Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

khoa hoc tu nhien 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hương Giang
Ngày gửi: 18h:07' 23-11-2023
Dung lượng: 762.1 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

BÀI 11. MUỐI
Môn: Khoa học tự nhiên; Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Khái niệm.
– Cách đọc tên một số loại muối thông dụng.
– Tính tan của muối.
– Một số phương pháp điều chế muối.
– Tính chất hoá học của muối.
– Mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
nhận xét, quan sát tranh ảnh để thực hiện các nhiệm vụ học tập khi tìm hiểu về
muối, tính chất hóa học, điều chế muối.
- Giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo
trật tự. Xác định nội dung hợp tác nhóm, đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều được tham gia và trình bày báo cáo. Thảo luận nhóm nêu được ý kiến về
nhiệm vụ được phân công
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức về muối, tính
chất của muối để làm các bài tập vận dụng
* Năng lực riêng:
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được hình
thành từ sự thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion
+ Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+ Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
+ Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
+ Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra được kết
luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide.
+ Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid, với base, với
muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương
trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá học của muối.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tự giác, chủ động trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn.
- Trung thực: báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.
- Trách nhiệm: Chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của các bạn trong lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
* Thiết bị để HS làm các thí nghiệm theo nhóm. Mỗi bộ gồm:
- Dụng cụ: 1 ống nghiệm, 1 kẹp gỗ, 1 ống hút hóa chất, 1 thìa xúc hóa chất, 1
cốc thủy tinh đựng nước.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

1

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

- Hóa chất: dd HCl loãng (hoặc H 2SO4), dd NaOH, dd CuSO4, ddNa2SO4, dd BaCl2,
đinh Fe (hoặc Zn, Cu, …).
* Phiếu học tập.
2. Học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đâu
a. Mục tiêu: Học sinh từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu các nhân học sinh đọc đoạn thông tin và trả lời câu
hỏi: Em hãy cho biết muối có những ứng dụng gì trong đời sống ?
Tuy chỉ được tiêu thụ ít trong chế độ ăn, nhưng trong đời sống hằng ngày,
muối lại được sử dụng rất nhiều. Sau đây là những cách bạn có thể sử dụng
muối trong đời sống hằng ngày, theo Natural News ngày 06/11/2019.
• Thêm hương vị cho món ăn
Bạn có thể không biết là muối có thể được sử dụng để làm giảm vị đắng
của cà phê và loại bỏ mùi thịt rừng.
• Làm sạch cá
Ngâm cá trong dung dịch muối có thể giúp làm sạch và ướp cá dễ dàng
hơn vì muối làm mất vảy cá.
• Làm sạch vết thương ở miệng
Một trong những biện pháp khắc phục tại nhà phổ biến hơn để xử lý vết
thương ở miệng như vết loét là súc miệng bằng dung dịch nước muối ấm.
• Làm cho hơi thở thơm mát
Bạn có thể hòa bột nở, muối vào nước ấm để làm cho hơi thở luôn trong
lành và sạch sẽ.
• Đuổi côn trùng
Kiến rất sợ muối và sẽ cố hết sức để tránh vượt qua các vệt muối rải trên
mặt đất.
• Làm giảm đau do côn trùng cắn
Nước và một chút muối có thể hoạt động hiệu quả như một loại thuốc giảm
đau tự nhiên.
• Giữ sữa không bị hỏng
Thêm một chút muối vào sữa có thể giữ cho nó không bị hỏng thêm vài
ngày khi bảo quản lạnh.
• Loại bỏ rỉ sét
Giải pháp nước muối và chanh có thể dễ dàng loại bỏ rỉ sét từ các dụng cụ.
• Chà nồi và chảo
Sử dụng muối và nước để cọ rửa nồi và chảo có thể giúp loại bỏ bụi bẩn
nhanh chóng.
• Vệ sinh miếng bọt biển rửa chén
Đun sôi miếng bọt biển rửa chén bằng nước muối có thể tiêu diệt vi khuẩn
và loại bỏ mùi hôi.
• Giảm lửa
Cho một nhúm muối vào lửa có thể làm giảm cường độ của nó mà không
cần phải hãm bớt than.
• Nấu thức ăn nhanh hơn
Muối có thể không làm cho nước sôi nhanh hơn, nhưng có thể cho phép
thực phẩm nhanh chín hơn bằng cách tăng nhiệt độ của nước sôi.
• Tăng tuổi thọ của bàn chải đánh răng
Ngâm bàn chải đánh răng trong dung dịch nước muối có thể giúp kéo dài
tuổi thọ của lông bàn chải.
• Tẩy tế bào chết cho da và môi
Chà xát muối biển có thể loại bỏ da chết và cải thiện lưu lượng máu.
2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

