Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: lê thị lan hương
Ngày gửi: 18h:33' 04-09-2024
Dung lượng: 398.6 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: lê thị lan hương
Ngày gửi: 18h:33' 04-09-2024
Dung lượng: 398.6 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ I
Tuần 1
Ngày soạn: 1/9/2022
Ngày dạy:
Tiết 1. BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu được nội dung cơ bản, nhiệm vụ của bộ môn Địa Lý lớp 6.
- Hiểu được tầm qua trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ năng
địa lí trong học tập và sinh hoạt.
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.
- Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống, có cái nhìn khách qua về thế giới
quan và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác
định nội dung theo yêu cầu của giáo viên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự
nhiên
3. Phẩm chất
-Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài
học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn
đề liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:
+ Bản đồ thế giới, tranh ảnh địa lý.
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó
để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung:
Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi:
? Hãy cho biết ở cấp 1 ( tiểu học) các em đã biết đến kiến thức Địa lí chưa? Ở
bộ môn nào?
? Em hãy kể một vài kiến thức Địa lí mà em được học ở Tiểu học?
1|Page
c. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Đã được học ở bộ môn
GV: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi mục nội dung
Lịch sử và Đại lí ở lớp
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
4, 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trái Đất, Việt Nam,
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
các vùng kinh tế ở Việt
HS: Suy nghĩ, trả lời
Nam
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu
của môn Địa lí
a. Mục đích: HS Trình bày được các khái niệm cơ bản của địa lí như Trái Đất,
các thành phần tự nhiên của TĐ và các kĩ năng cơ bản của bộ môn như quan sát
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu …
b. Nội dung: HS đọc thông tin SGK mục 1 và quan sát các hình 1,2,3 minh hoạ
về mô hình, bản đồ, biểu đồ. Cho biết:
1/ Những khái niệm cơ bản trong địa lí hay dùng. Một số kĩ năng được rèn
luyện khi học môn Địa lí
2/ ý nghĩa của việc biết được các khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn
Địa lí trong học tập và đời sống?
c. Cáchthựchiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Khái niệm cơ bản của địa lí
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi mục nội dung như Trái Đất, các thành phần
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
tự nhiên của TĐ và các kĩ
năng cơ bản của bộ môn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
sửdụngcác lược đồ, biểu đồ,
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
tranh ảnh, bảng số liệu …
HS:Quan sát các hình ảnh về lát căt, lược đồ, biểu
-> Giúp các em học tốt môn
đồ. Suy nghĩ, trả lời
học, thông qua đó có khả năng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
giải thích và ứng xử phù hợp
HS: Trình bày kết quả
khi bắt gặp các hiện tượng
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
thiên nhiên diễn ra trong cuộc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
sống hàng ngày
học tập
GV: Nhận xét các ý kiến của học sinh
Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
2|Page
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về môn Địa lí và những điều lí thú
a. Mục đích: HS biết được khái niệm về những điều lí thú, kì diệu của tự nhiên
mà các em sẽ được học trong môn địa lí
b. Nội dung:
? Hãy cho biết những nội dung nào được đề cập đến trong SGK Địa Lý 6
? Nêu ra những lí thú từ những bức tranh
? Kể thêm 1 số điều lí thú về tự nhiên và con người mà em biết
c. Cáchthựchiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Trên Trái Đất có những nơi
GV: yêu cầu học sinh quan sát các hình ảnh trong
mưa nhiều quanh năm,
sách giáo khoa, thông tin mục 2, hoàn thành câu hỏi
thảm thực vật xanh tốt, có
mục b
những nơi khô nóng, vài
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
năm không có mưa, không
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
có loài thực vật nào có thể
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
sinh sống,
HS: quan sát hình, đọc thông tin, trả lời các nhân
cónơibăngtuyếtbaophủvĩnh
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
viễn…
HS: Trình bày kết quả
-Kể thêm một số điều lí thú:
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Vịnh hạ Long là một trong
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
7 kì quan đẹp nhất thế giới,
tập
hiện tượng tuyết rơi, bảy
GV: Nhận xét kết quả của HS
sắc cầu vồng...
Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghibài
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Địa lí và cuộc sống
a. Mục đích: HS biết được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống
b. Nội dung: yêu cầu học sinh đọc thông tin để trả lời câu hỏi
Hãy nêu một số ví dụ để thấy được vai trò của môn Địa lí đối với cuộc sống
c.Cáchthựchiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Kiến thức Địa lí giúp lí
- GV tổ chức thảo luận cặp đôi và theo lớp, yêu cầu HS trả giải các hiện tượng
lời câu hỏi mục b
trong cuộc sống: hiện
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
tượng nhật thực, nguyệt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
thực, mùa, mưa đá, mưa
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
phùn, chênh lệch giờ
HS: Đọcthông tin suy nghĩ, trả lời cá nhân
giữa các nơi, năm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
nhuận, biến đổi khí
HS: Trình bày kết quả
hậu,...
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
3|Page
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
* Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bài
- Tìm hiểu về kinh tuyến, vĩ tuyến, tọa độ địa lí
- Kiến thức Địa lí hướng
dẫn cách giải quyết các
vấn để trong cuộc sống:
làm øì khi xảy ra động
đất, núi lửa, lũ lụt, biến
đổi khí hậu, sóng thần, ô
nhiễm môi trường,...
Ngày soạn 1/9/2022
Ngày dạy
Tuần 1
Tiết 2. Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu và
toạ độđịa lí, kinh độ, vĩ độ.
- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến, giữa kinh độ
vàkinh tuyến, giữa vĩ độ và vĩ tuyến.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức địa lí:
+ Định hướng không gian: Biết xác định vị trí địa lí của một điểm.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác tài liệu văn bản: tìm được nội dung địa lí trong một đoạn văn.
+ Biết sử dụng quả Địa Cầu để xác định được các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh
tuyến gốc,vĩ tuyến gốc, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán cầu Nam.
+ Biết đọc và ghi toạ độ địa lí của một địa điểm trên quả Địa Cầu.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: xác định tọa độ địa lí của 4 điểm cực của
nước ta.
3. Phẩm chất
-Trách nhiệm:Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức và bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ thôngqua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Hình 2. Các đượng kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả Địa cầu.
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
4|Page
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó
để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời
câu hỏi:
Ngày nay các con tàu ra khơi đề có gắn các thiết bị định vị để thông báo vị trí
của tàu. Vậy dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí của con tàu đang
lênh đênh trên biển?
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi theo hình thức cá nhân
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV:- Đánh giá bằng hình thức hỏi-đáp.
