bài
( HS rút từ khóa: Ô nhiễm nguồn nước - Bảo vệ nguồn nước – Làm sạch
nước – Tiết kiệm nước. )
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS nêu lại từ khóa.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
* Tổ chức HS làm bài tập trắc nghiệm
+ Câu 1: Vì sao phải sử dụng tiết kiệm nước?
a. Vì quá trình làm ra nước sạch tốn nhiều công sức và chi phí.
b. Vì nước rất khan hiếm
c. Vì nước tốt cho sức khỏe
Đáp án:1a
+ Câu 2: Cách nào không làm sạch nước?
a. Đun sôi nước
b. Khử trùng bằng clo
c. Đổ nước vào bể
Đáp án: 2c
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn HS về nhà chia sẻ cách làm sạch nước với người thân, tuyên truyền
mọi người xung quanh sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
- Chuẩn bị bài: Thành phần và tính chất của không khí.
- HS nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
TUẦN 4 (Dạy 4A, 4C)
KHOA HỌC: CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 4: THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA KHÔNG KHÍ (Tiết 2)
TGDK: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong
khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
b. Năng lực đặc thù
- Làm thí nghiệm để:
+ Nhận biết được sự có mặt của không khí.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
- Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
- Kể được tên thành phần chính của không khí: ni-tơ (nitrogen), ô-xi (oxygen),
khí các-bô-níc (carbon dioxide).
+ Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi,...
+ Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.
2. Phẩm chất:
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu thiên nhiên quê hương đất nước
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở
thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và sd không khí hợp lý. Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: dụng cụ thí nghiệm
2. Học sinh: dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HĐ khởi động
- GV cho HS chơi: “ Ai nhanh, ai đúng”
+ Ghi vào bảng phụ: Không khí có ở đâu?
– GV giới thiệu bài- HS nêu yêu cầu cần đạt
2. Khám phá, hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Thí nghiệm “Không khí có màu, mùi và vị gì không?”
- GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm như nội dung hướng dẫn ở trang 21 của
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Ghé mặt vào gần lỗ thủng, dùng tay bóp nhẹ túi khí, em cảm nhận có hiện
tượng gì?
+ Em rút ra kết luận gì về màu sắc, mùi, vị của không khí mà em quan sát,
cảm nhận được?
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp NX, góp ý.
- GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm tương tự như trên nhưng nhỏ một vài
giọt dầu gió vào bên trong túi ni lông trước khi hứng không khí.
GV đặt câu hỏi:
+ Em ngửi thấy mùi gì từ phần không khí thoát ra ở vị trí lỗ thủng trên túi?
+ Đó có phải là mùi của không khí không?
- GV mời HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Không khí không màu, không mùi, không vị.
Hoạt động 2: Hình dạng của không khí thế nào?
- HS quan sát các hình 8a, 8b, 8c, 8d, 8e và cho biết không khí có hình dạng
cố định không
- GV mời HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
+ Không khí không có hình dạng cố định mà theo hình dạng của vật chứa
không khí.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất định.
Hoạt động 3: Thí nghiệm “Không khí có thể nén lại và dãn ra không?”
Cho HS nêu nội dung thí nghiệm“Không khí có thể nén lại và dãn ra không?”
- GV đề nghị HS:
+ Thực hiện thí nghiệm như nội dung hướng dẫn ở trang 22 của SGK.
+ Sử dụng các từ “nén lại” và “dãn ra” để mô tả hiện tượng ở hình 9b và 9c.
+ Rút ra kết luận về các tính chất chung của không khí.
3. Luyện tập, thực hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và nêu ứng dụng một số tính chất của không
khí trong đời sống hằng ngày.( bơm bóng bay, bơm bánh xe, bơm phao tắm,...)
4. Hoạt động vận dụng
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10 (SGK, trang 22)
- GV đặt câu hỏi: Vì sao người thợ phát hiện được lỗ thủng trên săm xe đạp ?
- HS giải thích
- HS nhắc lại một sô tính chất của không khí
- Dặn dò
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
TUẦN 5 (Dạy 4A, 4C)
KHOA HỌC : BÀI 5: GIÓ, BÃO (Tiết 1)
TGDK: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác tham gia các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề trong học
tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi ý kiến trong nhóm, trước lớp.
*Năng lực đặc thù
- Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm
không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khi lạnh tới
thay thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh
ảnh video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Các hình trong bài 5 SGK;
2.HS: Các đồ dùng để làm thí nghiệm như các hình và gợi ý; các vật dụng để
thực hiện hoạt động "Cùng sáng tạo” ở trang 26 SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi: Vì sao lá của các cây dừa
ở hình 1 bị thổi về cùng một hướng?( Lá của các cây dừa ở hình 1 bị thổi về cùng
một hướng vì gió.)
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: "Gió, bão"- Ghi bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tạo gió bằng quạt giấy
– GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm : Dùng quạt giấy để quạt cho
bạn và sau đó bạn quạt lại cho mình. Ban đầu quạt nhẹ, sau đó mạnh dần (HS có
thể thay quạt giấy bằng miếng bìa cứng, quạt nhựa, cuốn vở hoặc cuốn sách để thực
hiện hoạt động này....)
– GV yêu cầu HS quan sát tóc, áo và trả lời các câu hỏi sau:
+ Em cảm nhận được điều gì? Em có thấy ảo, tóc của em lay động không?( +
Khi được bạn quạt cho em sẽ thấy mắt, áo và tóc em lay động.)
+ Cái gì đã làm cho tóc và áo lay động?( + Gió đã làm cho tóc và áo lay
động.)
+ Khi được quạt mạnh và nhanh hơn, em
thấy tóc và áo lay động như thế nào? Giải thích.( + Khi bạn quạt mạnh và
nhanh hơn thi tóc và áo em sẽ lay động mạnh hơn vì lúc đó gió được tạo ra từ quạt
mạnh hơn.)
- Nhận xét, tuyên dương.
* Kết luận: Không khi chuyển động gây ra gió.
Hoạt động 2: Thí nghiệm “Làm chong chóng quay với cây nến”
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện thí nghiệm như nội dung mô tả ở
hình 3 (SGK, trang 25). Chong chóng có thể được làm bằng giấy, bằng nhựa. GV
lưu ý HS khi đặt chong chóng hướng vào phía các ngọn nến cần cẩn thận, không để
quá sát sẽ dẫn đến bị cháy hoặc làm biến dạng chong chóng (nếu làm bằng nhựa).