• Điều trị kích ứng da
Nước muối có thể ngăn chặn mọi kích ứng da, từ phát ban đến mụn nhọt
đơn giản.
• Thay thế kem đánh răng
Bạn luôn có thể trộn baking soda và muối để làm sạch răng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

* GV đưa nội dung thông tin và câu hỏi.
- GV yêu cầu cá nhân HS đọc, sau đó trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút.
- Sau khi hết giờ GV gọi 1 HS trả lời, 1 HS nhận xét, GV nhận xét bằng lời.
* HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoàn thành câu hỏi của GV đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 HS trả lời, 1 HS nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài.

- GV: Muối có rất nhiều ứng dụng trong đời sống. Vậy muối có những tính chất
hoá học nào và được điều chế như thế nào ? → Bài mới.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm muối
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm về muối.
b. Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm 4 bạn, hoàn thành phiếu học tập 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát Bảng 11.1-SGK-Tr48 và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Nhận xét về sự khác nhau giữa thành phần phân tử của acid (chất phản
ứng) và muối (chất sản phẩm). Đặc điểm chung của các phản ứng ở Bảng
11.1 là gì?
2. Nêu khái niệm về muối.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh:
1. * Điểm khác nhau giữa thành phần phân tử của acid (chất phản ứng) và
muối (chất sản phẩm) là phần tử mang điện dương (cation).
Acid
Muối
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

3

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

Cation H+
Cation kim loại
* Điểm chung của các phản ứng ở Bảng 11.1 là: Đều có sự thay thế ion H+ của
acid bằng ion kim loại để tạo thành muối (chất sản phẩm).
2. Muối là hợp chất được tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim
loại hoặc ion ammonium (NH4+).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NỘI DUNG

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu bảng 11.1/ SGK/48.
- GV giao nhiệm vụ:

I. Khái niệm

+ HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 trong thời
gian 10 phút: Đọc thông tin Bảng 11.1 và sau đó thảo luận, ghi
đáp án vào bảng nhóm.

+ Sau khi làm xong đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả; nhóm khác nhận xét, bổ sung; GV: nhận xét
bằng lời về tinh thân và kết quả thực hiện nhiệm vụ
của các nhóm.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1 của GV đưa
ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1-2 HS đại diện nhóm trình bày.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định

Muối là hợp chất được
tạo thành từ sự thay thế
ion H+ của acid bằng ion
kim
loại
hoặc
ion
ammonium (NH4+).
Ví dụ: ZnCl2; CuSO4;
FeSO4;...

GV nhận xét bằng lời, chốt lại khái niệm về muối.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cách đọc tên một số loại muối thông dụng
a. Mục tiêu: Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
b. Nội dung: Học sinh thảo luận nhóm cặp đôi, hoàn thành:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Dựa vào bảng 11.2 hoàn thành yêu cầu:
2. Gọi tên các muối sau:
1. Viết công thức của các muối:
TT

Tên muối

1
2
3
4
5
6
7
8

potassium sulfate
sodium hydrogensulfate
sodium hydrogencarbonate
sodium chloride
sodium nitrate
calcium hydrogenphosphate
magnesium sulfate
copper(II) sulfate.