- GV dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến
a. Mục đích: HS Trình bày được khái niệm về hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến;
xác định được toạ độ trên quả địa cầu
b. Nội dung:
Dựa vào hình 2 và đọc thông tin trong mục 1 em hãy:
1. Cho biết kinh tuyến, vĩ tuyến là gì?
2. Xác định đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc. Cho biết thế nào là kinh
tuyến tây, kinh tuyến đông, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam.
3. So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với nhau và độ dài giữa các vĩ tuyến với
nhau.
c. Sản phẩm:
-Kinh tuyến là những nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa cầu.
- Vĩ tuyến là những vòng tròn bao quanh quả Địa cầu và vuông góc với các kinh
tuyến
- Kinh tuyến gốc là đường đi qua đài thiên văn Grin – Uýt ở ngoại ô Luân Đôn thủ đô nước Anh (đánh số độ là 0o)
+ Dựa vào kinh tuyến gốc (kinh tuyến 0°) và kinh tuyến 180° đối diện để nhận
biết kinhtuyến đông, kinh tuyến tây. Dựa vào vĩ tuyến gốc (Xích đạo) để biết vĩ
tuyến bắc, vĩ tuyến nam.
+ Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau. Các vĩ tuyến có độ dài khác nhau.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
5|Page
GV: yêu cầu học sinh hoàn thành mục b
HS: Tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: cá nhân suy nghĩ, trả lời phần cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: 1 HS trình bày kết quả, các HS khác đối chiếu với sản phẩm của mình để
nhận xét bổ sung.
GV: Lắng nghe, quan sát
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV:- Nhận xét, đánh giá ý thức làm việc của cá nhân
- Chuẩn kiến thức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
a. Mục đích: HS biết được khái niệm Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và Tổ chức
xác định trên bản đồ, lược đồ
b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi sau
1/ Khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí. Cách viết tọa độ địa lí điểm được
viết như thế nào?
2/ Xác định toạ độ địa lí của các điểm A, B, c trên hình 4
c. Sản phẩm:
- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng Tổ chức từ kinh tuyến đi qua điểm đó
tới kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng Tổ chức từ vĩ tuyến đi qua địa điểm đó
đến vĩ tuyến gốc.
- Tọa độ địa lý của một điểm là nơi giao nhau giữa vĩ độvàkinh độ của điểm đó.
Cách viết: ( vĩ độ, kinh độ)
- Tọa độ địa lí của điểm A(600 B, 1200 Đ), B( 230 27'B, 600 Đ), C( 300 N, 900 Đ)
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát hình 4 và thông tin SGK trả lời các câu hỏi ở mục b.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: 1 HS trình bày, các HSkhác nhận xét bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS. Chốt kiến thức
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Kinh tuyến Tây là:
A. Là kinh tuyến nằm bên trái của kinh tuyến gốc. B. Là kinh tuyến nằm
bên phải của kinh tuyến gốc.
6|Page
C. Nằm phía dưới xích đạo.
D. Nằm phía trên xích đạo.
Câu 2: Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn
(nước Anh) gọi là:
A. Kinh tuyến Đông. B. Kinh tuyến Tây. C. Kinh tuyến 180o. D. Kinh
tuyến gố
Câu 3: Nếu vẽ các đường vĩ tuyến cách nhau 1o thì trên bề mặt của quả Địa
Cầu từ cực Nam đến cực Bắc có bao nhiêu vĩ tuyến?
A. 179
B. 180
C. 181
D. 182
o
Câu 4: Nếu vẽ các đường vĩ tuyến cách nhau 1 thì trên bề mặt của quả Địa
Cầu sẽ có bao nhiêu kinh tuyến?
A. 360
B. 361
C. 180
D. 181
Câu 5: Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh tuyến là
những đường:
A. Kinh tuyến. B. Vĩ tuyến.
C. Kinh tuyến gốc.
D. Vĩ tuyến
gốc.
Câu 6: Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng:
A. 0o
B. 30o
C. 90o
D. 180
c. Sản phẩm: đáp án
câu 1. A
Câu 2. A
câu 3. C câu 4. A
câu 5.B
câu 6. A
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm
nay.
HS: lắng nghe, tiếp nhận các câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức
trọng tâm của bài học.
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài
học hôm nay
b. Nội dung: Xác định tọa độ các điểm cực của lãnh thổ phần đất liền nước ta.
c. Sản phẩm: Tọa độ địa lí của các điểm cực:
- Cực Bắc (23°22'59"B , 105°20'20"Đ)
- Cực Nam ( 8°34'B, 104°40' Đ
- Cực Đông ( 12°39'21"B, 109°27'39"Đ)
- Cực Tây (22°25'49"B, 102°11'3"Đ)
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: về nhà các emtra cứu internet thực hiện nhiệm vụ mục b. Giờ sau báo cáo
trước giờ học.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
7|Page
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ khi cần
HS: tra mạng để biết được tọa độ địa lí của 4 điểm cực nước ta
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: báo cáo kết quả trước tiết học tiếp theo
GV: nhận xét, bổ sung kết quả của học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét, đánh giá, tuyên dương. Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
* Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bài
- Tìm hiểu về bản đồ và lưới kinh vĩ tuyến
Duyệt giáo án
Việt Hòa ,ngày.......tháng......năm 2022
--------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :2/9/2022
Ngày dạy:
Tuần 2
Tiết 3. Bài 2. BẢN ĐỒ. MỘT SỐ LƯỚI KINH, VĨ TUYẾN.
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Hiểu được khái niệm bản đồ, các yếu tố cơ bản của bản đổ.
- Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Xác định được phương hướng trên bản đồ
- Nêu được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác, tự chủ và sáng tạo.
* Năng lực đặc thù
- Xác định phương hướng trên bản đồ.
- So sánh sự khác nhau giữa các lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
3. Phẩm chất
- Tôn trọng sự thật về hình dạng, phạm vi lãnh thổ của các quốc gia và vùng
lãnh thổ..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Một số bản đồ giáo khoa treo tường thế giới được xây dựng theo một số phép
chiếu khác nhau
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi...
8|Page
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Mở đầu
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó
để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh xét tình huống có vấn đề, dựa vào kiến thức đã học và
hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
? Theo em, nhận xét của bạn nào là đúng?
c. Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: HS được quan sát tình huống ở mục nội dung
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
- Quả địa cầu ko phải
là bản đồ
Như vậy các em có thể thấy, Trái Đất của chúng ta rất rộng lớn, không phải ai
trong tất cả chúng ta ngồi đây đều có cơ hội tru du khắp nơi để tìm hiểu. Quả
Địa cầu là mô hình thu nhỏ của TĐ, còn nếu muốn tìm hiểu chi tiết và có một
hình dung cụ thể về các vùng trên TĐ này thì bản đồ là một công cụ không thể
thiếu. Vậy bản đồ là gì? Làm sao ta có thể sử dụng bản đồ…..
