Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Dương
Ngày gửi: 14h:27' 05-05-2023
Dung lượng: 43.6 KB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Dương
Ngày gửi: 14h:27' 05-05-2023
Dung lượng: 43.6 KB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Phương Cường Xá
Tổ: Khoa học xã hội
Số tiết: 2
Ngày soạn:
Ngày kiểm tra:
KIỂM TRA HỌC KÌ II
Thời gian thực hiện: Tuần 35
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức:
* Phần Địa lí:
– Trình bày được khái quát đặc điểm của một trong các đới khí hậu: ranh giới, nhiệt độ,
lượng mưa, chế độ gió.
– Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu. – Mô tả được hiện tượng hình thành
mây, mưa.
– Kể được tên được các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển.
– Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước.
– Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ.
– Trình bày được các hiện tượng sóng, thuỷ triều, dòng biển (khái niệm; hiện tượng thủy
triều; phân bố các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới).
– Nêu được các tầng đất và các thành phần chính của đất.
– Xác định được trên bản đồ sự phân bố các đới thiên nhiên trên thế giới.
– Kể được tên và xác định được trên bản đồ một số nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới
hoặc ở vùng ôn đới
– Nêu được ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở lục địa và ở đại dương.
* Phần Lịch sử:
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giao tiếp, hợp tác
- Tự chủ và tự học
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử và địa lí
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
3. Phẩm chất
Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:Khung ma trận, bản đặc tả, đề kiểm tra
2. Học sinh:ôn tập kiến thức, giấy kiểm tra
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Ổn định tổ chức
2. GV phát đề kiểm tra
3. HS làm bài.
4. GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
NĂM HỌC 2022 - 2023
(Thời gian làm bài: 90 phút)
a. Khung ma trận
T
T
Nội
dung
kiến
thức
Đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Nhận
Thôn
biết
g hiểu
(TNKQ) (TL)
Vận
dụng
(TL)
Phân môn Địa lí
1
Vận
dụng
cao(T
L)
Tổng
% điểm
2TN
5%
5%
Hoc ki 1
2
Nước
Bài 20: Sông và hồ.
trên
Nước ngầm và băng hà
Trái Đất
2TN
3
Đất và Bài 25: Sự phân bố các
sinh vật đới thiên nhiên trên Trái
trên
Đất
Trái Đất
2TN
Con
người và Bài 27 Dân số và sự phân
bố dân cư thế giới
thiên
nhiên
2TN
4
Bài 28 Mối quan hệ giữa
con người và thiên nhiên
Bài 29: Bảo vệ tự nhiên,
khai thác thông minh các
tài nguyên vì sự phát
triển bền vững
5%
1TL
20 %
1TL
10 %
1TL
5%
Tỉ lệ
20%
15%
10%
5%
50%
Phân môn Lịch sử
b. Bản đặc tả
T
T
Nội
dung
kiến
thức
Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận
biết
Phân môn Địa lí
1
Bản đồ Phương
tiện thể
hiện bề
mặt
Trái Đất
Nhận biết
Bài 4 Kí – Đọc được các kí hiệu
hiệu
và bản đồ và chú giải bản đồ 2TN
bảng chú hành chính, bản đồ địa
giải bản đồ hình.
Thôn
g
hiểu
Vận
Vận
dụng
dụng
cao
2
3
4
Nước
Bài
20
trên
Sông và hồ. Nhận biết
Trái Đất Nước ngầm .
và băng hà – Mô tả được các bộ phận
của một dòng sông lớn.
Đất và
sinh vật
trên
Trái Đất
Bài 25: Sự
phân bố các
đới thiên
nhiên trên
Trái Đất
Con
người và
thiên
nhiên
Bài 27 Dân
số và sự
phân
bố
dân cư thế
giới
Nhận biết
– Xác định được trên bản
đồ sự phân bố các đới
thiên nhiên trên thế giới.
2TN
2TN
Nhận biết
– Trình bày được đặc điểm
phân bố dân cư trên thế
giới.
– Xác định được trên bản
đồ một số thành phố đông
2TN
dân nhất thế giới.
– Đọc được biểu đồ quy
mô dân số thế giới.
Thông hiểu
– Giải thích được đặc điểm
phân bố dân cư trên thế
giới.
Bài 28 Mối
quan
hệ
giữa
con
người
và
thiên nhiên
Vận dụng
– Nêu được các tác động
của thiên nhiên lên hoạt
động sản xuất và sinh hoạt
của con người (tác động
đến đời sống sinh hoạt của
con người; tác động đến
sản xuất).
Bài 29:
Bảo vệ tự
nhiên, khai
Vận dụng cao
– Nêu được ý nghĩa của
việc bảo vệ tự nhiên và
1TL
1TL*
1TL
thác thông
minh các
tài nguyên
vì sự phát
triển bền
vững
khai thác thông minh các
tài nguyên vì sự phát triển
bền vững. Liên hệ thực tế
địa phương.
8 câu
TNK
Q
20%
Số câu/loại câu
Tỉ lệ % theo từng mức độ
1 câu
TL
1 câu 1 câu
TL
TL
15%
10%
Phân môn Lịch sử
1
Bài 1: Lịch Nhận biết:
sử và cuộc - Nêu được khái niệm lịch
sống
sử.
1TN
Bài 2: Dựa
vào đâu để
biết
và
phục dựng
lại lịchsử?
2TN*
Bài 3: Thời
gian trong
lịch sử
2
Xã hội
nguyên
thủy
Bài
4:
Nguồn gốc
loài người
Bài 5: Xã
hội nguyên
Nhận biết:
- Phân biệt được các
nguồn sử liệu cơ bản, ý
nghĩa và giá trị của các
nguồn sử liệu (tư liệu gốc,
truyền miệng, hiện vật,
chữ viết,...).
Nhận biết:
- Nêu được một số khái
niệm thời gian trong lịch
sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên
niên kỉ, trước công
nguyên, sau công nguyên,
âm lịch, dương lịch,...
Nhận biết:
- Nhận biết được quá trình
tiến hóa từ vượn người
thành người.
- Kể tên được những địa
điểm tìm thấy dấu tích của
người tố cổ trên đất nước
Việt Nam.
Thông hiểu:
1TN*
2TN
1TL
5%
thuỷ
Bài 6:
chuyển
biến
phân
của xã
nguyên
thủy
Xã hội
cổ đại
3
- Những điểm tiến bộ hơn
của Người tinh khôn so
với Người tối cổ về đời
sống vật chất, tinh thần.
Sự Vận dụng:
- Đánh giá được vai trò của
và kim loại đối với đời sống
hóa của con người trong xã hội
hội nguyên thuỷ.
Bài 7: Ai Nhận biết:
Cập
và - Nhận biết được Ấn Độ
Lưỡng Hà cổ đại được hình thành ở
cổ đại
lưu vực con sông nào.
- Trình bày được quá trình
thành lập nhà nước của
người Ai Cập và người
Lưỡng Hà.
