Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Vũ
Ngày gửi: 11h:49' 23-02-2024
Dung lượng: 1'008.5 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Vũ
Ngày gửi: 11h:49' 23-02-2024
Dung lượng: 1'008.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
Ngày soạn: 7/9/2023
TẾT 1: BÀI MỞ ĐẦU - TẠI SAO CẦN HỌC ĐỊA LÍ? ( 1 tiết)
I. MỤC TIÊU ::
1. Năng lực:
* Năng lực Địa lí.
- Hiểu được tầm qua trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ năng
địa lí trong học tập và sinh hoạt.
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.
- Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống.
* Năng lực chung
- Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
2. Phẩm chất
- Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:
+ quả địa cầu, bản đồ thế giới, tranh ảnh địa lý.
- Học liệu: sgk, sách thiết kế địa lí 6 tập 1
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Khởi động. (5')
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó
để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV: Tại sao có mưa, có nắng? Tại sao có ngày, có đêm? Tại sao Việt Nam không
thường xuyên có tuyết trong khi ở Nam Cực băng tuyết lại phù đầy quanh năm?
Các em sẽ có câu trá lời qua các bài học địa lí.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Tại sao có mưa, có nắng? Tại sao có
ngày có đêm? Tại sao Việt Nam không thường xuyên có tuyết trong khi Nam
Cực băng tuyết lại phủ đầy quanh năm? Các em sẽ có câu trả lời qua bài học hôm
nay.
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
Giáo án: Địa lí 6
1
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. (30')
2.1: TÌM HIỂU SỰ LÍ THÚ CỦA VIỆC HỌC MÔN ĐỊA LÍ
a. Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu hs dọc mục I
GV: HS thảo luận theo nhóm
? Hãy cho biết những nội dung nào được đề cập đến trong SGK Địa Lý 6
? Kể thêm 1 số điều lí thú về tự nhiên và con người mà em biết
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
-Trên Trái Đất có những nơi mưa nhiều quanh năm, thảm thực vật xanh tốt,
có những nơi khô nóng, vài năm không có mưa, không có loài thực vật nào có
thể sinh sống
- Học môn Địa lí sẽ giúp các em lần lượt khám phá những điều lí thú trên.
2.2:TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA ĐỊA LÍ TRONG CUỘC SỐNG.
a. Mục tiêu: HS biết được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập .
GV yêu cầu hs dọc mục II.
GV tổ chức thảo luận cặp đôi và theo lớp, yêu cầu HS thảo luận
1/ Dựa vào câu chuyện trên, em hãy cho biết, Tiu-li đã tránh được sóng thần nhờ
có kiến thức và kĩ năng địa lí nào?
2/ nêu ví dụ cụ thể để thấy được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài.
+ Kiến thức Địa lí giúp lí giải các hiện tượng trong cuộc sống: hiện tượng
nhật thực, nguyệt thực, mùa, mưa đá, mưa phùn, chênh lệch giờ giữa các nơi,
năm nhuận, biến đổi khí hậu,...
Giáo án: Địa lí 6
2
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
+ Kiến thức Địa lí hướng dẫn cách giải quyết các vấn để trong cuộc sống: làm
gì khi xảy ra động đất, núi lửa, lũ lụt, biến đổi khí hậu, sóng thần, ô nhiễm
môi trường,...
+ Định hướng thái độ, ý thức sống: trách nhiệm với môi trường sống, yêu
thiên nhiên, bảo vệ môi trường tự nhiên,...
2.3:TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NẮM CÁC KHÁI NIỆM VÀ KĨ
NÀNG ĐỊA LÍ.
a. Mục tiêu. HS Trình bày được các khái niệm cơ bản của địa lí như Trái Đất,
các thành phần tự nhiên của TĐ và các kĩ năng cơ bản của bộ môn như quan sát
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu …
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: HS đọc thông tin SGK và quan sát các hình ảnh minh hoạ về mô hình, bản
đồ, biểu đồ. Cho biết:
1/ Những khái niệm cơ bản trong địa lí hay dùng.
2/ Ý nghĩa
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
-Khái niệm cơ bản của địa lí như Trái Đất, các thành phần tự nhiên của TĐ
và các kĩ năng cơ bản của bộ môn như quan sát lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh,
bảng số liệu …
-> Giúp các em học tốt môn học, thông qua đó có khả năng giải thích và ứng
xử phù hợp khi bắt gặp các hiện tượng thiên nhiên diễn ra trong cuộc sống
hàng ngày
3. Luyện tập. (5')
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau.
HS: lắng nghe.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học.
4. Vận dụng: (5')
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài
học hôm nay.
Giáo án: Địa lí 6
3
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
b. Cách thức tổ chức.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV: HS sưu tầm những câu ca dao và tục ngữ về hiện tượng tự nhiên nước ta.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo kết, thảo luận
HS: trình bày kết quả
- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
- Gió heo may, chuồn chuốn bay thì bão.
- Cơn đẳng đông vừa trông vừa chạy.
Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi.
Cơn đằng bác đổ thóc ra phơi.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: GV quan sát, nhận xét đánh giá.
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
..................................................................................................................................
Ngày soạn: 9/9/2023
CHƯƠNG 1: BẢN ĐỒ- PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Tiết 2+3: Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ.
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Năng lực:
* Năng lực địa lí
Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu và ghi
được toạ độ của một địa điểm trên bản đồ.
- Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ TG.
* Năng lực chung
- Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt
khi làm việc nhóm.