HS: Lắng nghe, vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Khái niệm của bản đồ
a. Mục tiêu: Hiểu được khái niệm bản đồ, các yếu tố cơ bản của bản đổ.
b. Nội dung: HS thảo luận những nội dung sau.
1. Đọc SGK cho biết khái niệm bản đồ?
2. Em hãy cho biết quả Địa cầu và bản đồ có điểm gì giống và khác nhau.
3. Hãy nêu một số ví dụ cụ thề về vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống
c. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Khái niệm bản đồ:
GV: Treo bản bản đồ thế giới lên bảng, yêu cầu học
- Bản đồ là hình vẽ thu
sinh đọc thông tin sách giáo khoa, trả lời câu hỏi nội
nhỏ một phần hay toàn
dung b.
bộ bề mặt Trái Đất lên
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
mặt phăng trên cơ sở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
toán học, trên đó các đối
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
tượng địa lí được thể
HS: Suy nghĩ, trả lời
hiện bằng các kí hiệu
9|Page
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: HS trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
GV nhấn mạnh: Như vậy, để xét một đối tượng có
phải là bản đồ hay không, cần xác định 3 yếu tố:
- Cơ sở toán học ( phép chiếu)
- Trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện
bằng các kí hiệu bản đồ..( Bảng chú giải)
- Tổng quát hóa nội dung biểu hiện ( Tên của
bản đồ)
Dựa trên cơ sở đó có thể thấy có thể khẳng định lần
nữa là quả Địa Cầu, ảnh vệ tình, ảnh máy bay...không
phải là bản đồ mặc dù nó cũng là những hình ảnh thu
nhỏ của TĐ
*Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong học tập và
đời sống....
bản đồ.
-Vai trò của bản đồ
trong học tập và đời
sống: bản đồ để khai
thác kiến thức mônLịch
sử và Địa lí; bản đổ để
xác định vị trí và tìm
đường đi; bản đồ để dự
báo và thể hiện các hiện
tượng tự nhiên (bão,
gió,...), bản đổ để tác
chiến trong quân sự.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
b. Nội dung: HS quan sát hình 1 và mục 2 sgk, tìm hiểu Một số lưới kinh, vĩ
tuyến của bản đồ thế giới,trả lời câu hỏi
? Em hãy mô tả hình dạng lưới kinh, vĩ tuyến ở mỗi bản đồ.
c. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giải thích cho HS hiểu được rằng muốn có
bản đồ phải trải qua các bước:
+ Thu nhỏ kích thước của TĐ
+ Dùng các phép chiếu (toán học) để chiếu bề
mặt cong của quả Địa Cầu lên mặt phẳng giấy
Tất cả các bản đồ thế giới hay các khu vực đều
phải dựa trên các phép chiếu khác nhau, vì vậy
hình dạng của mạng lưới kinh, vĩ tuyến sẽ khác
nhau.
GV treo một số bản đồ thế giới lên bảng và dựa
vào hình 1 trong SGK, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi mục nội dung
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
10 | P a g e
Sản phẩm
- Bản đồ thế giới theo lưới
chiếu hình nón: Kinh tuyến
là những đoạn thẳngđồng
quy ở cực, vĩ tuyến là
những cung tròn đồng tâm
ở cực
- Bản đồ thế giới theo lưới
chiếu hình trụ đứng đồng
góc - Mercator: Hệ thống
kinh, vĩ tuyến đều là những
đường thẳng song song và
vuông góc với nhau
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Gv giới thiệu thêm về các phép chiếu
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Phương hướng trên bản đồ
a. Mục tiêu: - Xác định được phương hướng trên bản đồ
b. Nội dung: HS quan sát hình 2 và mục 3 sgk, tìm hiểu Một số lưới kinh, vĩ
tuyến của bản đồ thế giới, trả lời câu hỏi:
? Dựa vào đâu để xác định được phương hướng trên bản đồ? Có những hướng
chính nào?
? Dựa vào bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á ở trang 101, em hãy xác định
hướng đi từ Hà Nội đến các địa điểm: Bàng Cốc, Ma-ni-la, Xin-ga-po.
c. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Dựa vào kinh tuyến và vĩ tuyến
GV yêu cầu HS quan sát hình 2, cùng với đọc để xá định phương hướng trên bản
thông tin trả lời câu hỏi mục nội dung.
đồ.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
+ Đầu trên của các kinh tuyến chỉ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hướng bắc, đẩu dưới chỉ hướng
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
nam.
vụ
+ Đẩu bên trái của các vĩ tuyến chỉ
HS: Suy nghĩ, trả lời
hướng tây, đầu bên phải chỉ hướng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
đông
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung. + HN - Băng Cốc: hướng Đông
Bước 4. Kết luận, nhận định
bắc - >TN
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
+ HN - Xin-ga-po: hướngB ->
HS: Lắng nghe, ghi bài
Nam
* GV lưu ýthêm về việc xác định phương
+ HN - Ma-li-na: hướng Tây Bắc hướng trên các bản đồ không có mạng lưới
>ĐN
kinh, vĩ tuyến bằng cách sử dụng mũi tên chỉ
hướng Bắc, sau đó xác định các hướng khác.
11 | P a g e
Hoạt động 3. Luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Bản đồ là
A. hình vẽ của Trái Đất lên mặt giấy.
B. mô hình của Trái Đất được thu nhỏ lại.
C. hình vẽ bề mặt Trái Đất trên mặt giấy.
D. hình vẽ thu nhỏ trên giấy về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
Câu 2: Để xác định phương hướng trên bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến thì
dựa vào mũi tên chỉ hướng
A. bắc.
B. nam. C. đông . D. tây.
Câu 3: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước cách xác định phương
hướng trên bản đồ?
A. đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc.
B. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây.
C. đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam.
D. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông.
Câu 4: Hằng ngày Mặt Trời mọc ở hướng nào?
A. Bắc. B. Nam. C. Đông. D. Tây.
Câu 5:Quan sát lược đồ sau và trả lời câu hỏi 5.1; 5.2; 5.3:
Câu 5.1: Từ Ra-gun ( mi-an-ma) đến Ma-ni-la ( Phi-lip-phin) theo hướng
nào?