Vận dụng cao:
- Liên hệ với hiện tại để
chỉ ra một số thành tựu mà
ngày nay chúng ta vẫn
được thừa hưởng.
1TL
2TN
1TL
1câu
TL
1 câu 1 câu
TL
TL
Tỉ lệ % theo từng mức độ
8 câu
TNK
Q
20%
15%
10%
5%
Tổng hợp chung
40%
30%
20%
10%
Số câu/loại câu
c. Đề kiểm tra
ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
NĂM HỌC 2022 - 2023
Phân môn Địa lí
I. TRẮC NGHIỆM: (2điểm).Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Kí hiệu bản đồ dùng để
A. Xác định phương hướng trên bản đồ. B. Xác định toạ độ địa lí trên bản đồ.
C. Thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. D. Biết tỉ lệ của bản đồ.
Câu 2 : Để thể hiện một vùng trồng lúa trên bản đồ, người ta sử dụng loại kí hiệu nào?
A. Kí hiệu điểm. B. Kí hiệu đường.
C. Kí hiệu diện tích. D. Cả ba loại kí hiệu trên.
Câu 3: Phụ lưu sông là
A. con sông nhỏ. B. sông đổ nước vào sông chính.
C. sông thoát nước cho sông chính. D. các con sông không phải là sông chính.
Câu 4 : Vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho sông gọi là
A. thượng lưu sông. B. hạ lưu sông. C. hữu ngạn sông. . D. lưu vực sông.
Câu 5: Nơi có nhiệt độ cao, giới động vật phong phú ,đa dạng là đặc điểm của đới thiên
nhiên nào ?
A. Đới nóng. B. Đới ôn hòa.
C. Đới lạnh.
D. Cả ba đới trên.
Câu 6 : Ý nào sau đây là không đúng khi nói về các đới thiên nhiên trên Trái Đất?
A. Các đới thiên nhiên có sự khác nhau về sinh vật và đất.
B. Các đới thiên nhiên hình thành trên nền các đới khí hậu khác nhau.
C. Nơi có nhiệt độ trung bình năm cao sẽ hình thành đới ôn hoà.
D. Cảnh quan trong một đới thiên nhiên khác nhau ở các khu vực do sự khác nhau về chế
độ mưa.
Câu 7: Để thể hiện tình hình phân bố dân cư , người ta sử dụng tiêu chí
A Mật độ dân số
B Diện tích
C Địa hình
D khí hậu
Câu 8 : Dân số thế giới năm 2018 là :
A. 7,6 triệu người.
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
B. 7,2 triệu người.
.C. 7,4 triệu người .
D. 7,5 triệu người
Câu 1 (1,5 điểm). a) Em hãy cho biết các khu vực trên thế giới có mật độ dân số trên 250
người /km2 và các khu vực có mật độ dân số dưới 5 người/km2.
b ) Nêu một số ví dụ cụ thể để thấy hoàn cảnh tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội ảnh hưởng
tới sự phân bố dân cư trên thế giới.
Câu 2 (1 điểm). Em hãy nêu ví dụ về tác động của thiên nhiên đối với đời sống con người.
Câu 3 (0,5 điểm). . Em hãy cho biết ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông
minh tài nguyên thiên nhiên
Phân môn lịch sử
I. TRẮC NGHIỆM: (2điểm).Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1.Các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã được hình thành ở đâu?
A.Trên lưu vực các dòng sông lớn
B.Ở vùng ven biển,trên các bán đảo và đảo
C.Trên các đồng bằng
D.Trên các cao nguyên
Câu 2.Các vương quốc phong kiến ở khu vực Đông Nam Á được hình thành vào khoảng
thời gian nào?
A.Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII B.Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X
C.Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV
D.Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII
Câu 3. Khu vực Đông Nam Á được biết đến là quê hương của loại cây trồng:
A. Nho.
B. Lúa nước
C. Bạch dương.
D. Ô liu.
Câu 4. Trên lĩnh vực chính trị, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến
phương Bắc đã:
A. nắm độc quyền về sắt và muối.
B. bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý.
C. sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc.
D. di dân Hán tới, cho ở lẫn với người Việt.
Câu 5. Bao trùm trong xã hội Âu Lạc thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa:
A. nông dân với địa chủ phong kiến.
B. nông dân công xã với hào trưởng người Việt.
C. địa chủ người Hán với hào trưởng người Việt.
D. người Việt với chính quyền đô hộ.
Câu 6. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung
Quốc của người Việt dưới thời Bắc thuộc ?
A. Chủ động tiếp thu chữ Hán và tiếng Hán để thay thế ngôn ngữ mẹ đẻ.
B. Học một số phát minh kĩ thuật như : làm giấy, chế tạo đồ thủy tinh.
C. Tiếp thu một số lễ tết nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp.
D. Tiếp thu tư tưởng phụ quyền nhưng vẫn tôn trọng phụ nữ.
Câu7 . Sự kiện lịch sử ở thế kỉ X đã chấm dứt thời kì đô hộ của phong kiến phương
Bắc, đưa Việt Nam bước vào thời kì độc lập, tự chủ lâu dài là:
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40).
B. Khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248).
C. Khởi nghĩa Lí Bí (năm 542).
D. Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền (năm 938).
Câu 8. Một trong những trung tâm chính trị, kinh tế quan trọng của Vương quốc Phù Nam
là:
A. Trà Kiệu.
B. Óc Eo.
C. Pi-rê.
D. Pa-lem-bang
II. TỰ LUẬN : (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Hoạt động kinh tế của cư dân Chăm-pa và cư dân Văn Lang - Âu Lạc có
điểm nào giống và khác nhau ?
Câu 2 (1 điểm): Em có nhận xét gì về tinh thần đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta
trước thế kỷ X ?
Câu 3 (0,5 điểm):Theo em, những phong tục nào của người Việt trong thời kỳ Bắc thuộc
vẫn được duy trì đến ngày nay ?
ĐỀ 2
Phân môn Địa lí
I. TRẮC NGHIỆM: (2điểm).Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Kí hiệu bản đồ dùng để
A. Xác định phương hướng trên bản đồ. B. Xác định toạ độ địa lí trên bản đồ.
C. Thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. D. Biết tỉ lệ của bản đồ.
Câu 2 : Để thể hiện một vùng trồng lúa trên bản đồ, người ta sử dụng loại kí hiệu nào?
A. Kí hiệu điểm. B. Kí hiệu đường.
C. Kí hiệu diện tích. D. Cả ba loại kí hiệu trên.
Câu 3: Phụ lưu sông là
A. con sông nhỏ. B. sông đổ nước vào sông chính.
C. sông thoát nước cho sông chính. D. các con sông không phải là sông chính.
Câu 4 : Vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho sông gọi là
A. thượng lưu sông. B. hạ lưu sông. C. hữu ngạn sông. . D. lưu vực sông.
Câu 5: Nơi có nhiệt độ cao, giới động vật phong phú ,đa dạng là đặc điểm của đới thiên
nhiên nào ?