Các ngọn nến nên để sát nhau để tạo sự chênh lệch nhiệt độ cao hơn giúp chong
chóng dễ quay hơn.
- GV yêu cầu HS quan sát và mô tả hiện tượng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Không khí ở xung quanh ngọn nền dang cháy nóng hay lạnh?( + Không khí
ở xung quanh ngọn nền đang cháy bị nóng. )
+ Không khí ở xung quanh chong chóng như thế nào?( + Không khí xung
quanh chong chống lạnh hơn.)
+ Vì sao chong chóng tự quay được khi đốt nến?
(Chong chóng quay được khi đốt nến là vì có gió sinh ra.)
+ Nguyên nhân sinh ra gió là gì?(Nguyên nhân sinh ra gió là do không khí
chuyển động vì có sự chênh lệch nhiệt độ giữa vùng không khí nóng và lạnh.
Không khí nóng, nhẹ sẽ bốc lên cao. Không khí lạnh nặng hơn sẽ đi xuống thấp.)
- Nhận xét, tuyên dương.
* Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm không khí chuyển động và sinh ra gió.
Hoạt động 3: Cùng thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và 5 (SGK, trang 26), đọc phần thông tin Em
tìm hiểu thêm ở cuối trang 26 và trả lời câu hỏi: Vì sao ban ngày thường có gió từ
biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thường thổi ra biển?( Dưới ánh sáng
mặt trời, các phần khác nhau của Trái Đất không nóng lên như nhau. Phần đất liền
nóng nhanh hơn biển và cũng nguội đi nhanh hơn biển. Không khí dịch chuyển từ
nơi lạnh sang nơi nóng. Sự chuyển động này của không khí sinh ra gió. Vì vậy, ban
ngày, phần dắt liền được Mặt Trời chiếu sáng, nhiệt độ nóng nhanh hơn biến dẫn
đến có sự chênh lệch nhiệt độ không khi giữa đất liền và biển. Giờ sẽ được thổi từ
biển vào đất liền. Ban đêm, không có Mặt Trời, phần đất liền nguội nhanh hơn biển
do vậy, không khí từ đất liền (lạnh hơn) sẽ dịch chuyển ra biển (nóng hơn). Sự dịch
chuyển không khi này sẽ sinh ra gió thổi từ đất liền ra biển.)
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm cho không khí chuyển động. Khi không
khí chuyển động gây ra gió.
Hoạt động 4: Cùng sáng tạo
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS kiểm tra lại các dụng cụ và vật
liệu đã chuẩn bị để thực hiện làm mô hình mũi tên chỉ hướng gió theo nội dung mô
tả ở trang 26 SGK. Lưu ý: ống hút giây có thể thay thế bằng cách dùng giấy cuốn
lại tạo thành ống giấy, Sản phẩm hoàn thiện như gợi ý ở hình ốc (SGK, trang 26).
- GV tổ chức cho HS thực hiện làm sản phẩm của nhóm, dùng sản phẩm để
xác định hướng gió bằng cách đặt sản phẩm theo đúng các hướng Đông, Tây, Nam,
Bắc đã ghi trên bìa. Trong trường hợp không có gió đủ mạnh, GV có thể dùng quạt
máy để tạo gió theo hướng mong muốn.
- GV theo dõi quá trình làm của HS để rút ra những điều cần lưu ý khi HS làm
sản phẩm như: vị trí của đinh ghim làm trục quay cho mũi tên cần phải đảm bảo
cho mũi tên thăng bằng đuôi mũi tên phải đủ lớn để mũi tên có thể đón gió và quay
được khi có giả.
- GV đặt câu hỏi: Vì sao ta có thể khẳng định hướng chỉ của mũi tên ở mô
hình sản phẩm là hướng gió? (Khi có gió, giả sẽ thổi vào đuôi của mũi tên làm mũi
tên quay cho đến khi mũi tên trùng với hướng gió. Khi đó đuôi mũi tên không bị
cản gió và sẽ không dịch chuyển mũi tên nữa. Vì vậy có thể khẳng định hướng mà
mũi tên đang chỉ là hướng gió)
- GV mời đại diện của 2 – 3 nhóm lên chia sẻ câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm cho không khí chuyển động. Khi không
khí chuyển động gây ra gió. Không khí nóng sẽ nhẹ và bốc lên cao. Ngược lại,
không khí lạnh nặng hơn và đi xuống thấp.
3. Vận dụng – trải nghiệm:
- Tại sao có gió? Sự chuyển động của gió như thế nào?
- Qua bài học em biết thêm được những gì?
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
TUẦN 6 (Dạy 4A, 4C)
KHOA HỌC: Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ-Tiết 1
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác tham gia các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề trong
học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi ý kiến trong nhóm, trước lớp.
b)Năng lực đặc thù
- Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần thiết phải
bảo vệ bầu không khí trong lành.
- Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và
vận động những người xung quanh cùng thực hiện.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao, biết
bảo vệ môi trường.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-Bài giảng điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động
- GV tổ chức cho HS quan sát hình la, 1b, 1c 1d (SGK, trang 29).
- GV đặt câu hỏi: Theo em, chúng ta nên sử dụng loại bếp nào để hạn chế ô
nhiễm không khí?
- GV có thể đặt thêm câu hỏi để liên hệ thực tế: Gia đình em đang sử dụng
loại bếp nào?
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét chung, giải thích cho HS: bếp củi, bếp than tổ ong là những
bếp gây ô nhiễm môi trường không khí vì vậy chúng ta không nên sử dụng những
loại bếp này. Bếp than tổ ong thải ra khí rất có hại cho môi trường và gây ảnh
hưởng không tốt đến sức khoẻ con người (bệnh về đường hô hấp),...
- GV dẫn dắt vào bài học: “Ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường không
khí -T2
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Nhận biết nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và thực hiện các
nhiệm vụ:
+ Mô tả một số dấu hiệu không khí bị ô nhiễm.
+ Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
Gợi ý:
+ Hình 2: Núi lửa phun trào sinh ra lượng lớn khí metan, clo, lưu huỳnh,
bụi,... gây ô nhiễm nghiêm trọng bầu không khí. Đây là trường hợp ô nhiễm không
khí do nguyên nhân tự nhiên.
+ Hình 3: Khai thác khoáng sản sinh ra lượng bụi rất lớn.
+ Hình 4: Khói từ các nhà máy sản xuất xi măng, nhiệt điện,... thải ra các khí
CO, CO, SO,.... cùng một số chất độc hại khác với nồng độ rất cao.
+ Hình 5: Phun thuốc trừ sâu.
+ Hình 6: Khí thải từ các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy,...
+ Hình 7: Rác thải là nguồn gây ô nhiễm không khí, nước và đất.
+ Hình 8: Khí thải do đốt rác, đốt rơm rạ, cháy rừng,... đều là nguyên nhân
gây ra ô nhiễm không khí.
+ Hình 9: Khí thải từ bếp than tổ ong rất độc hại, ngoài ra các bếp đun củi,
than củi,... cũng là nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí.
- GV mời 2 – 3 cặp HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
-GV khen ngợi những HS có câu trả lời tốt và bổ sung, sửa chữa đối với
những HS chưa trả lời đúng.
- GV cho HS đọc thêm mục Em tìm hiểu thêm (SGK, trang 32) để hiểu rõ
thế nào là ô nhiễm môi trường không khí.
* Kết luận: Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí gồm:
Nguyên nhân tự nhiên: núi lửa phun trào, cháy rừng,...
Nguyên nhân nhân tạo (do con người): từ các hoạt động sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp (khí thải từ các nhà máy, phun thuốc trừ sâu); từ các hoạt động
sinh hoạt của con người (khí thải từ phương tiện giao thông; từ rác thải và các hoạt
động đốt rác, đốt rơm rạ; dùng bếp than tổ ong;...).
*Hoạt động 2: Cùng thảo luận
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 hoặc theo cặp đôi.
- GV yêu cầu HS vẽ, viết về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí vào
giấy khổ A3 hoặc A0 tuỳ theo điều kiện của lớp, trường.
GV khuyến khích sự sáng tạo và năng lực vẽ, viết, thuyết trình của HS sao
cho tất cả các HS đều phát huy được năng lực của mình.
- GV quan sát và hỗ trợ HS.
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng thuyết trình về sản phẩm của nhóm.
- GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng, lưu loát và có thêm những ý
mới, sáng tạo... và nhắc lại những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí.
* Kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí gồm có: nguyên nhân tự
nhiên (núi lửa phun trào, cháy rừng,..) và nguyên nhân nhân tạo (khí thải từ hoạt
động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và các hoạt động sinh hoạt của con người)
3.Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà vẽ lại sơ đồ tư duy về những nguyên nhân gây ra ô
nhiễm không khí vào vở và tìm hiểu những hậu quả của ô nhiễm không khí để
chuẩn bị cho tiết 2.
- Qua bài học này, em biết thêm được những gì?
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
-----------------------------------------------TUẦN 7 (Dạy 4A, 4C)
TOÁN: BÀI 17: BIỂU ĐỒ CỘT
TGDK: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học ( phân tích và trình bày được những điều cần giải quyết bài
toán trước lớp).
- Giao tiếp và hợp tác ( Có thói quen trao đổi, thảo luận với bạn hoàn thành
bài tập).
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết giải quyết các vấn đề trong thực tế.
b. Năng lực đặc thù:
- HS đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột; nêu được một số nhận
xét đơn giản từ hiểu đó cột số lượng, so sánh các số liệu, .... thể hiện kết quả thu
thập được trên một biểu đồ cột cụ thể. (Lưu ý: không yêu cầu HS vẽ biểu đồ,)
- Vận dụng để làm quen với việc phát hiện vấn để hoặc quy luật đơn giản
dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột và giải quyết được những vấn đề đơn
giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
2. Phẩm chất.
vụ.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập để cùng hoàn thành nhiệm
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
- Chăm chỉ: Tích cực trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nội dung trình chiếu PowerPoint, hình và các bảng biểu, biểu đồ
theo nội dung Cùng học, các bài thực hành và các bài tập, bảng nhóm.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
- Tổ chức cho học sinh tham gia Hát múa bài Lớp chúng ta đoàn kết.
- Kết nối bài học.
2. Luyện tập- Thực hành
Hoạt động 1: Thực hành Bài 2:
a) Bảng số liệu thống kê
- Yêu cầu HS thảo luận tìm hiểu bài, đọc số liệu từ bảng thống kê
b) Hoàn thiện số liệu trên biểu đổ cột cho sẵn.
-GV giúp học sinh phân tích, tìm cách giải.
Biểu đồ này nói về điều gì? Hàng ngang bên dưới cho biết gì?
Cột số bên trái cho biết gì? Mỗi cột thể hiện điều gì?
Biển đồ này đã thể hiện đầy đủ chưa?
Những nội dung còn thiếu được ghi bằng kí hiệu gì?
- GV yêu cầu HS (nhóm bốn) thảo luận để hoàn thiện số liệu trên biểu đồ và
trả lời các câu hỏi.
a) Biểu đó cột biểu diễn số học sinh các khối lớp trường em.
b) Dựa vào bảng thống kê số liệu, điền số học sinh của các khối lớp còn thiếu
vào đầu cột:
Một: 200; Hai: 224; Ba: 250; Bốn: 238; Năm: 200.
c) Khối lớp Hai nhiều học sinh hơn khối lớp Một. (cột vàng cao hơn vật xanh
lá)
Khối lớp Năm ít học sinh hơn khối lớp Bốn. (cột xanh thấp hơn cột tím)
Khối lớp Ba nhiều học sinh nhất. (cột đỏ cao nhất)
Khối lớp Một có số học sinh bằng khối lớp Năm (hai cột xanh cao bằng
nhau)
d) Một, Năm, Hai, Bốn, Ba (hoặc Năm, Một, Hai, Bốn, Ba).
- Đại diện nhóm trình bày
- HS và GV nhận xét.
Hoạt động 2 : Luyện tập.
Bài 1:
GV hướng dẫn HS: Trước khi trả lời các câu hỏi ở mỗi bài, luôn nói khái
quát ba ý:
Biểu đồ này nói về điều gì ? (HS đọc tên biểu đồ ......)