2. Phẩm chất
- Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
thôngqua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Các hình ảnh về Trái Đất
- Hình ảnh, video các điểm cực trên phần đất liền lãnh thổ Việt Nam
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
Giáo án: Địa lí 6
4
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Khởi động. (5')
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: ngày nay các con tàu ra khơi đề có gắn các thiết bị định vị để thông báo vị
trí cảu tàu. Vậy dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí của con tàu đang
lênh đênh trên biển
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Ngày xưa trong những cuộc hành
trình, các tàu biển thường xuyên bị mất phương hướng. Ví dụ, một cơn bão có
thể đưa tàu đi xa hơn nơi nó muốn đến. Để khắc phục điều này, con người đã nổ
lực tìm kiếm cách xác định chính xác vị trí, cách tìm đường đi đến mọi địa điểm
gre6n bề mặt Trái Đất, vì thế một mạng lưới kinh, vĩ tuyến tưởng tượng bao phủ
toàn bộ quả Địa Cầu đã ra đời, giúp họ làm điều này.
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. (65')
2.1: TÌM HIỂU HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN.
a. Mục tiêu: HS Trình bày được khái niệm về hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến;
xác định được toạ độ trên quả địa cầu.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
Gv yêu cầu hs đọc mục I.
GV: HS quan sát quả Địa Cầu,
Giáo án: Địa lí 6
5
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
? Em hãy xác định trên hình 1.1 các đối tượng sau: kinh tuyến gốc, các kinh
tuyến Đông, các kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, Xích đạo, bán cầu
Bắc, bán cầu Nam.
từ đó yêu cầu HS nhận xét về hình dạng
HS thảo luận những nội dung sau.
Nhóm
Nội dung
Hình dạng, kích Hình dạng: ....
thước Trái Đất
Kích thước: ....
Hệ thống kinh tuyến, Khái niệm:
vĩ tuyến.
Kinh tuyến: .....
Kinh tuyến gốc: ....
Vĩ tuyến: ......
So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với nhau,
giữa các vĩ tuyến với nhau.
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
-Kinh tuyến là những nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa cầu.
- Vĩ tuyến là những vòng tròn bao quanh quả Địa cầu và vuông góc với các
kinh tuyến
- Kinh tuyến gốc là đường đi qua đài thiên văn Grin – Uýt ở ngoại ô Luân
Đôn - thủ đô nước Anh (đánh số độ là 0o)
+ Dựa vào kinh tuyến gốc (kinh tuyến 0°) và kinh tuyến 180° đối diện để nhận
biết kinh tuyến đông, kinh tuyến tây. Dựa vào vĩ tuyến gốc (Xích đạo) để biết vĩ
tuyến bắc, vĩ tuyến nam.
+ Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau. Các vĩ tuyến có độ dài khác nhau.
2.2: TÌM HIỂU TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
a. Mục tiêu: Ghi được toạ độ của một địa điểm trên bản đồ.
b. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu hs đọc mục II.
GV: Quan sát hình 4 và thông tin SGK thảo luận cặp đô các nội dung sau
Giáo án: Địa lí 6
6
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
1/ Khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
2/ Xác định toạ độ địa lí của các điểm A, B, C, D trên hình
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó tới
kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến
vĩ tuyến gốc.
- Tọa độ địa lý của một điểm là nơi giao nhau giữa kinh độ và vĩ độ của điểm
đó.
Cách viết: Vĩ độ viết trước, kinh độ viết sau
Hoặc c ( 100 B, 200 T)
2.3: TÌM HIỂU VỀ LƯỚI KINH, VĨ TUYẾN CỦA BẢN ĐỒ THẾ GIỚI
a. Mục tiêu: HS biết được khái niệm Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và cách xác
định trên bản đồ, lược đồ.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: Quan sát hình 4 và thông tin SGK thảo luận cặp đô các nội dung sau
Dựa vào nội dung mô tả lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới (hình 1.3.a), hãy
mô tả đặc diêm lưới kinh, vĩ tuyên của các hình còn lại.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
Giáo án: Địa lí 6
7
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài.
- Bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình nón): Kinh tuyến là những đoạn thẳng
đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm ở cực bản đồ thế giới
theo lưới chiếu hình trụ đứng đồng góc - Mercator):
- Hệ thống kinh, vĩ tuyến đều là những đường thẳng song song và vuông góc
với nhau
3. Luyện tập. (10')
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV:
Dựa vào hình 1.4, em hãy hoàn thành các nhiệm vụ và trả lời những câu hỏi sau:
1.
Mô tả đặc điêm lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ trên.
2.
Tìm trên bản đồ các vĩ tuyến:
Vòng cực Bắc, Vòng cực Nam.
Chí tuyến Bắc, Chỉ tuyến Nam.
3.
Xác định toạ độ địa lí của các điếm A, B, c, D
HS: lắng nghe.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
4. Vận dụng. (10')
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài
học hôm nay.
b. Cách thức tổ chức:
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: Dựa vào bản đồ hành chỉnh Việt Nam, em hãy xác định và ghi ra toạ độ địa
lí trên đất liền bốn điểm cực: cực Bắc, cực Nam, cực Đông và cực Tây của lãnh
thổ nước ta.:
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: GV quan sát, nhận xét đánh giá.
Giáo án: Địa lí 6
8
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
..................................................................................................................................
Ngày soạn: 24/9/2023
Tiết 4+5: Bài 2. KÍ HIỆU VÀ CHÚ GIẢI TRÊN MỘT BẢN ĐỒ THÔNG
DỤNG. (2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Năng lực:
* Năng lực Địa lí
- Biết đọc kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ hình chính, bản đồ địa hình.
* Năng lực chung
- Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành
tốt khi làm việc nhóm.