A. Đới nóng. B. Đới ôn hòa.
C. Đới lạnh.
D. Cả ba đới trên.
Câu 6 : Ý nào sau đây là không đúng khi nói về các đới thiên nhiên trên Trái Đất?
A. Các đới thiên nhiên có sự khác nhau về sinh vật và đất.
B. Các đới thiên nhiên hình thành trên nền các đới khí hậu khác nhau.
C. Nơi có nhiệt độ trung bình năm cao sẽ hình thành đới ôn hoà.
D. Cảnh quan trong một đới thiên nhiên khác nhau ở các khu vực do sự khác nhau về chế
độ mưa.
Câu 7: Để thể hiện tình hình phân bố dân cư , người ta sử dụng tiêu chí
A Khí hậu
B Diện tích
C Địa hình
D Mật độ dân số
Câu 8 : Dân số thế giới năm 2018 là :
A. 7,2 triệu người.
B. 7,4 triệu người.
.C. 7,5 triệu người .
D. 7,6 triệu người
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm). a) Em hãy cho biết các khu vực trên thế giới có mật độ dân số trên 250
người /km2 và các khu vực có mật độ dân số dưới 5 người/km2.
b ) Nêu một số ví dụ cụ thể để thấy hoàn cảnh tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội ảnh hưởng
tới sự phân bố dân cư trên thế giới.
Câu 2 (1 điểm). Em hãy nêu ví dụ về tác động của thiên nhiên đối với đời sống con người.
Câu 3 (0,5 điểm). . Em hãy cho biết ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông
minh tài nguyên thiên nhiên
Phân môn lịch sử
I. TRẮC NGHIỆM: (2điểm).Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1.Các vương quốc phong kiến ở khu vực Đông Nam Á được hình thành vào khoảng
thời gian nào?
A.Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII B.Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X
C.Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV
D.Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII
Câu 2.Các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã được hình thành ở đâu?
A.Trên lưu vực các dòng sông lớn
B.Ở vùng ven biển,trên các bán đảo và đảo
C.Trên các đồng bằng
D.Trên các cao nguyên
Câu 3. Khu vực Đông Nam Á được biết đến là quê hương của loại cây trồng:
A. Nho.
B. Lúa nước
C. Bạch dương.
D. Ô liu.
Câu 4. Bao trùm trong xã hội Âu Lạc thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa:
A. nông dân với địa chủ phong kiến.
B. nông dân công xã với hào trưởng người Việt.
C. địa chủ người Hán với hào trưởng người Việt.
D. người Việt với chính quyền đô hộ.
Câu 5. Trên lĩnh vực chính trị, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến
phương Bắc đã:
A. nắm độc quyền về sắt và muối.
B. bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý.
C. sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc.
D. di dân Hán tới, cho ở lẫn với người Việt.
Câu 6. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung
Quốc của người Việt dưới thời Bắc thuộc ?
A. Chủ động tiếp thu chữ Hán và tiếng Hán để thay thế ngôn ngữ mẹ đẻ.
B. Học một số phát minh kĩ thuật như : làm giấy, chế tạo đồ thủy tinh.
C. Tiếp thu một số lễ tết nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp.
D. Tiếp thu tư tưởng phụ quyền nhưng vẫn tôn trọng phụ nữ.
Câu7 . Sự kiện lịch sử ở thế kỉ X đã chấm dứt thời kì đô hộ của phong kiến phương
Bắc, đưa Việt Nam bước vào thời kì độc lập, tự chủ lâu dài là:
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40).
B. Khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248).
C. Khởi nghĩa Lí Bí (năm 542).
D. Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền (năm 938).
Câu 8. Một trong những trung tâm chính trị, kinh tế quan trọng của Vương quốc Phù Nam
là:
A. Trà Kiệu.
B. Óc Eo.
C. Pi-rê.
D. Pa-lem-bang
II. TỰ LUẬN : (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Hoạt động kinh tế của cư dân Chăm-pa và cư dân Văn Lang - Âu Lạc có
điểm nào giống và khác nhau ?
Câu 2 (1 điểm): Em có nhận xét gì về tinh thần đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta
trước thế kỷ X ?
Câu 3 (0,5 điểm):Theo em, những phong tục nào của người Việt trong thời kỳ Bắc thuộc
vẫn được duy trì đến ngày nay ?
d. Đáp án và hướng dẫn chấm
ĐỀ 1
Phân môn Địa lí
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Mỗi ý chọn đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
Đáp án
C
C
B
4
D
5
A
6
C
7
A
8
A
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu
Câu 1
(1,5đ)
Nội dung
Điểm
* Phân bố dân cư
- Khu vực trên thế giới có mật độ dân số trên 250 người /km 2: Nam Á, 0,25
Đông Nam Á, Đông Á, Tây Âu, Đông Nam Hoa Kì,…
- Khu vực có mật độ dân số dưới 5 người/km 2: Bắc Mĩ, Bắc Á, Bắc
0,25
Phi, châu Đại Dương,…
* Ảnh hưởng của tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội tới sự phân bố dân cư
trên thế giới:
- Những nơi kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi thường có
0,5
dân cư tập trung đông đúc. Ví dụ: Khu vực Đông Nam Á có khí hậu
nóng ẩm, đất phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc,… thuận lợi
phát triển nông nghiệp, đặc biệt là lúa nước, nhiều cảnh quan đẹp phát
triển du lịch,...
- Các vùng khí hậu khắc nghiệt( băng giá, hoang mạc khô hạn), giao 0,5
thông khó khăn, kinh té kém phát triển,... là những nơi dân cư thưa
thớt, mật độ dân số thấp. Ví dụ: Bán đảo A-la-xca, Bắc Á là nơi thưa
dân vì vùng này có khí hậu giá lạnh, băng giá quanh năm.
Câu 2
(1đ)
*Ví dụ tác động của thiên nhiên đối với đời sống con người
- Trong cuộc sống hằng ngày thiên nhiên cung cấp cho chúng ta
những điều kiện hết sức cần thiết( không khí, ánh sáng, nhiệt độ,
0,5
nước,...) để con người có thể tồn tại.
- Thiên nhiên cung cấp cho chúng ta nguồn lương thực tự nhiên (hoa,
quả, trà, rau xanh, thịt,…).
- Các điều kiện tự nhiên như địa hình (cao hay thấp, gồ ghề hay bằng
phẳng...), khí hậu (nóng hay lạnh, mưa nhiều hay mưa ít,...), đất trồng,
nguồn nước,… đều có ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư, đời sống và
sinh hoạt hằng ngày của con người
Câu 3
(0,5đ) *ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh tài nguyên
thiên nhiên
-Ý nghĩa: Bảo vệ tự nhiên chính là bảo vệ môi trường sống của con
người, giữ gìn sự đa dạng sinh học, ngăn chặn ô nhiễm và suy thoái
môi trường tự nhiên. Nhờ đó, bảo vệ được không gian sống của con
người, đảm bảo cho con người tồn tại trong môi trường trong lành,
thuận lợi đề phát triền kinh tế, xã hội.
- Khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên: Hạn chế sự suy
giảm tài nguyên cả về số lượng, chất lượng, đảm bảo nguồn tài nguyên
cho sinh hoạt và sản xuất của con người trong hiện tại, cũng như trong
tương lai.
0,5
0,25
0,25
Xây dựng lối sống thân thiện với thiên nhiên
Khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lí tiết kiệm
Phân môn lịch sử
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Mỗi ý chọn đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
Đáp án
B
B
B
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu
4
5
C
6
D
7
A
8
D
B
Nội dung
Câu 1 Những điểm giống và khác nhau trong hoạt động kinh tế của cư
(1,5đ) dân Chăm-pa và cư dân Văn Lang - Âu Lạc:
Điểm
Giống nhau : Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước.
0,5
Khác nhau :
- Cư dân Văn Lang - Âu Lạc :
+ Trồng các loại cây hoa màu, trồng dâu, nuôi tằm;
+ Các nghề thủ công như nghề luyện kim được chuyên môn hóa; nghề
đúc đồng phát triển mạnh, bước đầu biết rèn sắt.
0,5
- Cư dân Chăm-pa :
0,5
+ Chăn nuôi gia súc, gia cầm;
+ Sản xuất các mặt hàng thủ công;
+ Phát triển nghề khai thác lâm hải sản;
+ Giỏi nghề đi biển;
+ Giao thương hàng hải.
Câu 2 Nhận xét về tinh thần đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta
(1đ) trước thế kỷ X :
-Tinh thần đấu tranh mạnh mẽ, liên tục, bất khuất của một dân tộc
"không chịu cúi đầu" .
- Chính quyền đô hộ của người Hán phải thừa nhận đó là dân tộc "rất
khó cai trị".
Câu 3 Những phong tục của người Việt trong thời Bắc thuộc vẫn được
(0,5đ) duy trì đến ngày nay:
0,75
0,25
0,5
- Tục: Ăn trầu ở một số vùng quê, làm bánh chưng, bánh giày trong
các dịp lễ tết, xăm mình.
- Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên,…
ĐỀ 2
Phân môn Địa lí
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Mỗi ý chọn đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
Đáp án
B
B
B
4
5
6
7
8
D
C
A
D
B
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu
Câu 1
Nội dung
* Phân bố dân cư
Điểm
(1,5đ)
- Khu vực trên thế giới có mật độ dân số trên 250 người /km 2: Nam Á,
0,25
Đông Nam Á, Đông Á, Tây Âu, Đông Nam Hoa Kì,…
- Khu vực có mật độ dân số dưới 5 người/km 2: Bắc Mĩ, Bắc Á, Bắc
Phi, châu Đại Dương,…
0,25
* Ảnh hưởng của tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội tới sự phân bố dân cư
trên thế giới:
- Những nơi kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi thường có
dân cư tập trung đông đúc. Ví dụ: Khu vực Đông Nam Á có khí hậu 0,5
nóng ẩm, đất phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc,… thuận lợi
phát triển nông nghiệp, đặc biệt là lúa nước, nhiều cảnh quan đẹp phát
triển du lịch,...
- Các vùng khí hậu khắc nghiệt( băng giá, hoang mạc khô hạn), giao
thông khó khăn, kinh té kém phát triển,... là những nơi dân cư thưa 0,5
thớt, mật độ dân số thấp. Ví dụ: Bán đảo A-la-xca, Bắc Á là nơi thưa
dân vì vùng này có khí hậu giá lạnh, băng giá quanh năm.
Câu 2
(1đ)
*Ví dụ tác động của thiên nhiên đối với đời sống con người
- Trong cuộc sống hằng ngày thiên nhiên cung cấp cho chúng ta
những điều kiện hết sức cần thiết( không khí, ánh sáng, nhiệt độ,
0,5
nước,...) để con người có thể tồn tại.
- Thiên nhiên cung cấp cho chúng ta nguồn lương thực tự nhiên (hoa,
quả, trà, rau xanh, thịt,…).
- Các điều kiện tự nhiên như địa hình (cao hay thấp, gồ ghề hay bằng
phẳng...), khí hậu (nóng hay lạnh, mưa nhiều hay mưa ít,...), đất trồng,
nguồn nước,… đều có ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư, đời sống và
sinh hoạt hằng ngày của con người
0,5
Câu 3
(0,5đ) -Ý nghĩa: Bảo vệ tự nhiên chính là bảo vệ môi trường sống của con
người, giữ gìn sự đa dạng sinh học, ngăn chặn ô nhiễm và suy thoái
môi trường tự nhiên. Nhờ đó, bảo vệ được không gian sống của con
0,25
người, đảm bảo cho con người tồn tại trong môi trường trong lành,
thuận lợi đề phát triền kinh tế, xã hội.
- Khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên: Hạn chế sự suy 0,25
giảm tài nguyên cả về số lượng, chất lượng, đảm bảo nguồn tài nguyên
cho sinh hoạt và sản xuất của con người trong hiện tại, cũng như trong
tương lai.
Xây dựng lối sống thân thiện với thiên nhiên
Khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lí tiết kiệm
Phân môn lịch sử
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Mỗi ý chọn đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
Đáp án
B
B
A
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
4
B
Câu
5
C
6
A
7
A
8
B
Nội dung
Câu 1 Những điểm giống và khác nhau trong hoạt động kinh tế của cư
(1,5đ) dân Chăm-pa và cư dân Văn Lang - Âu Lạc:
Giống nhau : Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước.
Điểm
0,5
Khác nhau :
- Cư dân Văn Lang - Âu Lạc :
+ Trồng các loại cây hoa màu, trồng dâu, nuôi tằm;
+ Các nghề thủ công như nghề luyện kim được chuyên môn hóa; nghề
đúc đồng phát triển mạnh, bước đầu biết rèn sắt.
0,5
- Cư dân Chăm-pa :
+ Chăn nuôi gia súc, gia cầm;
0,5
+ Sản xuất các mặt hàng thủ công;
+ Phát triển nghề khai thác lâm hải sản;
+ Giỏi nghề đi biển;
+ Giao thương hàng hải.
Câu 2 Nhận xét về tinh thần đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta
(1đ) trước thế kỷ X :
-Tinh thần đấu tranh mạnh mẽ, liên tục, bất khuất của một dân tộc
"không chịu cúi đầu" .
- Chính quyền đô hộ của người Hán phải thừa nhận đó là dân tộc "rất
khó cai trị".
Câu 3 Những phong tục của người Việt trong thời Bắc thuộc vẫn được
(0,5đ) duy trì đến ngày nay:
0,75
0,25
- Tục: Ăn trầu ở một số vùng quê, làm bánh chưng, bánh giày trong
các dịp lễ tết, xăm mình.
- Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên,…
0,5
Tổ: Khoa học xã hội
Số tiết: 2
Ngày soạn:
Ngày kiểm tra:
KIỂM TRA HỌC KÌ II
Thời gian thực hiện: Tuần 35
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức:
* Phần Địa lí:
– Trình bày được khái quát đặc điểm của một trong các đới khí hậu: ranh giới, nhiệt độ,
lượng mưa, chế độ gió.
– Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu. – Mô tả được hiện tượng hình thành
mây, mưa.
– Kể được tên được các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển.
– Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước.
– Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ.
– Trình bày được các hiện tượng sóng, thuỷ triều, dòng biển (khái niệm; hiện tượng thủy
triều; phân bố các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới).
– Nêu được các tầng đất và các thành phần chính của đất.
– Xác định được trên bản đồ sự phân bố các đới thiên nhiên trên thế giới.
– Kể được tên và xác định được trên bản đồ một số nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới
hoặc ở vùng ôn đới
– Nêu được ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở lục địa và ở đại dương.
* Phần Lịch sử:
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giao tiếp, hợp tác
- Tự chủ và tự học
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử và địa lí
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
3. Phẩm chất
Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:Khung ma trận, bản đặc tả, đề kiểm tra
2. Học sinh:ôn tập kiến thức, giấy kiểm tra
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Ổn định tổ chức
2. GV phát đề kiểm tra
3. HS làm bài.
4. GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
NĂM HỌC 2022 - 2023
(Thời gian làm bài: 90 phút)
a. Khung ma trận
T
T
Nội
dung
kiến
thức
Đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Nhận
Thôn
biết
g hiểu
(TNKQ) (TL)
Vận
dụng
(TL)
Phân môn Địa lí
1
Vận
dụng
cao(T
L)
Tổng
% điểm
2TN
5%
5%
Hoc ki 1
2
Nước
Bài 20: Sông và hồ.
trên
Nước ngầm và băng hà
Trái Đất
2TN
3
Đất và Bài 25: Sự phân bố các
sinh vật đới thiên nhiên trên Trái
trên
Đất
Trái Đất
2TN
Con
người và Bài 27 Dân số và sự phân
bố dân cư thế giới
thiên
nhiên
2TN
4
Bài 28 Mối quan hệ giữa
con người và thiên nhiên
Bài 29: Bảo vệ tự nhiên,
khai thác thông minh các
tài nguyên vì sự phát
triển bền vững
5%
1TL
20 %
1TL
10 %
1TL
5%
Tỉ lệ
20%
15%
10%
5%
50%
Phân môn Lịch sử
b. Bản đặc tả
T
T
Nội
dung
kiến
thức
Đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận
biết
Phân môn Địa lí
1
Bản đồ Phương
tiện thể
hiện bề
mặt
Trái Đất
Nhận biết
Bài 4 Kí – Đọc được các kí hiệu
hiệu
và bản đồ và chú giải bản đồ 2TN
bảng chú hành chính, bản đồ địa
giải bản đồ hình.
Thôn
g
hiểu
Vận
Vận
dụng
dụng
cao
2
3
4
Nước
Bài
20
trên
Sông và hồ. Nhận biết
Trái Đất Nước ngầm .
và băng hà – Mô tả được các bộ phận
của một dòng sông lớn.
Đất và
sinh vật
trên
Trái Đất
Bài 25: Sự
phân bố các
đới thiên
nhiên trên
Trái Đất
Con
người và
thiên
nhiên
Bài 27 Dân
số và sự
phân
bố
dân cư thế
giới
Nhận biết
– Xác định được trên bản
đồ sự phân bố các đới
thiên nhiên trên thế giới.
2TN
2TN
Nhận biết
– Trình bày được đặc điểm
phân bố dân cư trên thế
giới.
– Xác định được trên bản
đồ một số thành phố đông
2TN
dân nhất thế giới.
– Đọc được biểu đồ quy
mô dân số thế giới.
Thông hiểu
– Giải thích được đặc điểm
phân bố dân cư trên thế
giới.
Bài 28 Mối
quan
hệ
giữa
con
người
và
thiên nhiên
Vận dụng
– Nêu được các tác động
của thiên nhiên lên hoạt
động sản xuất và sinh hoạt
của con người (tác động
đến đời sống sinh hoạt của
con người; tác động đến
sản xuất).
Bài 29:
Bảo vệ tự
nhiên, khai
Vận dụng cao
– Nêu được ý nghĩa của
việc bảo vệ tự nhiên và
1TL
1TL*
1TL
thác thông
minh các
tài nguyên
vì sự phát
triển bền
vững
khai thác thông minh các
tài nguyên vì sự phát triển
bền vững. Liên hệ thực tế
địa phương.
8 câu
TNK
Q
20%
Số câu/loại câu
Tỉ lệ % theo từng mức độ
1 câu
TL
1 câu 1 câu
TL
TL
15%
10%
Phân môn Lịch sử
1
Bài 1: Lịch Nhận biết:
sử và cuộc - Nêu được khái niệm lịch
sống
sử.
1TN
Bài 2: Dựa
vào đâu để
biết
và
phục dựng
lại lịchsử?
2TN*
Bài 3: Thời
gian trong
lịch sử
2
Xã hội
nguyên
thủy
Bài
4:
Nguồn gốc
loài người
Bài 5: Xã
hội nguyên
Nhận biết:
- Phân biệt được các
nguồn sử liệu cơ bản, ý
nghĩa và giá trị của các
nguồn sử liệu (tư liệu gốc,
truyền miệng, hiện vật,
chữ viết,...).
Nhận biết:
- Nêu được một số khái
niệm thời gian trong lịch
sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên
niên kỉ, trước công
nguyên, sau công nguyên,
âm lịch, dương lịch,...
Nhận biết:
- Nhận biết được quá trình
tiến hóa từ vượn người
thành người.
- Kể tên được những địa
điểm tìm thấy dấu tích của
người tố cổ trên đất nước
Việt Nam.
Thông hiểu:
1TN*
2TN
1TL
5%
thuỷ
Bài 6:
chuyển
biến
phân
của xã
nguyên
thủy
Xã hội
cổ đại
3
- Những điểm tiến bộ hơn
của Người tinh khôn so
với Người tối cổ về đời
sống vật chất, tinh thần.
Sự Vận dụng:
- Đánh giá được vai trò của
và kim loại đối với đời sống
hóa của con người trong xã hội
hội nguyên thuỷ.
Bài 7: Ai Nhận biết:
Cập
và - Nhận biết được Ấn Độ
Lưỡng Hà cổ đại được hình thành ở
cổ đại
lưu vực con sông nào.
- Trình bày được quá trình
thành lập nhà nước của
người Ai Cập và người
Lưỡng Hà.
Vận dụng cao:
- Liên hệ với hiện tại để
chỉ ra một số thành tựu mà
ngày nay chúng ta vẫn
được thừa hưởng.