Hàng ngang bên dưới cho biết gì? Cột số bên trái cho biết gì?
HS đọc yêu cầu SGK trang 41
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu số liệu trên biểu đồ cột.
- Giải bài toán( cá nhân, nhóm lớn)
Dựa vào biểu đổ:
a) Trong tháng 8 năm 2021, khu vực này đã được hỗ trợ gạo 4 lần (vì biểu đồ
có 4 cột, HS đếm trực tiếp trên biểu đồ).
Lần 1 - 10000 kg;Lần 2 - 12000 kg; Lần 3 - 9000 kg; Lần 4 - 11 000 kg.
b) Lần 2 được hỗ trợ nhiều gạo...
KHOA HỌC
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC
( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động
nhóm và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế bản thân, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất
của nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị,
không có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía;
thấm qua một số vật và hoà tan một số chất).
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất
của nước.
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số
tính chất của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
2. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
- Trách nhiệm: bảo vệ nguồn nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình dạng khác nhau
- HS: một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại dễ
thấm nước, nước, 1 cái thìa ( nhóm)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động
- Chơi : Chiếc hộp bí mật
- GV giới thiệu bài - HS nêu mục tiêu
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Nước cần thiết cho các sinh hoạt thường ngày của con
người.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK, trang 8) và trả lời câu hỏi:
+Nước có vai trò gì đối với sinh hoạt hằng ngày của con người?
+ Hãy kể tên những hoạt động có sử dụng nước trong gia đình em.
- mời 2 – 3 HS trả lời.
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho các sinh hoạt thường ngày như giải khát, rửa
chén bát và vật dụng, giặt giũ, vệ sinh, tắm gội.
Hoạt động 2: Nước cần thiết cho đời sống của thực vật và động vật.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7 (SGK, trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước
cần thiết như thế nào đối với đời sống thực vật và động vật?
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi.
- Mời đại diện các nhóm trả lời. Lớp và GV nhận xét
* Kết luận: Nước cần thiết cho sự sống và phát triển của thực vật và động
vật.
Hoạt động 3: Vai trò của nước trong hoạt động sản xuất và dịch vụ.
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu mỗi nhóm quan sát các hình 8, 9
và 10 (SGK, trang 9), thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ Nước cần thiết như thế nào trong sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi, trồng
trọt)?
+ Hình 9 mô tả đập nước của nhà máy thuỷ điện. Nhà máy này sử dụng nước
để làm gì?
+ Trong hình 10, mọi người đang làm gì? Em có nhận xét gì về vai trò của
nước trong các hoạt động, dịch vụ này?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Hoạt động 4: Liên hệ được thực tế ở địa phương về ứng dụng của nước.
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về cách sử
dụng nước ở địa phương.
+ Ở địa phương em, nước được sử dụng trong những hoạt động sản xuất
hoặc dịch vụ nào?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động sản xuất và
dịch vụ tại địa phương.
Hoạt động 5: Đố em
- GV yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 11 (SGK, trang 9) và thảo luận để trả
lời câu hỏi:Theo em, bánh xe quay được nhờ vào tính chất nào của nước?
- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp và GV chốt
( bánh xe quay được nhờ sức chảy của nước: Chảy từ trên cao xuống thấp.)
3.Vận dụng,trải nghiệm:
- Bạn đã biết được những gì qua bài học này?
- GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá của bài: Không màu – Không mùi
– Không vị – Hoà tan – Thấm.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về các thể của nước và chuẩn bị bài cho
buổi học tiếp theo.
- Các nhóm bình chọn bạn học tốt.
---------------------------------------------------------------------------------------TUẦN 2 (Dạy 4A, 4C)
KHOA HỌC: CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
hoạt động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
*Năng lực đặc thù
- HS quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể
của nước.
- Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng
chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
- Vẽ được sơ đồ và ghi chú được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".
Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện thí nghiệm và giải thích hiện tượng
thực tế.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng phụ, tấm kính trong, 1 số viên nước đá; nước nóng; Hình 6 và
các thẻ từ: đông đặc, bay hơi, ngưng tụ, nóng chảy
-HS: chuẩn bị theo nhóm: một bát to, 1 cốc nhỏ, tấm kính trong, 1 số viên
nước đá
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Cả lớp chơi : “Chiếc hộp bí mật”
+ Câu 1: Nước có thể tồn tại ở những thể nào?
+ Câu 2: Người ta thường sấy tóc sau khi gội đầu. Em hãy cho biết mục đích
của việc làm này và giải thích.
+ Câu 3: Giải thích được vì sao trong quá trình sản xuất muối ăn, người dân
phơi nước biển dưới ánh mặt trời lại thu được các hạt muối
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 2 - Sự chuyển thể của nước. ( Tiết 2)
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 3: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, quan sát hình 7 và trả lời các
câu hỏi Khám phá mục 3 SGK trang 12:
+ Sự chuyển thể nào làm cho nước ở mặt đất, biển, sông, hồ,... trở thành hơi
nước? ( Bay hơi làm cho nước ở mặt đất, biển, sông, hồ,... trở thành hơi nước.)
+ Hơi nước trở thành hạt nước nhỏ trong mây do sự chuyển thể nào? ( Hơi
nước trở thành hạt nước nhỏ trong mây do sự ngưng tụ.)
+ Nước mưa sẽ rơi xuống những nơi nào? ( Nước mưa rơi xuống, cung cấp
nước cho mặt đất, biển, sông, hồ,…)
+ Nước ở những nơi này sẽ chuyển thể như thế nào để tạo thành vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên? ( Nước ở mặt đất, biển, sông, hồ,... chuyển thể
thành hơi nước bay lên cao so sức nóng của ánh sáng mặt trời để tạo thành vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên.)
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các nhóm, chốt lại đáp án.
- Gv tổng kết về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
3. Luyện tập
- Các nhóm vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- GV gợi ý các từ: bay hơi, mây đen ,tiếp tục ngưng tụ, mây trắng ,ngưng tụ,
giọt mưa, nước trong tự nhiên, hơi nước, mưa, trở về.
- GV cho HS trình bày sơ đồ đã vẽ, GV và cả lớp cùng chọn ra sơ đồ vẽ đẹp
và đúng nhất.