2. Phẩm chất
-Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Tôn trọng sự thật về hình dạng, phạm vi lãnh thổ của các quốc gia và vùng lãnh
thổ..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Một số bản đồ giáo khoa treo tường thế giới được xây dựng theo một số phép
chiếu
khác nhau
- Phóng to hình 1 trong SGK
- Các bức ảnh vệ tỉnh, ảnh máy bay của một vùng đất nào đó để so sánh với bản
đồ
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1. Khởi động. (10')
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: Bản đồ địa lí được sử dụng để thế hiện nhiều loại thông tin khác nhau. Làm
sao chúng ta có the đọc và hiếu đirợc những nội dung cơ bản được the hiện trên
bản đồ? Ví dụ, làm sao đế biết được đâu là thành pho, công viên, rừng cây hay
dòng sông? Những câu hỏi trên phần nào sẽ được giải đáp trong bài học này
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Giáo án: Địa lí 6
9
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
HS: Trình bày kết quả.
* Bước 4: kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Bàn đồ địa lí có thể sử dụng để thể
hiện nhiều loại thông tin khác nhau. Làm sao chúng ta có thể đọc và hiểu được
những nội dung cơ bản thể hiện trên bản đồ? Ví dụ, làm sao để biết được đâu là
thành phố, công viên, rừng cây hay dòng sông? Những câu hỏi trên phần nào sẽ
được giải đáp gtrong bài học này.
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. (60')
2.1: TÌM HIỂU KÍ HIỆU BẢN ĐỔ VÀ CHÚ GIẢI
a. Mục tiệu: HS Trình bày được khái niệm bản đồ, biết đọc kí hiệu bản đồ và
chú giải bản đồ hình chính, bản đồ địa hình.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu hs đọc mục I.
GV: HS Dựa vào hình 2.1, em hãy cho biết các kỉ hiệu a, b, c, d tương ứng với
nội dung các hình nào (1, 2, 3, 4)?
Quan sát hình 2.2 và hình 2.3, em hãy:
Xác định các yểu tổ sau: bảng chú giải, kỉ hiệu.
Cho biết kỉ hiệu nào thế hiện các mỏ sắt, mỏ than? Ki hiệu nào được dùng
để thể hiện ranh giới của thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung .
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
- Kí hiệu bản đổ là phương tiện dùng để thể hiện toàn bộ hay một phần của
các sự vật và hiện tượng địa lí.
-Kí hiệu bản đồ giúp người đọc phân biệt được sự khác nhau của các thông
tin thể hiện trên bản đồ. Ý nghĩa của các kí hiệu được giải thích rõ ràng trong
chú giải của bản đồ..
2.2. TÌM HIỂU CÁC LOẠI KÍ HIỆU BẢN ĐỒ.
a. Mục tiêu: Biết đọc kí hiệu bản đồ.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu hs đọc mục II.
GV cho HS quan sát 1 số bản đồ. Thảo luận theo nhóm nội dung sau.
Nhóm 1,3
? Trên BĐ người ta thể hiện những gì?
? Ký hiệu bản đồ là gì?
Nhóm 2,4
Giáo án: Địa lí 6
10
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
Hãy kể thêm tên một số đối tượng địa lí được thể hiện bẳng các loại kí hiệu:
điểm, đường, diện tích.
-Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài.
- Ký hiệu BĐ là những dấu hiệu quy ước ( mầu sắc, hình vẽ) thể hiện đặc
trưng các đối tượng địa lý.
- Các loại ký hiệu: Kí hiệu tượng hình, kí hiệu hình học.
Hoạt động 3. Luyện tập. (10')
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau.
Dựa vào hình 2.2 và hình 2.3 em hãy:
- Xác định vị trí và độ cao của đình núi Ê-vơ-rẻt (Everest), vị trí và độ sâu của
vực biên Ma-ri-a-na (Maríana).
- Tìm dãy núi Rốc-ki (Rocky).
- Hãy xác định vị trí của sân bay Nội Bài.
HS: lắng nghe.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học.
Hoạt động 4. Vận dụng. (10')
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài
học hôm nay.
b. Cách thức tổ chức.
Giáo án: Địa lí 6
11
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: Hãy sưu tầm bản đồ hành chỉnh Việt Nam qua các thời kì và so sánh sự thay
đổi sổ lượng các đơn vị hành chính cấp tình
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: GV quan sát, nhận xét đánh giá.
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
..................................................................................................................................
Ngày soạn: 3/10/2023
Tiết 6+7:
Bài 3. TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ. (2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Năng lực:
* Năng lực địa lí.
- Biết xác định hướng trên bản đồ và tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm
trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
- Xác định vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Biết tìm đường đi trên bản đồ.
* Năng lực chung
- Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt
khi làm việc nhóm.
2. Phẩm chất
- Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ giáo khoa treo tường có cả tỉ lệ số và tỉ lệ thước
- Bản đồ hình 1 trong SGK
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1. Khởi động. (10')
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: Kỹ thuật và công nghệ giúp chúng ta tìm kiếm đường đi một cách dễ dàng.
Chỉ cần một thiết bị di động kết noi Internet, với vài thao tác đơn giản, người
Giáo án: Địa lí 6
12
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
tham gia giao thông được hướng dần chỉnh xác nơi họ muốn đến. Tuy nhiên,
ngay cá với công nghệ này, chúng ta vần cần đen bản đồ đường đi. Bởi vì nó rất
hữu ích đe lựa chọn tuyến đường sẽ đi trong chuyên hành trình, tìm vị trí cùa các
địa điếm, ước tỉnh thời gian di chuyển và bô sung thông tin cần thiết.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Kĩ thuật và công nghệ giúp chúng ta
tìm kiếm đường đi một cách1 dễ dàng. Chỉ cần một thiết bị di động kết nối
Internet, với vài thao tác đơn giản, người tham gia giao thông được hướng dẫn
chính xác nơi họ muốn đến. Tuy nhiên, ngay cả với công nghệ này, chúng ta vẫn
cần tới bản đồ đường đi. Bỡi vì nó rất hữu ích.
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. (60')
2.1. Tìm hiểu phương hướng trên bản đồ.
a. Mục tiêu: HS xác định được các phương hướng trên bản đồ.
b. tổ chức thực hiện.