A. Đông
B.Đông Nam. C. Tây Nam. D. Đông Bắc.
Câu 5.2: Từ Phmon phênh (Cam-pu-chia) đến thủ đô Hà Nội đi theo hướng
A. Nam.
B. Đông Nam. C. Bắc.
D. Đông Bắc.
12 | P a g e
Câu 5.3: Từ thủ đô Gia-cat-ta (In-đô-nê-xi-a) đến thủ đô Ban-đa Xê-ri Bêga-oan ( Bru nây) đi theo hướng
A. Nam.
B. Đông Nam. C. Tây Nam. D. Đông Bắc.
c. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1.D, 2.A, 3.B, 4.C,
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học 5.1: A, 5.2: C, 5.3: D
hôm nay.
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của
bài học
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài
học hôm nay
b. Nội dung:
yêu cầu HS sưu tầm một bản đồ và giới thiệu với các bạn về tấm bản đồ đó với
các yêu cầu: Đó là bản đồ gì (tên bản đồ)? Bản đồ đó có hệ thống kinh, vĩ tuyến
không? Nội dung bản đồ? Tấm bản đồ có ý nghĩa gì?...
c. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS giới thiệu về 1 bản đồ
GV: HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
ở tiết học sau, GV lấy đó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
để vào bài mới ( nếu có
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
thể)
HS: Sưu tầm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: trình bày kết quả vào tiết sau
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức
* Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bài
- Tìm hiểu về tỉ lệ bản đồ
------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn 2/9/2022
Ngày dạy
Tuần 2
Tiết 4 Bài 3. TỈ LỆ BẢN ĐỒ. TÍNH KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ DỰA
VÀO TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
13 | P a g e
- Biết được tỉ lệ bản đồ, các loại tỉ lệ bản đồ
- Tính được khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực đặc thù
- Tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm dựa vào tỉ lệ bản đổ
3. Phẩm chất
-Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1. Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó
để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung:
Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam trong Atlat Địa lí Việt Nam , bản đổ hành
chính Việt Nam treo tường
? Theo em bản đồ nào các đối tượng địa lí được thể hiện chi tiết, rõ ràng hơn?
Tại sao hai bản đồ lại có kích thước khác nhau?
c.Cách thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Bản đồ treo tường thể
GV chiếu bản đồ hành chính VN và lược đồ trong tập hiện chi tiết hơn
bản đồ, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi mục nội - 2 bản đồ có kích thước
dung
khác nhau vì tỉ lệ thu
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
nhỏ khác nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
Như vậy các em có thể thấy, bản đồ có các bản to nhỏ
khác nhau, tùy thuộc vào kích thước mà có đối tượng
thể hiện trên bản đồ cũng là khác nhau.Vậy tỉ lệ bản đồ
là gì? Có ý nghĩa như thế nào?....
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
14 | P a g e
Hoạt động 2.1: Tỉ lệ bản đồ
a. Mục đích: Tìm hiểu về Tỉ lệ bản đồ
b. Nội dung:
1. Nhận xét về kích thước lãnh thổ Việt Nam và mức độ chỉ tiết về nội dung của
hai bản đồ và tại sao có sự khác nhau đó?
2. HS rút ra nhận xét sự khác nhau về kích thước và mức độ chỉ tiết về nội dung
của hai bản đồ là do chúng có tỉ lệ khác nhau
3. Khái niệm tỉ lệ bản đổ và ý nghĩa của nó
c.Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV có thể cho HS quan sát hai bản đồ trong SGK: bản -Tỉ lệ bản đồ cho biết
đổ Hành chính Việt Nam (trang 110) và bản đổ Các
mức độ thu nhỏ độ dài
nước Đông Nam Á (trang 101) rồi yêu cầu HS hoàn
giữa các đối tượng trên
thành phiếu học tập ở nội dung b.
bản đồ so với thực tế là
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
bao nhiêu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Có 2 cách ghi tỉ lệ là:
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
+ Tỉ lệ thước: là hình vẽ
HS: Suy nghĩ, trả lời
của một thước đo đã tính
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
sẵn, mỗi đoạn đều ghi số
HS: Trình bày kết quả
đo dộ dài tương ứng trên
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
thực tế.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
+ Tỉ lệ số: là một phân
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
số biểu hiện dưới dạng
HS: Lắng nghe, ghi bài
có tử số luôn là 1.
* GV mở rộng:Em hiểu như thế nào nếu trên bản
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản
đồ ghi 1: 1000000?
đồ: cho biết mức độ thu
Trả lời: Tức là 1cm trên bản đồ = 1 000 000 cm
nhỏ độ dài giữa các đối
ngoài thực địa => Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu
tượng trên bản đồ so với
nhỏ của bản đồ so với thực tế
thực tế là bao nhiêu.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
a. Mục đích: Tìm hiểu Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
b. Nội dung: HS biết được cách đo tỉ lệ trên bản đồ và ngoài thực địa bằng cách
hoàn thành bài tập sau:
1. Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà
Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5
cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu kilô-mét?
2. Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500
000, khoảng cách giữa hai địa điềm đó là bao nhiêu?
c. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nguyên tắc: muốn đo khoảng
GV lưu ý HS nguyên tắc: Muốn đo khoảng cách
cách thực tế của hai điểm, phải
15 | P a g e
thực tế của 2 điểm, phải đo được khoảng cách của
hai điểm đó trên bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ số hoặc
thước tỉ lệ để tính.
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu nhiệm vụ ở
mục b bằng kĩ thuật khan trải bàn.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
Gv sử dụng bảng kiểm để đánh giá ( phụ lục)
S: Lắng nghe, ghi bài
đo được khoảng cách của hai
điểm đó trên bản đồ rồi dựa
vào tỉ lệ số hoặc thước tỉ lệ để
tính.
- Nếu trên bản đồ có tỉ lệ
thước, ta đem khoảng cách AB
trên bản đồ áp vào thước tỉ lệ
sẽ biết được khoảng cách AB
trên thực tế
- Khoảng cách giữa thủ đô Hà
Nội tới thành phố Hải Phòng là
1,5 x 6 000 000 = 9 000 000
cm = 90 km
- Khoảng cách giữa thủ đô Hà
Nội tới thành phố Vinh là
5 x 6 000 000 = 30 000 000
cm= 300 km
Hoạt động 3. Luyện tập (5 phút)
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Tỉ lệ bản đồ là gì?