- GV chữa bài, nhận xét và khen thưởng các HS vẽ tốt.
- GV yêu cầu HS: Hãy nói về "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên" sau
khi hoàn thành sơ đồ
- GV tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng:
Em tập làm nhà khoa học: Tìm hiểu về sự chuyển thể của nước”
- HS lấy đồ dùng: Một bát to; một cốc nhỏ thấp hơn bát, khô ráo; tấm kính
trong; nước nóng; một số viên đá.
- Thực hiện:
+ Rót nước nóng vào khoảng 2/3 bát . Đặt cốc vào giữa bát. Đậy bát bằng
tấm kính trong
+ Đặt nhẹ một số viên nước đá lên tấm kính. Sau khoảng 3 phút, quan sát
tấm kính và cốc
- GV lưu ý HS: Cần có người lớn hướng dẫn. Cẩn thận khi rót nước nóng
vào bát để tránh bị bỏng, Không dùng nước đang sôi.
- Thảo luận:
+ Em thấy gì trên mặt kính và bên trong cốc? (Em thấy nước bốc hơi và tạo
thành các giọt nước li ti trên mặt kính và nước giọt xuống phía trong cốc.)
+ Vì sao có các giọt nước nhỏ phía dưới tấm kính và một ít nước trong cốc? (
Do nước nóng nên bốc hơi bay lên nhưng gặp lạnh nên ngưng tụ lại đọng trên mặt
kính và hợp lại nặng tạo thành giọt nước rơi xuống trong cốc.)
+ So sánh các hiện tượng trong thí nghiệm trên với vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên. (Hiện tượng trong thí nghiệm trên giống với vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên. )
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS và GV nhận xét, đánh giá
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Đọc và chuẩn bị trước bài sau - Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước.
- HS nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
TUẦN 3 (Dạy 4A, 4C)
KHOA HỌC: Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
TGDK: 35 phút
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
a) Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách
nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
b) Năng lực đặc thù:
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: nguyên nhân gây
ra ô nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và phải sử dụng tiết
kiệm nước.
- Trình bày được một số cách làm sạch nước; liên hệ thực tế về cách làm
sạch nước ở gia đình và địa phương.
- Thực hiện được và vận động những người xung quanh cùng bảo vệ nguồn
nước và sử dụng nước tiết kiệm.
2. Phẩm chất.
Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Các hình trong bài 3 SGK, phiếu học tập.
- HS: sỏi, bông, cát, nước, chai, cốc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Tổ chức HS kể những cách mà gia đình em đã làm để làm sạch nước?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 2)
-HS đọc yêu cầu cần đạt trong nhóm.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước
Tổ chức HS quan sát hình 18, 19, 20 và TLCH: Có những cách nào để làm
sạch nước?
- Mời HS các nhóm trình bày.
- Nhận xét, chốt.
Hình 18: Dùng bình lọc nước tại gia đình.
Hình 19: Đun nước sôi
Hình 20: Dùng viên khử trùng nước.
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ: Gia đình và địa phương em thường
làm sạch nước bằng cách nào?
Ví dụ: khử trùng bằng clo, dùng phèn chua lắng trong, chưng cất,…
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, giới thiệu thêm một số cách làm sạch nước.
- Yêu cầu HS quan sát hình 21, đọc quy trình sản xuất nước sạch
- Theo em, vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước?
( Cần sử dụng tiết kiệm nước để bảo vệ nguồn nước không bị cạn kiệt, quá
trình làm ra nước sạch tốn nhiều công sức và chi phí,…)
- GV nhận xét, kết luận: Một số cách làm sạch nước thông thường như lọc,
đun sôi, sử dụng hóa chất. Để đảm bảo nguồn nước sạch cung cấp cho sinh hoạt và
sản xuất người ta thường làm sạch nước ở các nhà máy xử lí nước.
- GDHS: Sử dụng nguồn nước tiết kiệm và an toàn.
Hoạt động 2: Thực hành làm sạch nước
- Các nhóm lấy vật dụng và thực hành
- Tổ chức HS thảo luận, thực hành theo các bước hướng dẫn
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày các bước thực hiện và chia sẻ sản phẩm
của nhóm
- Yêu cầu HS TLCH: Có nên sử dụng nước đã lọc uống luôn không? Vì sao?
Gợi ý: Không nên uống. Vì trong nước chưa loại được hết các vi khuẩn, cần
phải đun sôi mới uống được.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV rút ra kết luận: Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là:
Bông, sỏi, cát có tác dụng lọc những chất không hòa tan.
Kết quả là nước đục/ nước bùn trở thành nước trong nhưng phương pháp này
không loại bỏ được các vi khuẩn gây bệnh.
Hoạt động 3: Em tập làm tuyên truyền viên
- Tổ chức HS thảo luận nhóm bốn vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ nguồn nước,
tiết kiệm nguồn nước và chia sẻ với bạn theo các nội dung gợi ý sau:
+ Nguyên nhân và hậu quả gây ô nhiễm nguồn nước.
+ Những việc cần làm để bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước.
- Mời đại diện các nhóm đóng vai làm tuyên truyền viên trình bày sản phẩm
của nhóm mình theo gợi ý và vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ và sử
dụng tiết kiệm nguồn nước.
- Nhận xét, tuyên dương
- Từ nội dung bài học, yêu cầu HS rút ra từ khóa của bài
( HS rút từ khóa: Ô nhiễm nguồn nước - Bảo vệ nguồn nước – Làm sạch
nước – Tiết kiệm nước. )
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS nêu lại từ khóa.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
* Tổ chức HS làm bài tập trắc nghiệm
+ Câu 1: Vì sao phải sử dụng tiết kiệm nước?
a. Vì quá trình làm ra nước sạch tốn nhiều công sức và chi phí.
b. Vì nước rất khan hiếm
c. Vì nước tốt cho sức khỏe
Đáp án:1a
+ Câu 2: Cách nào không làm sạch nước?
a. Đun sôi nước
b. Khử trùng bằng clo
c. Đổ nước vào bể
Đáp án: 2c
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn HS về nhà chia sẻ cách làm sạch nước với người thân, tuyên truyền
mọi người xung quanh sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
- Chuẩn bị bài: Thành phần và tính chất của không khí.