GV yêu cầu hs đọc mục I.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: Dựa vào thông tin trong bài và quan sát hình 3.4, em hãy:
Xác định vị trí của tòa nhà thư viện. Siêu thị ở phía nào của lược đồ? Công viên
ở phía nào của lược đồ?HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài.
* Với bản đồ có kinh, vĩ tuyến:
Giáo án: Địa lí 6
13
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
- Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đẩu dưới chỉ hướng nam.
- Đẩu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên phải chỉ hướng đông.
* Với bản đồ không có kinh, vĩ tuyến: Ta dựa vào kim chỉ nam hoặc mũi tên
chỉ hướng Bắc để xác định hướng Bắc, sau đó tìm các hướng còn lại.
2.2: Tìm hiểu về tỉ lệ bản đồ
a. Mục tiêu: Tính khoảng cách thựctế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ
bản đồ.
b. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu hs đọc mục II.
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
1/ Khái niệm tỉ lệ bản đồ.
2/ nguyên tắc tính tỉ lệ bản đồ
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài.
- Khái niệm: Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ của khoảng cách trên bản
đồ so với khoảng cách trên thực địa. Để thể hiện tỉ lệ bản đồ người ta dùng tỉ
lệ số và tỉ lệthước
- Nguyên tắc: Để tính khoảng cách trên thực địa (theo đường chim bay) dựa
vào tỉ lệ bản đồ, chúng ta cần thao tác như sau:
. Đo khoảng cách giữa hai điểm trên tờ bản đồ bằng thước kẻ.
. Đọc độ dài đoạn vừa đo trên thước kẻ.
. Dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách trên thực địa
- Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta đem khoảng cách AB trên bản đồ áp vào
thước tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách AB trên thực tế.
2.3: Tìm hiểu về tìm đường đi trên bản đồ.
a. Mục tiêu: Biết tìm đường đi trên bản đồ.
b. Tổ chức thực hiện.
Giáo án: Địa lí 6
14
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu hs đọc mục III.
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
Dựa vào hình 3.5, em hãy:
1. Xác định hướng đi từ Hội trường Thống Nhất (Dinh Độc Lập) đến Nhà hát
Thành phố.
2. Xác định tuyến đường ngắn nhất đê đi từ Hội trường Thong Nhất đến chợ Ben
Thành
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài.
Đề tìm đường đi trên bản đồ, cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định nơi đi và nơi đến, hướng đi trên bản đồ.
Bước 2: Tìm các cung đường có thể đi và lựa chọn cung đường thích hợp với
mục đích (ngắn nhất, thuận lợi nhất hoặc yêu cầu phải đi qua một số địa điềm
cần thiết), đảm bảo tuân thủ theo quy định của luật an toàn giao thông.
Bước 3: Dựa vào tỉ lệ bản đò để xác định khoảng cách thực tế sẽ đi.
Hoạt động 3. Luyện tập. (10')
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau.
Quan sát hình 3.5, em hãy thực hiện những nhiệm vụ sau để đo tính khoảng cách
và tìm đường đi trên bản đồ:
1. Cho biết với tì lệ 1:10 000 thì lem trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu m trên
thực địa?
2. Sử dụng ti lệ sổ hoặc ti lệ thước để đo và tính khoảng cách trên thực địa theo
đường chim bay giữa các địa điểm sau (đơn vị: m):
+ Khoảng cách từ Bảo tàng Chứng tích chiến tranh đến Uỷ ban Nhân dân Thành
phố HỒ Chỉ Minh.
+ Chiều dài đường Nam Kì Khởi Nghĩa đoạn từ ngã tư với đường Nguyễn Đình
Chiểu đến ngã tư với đường Lý Tự Trọng
HS: lắng nghe.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Giáo án: Địa lí 6
15
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
Hoạt động 4. Vận dụng. (10')
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài
học hôm nay.
b. Cách thức tổ chức.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: HS quan sát bản đồ và thực hiện yêu cầu sau.
Sử dụng bản đồ du lịch Việt Nam để lên kế hoạch cho một chuyến đi chơi trong
ba ngày. Hãy chọn các điểm dừng chân và lên kế hoạch cụ thể cho chuyến đi.
Hãy chọn phương tiện di chuyển, nơi em dự định tham quan, nghi đêm, món ăn
sẽ thưởng thức,... Hãy nêu rõ những lí do lựa chọn của em. HS: Lắng nghe và
tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: GV quan sát, nhận xét đánh giá.
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
...................................................................................................................................
Ngày 9/10/2023
Tiết 8: Bài 4. LƯỢC ĐỒ TRÍ NHỚ. ( 1 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Năng lực
* Năng lực Địa Lí
- Lược đồ trí nhớ, cách vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện các đối tượng địa lí thân
quen đối với học sinh.
* Năng lực chung
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong tình huống mới.
2. Phẩm chất
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào học tập và cuộc
sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:
+ bản đồ SGK, bản đồ khu vực giờ, quả Địa cầu, đèn pin
- Học liệu: sgk, sách thiết kế địa lí 6 tập 1
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1. Khởi động: (5')
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
Giáo án: Địa lí 6
16
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
GV: Trong cuộc sống hằng ngày, nhiều lúc các em sẽ gặp tình huống hỏi đường
từ nhũng khách du lịch hoặc người từ nơi khác đến. Vậy làm thế nào để các em
có thể giúp họ đến đúng nơi họ muốn tới mà không phải trục tiếp dẫn đi?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. (30')
2.1: Tìm hiểu lược đồ trí nhớ
a. Mục tiêu: HS Trình bày Khái niệm lược đồ trí nhớ.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
1/ Thế nào là lược đồ trí nhớ ...