A. Là con số qui ước trên mỗi bản đồ
B. Cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với
thực tế là bao nhiêu
C. Cho biết mức độ phóng to độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với
thực tế là bao nhiêu
D. Là một yếu tố giúp học sinh k...
Tuần 1
Ngày soạn: 1/9/2022
Ngày dạy:
Tiết 1. BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu được nội dung cơ bản, nhiệm vụ của bộ môn Địa Lý lớp 6.
- Hiểu được tầm qua trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ năng
địa lí trong học tập và sinh hoạt.
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.
- Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống, có cái nhìn khách qua về thế giới
quan và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác
định nội dung theo yêu cầu của giáo viên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự
nhiên
3. Phẩm chất
-Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài
học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn
đề liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:
+ Bản đồ thế giới, tranh ảnh địa lý.
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó
để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung:
Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi:
? Hãy cho biết ở cấp 1 ( tiểu học) các em đã biết đến kiến thức Địa lí chưa? Ở
bộ môn nào?
? Em hãy kể một vài kiến thức Địa lí mà em được học ở Tiểu học?
1|Page
c. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Đã được học ở bộ môn
GV: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi mục nội dung
Lịch sử và Đại lí ở lớp
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
4, 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trái Đất, Việt Nam,
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
các vùng kinh tế ở Việt
HS: Suy nghĩ, trả lời
Nam
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu
của môn Địa lí
a. Mục đích: HS Trình bày được các khái niệm cơ bản của địa lí như Trái Đất,
các thành phần tự nhiên của TĐ và các kĩ năng cơ bản của bộ môn như quan sát
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu …
b. Nội dung: HS đọc thông tin SGK mục 1 và quan sát các hình 1,2,3 minh hoạ
về mô hình, bản đồ, biểu đồ. Cho biết:
1/ Những khái niệm cơ bản trong địa lí hay dùng. Một số kĩ năng được rèn
luyện khi học môn Địa lí
2/ ý nghĩa của việc biết được các khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn
Địa lí trong học tập và đời sống?
c. Cáchthựchiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Khái niệm cơ bản của địa lí
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi mục nội dung như Trái Đất, các thành phần
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
tự nhiên của TĐ và các kĩ
năng cơ bản của bộ môn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
sửdụngcác lược đồ, biểu đồ,
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
tranh ảnh, bảng số liệu …
HS:Quan sát các hình ảnh về lát căt, lược đồ, biểu
-> Giúp các em học tốt môn
đồ. Suy nghĩ, trả lời
học, thông qua đó có khả năng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
giải thích và ứng xử phù hợp
HS: Trình bày kết quả
khi bắt gặp các hiện tượng
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
thiên nhiên diễn ra trong cuộc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
sống hàng ngày
học tập
GV: Nhận xét các ý kiến của học sinh
Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
2|Page
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về môn Địa lí và những điều lí thú
a. Mục đích: HS biết được khái niệm về những điều lí thú, kì diệu của tự nhiên
mà các em sẽ được học trong môn địa lí
b. Nội dung:
? Hãy cho biết những nội dung nào được đề cập đến trong SGK Địa Lý 6
? Nêu ra những lí thú từ những bức tranh
? Kể thêm 1 số điều lí thú về tự nhiên và con người mà em biết
c. Cáchthựchiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Trên Trái Đất có những nơi
GV: yêu cầu học sinh quan sát các hình ảnh trong
mưa nhiều quanh năm,
sách giáo khoa, thông tin mục 2, hoàn thành câu hỏi
thảm thực vật xanh tốt, có
mục b
những nơi khô nóng, vài
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
năm không có mưa, không
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
có loài thực vật nào có thể
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
sinh sống,
HS: quan sát hình, đọc thông tin, trả lời các nhân
cónơibăngtuyếtbaophủvĩnh
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
viễn…
HS: Trình bày kết quả
-Kể thêm một số điều lí thú:
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Vịnh hạ Long là một trong
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
7 kì quan đẹp nhất thế giới,
tập
hiện tượng tuyết rơi, bảy
GV: Nhận xét kết quả của HS
sắc cầu vồng...
Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghibài
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Địa lí và cuộc sống
a. Mục đích: HS biết được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống
b. Nội dung: yêu cầu học sinh đọc thông tin để trả lời câu hỏi
Hãy nêu một số ví dụ để thấy được vai trò của môn Địa lí đối với cuộc sống
c.Cáchthựchiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Kiến thức Địa lí giúp lí
- GV tổ chức thảo luận cặp đôi và theo lớp, yêu cầu HS trả giải các hiện tượng
lời câu hỏi mục b
trong cuộc sống: hiện
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
tượng nhật thực, nguyệt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
thực, mùa, mưa đá, mưa
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
phùn, chênh lệch giờ
HS: Đọcthông tin suy nghĩ, trả lời cá nhân
giữa các nơi, năm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
nhuận, biến đổi khí
HS: Trình bày kết quả
hậu,...
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
3|Page
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
* Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bài
- Tìm hiểu về kinh tuyến, vĩ tuyến, tọa độ địa lí
- Kiến thức Địa lí hướng
dẫn cách giải quyết các
vấn để trong cuộc sống:
làm øì khi xảy ra động
đất, núi lửa, lũ lụt, biến
đổi khí hậu, sóng thần, ô
nhiễm môi trường,...
Ngày soạn 1/9/2022
Ngày dạy
Tuần 1
Tiết 2. Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu và
toạ độđịa lí, kinh độ, vĩ độ.
- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến, giữa kinh độ
vàkinh tuyến, giữa vĩ độ và vĩ tuyến.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức địa lí:
+ Định hướng không gian: Biết xác định vị trí địa lí của một điểm.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác tài liệu văn bản: tìm được nội dung địa lí trong một đoạn văn.
+ Biết sử dụng quả Địa Cầu để xác định được các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh
tuyến gốc,vĩ tuyến gốc, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán cầu Nam.
+ Biết đọc và ghi toạ độ địa lí của một địa điểm trên quả Địa Cầu.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: xác định tọa độ địa lí của 4 điểm cực của
nước ta.
3. Phẩm chất
-Trách nhiệm:Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức và bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ thôngqua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Hình 2. Các đượng kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả Địa cầu.
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
4|Page
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó
để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời
câu hỏi:
Ngày nay các con tàu ra khơi đề có gắn các thiết bị định vị để thông báo vị trí
của tàu. Vậy dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí của con tàu đang
lênh đênh trên biển?
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi theo hình thức cá nhân
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV:- Đánh giá bằng hình thức hỏi-đáp.