Công thức
muối

TT

1
2
3
4
5
6
7
8

Tên muối

Công thức
muối

AlCl3
KCl
Al2(SO4)3
MgSO4
NH4NO3
NaHCO3

3. Công thức phân tử của muối gồm có cation kim loại và anion gốc acid. Em
hãy đề xuất quy tắc đọc tên muối.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
4

KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

1. Viết công thức của các muối:
TT

Tên muối

2. Gọi tên các muối sau:
Công thức
muối

TT

1

K2SO4
potassium sulfate
NaHSO4
sodium
2
hydrogensulfate
NaHCO3
sodium
3
hydrogencarbonate
4 sodium chloride
NaCl
NaNO3
5 sodium nitrate
CaHPO4
calcium
6
hydrogenphosphate
MgSO4
7 magnesium sulfate
CuSO4
8 copper(II) sulfate.
3. Quy tắc đọc tên muối:
Tên kim loại (hoá trị,
+ tên gốc acid
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

Tên muối

Công
thức
muối
AlCl3

1
2
3
4
5

aluminium chloride
potassium chloride
aluminium sulfate
magnesium sulfate
ammonium nitrate

6

sodium
hydrogencarbonate

NaHCO3

ammonium chloride

NH4Cl

7
8

KCl
Al2(SO4)3
MgSO4
NH4NO3

đối với kim loại có nhiều hoá trị)

NỘI DUNG

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

II. Cách gọi tên muối
- GV giới thiệu bảng 11.2. tên gọi 1 số gốc acid và
Tên kim loại (hoá trị, đối với
hướng dẫn HS cách đọc.
kim loại có nhiều hoá trị) +
- GV giao nhiệm vụ:
tên gốc acid
+ HS hoạt động cặp đôi hoàn thành phiếu học tập
Ví dụ:
số 2 trong thời gian 10 phút: Đọc thông tin Bảng
11.2 và sau đó thảo luận, ghi đáp án vào bảng
nhóm.

Potassium sulfate: K2SO4;

+ Sau khi làm xong đại diện 1 – 2 nhóm
trình bày kết quả; nhóm khác nhận xét, bổ
sung; GV: nhận xét bằng lời về tinh thân và
kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Sodium chloride: NaCl;

Sodium hydrogensulfate: NaHSO4;
Sodium nitrate: NaNO3;
Calcium hydrogenphosphate: CaHPO4;
Copper(II) sulfate: CuSO4.
AlCl3: aluminium chloride;

KCl: potassium chloride;
Al2(SO4)3: aluminium sulfate;

- GV gọi HS đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày
phần đáp án của nhóm mình.

MgSO4: magnesium sulfate;

- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định

NaHCO3: sodium hydrogencarbonate.

NH4NO3: ammonium nitrate;

- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập: ?/SGK/Tr 49: Viết phương trình hóa học của
phản ứng tạo thành muối KCl và MgSO4.
- GV chốt đáp án:
+ Một số phương trình hoá học của phản ứng
tạo thành muối KCl:

+ Một số phương trình hoá học của phản ứng
tạo thành muối MgSO4:

2K + 2HCl → 2KCl + H2

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

5

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

KOH + HCl → KCl + H2O

Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O

K2O + 2HCl → 2KCl + H2O

MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O.

MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2 + H2O.

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu tính tan của muối
a. Mục tiêu: Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
b. Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân: Đọc thông tin Bảng 11.3/SGK/Tr49,
đặc biệt là phần chú thích phía dưới bảng. Hoàn thành bảng sau:
Muối tan
TT

Công
thức
muối

Tên muối

TT

Muối không tan
Công
thức
Tên muối
muối

TT

Muối ít tan
Công
thức
Tên muối
muối

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Các muối tan trong nước là: K2SO4, Na2CO3, AgNO3, KCl, CaCl2, MgSO4.
Các muối ít tan trong nước là: Ag2SO4, CaSO4,
Các muối không tan trong nước là: Cu3(PO4)2, BaCO3,
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NỘI DUNG

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

III. Tính tan của muối
* GV giới thiệu bảng 11.3. Bảng tính tan của - Đa số muối là chất rắn, có những
một số muối.
muối tan tốt trong nước, có muối ít
tan, có muối không tan trong nước.
- Muối Na+, K+, - NO3: Tất cả đều tan.
- Muối (=SO4): Hầu hết tan
(trừ BaSO4, PbSO4, CaSO4,
Ag2SO4).
Bán Phở Cần Bạc (Ag)

- GV yêu cầu cá nhân HS ghi nhớ các kí
hiệu trong bảng và hoàn thành yêu cầu
của GV trong thời gian 10 phút.
- GV: Sau khi làm xong nhiệm vụ, đại
diện 1 bạn trình bày đáp án của mình,
2-3 bạn khác nhận xét, GV nhận xét
bằng lời.
* HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ, quan sát
bảng 11.3 và
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
6

- Muối (-Cl): Hầu hết tan (trừ AgCl,
PbCl2).
Ăn
Phở
- Muối (=CO3): Hầu hết không tan (trừ
Na2CO3, K2CO3 tan).
- Muối (=PO4): Hầu hết không tan (trừ
Na3PO4, K3PO4 tan).

KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

Bước 3. Báo cáo, thảo luận
+ HS TLCH

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét.

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu tính chất hóa học của muối
a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid,
với base, với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
(viết phương trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá học của muối.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận
nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát và hoàn thành phiếu học tập số 4.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1. Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của muối và hoàn thành các yêu cầu
sau:
Chuẩn bị:
* Dụng cụ: 4 ống nghiệm, 1 kẹp ống nghiệm, 1 giá để ống nghiệm, 1 thìa thủy
tinh, 1 ống hút nhỏ giọt, 1 cốc thủy tinh đựng nước.
Ống (1) chứa 1 đinh sắt đã được làm sạch; ống (2) và ống (3) chứa khoảng 1mL dd CuSO 4; ống (4)
chứa khoảng 1 mL dd BaCl2.
* Hóa chất: Kim loại Fe (Zn, Cu, …) ; dd acid HCl loãng; dd muối CuSO 4; dd
Na2SO4; BaCl2 dd base NaOH loãng.
Tiến hành thí nghiệm và nêu hiện tượng, viết PTHH:
Thí
nghiệm

Tiến hành

1

Ống (1) cho khoảng 2 mL dd CuSO4. Quan sát.

2

Ống (2) cho khoảng 1 mL dd HCl. Quan sát.

3

Ống (3) cho khoảng 1 mL dd NaOH. Quan sát.

4

Ống (4) cho khoảng 1 mL dd Na2SO4. Quan sát.

Hiện tượng

Phương trình hóa học

2. Viết phương trình hóa học xảy ra khi:
a. Cho dd muối AgNO3 tác dụng kim loại Zn (Cu, Al) .
b. Cho dd muối BaCl2 tác dụng acid H2SO4 loãng.
c. Cho dd muối Na2CO3 tác dụng base Ba(OH)2.
d. Cho dd muối NaCl tác dụng muối Ag(NO3)3.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm, câu trả lời của học sinh:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1. Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất của muối và hoàn thành các yêu cầu
sau:
Thí
nghiệm

1

Tiến hành

Hiện tượng

Ống
(1)
cho
khoảng 2 mL dd
CuSO4.
Quan
sát.

Đinh sắt tan dần,
có lớp kim loại
màu đỏ bám ngoài
đinh sắt; Dung
dịch trong ống

KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

Phương trình hóa học

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

7

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

nghiệm nhạt màu
dần.
Ống
(2)
cho
Xuất hiện kết tủa
khoảng 1 mL dd
CuSO4 + HCl → CuCl2 + H2SO4
2
trắng
HCl. Quan sát.
Ống
(3)
cho Xuất hiện kết tủa
khoảng 1 mL dd xanh, dung dịch CuSO4 + NaOH → Na2SO4 +
3
NaOH.
Quan nhạt màu dần.
Cu(OH)2
sát.
Ống
(4)
cho
khoảng 1 mL dd Xuất hiện kết tủa
Na2SO4 + BaCl2 → NaCl  + BaSO4
4
Na2SO4. Quan trắng.
sát.
2. Viết phương trình hóa học xảy ra khi:
a. Cho dd muối AgNO3 tác dụng kim loại Zn (Cu, Al) .
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
b. Cho dd muối BaCl2 tác dụng acid H2SO4 loãng.
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
c. Cho dd muối Na2CO3 tác dụng base Ba(OH)2.
Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2NaOH
d. Cho dd muối NaCl tác dụng muối AgNO3.
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 6 nóm, mỗi
nhóm cử 1 nhóm trưởng, 1 thư kí.
Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ
cho các thành viên, thư kí ghi
chép kết quả thảo luận nhóm vào
bảng nhóm.
- GV giao dụng cụ, hóa chất TN và
bảng phụ cho từng nhóm; nhóm
trưởng nhận.
- GV: các nhóm thực hiện nhiệm
vụ trong thời gian 15 phút; sau khi
thực hiện xong đại diện 2 nhóm
báo cáo; nhóm khác nhận xét; GV
nhận xét bằng lời hoạt động và
kết quả của từng nhóm.
- GV hướng dẫn các nhóm thực
hiện các thí nghiệm, lưu ý an toàn
trong khi tiến hành.
8

NỘI DUNG
IV. Tính chất hoá học
1. Muối + Kim loại → Muối mới + Kim
loại mới
Ví dụ:
Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe.