GV: Cao Thị Kim Huyên
Ngày soạn: 7/9/2023
TẾT 1: BÀI MỞ ĐẦU - TẠI SAO CẦN HỌC ĐỊA LÍ? ( 1 tiết)
I. MỤC TIÊU ::
1. Năng lực:
* Năng lực Địa lí.
- Hiểu được tầm qua trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ năng
địa lí trong học tập và sinh hoạt.
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.
- Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống.
* Năng lực chung
- Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
2. Phẩm chất
- Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:
+ quả địa cầu, bản đồ thế giới, tranh ảnh địa lý.
- Học liệu: sgk, sách thiết kế địa lí 6 tập 1
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Khởi động. (5')
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó
để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV: Tại sao có mưa, có nắng? Tại sao có ngày, có đêm? Tại sao Việt Nam không
thường xuyên có tuyết trong khi ở Nam Cực băng tuyết lại phù đầy quanh năm?
Các em sẽ có câu trá lời qua các bài học địa lí.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Tại sao có mưa, có nắng? Tại sao có
ngày có đêm? Tại sao Việt Nam không thường xuyên có tuyết trong khi Nam
Cực băng tuyết lại phủ đầy quanh năm? Các em sẽ có câu trả lời qua bài học hôm
nay.
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
Giáo án: Địa lí 6
1
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. (30')
2.1: TÌM HIỂU SỰ LÍ THÚ CỦA VIỆC HỌC MÔN ĐỊA LÍ
a. Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu hs dọc mục I
GV: HS thảo luận theo nhóm
? Hãy cho biết những nội dung nào được đề cập đến trong SGK Địa Lý 6
? Kể thêm 1 số điều lí thú về tự nhiên và con người mà em biết
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
-Trên Trái Đất có những nơi mưa nhiều quanh năm, thảm thực vật xanh tốt,
có những nơi khô nóng, vài năm không có mưa, không có loài thực vật nào có
thể sinh sống
- Học môn Địa lí sẽ giúp các em lần lượt khám phá những điều lí thú trên.
2.2:TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA ĐỊA LÍ TRONG CUỘC SỐNG.
a. Mục tiêu: HS biết được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập .
GV yêu cầu hs dọc mục II.
GV tổ chức thảo luận cặp đôi và theo lớp, yêu cầu HS thảo luận
1/ Dựa vào câu chuyện trên, em hãy cho biết, Tiu-li đã tránh được sóng thần nhờ
có kiến thức và kĩ năng địa lí nào?
2/ nêu ví dụ cụ thể để thấy được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài.
+ Kiến thức Địa lí giúp lí giải các hiện tượng trong cuộc sống: hiện tượng
nhật thực, nguyệt thực, mùa, mưa đá, mưa phùn, chênh lệch giờ giữa các nơi,
năm nhuận, biến đổi khí hậu,...
Giáo án: Địa lí 6
2
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
+ Kiến thức Địa lí hướng dẫn cách giải quyết các vấn để trong cuộc sống: làm
gì khi xảy ra động đất, núi lửa, lũ lụt, biến đổi khí hậu, sóng thần, ô nhiễm
môi trường,...
+ Định hướng thái độ, ý thức sống: trách nhiệm với môi trường sống, yêu
thiên nhiên, bảo vệ môi trường tự nhiên,...
2.3:TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NẮM CÁC KHÁI NIỆM VÀ KĨ
NÀNG ĐỊA LÍ.
a. Mục tiêu. HS Trình bày được các khái niệm cơ bản của địa lí như Trái Đất,
các thành phần tự nhiên của TĐ và các kĩ năng cơ bản của bộ môn như quan sát
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu …
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: HS đọc thông tin SGK và quan sát các hình ảnh minh hoạ về mô hình, bản
đồ, biểu đồ. Cho biết:
1/ Những khái niệm cơ bản trong địa lí hay dùng.
2/ Ý nghĩa
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
-Khái niệm cơ bản của địa lí như Trái Đất, các thành phần tự nhiên của TĐ
và các kĩ năng cơ bản của bộ môn như quan sát lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh,
bảng số liệu …
-> Giúp các em học tốt môn học, thông qua đó có khả năng giải thích và ứng
xử phù hợp khi bắt gặp các hiện tượng thiên nhiên diễn ra trong cuộc sống
hàng ngày
3. Luyện tập. (5')
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau.
HS: lắng nghe.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học.
4. Vận dụng: (5')
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài
học hôm nay.
Giáo án: Địa lí 6
3
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
b. Cách thức tổ chức.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV: HS sưu tầm những câu ca dao và tục ngữ về hiện tượng tự nhiên nước ta.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo kết, thảo luận
HS: trình bày kết quả
- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
- Gió heo may, chuồn chuốn bay thì bão.
- Cơn đẳng đông vừa trông vừa chạy.
Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi.
Cơn đằng bác đổ thóc ra phơi.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: GV quan sát, nhận xét đánh giá.
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
..................................................................................................................................
Ngày soạn: 9/9/2023
CHƯƠNG 1: BẢN ĐỒ- PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Tiết 2+3: Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ.
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Năng lực:
* Năng lực địa lí
Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu và ghi
được toạ độ của một địa điểm trên bản đồ.
- Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ TG.
* Năng lực chung
- Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt
khi làm việc nhóm.
2. Phẩm chất
- Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
thôngqua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Các hình ảnh về Trái Đất
- Hình ảnh, video các điểm cực trên phần đất liền lãnh thổ Việt Nam
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
Giáo án: Địa lí 6
4
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Khởi động. (5')
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: ngày nay các con tàu ra khơi đề có gắn các thiết bị định vị để thông báo vị
trí cảu tàu. Vậy dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí của con tàu đang
lênh đênh trên biển
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Ngày xưa trong những cuộc hành
trình, các tàu biển thường xuyên bị mất phương hướng. Ví dụ, một cơn bão có
thể đưa tàu đi xa hơn nơi nó muốn đến. Để khắc phục điều này, con người đã nổ
lực tìm kiếm cách xác định chính xác vị trí, cách tìm đường đi đến mọi địa điểm
gre6n bề mặt Trái Đất, vì thế một mạng lưới kinh, vĩ tuyến tưởng tượng bao phủ
toàn bộ quả Địa Cầu đã ra đời, giúp họ làm điều này.