1TL
2TN
1TL
1câu
TL
1 câu 1 câu
TL
TL
Tỉ lệ % theo từng mức độ
8 câu
TNK
Q
20%
15%
10%
5%
Tổng hợp chung
40%
30%
20%
10%
Số câu/loại câu
c. Đề kiểm tra
ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
NĂM HỌC 2022 - 2023
Phân môn Địa lí
I. TRẮC NGHIỆM: (2điểm).Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Kí hiệu bản đồ dùng để
A. Xác định phương hướng trên bản đồ. B. Xác định toạ độ địa lí trên bản đồ.
C. Thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. D. Biết tỉ lệ của bản đồ.
Câu 2 : Để thể hiện một vùng trồng lúa trên bản đồ, người ta sử dụng loại kí hiệu nào?
A. Kí hiệu điểm. B. Kí hiệu đường.
C. Kí hiệu diện tích. D. Cả ba loại kí hiệu trên.
Câu 3: Phụ lưu sông là
A. con sông nhỏ. B. sông đổ nước vào sông chính.
C. sông thoát nước cho sông chính. D. các con sông không phải là sông chính.
Câu 4 : Vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho sông gọi là
A. thượng lưu sông. B. hạ lưu sông. C. hữu ngạn sông. . D. lưu vực sông.
Câu 5: Nơi có nhiệt độ cao, giới động vật phong phú ,đa dạng là đặc điểm của đới thiên
nhiên nào ?
A. Đới nóng. B. Đới ôn hòa.
C. Đới lạnh.
D. Cả ba đới trên.
Câu 6 : Ý nào sau đây là không đúng khi nói về các đới thiên nhiên trên Trái Đất?
A. Các đới thiên nhiên có sự khác nhau về sinh vật và đất.
B. Các đới thiên nhiên hình thành trên nền các đới khí hậu khác nhau.
C. Nơi có nhiệt độ trung bình năm cao sẽ hình thành đới ôn hoà.
D. Cảnh quan trong một đới thiên nhiên khác nhau ở các khu vực do sự khác nhau về chế
độ mưa.
Câu 7: Để thể hiện tình hình phân bố dân cư , người ta sử dụng tiêu chí
A Mật độ dân số
B Diện tích
C Địa hình
D khí hậu
Câu 8 : Dân số thế giới năm 2018 là :
A. 7,6 triệu người.
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
B. 7,2 triệu người.
.C. 7,4 triệu người .
D. 7,5 triệu người
Câu 1 (1,5 điểm). a) Em hãy cho biết các khu vực trên thế giới có mật độ dân số trên 250
người /km2 và các khu vực có mật độ dân số dưới 5 người/km2.
b ) Nêu một số ví dụ cụ thể để thấy hoàn cảnh tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội ảnh hưởng
tới sự phân bố dân cư trên thế giới.
Câu 2 (1 điểm). Em hãy nêu ví dụ về tác động của thiên nhiên đối với đời sống con người.
Câu 3 (0,5 điểm). . Em hãy cho biết ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông
minh tài nguyên thiên nhiên
Phân môn lịch sử
I. TRẮC NGHIỆM: (2điểm).Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1.Các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã được hình thành ở đâu?
A.Trên lưu vực các dòng sông lớn
B.Ở vùng ven biển,trên các bán đảo và đảo
C.Trên các đồng bằng
D.Trên các cao nguyên
Câu 2.Các vương quốc phong kiến ở khu vực Đông Nam Á được hình thành vào khoảng
thời gian nào?
A.Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII B.Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X
C.Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV
D.Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII
Câu 3. Khu vực Đông Nam Á được biết đến là quê hương của loại cây trồng:
A. Nho.
B. Lúa nước
C. Bạch dương.
D. Ô liu.
Câu 4. Trên lĩnh vực chính trị, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến
phương Bắc đã:
A. nắm độc quyền về sắt và muối.
B. bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý.
C. sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc.
D. di dân Hán tới, cho ở lẫn với người Việt.
Câu 5. Bao trùm trong xã hội Âu Lạc thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa:
A. nông dân với địa chủ phong kiến.
B. nông dân công xã với hào trưởng người Việt.
C. địa chủ người Hán với hào trưởng người Việt.
D. người Việt với chính quyền đô hộ.
Câu 6. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung
Quốc của người Việt dưới thời Bắc thuộc ?
A. Chủ động tiếp thu chữ Hán và tiếng Hán để thay thế ngôn ngữ mẹ đẻ.
B. Học một số phát minh kĩ thuật như : làm giấy, chế tạo đồ thủy tinh.
C. Tiếp thu một số lễ tết nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp.
D. Tiếp thu tư tưởng phụ quyền nhưng vẫn tôn trọng phụ nữ.
Câu7 . Sự kiện lịch sử ở thế kỉ X đã chấm dứt thời kì đô hộ của phong kiến phương
Bắc, đưa Việt Nam bước vào thời kì độc lập, tự chủ lâu dài là:
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40).
B. Khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248).
C. Khởi nghĩa Lí Bí (năm 542).
D. Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền (năm 938).
Câu 8. Một trong những trung tâm chính trị, kinh tế quan trọng của Vương quốc Phù Nam
là:
A. Trà Kiệu.
B. Óc Eo.
C. Pi-rê.
D. Pa-lem-bang
II. TỰ LUẬN : (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Hoạt động kinh tế của cư dân Chăm-pa và cư dân Văn Lang - Âu Lạc có
điểm nào giống và khác nhau ?
Câu 2 (1 điểm): Em có nhận xét gì về tinh thần đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta
trước thế kỷ X ?
Câu 3 (0,5 điểm):Theo em, những phong tục nào của người Việt trong thời kỳ Bắc thuộc
vẫn được duy trì đến ngày nay ?
ĐỀ 2
Phân môn Địa lí
I. TRẮC NGHIỆM: (2điểm).Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Kí hiệu bản đồ dùng để
A. Xác định phương hướng trên bản đồ. B. Xác định toạ độ địa lí trên bản đồ.
C. Thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. D. Biết tỉ lệ của bản đồ.
Câu 2 : Để thể hiện một vùng trồng lúa trên bản đồ, người ta sử dụng loại kí hiệu nào?
A. Kí hiệu điểm. B. Kí hiệu đường.
C. Kí hiệu diện tích. D. Cả ba loại kí hiệu trên.
Câu 3: Phụ lưu sông là
A. con sông nhỏ. B. sông đổ nước vào sông chính.
C. sông thoát nước cho sông chính. D. các con sông không phải là sông chính.
Câu 4 : Vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho sông gọi là
A. thượng lưu sông. B. hạ lưu sông. C. hữu ngạn sông. . D. lưu vực sông.
Câu 5: Nơi có nhiệt độ cao, giới động vật phong phú ,đa dạng là đặc điểm của đới thiên
nhiên nào ?