2. Muối + Acid → Muối mới + Acid
mới
Ví dụ:
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.

HT : Sủi bọt khí
3. Muối + Base → Muối mới + Base
mới
Ví dụ:
FeCl3+ 3NaOH → Fe(OH)3 +3NaCl

HT : Xuất hiện kết tủa đỏ nâu
4. Muối + Muối → 2 muối mới
Ví dụ:

2AgNO3 + BaCl2 → 2AgCl + Ba(NO3)2.
* Điều kiện phản ứng trao đổi (Muối + Base;
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo
nhóm.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ
trợ khi HS cần
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện 2 nhóm đứng
dậy báo cáo kết quả làm việc của
nhóm.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét,
đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

Muối +acid; Muối + muối):
- Chất tham gia phản ứng phải tan ( Trừ muối
carbonate (=CO3) tác dụng với acid).
- Sản phẩm phải có chất kết tủa hoặc chất khí)

- GV lưu ý với HS về Phản ứng trao đổi.

- GV mở rộng kiến thức: Yêu cầu
HS thực hiện cá nhân hoàn thành
bài tập ?/SGK/Tr51:
Trong dung dịch, giữa các cặp chất nào sau đây có xảy ra phản ứng? Viết
phương trình hoá học của các phản ứng đó.
Na2CO3
KCl
Na2SO4
NaNO3
Ca(NO3)2
?
?
?
?
BaCl2
?
?
?
?
HNO3
?
?
?
?
- GV hướng dẫn:
Na2CO3
KCl
Na2SO4
NaNO3
Ca(NO3)2
×
×
BaCl2
×
×
HNO3
×
(“×”: xảy ra phản ứng; “-”: không xảy ra phản ứng)
Phương trình hoá học:
Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaNO3
Ca(NO3)2 + Na2SO4 → CaSO4 + 2NaNO3
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl
2HNO3 + Na2CO3 → 2NaNO3 + CO2 + H2O.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu một số phương pháp điều chế muối
a. Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi: Bằng hiểu biết của mình, em
hãy cho biết người ta sản xuất muối bằng cách nào?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh:
- Muối có thể điều chế bằng một số phương pháp như sau:
+ Dung dịch acid tác dụng với base. 
+ Dung dịch acid tác dụng với muối. 
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
9

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

+ Oxide acid tác dụng với dung dịch base. 
...
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
V. ĐIỀU CHẾ MUỐI
- GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ trả
1. Acid (dd) + base → Muối + H2O
lời: Bằng hiểu biết của mình, em hãy
cho biết người ta sản xuất muối HCl + NaOH → NaCl + H2O
2. Acid (dd) + oxide base → Muối + H2O
bằng cách nào?
- GV cho HS xem video và hình ảnh 2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O
điều chế muối trong phòng thí
3. Acid (dd) + Muối → Muối mới + Acid
mới
nghiệm, trong công nghiệp, trong
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
đời sống ...
4. Oxide acid + base (dd) → Muối + H2O
CO2 + NaOH → Na2CO3 + H2O
5. Muối (dd) + Muối (dd) → 2 Muối mới
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ,
đọc SGK, trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV kết luận.
Hoạt động 2.6: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
a. Mục tiêu:
- Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối;
- rút ra được kết luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide.
b. Nội dung: Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Dựa vào sơ đồ Hình 11.2 và kiến thức đã được học, thực hiện các yêu cầu sau:

10
8

KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

1.
a) Muối được chuyển đổi hóa học từ các hợp chất vô cơ nào?
b) Muối có thể chuyển đổi hóa học thành các hợp chất vô cơ khác không ? Ví
dụ.
c) Trình bày mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối.
2. Trình bày tính chất hoá học của acid, base, oxide và viết PTHH minh họa cho
mỗi tính chất hóa học.
3. Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
(1) CuO (r)
+
?
(dd) →
CuCl2 (dd)
+ H2O (l)
(2)
?
(k) +
NaOH (dd)