- GV dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến
a. Mục đích: HS Trình bày được khái niệm về hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến;
xác định được toạ độ trên quả địa cầu
b. Nội dung:
Dựa vào hình 2 và đọc thông tin trong mục 1 em hãy:
1. Cho biết kinh tuyến, vĩ tuyến là gì?
2. Xác định đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc. Cho biết thế nào là kinh
tuyến tây, kinh tuyến đông, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam.
3. So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với nhau và độ dài giữa các vĩ tuyến với
nhau.
c. Sản phẩm:
-Kinh tuyến là những nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa cầu.
- Vĩ tuyến là những vòng tròn bao quanh quả Địa cầu và vuông góc với các kinh
tuyến
- Kinh tuyến gốc là đường đi qua đài thiên văn Grin – Uýt ở ngoại ô Luân Đôn thủ đô nước Anh (đánh số độ là 0o)
+ Dựa vào kinh tuyến gốc (kinh tuyến 0°) và kinh tuyến 180° đối diện để nhận
biết kinhtuyến đông, kinh tuyến tây. Dựa vào vĩ tuyến gốc (Xích đạo) để biết vĩ
tuyến bắc, vĩ tuyến nam.
+ Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau. Các vĩ tuyến có độ dài khác nhau.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
5|Page
GV: yêu cầu học sinh hoàn thành mục b
HS: Tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: cá nhân suy nghĩ, trả lời phần cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: 1 HS trình bày kết quả, các HS khác đối chiếu với sản phẩm của mình để
nhận xét bổ sung.
GV: Lắng nghe, quan sát
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV:- Nhận xét, đánh giá ý thức làm việc của cá nhân
- Chuẩn kiến thức
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
a. Mục đích: HS biết được khái niệm Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và Tổ chức
xác định trên bản đồ, lược đồ
b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi sau
1/ Khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí. Cách viết tọa độ địa lí điểm được
viết như thế nào?
2/ Xác định toạ độ địa lí của các điểm A, B, c trên hình 4
c. Sản phẩm:
- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng Tổ chức từ kinh tuyến đi qua điểm đó
tới kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng Tổ chức từ vĩ tuyến đi qua địa điểm đó
đến vĩ tuyến gốc.
- Tọa độ địa lý của một điểm là nơi giao nhau giữa vĩ độvàkinh độ của điểm đó.
Cách viết: ( vĩ độ, kinh độ)
- Tọa độ địa lí của điểm A(600 B, 1200 Đ), B( 230 27'B, 600 Đ), C( 300 N, 900 Đ)
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát hình 4 và thông tin SGK trả lời các câu hỏi ở mục b.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: 1 HS trình bày, các HSkhác nhận xét bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS. Chốt kiến thức
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Kinh tuyến Tây là:
A. Là kinh tuyến nằm bên trái của kinh tuyến gốc. B. Là kinh tuyến nằm
bên phải của kinh tuyến gốc.
6|Page
C. Nằm phía dưới xích đạo.
D. Nằm phía trên xích đạo.
Câu 2: Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn
(nước Anh) gọi là:
A. Kinh tuyến Đông. B. Kinh tuyến Tây. C. Kinh tuyến 180o. D. Kinh
tuyến gố
Câu 3: Nếu vẽ các đường vĩ tuyến cách nhau 1o thì trên bề mặt của quả Địa
Cầu từ cực Nam đến cực Bắc có bao nhiêu vĩ tuyến?
A. 179
B. 180
C. 181
D. 182
o
Câu 4: Nếu vẽ các đường vĩ tuyến cách nhau 1 thì trên bề mặt của quả Địa
Cầu sẽ có bao nhiêu kinh tuyến?
A. 360
B. 361
C. 180
D. 181
Câu 5: Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh tuyến là
những đường:
A. Kinh tuyến. B. Vĩ tuyến.
C. Kinh tuyến gốc.
D. Vĩ tuyến
gốc.
Câu 6: Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng:
A. 0o
B. 30o
C. 90o
D. 180
c. Sản phẩm: đáp án
câu 1. A
Câu 2. A
câu 3. C câu 4. A
câu 5.B
câu 6. A
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm
nay.
HS: lắng nghe, tiếp nhận các câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức
trọng tâm của bài học.
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài
học hôm nay
b. Nội dung: Xác định tọa độ các điểm cực của lãnh thổ phần đất liền nước ta.
c. Sản phẩm: Tọa độ địa lí của các điểm cực:
- Cực Bắc (23°22'59"B , 105°20'20"Đ)
- Cực Nam ( 8°34'B, 104°40' Đ
- Cực Đông ( 12°39'21"B, 109°27'39"Đ)
- Cực Tây (22°25'49"B, 102°11'3"Đ)
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: về nhà các emtra cứu internet thực hiện nhiệm vụ mục b. Giờ sau báo cáo
trước giờ học.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
7|Page
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ khi cần
HS: tra mạng để biết được tọa độ địa lí của 4 điểm cực nước ta
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: báo cáo kết quả trước tiết học tiếp theo
GV: nhận xét, bổ sung kết quả của học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét, đánh giá, tuyên dương. Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
* Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bài
- Tìm hiểu về bản đồ và lưới kinh vĩ tuyến
Duyệt giáo án
Việt Hòa ,ngày.......tháng......năm 2022
--------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :2/9/2022
Ngày dạy:
Tuần 2
Tiết 3. Bài 2. BẢN ĐỒ. MỘT SỐ LƯỚI KINH, VĨ TUYẾN.
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Hiểu được khái niệm bản đồ, các yếu tố cơ bản của bản đổ.
- Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Xác định được phương hướng trên bản đồ
- Nêu được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác, tự chủ và sáng tạo.
* Năng lực đặc thù
- Xác định phương hướng trên bản đồ.
- So sánh sự khác nhau giữa các lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
3. Phẩm chất
- Tôn trọng sự thật về hình dạng, phạm vi lãnh thổ của các quốc gia và vùng
lãnh thổ..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Một số bản đồ giáo khoa treo tường thế giới được xây dựng theo một số phép
chiếu khác nhau
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi...
8|Page
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Mở đầu
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó
để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh xét tình huống có vấn đề, dựa vào kiến thức đã học và
hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
? Theo em, nhận xét của bạn nào là đúng?
c. Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: HS được quan sát tình huống ở mục nội dung
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
- Quả địa cầu ko phải
là bản đồ
Như vậy các em có thể thấy, Trái Đất của chúng ta rất rộng lớn, không phải ai
trong tất cả chúng ta ngồi đây đều có cơ hội tru du khắp nơi để tìm hiểu. Quả
Địa cầu là mô hình thu nhỏ của TĐ, còn nếu muốn tìm hiểu chi tiết và có một
hình dung cụ thể về các vùng trên TĐ này thì bản đồ là một công cụ không thể
thiếu. Vậy bản đồ là gì? Làm sao ta có thể sử dụng bản đồ…..