A. Đới nóng. B. Đới ôn hòa.
C. Đới lạnh.
D. Cả ba đới trên.
Câu 6 : Ý nào sau đây là không đúng khi nói về các đới thiên nhiên trên Trái Đất?
A. Các đới thiên nhiên có sự khác nhau về sinh vật và đất.
B. Các đới thiên nhiên hình thành trên nền các đới khí hậu khác nhau.
C. Nơi có nhiệt độ trung bình năm cao sẽ hình thành đới ôn hoà.
D. Cảnh quan trong một đới thiên nhiên khác nhau ở các khu vực do sự khác nhau về chế
độ mưa.
Câu 7: Để thể hiện tình hình phân bố dân cư , người ta sử dụng tiêu chí
A Khí hậu
B Diện tích
C Địa hình
D Mật độ dân số
Câu 8 : Dân số thế giới năm 2018 là :
A. 7,2 triệu người.
B. 7,4 triệu người.
.C. 7,5 triệu người .
D. 7,6 triệu người
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm). a) Em hãy cho biết các khu vực trên thế giới có mật độ dân số trên 250
người /km2 và các khu vực có mật độ dân số dưới 5 người/km2.
b ) Nêu một số ví dụ cụ thể để thấy hoàn cảnh tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội ảnh hưởng
tới sự phân bố dân cư trên thế giới.
Câu 2 (1 điểm). Em hãy nêu ví dụ về tác động của thiên nhiên đối với đời sống con người.
Câu 3 (0,5 điểm). . Em hãy cho biết ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông
minh tài nguyên thiên nhiên
Phân môn lịch sử
I. TRẮC NGHIỆM: (2điểm).Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1.Các vương quốc phong kiến ở khu vực Đông Nam Á được hình thành vào khoảng
thời gian nào?
A.Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII B.Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X
C.Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV
D.Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII
Câu 2.Các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã được hình thành ở đâu?
A.Trên lưu vực các dòng sông lớn
B.Ở vùng ven biển,trên các bán đảo và đảo
C.Trên các đồng bằng
D.Trên các cao nguyên
Câu 3. Khu vực Đông Nam Á được biết đến là quê hương của loại cây trồng:
A. Nho.
B. Lúa nước
C. Bạch dương.
D. Ô liu.
Câu 4. Bao trùm trong xã hội Âu Lạc thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa:
A. nông dân với địa chủ phong kiến.
B. nông dân công xã với hào trưởng người Việt.
C. địa chủ người Hán với hào trưởng người Việt.
D. người Việt với chính quyền đô hộ.
Câu 5. Trên lĩnh vực chính trị, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến
phương Bắc đã:
A. nắm độc quyền về sắt và muối.
B. bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý.
C. sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc.
D. di dân Hán tới, cho ở lẫn với người Việt.
Câu 6. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung
Quốc của người Việt dưới thời Bắc thuộc ?
A. Chủ động tiếp thu chữ Hán và tiếng Hán để thay thế ngôn ngữ mẹ đẻ.
B. Học một số phát minh kĩ thuật như : làm giấy, chế tạo đồ thủy tinh.
C. Tiếp thu một số lễ tết nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp.
D. Tiếp thu tư tưởng phụ quyền nhưng vẫn tôn trọng phụ nữ.
Câu7 . Sự kiện lịch sử ở thế kỉ X đã chấm dứt thời kì đô hộ của phong kiến phương
Bắc, đưa Việt Nam bước vào thời kì độc lập, tự chủ lâu dài là:
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40).
B. Khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248).
C. Khởi nghĩa Lí Bí (năm 542).
D. Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền (năm 938).
Câu 8. Một trong những trung tâm chính trị, kinh tế quan trọng của Vương quốc Phù Nam
là:
A. Trà Kiệu.
B. Óc Eo.
C. Pi-rê.
D. Pa-lem-bang
II. TỰ LUẬN : (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Hoạt động kinh tế của cư dân Chăm-pa và cư dân Văn Lang - Âu Lạc có
điểm nào giống và khác nhau ?
Câu 2 (1 điểm): Em có nhận xét gì về tinh thần đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta
trước thế kỷ X ?
Câu 3 (0,5 điểm):Theo em, những phong tục nào của người Việt trong thời kỳ Bắc thuộc
vẫn được duy trì đến ngày nay ?
d. Đáp án và hướng dẫn chấm
ĐỀ 1
Phân môn Địa lí
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Mỗi ý chọn đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
Đáp án
C
C
B
4
D
5
A
6
C
7
A
8
A
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu
Câu 1
(1,5đ)
Nội dung
Điểm
* Phân bố dân cư
- Khu vực trên thế giới có mật độ dân số trên 250 người /km 2: Nam Á, 0,25
Đông Nam Á, Đông Á, Tây Âu, Đông Nam Hoa Kì,…
- Khu vực có mật độ dân số dưới 5 người/km 2: Bắc Mĩ, Bắc Á, Bắc
0,25
Phi, châu Đại Dương,…
* Ảnh hưởng của tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội tới sự phân bố dân cư
trên thế giới:
- Những nơi kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi thường có
0,5
dân cư tập trung đông đúc. Ví dụ: Khu vực Đông Nam Á có khí hậu
nóng ẩm, đất phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc,… thuận lợi
phát triển nông nghiệp, đặc biệt là lúa nước, nhiều cảnh quan đẹp phát
triển du lịch,...
- Các vùng khí hậu khắc nghiệt( băng giá, hoang mạc khô hạn), giao 0,5
thông khó khăn, kinh té kém phát triển,... là những nơi dân cư thưa
thớt, mật độ dân số thấp. Ví dụ: Bán đảo A-la-xca, Bắc Á là nơi thưa
dân vì vùng này có khí hậu giá lạnh, băng giá quanh năm.
Câu 2
(1đ)
*Ví dụ tác động của thiên nhiên đối với đời sống con người
- Trong cuộc sống hằng ngày thiên nhiên cung cấp cho chúng ta
những điều kiện hết sức cần thiết( không khí, ánh sáng, nhiệt độ,
0,5
nước,...) để con người có thể tồn tại.
- Thiên nhiên cung cấp cho chúng ta nguồn lương thực tự nhiên (hoa,
quả, trà, rau xanh, thịt,…).
- Các điều kiện tự nhiên như địa hình (cao hay thấp, gồ ghề hay bằng
phẳng...), khí hậu (nóng hay lạnh, mưa nhiều hay mưa ít,...), đất trồng,
nguồn nước,… đều có ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư, đời sống và
sinh hoạt hằng ngày của con người
Câu 3
(0,5đ) *ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh tài nguyên
thiên nhiên
-Ý nghĩa: Bảo vệ tự nhiên chính là bảo vệ môi trường sống của con
người, giữ gìn sự đa dạng sinh học, ngăn chặn ô nhiễm và suy thoái
môi trường tự nhiên. Nhờ đó, bảo vệ được không gian sống của con
người, đảm bảo cho con người tồn tại trong môi trường trong lành,
thuận lợi đề phát triền kinh tế, xã hội.
- Khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên: Hạn chế sự suy
giảm tài nguyên cả về số lượng, chất lượng, đảm bảo nguồn tài nguyên
cho sinh hoạt và sản xuất của con người trong hiện tại, cũng như trong
tương lai.
0,5
0,25
0,25
Xây dựng lối sống thân thiện với thiên nhiên
Khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lí tiết kiệm
Phân môn lịch sử
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Mỗi ý chọn đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
Đáp án
B
B
B
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu
4
5
C
6
D
7
A
8
D
B
Nội dung
Câu 1 Những điểm giống và khác nhau trong hoạt động kinh tế của cư
(1,5đ) dân Chăm-pa và cư dân Văn Lang - Âu Lạc:
Điểm
Giống nhau : Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước.
0,5
Khác nhau :
- Cư dân Văn Lang - Âu Lạc :
+ Trồng các loại cây hoa màu, trồng dâu, nuôi tằm;
+ Các nghề thủ công như nghề luyện kim được chuyên môn hóa; nghề
đúc đồng phát triển mạnh, bước đầu biết rèn sắt.
0,5
- Cư dân Chăm-pa :
0,5
+ Chăn nuôi gia súc, gia cầm;
+ Sản xuất các mặt hàng thủ công;
+ Phát triển nghề khai thác lâm hải sản;
+ Giỏi nghề đi biển;
+ Giao thương hàng hải.
Câu 2 Nhận xét về tinh thần đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta
(1đ) trước thế kỷ X :
-Tinh thần đấu tranh mạnh mẽ, liên tục, bất khuất của một dân tộc
"không chịu cúi đầu" .
- Chính quyền đô hộ của người Hán phải thừa nhận đó là dân tộc "rất
khó cai trị".
Câu 3 Những phong tục của người Việt trong thời Bắc thuộc vẫn được
(0,5đ) duy trì đến ngày nay:
0,75
0,25
0,5
- Tục: Ăn trầu ở một số vùng quê, làm bánh chưng, bánh giày trong
các dịp lễ tết, xăm mình.
- Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên,…
ĐỀ 2
Phân môn Địa lí
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Mỗi ý chọn đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
Đáp án
B
B
B
4
5
6
7
8
D
C
A
D
B
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu
Câu 1
Nội dung
* Phân bố dân cư
Điểm
(1,5đ)
- Khu vực trên thế giới có mật độ dân số trên 250 người /km 2: Nam Á,
0,25
Đông Nam Á, Đông Á, Tây Âu, Đông Nam Hoa Kì,…
- Khu vực có mật độ dân số dưới 5 người/km 2: Bắc Mĩ, Bắc Á, Bắc
Phi, châu Đại Dương,…
0,25
* Ảnh hưởng của tự nhiên hoặc kinh tế - xã hội tới sự phân bố dân cư
trên thế giới:
- Những nơi kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi thường có
dân cư tập trung đông đúc. Ví dụ: Khu vực Đông Nam Á có khí hậu 0,5
nóng ẩm, đất phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc,… thuận lợi
phát triển nông nghiệp, đặc biệt là lúa nước, nhiều cảnh quan đẹp phát
triển du lịch,...
- Các vùng khí hậu khắc nghiệt( băng giá, hoang mạc khô hạn), giao
thông khó khăn, kinh té kém phát triển,... là những nơi dân cư thưa 0,5
thớt, mật độ dân số thấp. Ví dụ: Bán đảo A-la-xca, Bắc Á là nơi thưa
dân vì vùng này có khí hậu giá lạnh, băng giá quanh năm.
Câu 2
(1đ)
*Ví dụ tác động của thiên nhiên đối với đời sống con người
- Trong cuộc sống hằng ngày thiên nhiên cung cấp cho chúng ta
những điều kiện hết sức cần thiết( không khí, ánh sáng, nhiệt độ,
0,5
nước,...) để con người có thể tồn tại.
- Thiên nhiên cung cấp cho chúng ta nguồn lương thực tự nhiên (hoa,
quả, trà, rau xanh, thịt,…).
- Các điều kiện tự nhiên như địa hình (cao hay thấp, gồ ghề hay bằng
phẳng...), khí hậu (nóng hay lạnh, mưa nhiều hay mưa ít,...), đất trồng,
nguồn nước,… đều có ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư, đời sống và
sinh hoạt hằng ngày của con người
0,5
Câu 3
(0,5đ) -Ý nghĩa: Bảo vệ tự nhiên chính là bảo vệ môi trường sống của con
người, giữ gìn sự đa dạng sinh học, ngăn chặn ô nhiễm và suy thoái
môi trường tự nhiên. Nhờ đó, bảo vệ được không gian sống của con
0,25
người, đảm bảo cho con người tồn tại trong môi trường trong lành,
thuận lợi đề phát triền kinh tế, xã hội.
- Khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên: Hạn chế sự suy 0,25
giảm tài nguyên cả về số lượng, chất lượng, đảm bảo nguồn tài nguyên
cho sinh hoạt và sản xuất của con người trong hiện tại, cũng như trong
tương lai.
Xây dựng lối sống thân thiện với thiên nhiên
Khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lí tiết kiệm
Phân môn lịch sử
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Mỗi ý chọn đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
Đáp án
B
B
A
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
4
B
Câu
5
C
6
A
7
A
8
B
Nội dung
Câu 1 Những điểm giống và khác nhau trong hoạt động kinh tế của cư
(1,5đ) dân Chăm-pa và cư dân Văn Lang - Âu Lạc:
Giống nhau : Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước.
Điểm
0,5
Khác nhau :
- Cư dân Văn Lang - Âu Lạc :
+ Trồng các loại cây hoa màu, trồng dâu, nuôi tằm;
+ Các nghề thủ công như nghề luyện kim được chuyên môn hóa; nghề
đúc đồng phát triển mạnh, bước đầu biết rèn sắt.
0,5
- Cư dân Chăm-pa :
+ Chăn nuôi gia súc, gia cầm;
0,5
+ Sản xuất các mặt hàng thủ công;
+ Phát triển nghề khai thác lâm hải sản;
+ Giỏi nghề đi biển;
+ Giao thương hàng hải.
Câu 2 Nhận xét về tinh thần đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta
(1đ) trước thế kỷ X :
-Tinh thần đấu tranh mạnh mẽ, liên tục, bất khuất của một dân tộc
"không chịu cúi đầu" .
- Chính quyền đô hộ của người Hán phải thừa nhận đó là dân tộc "rất
khó cai trị".
Câu 3 Những phong tục của người Việt trong thời Bắc thuộc vẫn được
(0,5đ) duy trì đến ngày nay:
0,75
0,25
- Tục: Ăn trầu ở một số vùng quê, làm bánh chưng, bánh giày trong
các dịp lễ tết, xăm mình.
- Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên,…
0,5
 








Các ý kiến mới nhất