- HS nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
TUẦN 4 (Dạy 4A, 4C)
KHOA HỌC: CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 4: THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA KHÔNG KHÍ (Tiết 2)
TGDK: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong
khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
b. Năng lực đặc thù
- Làm thí nghiệm để:
+ Nhận biết được sự có mặt của không khí.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
- Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
- Kể được tên thành phần chính của không khí: ni-tơ (nitrogen), ô-xi (oxygen),
khí các-bô-níc (carbon dioxide).
+ Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi,...
+ Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.
2. Phẩm chất:
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu thiên nhiên quê hương đất nước
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở
thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và sd không khí hợp lý. Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: dụng cụ thí nghiệm
2. Học sinh: dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HĐ khởi động
- GV cho HS chơi: “ Ai nhanh, ai đúng”
+ Ghi vào bảng phụ: Không khí có ở đâu?
– GV giới thiệu bài- HS nêu yêu cầu cần đạt
2. Khám phá, hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Thí nghiệm “Không khí có màu, mùi và vị gì không?”
- GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm như nội dung hướng dẫn ở trang 21 của
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Ghé mặt vào gần lỗ thủng, dùng tay bóp nhẹ túi khí, em cảm nhận có hiện
tượng gì?
+ Em rút ra kết luận gì về màu sắc, mùi, vị của không khí mà em quan sát,
cảm nhận được?
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp NX, góp ý.
- GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm tương tự như trên nhưng nhỏ một vài
giọt dầu gió vào bên trong túi ni lông trước khi hứng không khí.
GV đặt câu hỏi:
+ Em ngửi thấy mùi gì từ phần không khí thoát ra ở vị trí lỗ thủng trên túi?
+ Đó có phải là mùi của không khí không?
- GV mời HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét và rút ra kết luận: Không khí không màu, không mùi, không vị.
Hoạt động 2: Hình dạng của không khí thế nào?
- HS quan sát các hình 8a, 8b, 8c, 8d, 8e và cho biết không khí có hình dạng
cố định không
- GV mời HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
+ Không khí không có hình dạng cố định mà theo hình dạng của vật chứa
không khí.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất định.
Hoạt động 3: Thí nghiệm “Không khí có thể nén lại và dãn ra không?”
Cho HS nêu nội dung thí nghiệm“Không khí có thể nén lại và dãn ra không?”
- GV đề nghị HS:
+ Thực hiện thí nghiệm như nội dung hướng dẫn ở trang 22 của SGK.
+ Sử dụng các từ “nén lại” và “dãn ra” để mô tả hiện tượng ở hình 9b và 9c.
+ Rút ra kết luận về các tính chất chung của không khí.
3. Luyện tập, thực hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và nêu ứng dụng một số tính chất của không
khí trong đời sống hằng ngày.( bơm bóng bay, bơm bánh xe, bơm phao tắm,...)
4. Hoạt động vận dụng
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10 (SGK, trang 22)
- GV đặt câu hỏi: Vì sao người thợ phát hiện được lỗ thủng trên săm xe đạp ?
- HS giải thích
- HS nhắc lại một sô tính chất của không khí
- Dặn dò
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
TUẦN 5 (Dạy 4A, 4C)
KHOA HỌC : BÀI 5: GIÓ, BÃO (Tiết 1)
TGDK: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác tham gia các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề trong học
tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi ý kiến trong nhóm, trước lớp.
*Năng lực đặc thù
- Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm
không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khi lạnh tới
thay thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh
ảnh video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Các hình trong bài 5 SGK;
2.HS: Các đồ dùng để làm thí nghiệm như các hình và gợi ý; các vật dụng để
thực hiện hoạt động "Cùng sáng tạo” ở trang 26 SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi: Vì sao lá của các cây dừa
ở hình 1 bị thổi về cùng một hướng?( Lá của các cây dừa ở hình 1 bị thổi về cùng
một hướng vì gió.)
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: "Gió, bão"- Ghi bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tạo gió bằng quạt giấy
– GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm : Dùng quạt giấy để quạt cho
bạn và sau đó bạn quạt lại cho mình. Ban đầu quạt nhẹ, sau đó mạnh dần (HS có
thể thay quạt giấy bằng miếng bìa cứng, quạt nhựa, cuốn vở hoặc cuốn sách để thực
hiện hoạt động này....)
– GV yêu cầu HS quan sát tóc, áo và trả lời các câu hỏi sau:
+ Em cảm nhận được điều gì? Em có thấy ảo, tóc của em lay động không?( +
Khi được bạn quạt cho em sẽ thấy mắt, áo và tóc em lay động.)
+ Cái gì đã làm cho tóc và áo lay động?( + Gió đã làm cho tóc và áo lay
động.)
+ Khi được quạt mạnh và nhanh hơn, em
thấy tóc và áo lay động như thế nào? Giải thích.( + Khi bạn quạt mạnh và
nhanh hơn thi tóc và áo em sẽ lay động mạnh hơn vì lúc đó gió được tạo ra từ quạt
mạnh hơn.)
- Nhận xét, tuyên dương.
* Kết luận: Không khi chuyển động gây ra gió.
Hoạt động 2: Thí nghiệm “Làm chong chóng quay với cây nến”
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện thí nghiệm như nội dung mô tả ở
hình 3 (SGK, trang 25). Chong chóng có thể được làm bằng giấy, bằng nhựa. GV
lưu ý HS khi đặt chong chóng hướng vào phía các ngọn nến cần cẩn thận, không để
quá sát sẽ dẫn đến bị cháy hoặc làm biến dạng chong chóng (nếu làm bằng nhựa).
Các ngọn nến nên để sát nhau để tạo sự chênh lệch nhiệt độ cao hơn giúp chong
chóng dễ quay hơn.
- GV yêu cầu HS quan sát và mô tả hiện tượng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Không khí ở xung quanh ngọn nền dang cháy nóng hay lạnh?( + Không khí
ở xung quanh ngọn nền đang cháy bị nóng. )
+ Không khí ở xung quanh chong chóng như thế nào?( + Không khí xung
quanh chong chống lạnh hơn.)
+ Vì sao chong chóng tự quay được khi đốt nến?
(Chong chóng quay được khi đốt nến là vì có gió sinh ra.)