HS: Lắng nghe, vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Khái niệm của bản đồ
a. Mục tiêu: Hiểu được khái niệm bản đồ, các yếu tố cơ bản của bản đổ.
b. Nội dung: HS thảo luận những nội dung sau.
1. Đọc SGK cho biết khái niệm bản đồ?
2. Em hãy cho biết quả Địa cầu và bản đồ có điểm gì giống và khác nhau.
3. Hãy nêu một số ví dụ cụ thề về vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống
c. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Khái niệm bản đồ:
GV: Treo bản bản đồ thế giới lên bảng, yêu cầu học
- Bản đồ là hình vẽ thu
sinh đọc thông tin sách giáo khoa, trả lời câu hỏi nội
nhỏ một phần hay toàn
dung b.
bộ bề mặt Trái Đất lên
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
mặt phăng trên cơ sở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
toán học, trên đó các đối
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
tượng địa lí được thể
HS: Suy nghĩ, trả lời
hiện bằng các kí hiệu
9|Page
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: HS trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
GV nhấn mạnh: Như vậy, để xét một đối tượng có
phải là bản đồ hay không, cần xác định 3 yếu tố:
- Cơ sở toán học ( phép chiếu)
- Trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện
bằng các kí hiệu bản đồ..( Bảng chú giải)
- Tổng quát hóa nội dung biểu hiện ( Tên của
bản đồ)
Dựa trên cơ sở đó có thể thấy có thể khẳng định lần
nữa là quả Địa Cầu, ảnh vệ tình, ảnh máy bay...không
phải là bản đồ mặc dù nó cũng là những hình ảnh thu
nhỏ của TĐ
*Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong học tập và
đời sống....
bản đồ.
-Vai trò của bản đồ
trong học tập và đời
sống: bản đồ để khai
thác kiến thức mônLịch
sử và Địa lí; bản đổ để
xác định vị trí và tìm
đường đi; bản đồ để dự
báo và thể hiện các hiện
tượng tự nhiên (bão,
gió,...), bản đổ để tác
chiến trong quân sự.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
b. Nội dung: HS quan sát hình 1 và mục 2 sgk, tìm hiểu Một số lưới kinh, vĩ
tuyến của bản đồ thế giới,trả lời câu hỏi
? Em hãy mô tả hình dạng lưới kinh, vĩ tuyến ở mỗi bản đồ.
c. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giải thích cho HS hiểu được rằng muốn có
bản đồ phải trải qua các bước:
+ Thu nhỏ kích thước của TĐ
+ Dùng các phép chiếu (toán học) để chiếu bề
mặt cong của quả Địa Cầu lên mặt phẳng giấy
Tất cả các bản đồ thế giới hay các khu vực đều
phải dựa trên các phép chiếu khác nhau, vì vậy
hình dạng của mạng lưới kinh, vĩ tuyến sẽ khác
nhau.
GV treo một số bản đồ thế giới lên bảng và dựa
vào hình 1 trong SGK, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi mục nội dung
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
10 | P a g e
Sản phẩm
- Bản đồ thế giới theo lưới
chiếu hình nón: Kinh tuyến
là những đoạn thẳngđồng
quy ở cực, vĩ tuyến là
những cung tròn đồng tâm
ở cực
- Bản đồ thế giới theo lưới
chiếu hình trụ đứng đồng
góc - Mercator: Hệ thống
kinh, vĩ tuyến đều là những
đường thẳng song song và
vuông góc với nhau
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Gv giới thiệu thêm về các phép chiếu
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Phương hướng trên bản đồ
a. Mục tiêu: - Xác định được phương hướng trên bản đồ
b. Nội dung: HS quan sát hình 2 và mục 3 sgk, tìm hiểu Một số lưới kinh, vĩ
tuyến của bản đồ thế giới, trả lời câu hỏi:
? Dựa vào đâu để xác định được phương hướng trên bản đồ? Có những hướng
chính nào?
? Dựa vào bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á ở trang 101, em hãy xác định
hướng đi từ Hà Nội đến các địa điểm: Bàng Cốc, Ma-ni-la, Xin-ga-po.
c. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Dựa vào kinh tuyến và vĩ tuyến
GV yêu cầu HS quan sát hình 2, cùng với đọc để xá định phương hướng trên bản
thông tin trả lời câu hỏi mục nội dung.
đồ.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
+ Đầu trên của các kinh tuyến chỉ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hướng bắc, đẩu dưới chỉ hướng
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
nam.
vụ
+ Đẩu bên trái của các vĩ tuyến chỉ
HS: Suy nghĩ, trả lời
hướng tây, đầu bên phải chỉ hướng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
đông
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung. + HN - Băng Cốc: hướng Đông
Bước 4. Kết luận, nhận định
bắc - >TN
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
+ HN - Xin-ga-po: hướngB ->
HS: Lắng nghe, ghi bài
Nam
* GV lưu ýthêm về việc xác định phương
+ HN - Ma-li-na: hướng Tây Bắc hướng trên các bản đồ không có mạng lưới
>ĐN
kinh, vĩ tuyến bằng cách sử dụng mũi tên chỉ
hướng Bắc, sau đó xác định các hướng khác.
11 | P a g e
Hoạt động 3. Luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Bản đồ là
A. hình vẽ của Trái Đất lên mặt giấy.
B. mô hình của Trái Đất được thu nhỏ lại.
C. hình vẽ bề mặt Trái Đất trên mặt giấy.
D. hình vẽ thu nhỏ trên giấy về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
Câu 2: Để xác định phương hướng trên bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến thì
dựa vào mũi tên chỉ hướng
A. bắc.
B. nam. C. đông . D. tây.
Câu 3: Ý nào sau đây không đúng theo quy ước cách xác định phương
hướng trên bản đồ?
A. đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc.
B. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng tây.
C. đầu phía dưới kinh tuyến chỉ hướng nam.
D. đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng đông.
Câu 4: Hằng ngày Mặt Trời mọc ở hướng nào?
A. Bắc. B. Nam. C. Đông. D. Tây.
Câu 5:Quan sát lược đồ sau và trả lời câu hỏi 5.1; 5.2; 5.3:
Câu 5.1: Từ Ra-gun ( mi-an-ma) đến Ma-ni-la ( Phi-lip-phin) theo hướng
nào?
A. Đông
B.Đông Nam. C. Tây Nam. D. Đông Bắc.