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. (65')
2.1: TÌM HIỂU HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN.
a. Mục tiêu: HS Trình bày được khái niệm về hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến;
xác định được toạ độ trên quả địa cầu.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
Gv yêu cầu hs đọc mục I.
GV: HS quan sát quả Địa Cầu,
Giáo án: Địa lí 6
5
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
? Em hãy xác định trên hình 1.1 các đối tượng sau: kinh tuyến gốc, các kinh
tuyến Đông, các kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, Xích đạo, bán cầu
Bắc, bán cầu Nam.
từ đó yêu cầu HS nhận xét về hình dạng
HS thảo luận những nội dung sau.
Nhóm
Nội dung
Hình dạng, kích Hình dạng: ....
thước Trái Đất
Kích thước: ....
Hệ thống kinh tuyến, Khái niệm:
vĩ tuyến.
Kinh tuyến: .....
Kinh tuyến gốc: ....
Vĩ tuyến: ......
So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với nhau,
giữa các vĩ tuyến với nhau.
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
-Kinh tuyến là những nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa cầu.
- Vĩ tuyến là những vòng tròn bao quanh quả Địa cầu và vuông góc với các
kinh tuyến
- Kinh tuyến gốc là đường đi qua đài thiên văn Grin – Uýt ở ngoại ô Luân
Đôn - thủ đô nước Anh (đánh số độ là 0o)
+ Dựa vào kinh tuyến gốc (kinh tuyến 0°) và kinh tuyến 180° đối diện để nhận
biết kinh tuyến đông, kinh tuyến tây. Dựa vào vĩ tuyến gốc (Xích đạo) để biết vĩ
tuyến bắc, vĩ tuyến nam.
+ Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau. Các vĩ tuyến có độ dài khác nhau.
2.2: TÌM HIỂU TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
a. Mục tiêu: Ghi được toạ độ của một địa điểm trên bản đồ.
b. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu hs đọc mục II.
GV: Quan sát hình 4 và thông tin SGK thảo luận cặp đô các nội dung sau
Giáo án: Địa lí 6
6
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
1/ Khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
2/ Xác định toạ độ địa lí của các điểm A, B, C, D trên hình
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó tới
kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến
vĩ tuyến gốc.
- Tọa độ địa lý của một điểm là nơi giao nhau giữa kinh độ và vĩ độ của điểm
đó.
Cách viết: Vĩ độ viết trước, kinh độ viết sau
Hoặc c ( 100 B, 200 T)
2.3: TÌM HIỂU VỀ LƯỚI KINH, VĨ TUYẾN CỦA BẢN ĐỒ THẾ GIỚI
a. Mục tiêu: HS biết được khái niệm Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và cách xác
định trên bản đồ, lược đồ.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: Quan sát hình 4 và thông tin SGK thảo luận cặp đô các nội dung sau
Dựa vào nội dung mô tả lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới (hình 1.3.a), hãy
mô tả đặc diêm lưới kinh, vĩ tuyên của các hình còn lại.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
Giáo án: Địa lí 6
7
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài.
- Bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình nón): Kinh tuyến là những đoạn thẳng
đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm ở cực bản đồ thế giới
theo lưới chiếu hình trụ đứng đồng góc - Mercator):
- Hệ thống kinh, vĩ tuyến đều là những đường thẳng song song và vuông góc
với nhau
3. Luyện tập. (10')
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV:
Dựa vào hình 1.4, em hãy hoàn thành các nhiệm vụ và trả lời những câu hỏi sau:
1.
Mô tả đặc điêm lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ trên.
2.
Tìm trên bản đồ các vĩ tuyến:
Vòng cực Bắc, Vòng cực Nam.
Chí tuyến Bắc, Chỉ tuyến Nam.
3.
Xác định toạ độ địa lí của các điếm A, B, c, D
HS: lắng nghe.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
4. Vận dụng. (10')
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài
học hôm nay.
b. Cách thức tổ chức:
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: Dựa vào bản đồ hành chỉnh Việt Nam, em hãy xác định và ghi ra toạ độ địa
lí trên đất liền bốn điểm cực: cực Bắc, cực Nam, cực Đông và cực Tây của lãnh
thổ nước ta.:
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: GV quan sát, nhận xét đánh giá.
Giáo án: Địa lí 6
8
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
..................................................................................................................................
Ngày soạn: 24/9/2023
Tiết 4+5: Bài 2. KÍ HIỆU VÀ CHÚ GIẢI TRÊN MỘT BẢN ĐỒ THÔNG
DỤNG. (2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Năng lực:
* Năng lực Địa lí
- Biết đọc kí hiệu bản đồ và chú giải bản đồ hình chính, bản đồ địa hình.
* Năng lực chung
- Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành
tốt khi làm việc nhóm.
2. Phẩm chất
-Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Tôn trọng sự thật về hình dạng, phạm vi lãnh thổ của các quốc gia và vùng lãnh
thổ..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Một số bản đồ giáo khoa treo tường thế giới được xây dựng theo một số phép
chiếu
khác nhau
- Phóng to hình 1 trong SGK
- Các bức ảnh vệ tỉnh, ảnh máy bay của một vùng đất nào đó để so sánh với bản
đồ
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1. Khởi động. (10')
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: Bản đồ địa lí được sử dụng để thế hiện nhiều loại thông tin khác nhau. Làm
sao chúng ta có the đọc và hiếu đirợc những nội dung cơ bản được the hiện trên
bản đồ? Ví dụ, làm sao đế biết được đâu là thành pho, công viên, rừng cây hay
dòng sông? Những câu hỏi trên phần nào sẽ được giải đáp trong bài học này
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Giáo án: Địa lí 6
9
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
HS: Trình bày kết quả.