+ Nguyên nhân sinh ra gió là gì?(Nguyên nhân sinh ra gió là do không khí
chuyển động vì có sự chênh lệch nhiệt độ giữa vùng không khí nóng và lạnh.
Không khí nóng, nhẹ sẽ bốc lên cao. Không khí lạnh nặng hơn sẽ đi xuống thấp.)
- Nhận xét, tuyên dương.
* Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm không khí chuyển động và sinh ra gió.
Hoạt động 3: Cùng thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và 5 (SGK, trang 26), đọc phần thông tin Em
tìm hiểu thêm ở cuối trang 26 và trả lời câu hỏi: Vì sao ban ngày thường có gió từ
biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thường thổi ra biển?( Dưới ánh sáng
mặt trời, các phần khác nhau của Trái Đất không nóng lên như nhau. Phần đất liền
nóng nhanh hơn biển và cũng nguội đi nhanh hơn biển. Không khí dịch chuyển từ
nơi lạnh sang nơi nóng. Sự chuyển động này của không khí sinh ra gió. Vì vậy, ban
ngày, phần dắt liền được Mặt Trời chiếu sáng, nhiệt độ nóng nhanh hơn biến dẫn
đến có sự chênh lệch nhiệt độ không khi giữa đất liền và biển. Giờ sẽ được thổi từ
biển vào đất liền. Ban đêm, không có Mặt Trời, phần đất liền nguội nhanh hơn biển
do vậy, không khí từ đất liền (lạnh hơn) sẽ dịch chuyển ra biển (nóng hơn). Sự dịch
chuyển không khi này sẽ sinh ra gió thổi từ đất liền ra biển.)
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm cho không khí chuyển động. Khi không
khí chuyển động gây ra gió.
Hoạt động 4: Cùng sáng tạo
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS kiểm tra lại các dụng cụ và vật
liệu đã chuẩn bị để thực hiện làm mô hình mũi tên chỉ hướng gió theo nội dung mô
tả ở trang 26 SGK. Lưu ý: ống hút giây có thể thay thế bằng cách dùng giấy cuốn
lại tạo thành ống giấy, Sản phẩm hoàn thiện như gợi ý ở hình ốc (SGK, trang 26).
- GV tổ chức cho HS thực hiện làm sản phẩm của nhóm, dùng sản phẩm để
xác định hướng gió bằng cách đặt sản phẩm theo đúng các hướng Đông, Tây, Nam,
Bắc đã ghi trên bìa. Trong trường hợp không có gió đủ mạnh, GV có thể dùng quạt
máy để tạo gió theo hướng mong muốn.
- GV theo dõi quá trình làm của HS để rút ra những điều cần lưu ý khi HS làm
sản phẩm như: vị trí của đinh ghim làm trục quay cho mũi tên cần phải đảm bảo
cho mũi tên thăng bằng đuôi mũi tên phải đủ lớn để mũi tên có thể đón gió và quay
được khi có giả.
- GV đặt câu hỏi: Vì sao ta có thể khẳng định hướng chỉ của mũi tên ở mô
hình sản phẩm là hướng gió? (Khi có gió, giả sẽ thổi vào đuôi của mũi tên làm mũi
tên quay cho đến khi mũi tên trùng với hướng gió. Khi đó đuôi mũi tên không bị
cản gió và sẽ không dịch chuyển mũi tên nữa. Vì vậy có thể khẳng định hướng mà
mũi tên đang chỉ là hướng gió)
- GV mời đại diện của 2 – 3 nhóm lên chia sẻ câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm cho không khí chuyển động. Khi không
khí chuyển động gây ra gió. Không khí nóng sẽ nhẹ và bốc lên cao. Ngược lại,
không khí lạnh nặng hơn và đi xuống thấp.
3. Vận dụng – trải nghiệm:
- Tại sao có gió? Sự chuyển động của gió như thế nào?
- Qua bài học em biết thêm được những gì?
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
TUẦN 6 (Dạy 4A, 4C)
KHOA HỌC: Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ-Tiết 1
TGDK: 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác tham gia các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề trong
học tập và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi ý kiến trong nhóm, trước lớp.
b)Năng lực đặc thù
- Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần thiết phải
bảo vệ bầu không khí trong lành.
- Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và
vận động những người xung quanh cùng thực hiện.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao, biết
bảo vệ môi trường.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-Bài giảng điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động
- GV tổ chức cho HS quan sát hình la, 1b, 1c 1d (SGK, trang 29).
- GV đặt câu hỏi: Theo em, chúng ta nên sử dụng loại bếp nào để hạn chế ô
nhiễm không khí?
- GV có thể đặt thêm câu hỏi để liên hệ thực tế: Gia đình em đang sử dụng
loại bếp nào?
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét chung, giải thích cho HS: bếp củi, bếp than tổ ong là những
bếp gây ô nhiễm môi trường không khí vì vậy chúng ta không nên sử dụng những
loại bếp này. Bếp than tổ ong thải ra khí rất có hại cho môi trường và gây ảnh
hưởng không tốt đến sức khoẻ con người (bệnh về đường hô hấp),...
- GV dẫn dắt vào bài học: “Ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường không
khí -T2
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Nhận biết nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và thực hiện các
nhiệm vụ:
+ Mô tả một số dấu hiệu không khí bị ô nhiễm.
+ Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
Gợi ý:
+ Hình 2: Núi lửa phun trào sinh ra lượng lớn khí metan, clo, lưu huỳnh,
bụi,... gây ô nhiễm nghiêm trọng bầu không khí. Đây là trường hợp ô nhiễm không
khí do nguyên nhân tự nhiên.
+ Hình 3: Khai thác khoáng sản sinh ra lượng bụi rất lớn.
+ Hình 4: Khói từ các nhà máy sản xuất xi măng, nhiệt điện,... thải ra các khí
CO, CO, SO,.... cùng một số chất độc hại khác với nồng độ rất cao.
+ Hình 5: Phun thuốc trừ sâu.
+ Hình 6: Khí thải từ các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy,...
+ Hình 7: Rác thải là nguồn gây ô nhiễm không khí, nước và đất.
+ Hình 8: Khí thải do đốt rác, đốt rơm rạ, cháy rừng,... đều là nguyên nhân
gây ra ô nhiễm không khí.