Câu 5.2: Từ Phmon phênh (Cam-pu-chia) đến thủ đô Hà Nội đi theo hướng
A. Nam.
B. Đông Nam. C. Bắc.
D. Đông Bắc.
12 | P a g e
Câu 5.3: Từ thủ đô Gia-cat-ta (In-đô-nê-xi-a) đến thủ đô Ban-đa Xê-ri Bêga-oan ( Bru nây) đi theo hướng
A. Nam.
B. Đông Nam. C. Tây Nam. D. Đông Bắc.
c. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1.D, 2.A, 3.B, 4.C,
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học 5.1: A, 5.2: C, 5.3: D
hôm nay.
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của
bài học
4. Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài
học hôm nay
b. Nội dung:
yêu cầu HS sưu tầm một bản đồ và giới thiệu với các bạn về tấm bản đồ đó với
các yêu cầu: Đó là bản đồ gì (tên bản đồ)? Bản đồ đó có hệ thống kinh, vĩ tuyến
không? Nội dung bản đồ? Tấm bản đồ có ý nghĩa gì?...
c. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS giới thiệu về 1 bản đồ
GV: HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
ở tiết học sau, GV lấy đó
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
để vào bài mới ( nếu có
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
thể)
HS: Sưu tầm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: trình bày kết quả vào tiết sau
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức
* Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bài
- Tìm hiểu về tỉ lệ bản đồ
------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn 2/9/2022
Ngày dạy
Tuần 2
Tiết 4 Bài 3. TỈ LỆ BẢN ĐỒ. TÍNH KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ DỰA
VÀO TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
13 | P a g e
- Biết được tỉ lệ bản đồ, các loại tỉ lệ bản đồ
- Tính được khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ bản đồ.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực đặc thù
- Tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm dựa vào tỉ lệ bản đổ
3. Phẩm chất
-Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1. Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó
để hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung:
Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam trong Atlat Địa lí Việt Nam , bản đổ hành
chính Việt Nam treo tường
? Theo em bản đồ nào các đối tượng địa lí được thể hiện chi tiết, rõ ràng hơn?
Tại sao hai bản đồ lại có kích thước khác nhau?
c.Cách thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Bản đồ treo tường thể
GV chiếu bản đồ hành chính VN và lược đồ trong tập hiện chi tiết hơn
bản đồ, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi mục nội - 2 bản đồ có kích thước
dung
khác nhau vì tỉ lệ thu
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
nhỏ khác nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
Như vậy các em có thể thấy, bản đồ có các bản to nhỏ
khác nhau, tùy thuộc vào kích thước mà có đối tượng
thể hiện trên bản đồ cũng là khác nhau.Vậy tỉ lệ bản đồ
là gì? Có ý nghĩa như thế nào?....
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
14 | P a g e
Hoạt động 2.1: Tỉ lệ bản đồ
a. Mục đích: Tìm hiểu về Tỉ lệ bản đồ
b. Nội dung:
1. Nhận xét về kích thước lãnh thổ Việt Nam và mức độ chỉ tiết về nội dung của
hai bản đồ và tại sao có sự khác nhau đó?
2. HS rút ra nhận xét sự khác nhau về kích thước và mức độ chỉ tiết về nội dung
của hai bản đồ là do chúng có tỉ lệ khác nhau
3. Khái niệm tỉ lệ bản đổ và ý nghĩa của nó
c.Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV có thể cho HS quan sát hai bản đồ trong SGK: bản -Tỉ lệ bản đồ cho biết
đổ Hành chính Việt Nam (trang 110) và bản đổ Các
mức độ thu nhỏ độ dài
nước Đông Nam Á (trang 101) rồi yêu cầu HS hoàn
giữa các đối tượng trên
thành phiếu học tập ở nội dung b.
bản đồ so với thực tế là
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
bao nhiêu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Có 2 cách ghi tỉ lệ là:
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
+ Tỉ lệ thước: là hình vẽ
HS: Suy nghĩ, trả lời
của một thước đo đã tính
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
sẵn, mỗi đoạn đều ghi số
HS: Trình bày kết quả
đo dộ dài tương ứng trên
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
thực tế.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
+ Tỉ lệ số: là một phân
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
số biểu hiện dưới dạng
HS: Lắng nghe, ghi bài
có tử số luôn là 1.
* GV mở rộng:Em hiểu như thế nào nếu trên bản
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản
đồ ghi 1: 1000000?
đồ: cho biết mức độ thu
Trả lời: Tức là 1cm trên bản đồ = 1 000 000 cm
nhỏ độ dài giữa các đối
ngoài thực địa => Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu
tượng trên bản đồ so với
nhỏ của bản đồ so với thực tế
thực tế là bao nhiêu.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
a. Mục đích: Tìm hiểu Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
b. Nội dung: HS biết được cách đo tỉ lệ trên bản đồ và ngoài thực địa bằng cách
hoàn thành bài tập sau:
1. Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà
Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5
cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu kilô-mét?
2. Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500
000, khoảng cách giữa hai địa điềm đó là bao nhiêu?
c. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nguyên tắc: muốn đo khoảng
GV lưu ý HS nguyên tắc: Muốn đo khoảng cách
cách thực tế của hai điểm, phải
15 | P a g e
thực tế của 2 điểm, phải đo được khoảng cách của
hai điểm đó trên bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ số hoặc
thước tỉ lệ để tính.
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu nhiệm vụ ở
mục b bằng kĩ thuật khan trải bàn.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
Gv sử dụng bảng kiểm để đánh giá ( phụ lục)
S: Lắng nghe, ghi bài
đo được khoảng cách của hai
điểm đó trên bản đồ rồi dựa
vào tỉ lệ số hoặc thước tỉ lệ để
tính.
- Nếu trên bản đồ có tỉ lệ
thước, ta đem khoảng cách AB
trên bản đồ áp vào thước tỉ lệ
sẽ biết được khoảng cách AB
trên thực tế
- Khoảng cách giữa thủ đô Hà
Nội tới thành phố Hải Phòng là
1,5 x 6 000 000 = 9 000 000
cm = 90 km
- Khoảng cách giữa thủ đô Hà
Nội tới thành phố Vinh là
5 x 6 000 000 = 30 000 000
cm= 300 km
Hoạt động 3. Luyện tập (5 phút)
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Tỉ lệ bản đồ là gì?
A. Là con số qui ước trên mỗi bản đồ
B. Cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với
thực tế là bao nhiêu
C. Cho biết mức độ phóng to độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với
thực tế là bao nhiêu
D. Là một yếu tố giúp học sinh k...
 








Các ý kiến mới nhất