* Bước 4: kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Bàn đồ địa lí có thể sử dụng để thể
hiện nhiều loại thông tin khác nhau. Làm sao chúng ta có thể đọc và hiểu được
những nội dung cơ bản thể hiện trên bản đồ? Ví dụ, làm sao để biết được đâu là
thành phố, công viên, rừng cây hay dòng sông? Những câu hỏi trên phần nào sẽ
được giải đáp gtrong bài học này.
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. (60')
2.1: TÌM HIỂU KÍ HIỆU BẢN ĐỔ VÀ CHÚ GIẢI
a. Mục tiệu: HS Trình bày được khái niệm bản đồ, biết đọc kí hiệu bản đồ và
chú giải bản đồ hình chính, bản đồ địa hình.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu hs đọc mục I.
GV: HS Dựa vào hình 2.1, em hãy cho biết các kỉ hiệu a, b, c, d tương ứng với
nội dung các hình nào (1, 2, 3, 4)?
Quan sát hình 2.2 và hình 2.3, em hãy:
Xác định các yểu tổ sau: bảng chú giải, kỉ hiệu.
Cho biết kỉ hiệu nào thế hiện các mỏ sắt, mỏ than? Ki hiệu nào được dùng
để thể hiện ranh giới của thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung .
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng.
- Kí hiệu bản đổ là phương tiện dùng để thể hiện toàn bộ hay một phần của
các sự vật và hiện tượng địa lí.
-Kí hiệu bản đồ giúp người đọc phân biệt được sự khác nhau của các thông
tin thể hiện trên bản đồ. Ý nghĩa của các kí hiệu được giải thích rõ ràng trong
chú giải của bản đồ..
2.2. TÌM HIỂU CÁC LOẠI KÍ HIỆU BẢN ĐỒ.
a. Mục tiêu: Biết đọc kí hiệu bản đồ.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu hs đọc mục II.
GV cho HS quan sát 1 số bản đồ. Thảo luận theo nhóm nội dung sau.
Nhóm 1,3
? Trên BĐ người ta thể hiện những gì?
? Ký hiệu bản đồ là gì?
Nhóm 2,4
Giáo án: Địa lí 6
10
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
Hãy kể thêm tên một số đối tượng địa lí được thể hiện bẳng các loại kí hiệu:
điểm, đường, diện tích.
-Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài.
- Ký hiệu BĐ là những dấu hiệu quy ước ( mầu sắc, hình vẽ) thể hiện đặc
trưng các đối tượng địa lý.
- Các loại ký hiệu: Kí hiệu tượng hình, kí hiệu hình học.
Hoạt động 3. Luyện tập. (10')
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau.
Dựa vào hình 2.2 và hình 2.3 em hãy:
- Xác định vị trí và độ cao của đình núi Ê-vơ-rẻt (Everest), vị trí và độ sâu của
vực biên Ma-ri-a-na (Maríana).
- Tìm dãy núi Rốc-ki (Rocky).
- Hãy xác định vị trí của sân bay Nội Bài.
HS: lắng nghe.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học.
Hoạt động 4. Vận dụng. (10')
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài
học hôm nay.
b. Cách thức tổ chức.
Giáo án: Địa lí 6
11
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: Hãy sưu tầm bản đồ hành chỉnh Việt Nam qua các thời kì và so sánh sự thay
đổi sổ lượng các đơn vị hành chính cấp tình
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: GV quan sát, nhận xét đánh giá.
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
..................................................................................................................................
Ngày soạn: 3/10/2023
Tiết 6+7:
Bài 3. TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ. (2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Năng lực:
* Năng lực địa lí.
- Biết xác định hướng trên bản đồ và tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm
trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
- Xác định vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Biết tìm đường đi trên bản đồ.
* Năng lực chung
- Biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt
khi làm việc nhóm.
2. Phẩm chất
- Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ giáo khoa treo tường có cả tỉ lệ số và tỉ lệ thước
- Bản đồ hình 1 trong SGK
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1. Khởi động. (10')
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: Kỹ thuật và công nghệ giúp chúng ta tìm kiếm đường đi một cách dễ dàng.
Chỉ cần một thiết bị di động kết noi Internet, với vài thao tác đơn giản, người
Giáo án: Địa lí 6
12
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
tham gia giao thông được hướng dần chỉnh xác nơi họ muốn đến. Tuy nhiên,
ngay cá với công nghệ này, chúng ta vần cần đen bản đồ đường đi. Bởi vì nó rất
hữu ích đe lựa chọn tuyến đường sẽ đi trong chuyên hành trình, tìm vị trí cùa các
địa điếm, ước tỉnh thời gian di chuyển và bô sung thông tin cần thiết.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Kĩ thuật và công nghệ giúp chúng ta
tìm kiếm đường đi một cách1 dễ dàng. Chỉ cần một thiết bị di động kết nối
Internet, với vài thao tác đơn giản, người tham gia giao thông được hướng dẫn
chính xác nơi họ muốn đến. Tuy nhiên, ngay cả với công nghệ này, chúng ta vẫn
cần tới bản đồ đường đi. Bỡi vì nó rất hữu ích.
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. (60')
2.1. Tìm hiểu phương hướng trên bản đồ.
a. Mục tiêu: HS xác định được các phương hướng trên bản đồ.
b. tổ chức thực hiện.