+ Hình 9: Khí thải từ bếp than tổ ong rất độc hại, ngoài ra các bếp đun củi,
than củi,... cũng là nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí.
- GV mời 2 – 3 cặp HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
-GV khen ngợi những HS có câu trả lời tốt và bổ sung, sửa chữa đối với
những HS chưa trả lời đúng.
- GV cho HS đọc thêm mục Em tìm hiểu thêm (SGK, trang 32) để hiểu rõ
thế nào là ô nhiễm môi trường không khí.
* Kết luận: Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí gồm:
Nguyên nhân tự nhiên: núi lửa phun trào, cháy rừng,...
Nguyên nhân nhân tạo (do con người): từ các hoạt động sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp (khí thải từ các nhà máy, phun thuốc trừ sâu); từ các hoạt động
sinh hoạt của con người (khí thải từ phương tiện giao thông; từ rác thải và các hoạt
động đốt rác, đốt rơm rạ; dùng bếp than tổ ong;...).
*Hoạt động 2: Cùng thảo luận
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 hoặc theo cặp đôi.
- GV yêu cầu HS vẽ, viết về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí vào
giấy khổ A3 hoặc A0 tuỳ theo điều kiện của lớp, trường.
GV khuyến khích sự sáng tạo và năng lực vẽ, viết, thuyết trình của HS sao
cho tất cả các HS đều phát huy được năng lực của mình.
- GV quan sát và hỗ trợ HS.
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng thuyết trình về sản phẩm của nhóm.
- GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng, lưu loát và có thêm những ý
mới, sáng tạo... và nhắc lại những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí.
* Kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí gồm có: nguyên nhân tự
nhiên (núi lửa phun trào, cháy rừng,..) và nguyên nhân nhân tạo (khí thải từ hoạt
động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và các hoạt động sinh hoạt của con người)
3.Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà vẽ lại sơ đồ tư duy về những nguyên nhân gây ra ô
nhiễm không khí vào vở và tìm hiểu những hậu quả của ô nhiễm không khí để
chuẩn bị cho tiết 2.
- Qua bài học này, em biết thêm được những gì?
- Nhận xét, bình chọn bạn học tốt.
-----------------------------------------------TUẦN 7 (Dạy 4A, 4C)
TOÁN: BÀI 17: BIỂU ĐỒ CỘT
TGDK: 35 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học ( phân tích và trình bày được những điều cần giải quyết bài
toán trước lớp).
- Giao tiếp và hợp tác ( Có thói quen trao đổi, thảo luận với bạn hoàn thành
bài tập).
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Biết giải quyết các vấn đề trong thực tế.
b. Năng lực đặc thù:
- HS đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột; nêu được một số nhận
xét đơn giản từ hiểu đó cột số lượng, so sánh các số liệu, .... thể hiện kết quả thu
thập được trên một biểu đồ cột cụ thể. (Lưu ý: không yêu cầu HS vẽ biểu đồ,)
- Vận dụng để làm quen với việc phát hiện vấn để hoặc quy luật đơn giản
dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột và giải quyết được những vấn đề đơn
giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.
2. Phẩm chất.
vụ.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập để cùng hoàn thành nhiệm
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
- Chăm chỉ: Tích cực trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nội dung trình chiếu PowerPoint, hình và các bảng biểu, biểu đồ
theo nội dung Cùng học, các bài thực hành và các bài tập, bảng nhóm.
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
- Tổ chức cho học sinh tham gia Hát múa bài Lớp chúng ta đoàn kết.
- Kết nối bài học.
2. Luyện tập- Thực hành
Hoạt động 1: Thực hành Bài 2:
a) Bảng số liệu thống kê
- Yêu cầu HS thảo luận tìm hiểu bài, đọc số liệu từ bảng thống kê
b) Hoàn thiện số liệu trên biểu đổ cột cho sẵn.
-GV giúp học sinh phân tích, tìm cách giải.
Biểu đồ này nói về điều gì? Hàng ngang bên dưới cho biết gì?
Cột số bên trái cho biết gì? Mỗi cột thể hiện điều gì?
Biển đồ này đã thể hiện đầy đủ chưa?
Những nội dung còn thiếu được ghi bằng kí hiệu gì?
- GV yêu cầu HS (nhóm bốn) thảo luận để hoàn thiện số liệu trên biểu đồ và
trả lời các câu hỏi.
a) Biểu đó cột biểu diễn số học sinh các khối lớp trường em.
b) Dựa vào bảng thống kê số liệu, điền số học sinh của các khối lớp còn thiếu
vào đầu cột:
Một: 200; Hai: 224; Ba: 250; Bốn: 238; Năm: 200.
c) Khối lớp Hai nhiều học sinh hơn khối lớp Một. (cột vàng cao hơn vật xanh
lá)
Khối lớp Năm ít học sinh hơn khối lớp Bốn. (cột xanh thấp hơn cột tím)
Khối lớp Ba nhiều học sinh nhất. (cột đỏ cao nhất)
Khối lớp Một có số học sinh bằng khối lớp Năm (hai cột xanh cao bằng
nhau)
d) Một, Năm, Hai, Bốn, Ba (hoặc Năm, Một, Hai, Bốn, Ba).
- Đại diện nhóm trình bày
- HS và GV nhận xét.
Hoạt động 2 : Luyện tập.
Bài 1:
GV hướng dẫn HS: Trước khi trả lời các câu hỏi ở mỗi bài, luôn nói khái
quát ba ý:
Biểu đồ này nói về điều gì ? (HS đọc tên biểu đồ ......)
Hàng ngang bên dưới cho biết gì? Cột số bên trái cho biết gì?
HS đọc yêu cầu SGK trang 41
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu số liệu trên biểu đồ cột.
- Giải bài toán( cá nhân, nhóm lớn)
Dựa vào biểu đổ:
a) Trong tháng 8 năm 2021, khu vực này đã được hỗ trợ gạo 4 lần (vì biểu đồ
có 4 cột, HS đếm trực tiếp trên biểu đồ).
Lần 1 - 10000 kg;Lần 2 - 12000 kg; Lần 3 - 9000 kg; Lần 4 - 11 000 kg.
b) Lần 2 được hỗ trợ nhiều gạo...
 








Các ý kiến mới nhất