GV yêu cầu hs đọc mục I.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: Dựa vào thông tin trong bài và quan sát hình 3.4, em hãy:
Xác định vị trí của tòa nhà thư viện. Siêu thị ở phía nào của lược đồ? Công viên
ở phía nào của lược đồ?HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài.
* Với bản đồ có kinh, vĩ tuyến:
Giáo án: Địa lí 6
13
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
- Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đẩu dưới chỉ hướng nam.
- Đẩu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên phải chỉ hướng đông.
* Với bản đồ không có kinh, vĩ tuyến: Ta dựa vào kim chỉ nam hoặc mũi tên
chỉ hướng Bắc để xác định hướng Bắc, sau đó tìm các hướng còn lại.
2.2: Tìm hiểu về tỉ lệ bản đồ
a. Mục tiêu: Tính khoảng cách thựctế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ
bản đồ.
b. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu hs đọc mục II.
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
1/ Khái niệm tỉ lệ bản đồ.
2/ nguyên tắc tính tỉ lệ bản đồ
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài.
- Khái niệm: Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ của khoảng cách trên bản
đồ so với khoảng cách trên thực địa. Để thể hiện tỉ lệ bản đồ người ta dùng tỉ
lệ số và tỉ lệthước
- Nguyên tắc: Để tính khoảng cách trên thực địa (theo đường chim bay) dựa
vào tỉ lệ bản đồ, chúng ta cần thao tác như sau:
. Đo khoảng cách giữa hai điểm trên tờ bản đồ bằng thước kẻ.
. Đọc độ dài đoạn vừa đo trên thước kẻ.
. Dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách trên thực địa
- Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta đem khoảng cách AB trên bản đồ áp vào
thước tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách AB trên thực tế.
2.3: Tìm hiểu về tìm đường đi trên bản đồ.
a. Mục tiêu: Biết tìm đường đi trên bản đồ.
b. Tổ chức thực hiện.
Giáo án: Địa lí 6
14
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu hs đọc mục III.
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
Dựa vào hình 3.5, em hãy:
1. Xác định hướng đi từ Hội trường Thống Nhất (Dinh Độc Lập) đến Nhà hát
Thành phố.
2. Xác định tuyến đường ngắn nhất đê đi từ Hội trường Thong Nhất đến chợ Ben
Thành
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài.
Đề tìm đường đi trên bản đồ, cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định nơi đi và nơi đến, hướng đi trên bản đồ.
Bước 2: Tìm các cung đường có thể đi và lựa chọn cung đường thích hợp với
mục đích (ngắn nhất, thuận lợi nhất hoặc yêu cầu phải đi qua một số địa điềm
cần thiết), đảm bảo tuân thủ theo quy định của luật an toàn giao thông.
Bước 3: Dựa vào tỉ lệ bản đò để xác định khoảng cách thực tế sẽ đi.
Hoạt động 3. Luyện tập. (10')
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau.
Quan sát hình 3.5, em hãy thực hiện những nhiệm vụ sau để đo tính khoảng cách
và tìm đường đi trên bản đồ:
1. Cho biết với tì lệ 1:10 000 thì lem trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu m trên
thực địa?
2. Sử dụng ti lệ sổ hoặc ti lệ thước để đo và tính khoảng cách trên thực địa theo
đường chim bay giữa các địa điểm sau (đơn vị: m):
+ Khoảng cách từ Bảo tàng Chứng tích chiến tranh đến Uỷ ban Nhân dân Thành
phố HỒ Chỉ Minh.
+ Chiều dài đường Nam Kì Khởi Nghĩa đoạn từ ngã tư với đường Nguyễn Đình
Chiểu đến ngã tư với đường Lý Tự Trọng
HS: lắng nghe.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Giáo án: Địa lí 6
15
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
Hoạt động 4. Vận dụng. (10')
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài
học hôm nay.
b. Cách thức tổ chức.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV: HS quan sát bản đồ và thực hiện yêu cầu sau.
Sử dụng bản đồ du lịch Việt Nam để lên kế hoạch cho một chuyến đi chơi trong
ba ngày. Hãy chọn các điểm dừng chân và lên kế hoạch cụ thể cho chuyến đi.
Hãy chọn phương tiện di chuyển, nơi em dự định tham quan, nghi đêm, món ăn
sẽ thưởng thức,... Hãy nêu rõ những lí do lựa chọn của em. HS: Lắng nghe và
tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
* Bước 4: GV quan sát, nhận xét đánh giá.
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
...................................................................................................................................
Ngày 9/10/2023
Tiết 8: Bài 4. LƯỢC ĐỒ TRÍ NHỚ. ( 1 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Năng lực
* Năng lực Địa Lí
- Lược đồ trí nhớ, cách vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện các đối tượng địa lí thân
quen đối với học sinh.
* Năng lực chung
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong tình huống mới.
2. Phẩm chất
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào học tập và cuộc
sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:
+ bản đồ SGK, bản đồ khu vực giờ, quả Địa cầu, đèn pin
- Học liệu: sgk, sách thiết kế địa lí 6 tập 1
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1. Khởi động: (5')
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
Giáo án: Địa lí 6
16
Trường THCS Tân Thuận.
GV: Cao Thị Kim Huyên
GV: Trong cuộc sống hằng ngày, nhiều lúc các em sẽ gặp tình huống hỏi đường
từ nhũng khách du lịch hoặc người từ nơi khác đến. Vậy làm thế nào để các em
có thể giúp họ đến đúng nơi họ muốn tới mà không phải trục tiếp dẫn đi?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả.
* Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. (30')
2.1: Tìm hiểu lược đồ trí nhớ
a. Mục tiêu: HS Trình bày Khái niệm lược đồ trí nhớ.
b. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
1/ Thế nào là lược đồ trí nhớ ...
 








Các ý kiến mới nhất