Na2CO3 (dd)
+ H2O (l)
(6)
?
(r)
+ H2SO4 (dd)

MgSO4 (dd)
+ 2H2O (l)
(7) CuSO4 (dd)
+
?
(dd)

Cu(OH)2 (r)
+ Na2SO4 (dd)
(8) AgNO3 (dd)
+
?
(dd)

AgCl (r)
+ HNO3 (dd)
(9)
? (dd)
+
ZnO (r)
→ ZnSO4 (dd)
+ H2O (l)
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
1.
a) Muối được chuyển đổi hóa học từ các hợp chất vô cơ: acid, base, oxide.
b) Muối có thể chuyển đổi hóa học thành các hợp chất vô cơ khác: acid, base.
c) Mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối: Các hợp chất vô cơ này có thể
chuyển đổi hóa học thành các hợp chất vô cơ khác.
2. Tính chất hóa học của acid, base, oxide:
- Tính chất của oxide:
Oxide base + Acid → Muối + Nước.
Ví dụ: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O.
Oxide acid + Base (dd) → Muối + Nước.
Ví dụ: SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O.
- Tính chất của acid:
Acid + Kim loại → Muối + Khí
Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Acid + Base → Muối + Nước
Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl + H2O.
Acid + Oxide base → Muối + Nước
Ví dụ: H2SO4 + Na2O → Na2SO4 + H2O.
Acid + Muối → Muối mới + Acid mới.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

11

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

Ví dụ: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl.
- Tính chất của base:
Base + Acid → Muối
+
Nước.
Ví dụ: Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O.
Base + Oxide acid → Muối
+ Nước.
Ví dụ: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.
Base
+
Muối (dd) → Muối mới
+ Base mới.
Ví dụ: Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH.
3. Phương trình hóa học:
(1) CuO (r)
+
2HCl (dd)

CuCl2 (dd)
+ H2O (l)
(2) CO (k)
+ 2NaOH (dd)

Na2CO3 (dd)
+ H2O (l)
(6) Mg(OH)2 (r)
+ H2SO4 (dd)

MgSO4 (dd)
+ 2H2O (l)
(7) CuSO4 (dd)
+ 2NaOH (dd)

Cu(OH)2 (r)
+ Na2SO4 (dd)
(8) AgNO3 (dd)
+ HCl (dd)

AgCl (r)
+ HNO3 (dd)
(9) H2SO4 (dd)
+ ZnO (r)
→ ZnSO4 (dd)
+ H2O (l)
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm VI. Mối quan hệ giữa các hợp chất vô
vụ

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ Hình
11.2/sgk/52 hoạt động theo nhóm, cho
biết tính chất của oxide, acid, base?

1. Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các hợp chất
vô cơ:

Các nhóm thảo luận theo 2
vòng
- Vòng 1: thảo luận tại nhóm
Nhóm 1: tính chất của oxide
Nhóm 2: tính chất của acid
Nhóm 3: tính chất của base
- Vòng 2 thảo luận theo
nhóm mới
+ Hs trong các nhóm 1,2,3 sau khi thảo
luận thống nhất câu trả lời ghi ra giấy
A0 treo tại vị trí nhóm mình được phân
công.

Kết luận: Các hợp chất vô cơ này có thể chuyển
đổi hóa học thành các hợp chất vô cơ khác.

2. Tính chất hóa học của acid, base,
oxide:
+ Học sinh trong 1 nhóm tự bốc
- Tính chất của oxide:
thăm màu (xanh, đỏ, tím).
+ Học sinh có màu giống nhau sẽ tập
hợp thành đội mới (Đội Xanh, đỏ, tím).

+ Mỗi đội về vị trí 1 sản phẩm:
Đội Đỏ về vị trí sản phẩm của
nhóm 1, Đội Xanh về vị trí sản
phẩm của nhóm 2, Đội Tím về vị
trí sản phẩm của nhóm 3.
+ Đến nhóm nào thì thành viên
của nhóm đã làm sản phẩm đó
sẽ thuyết trình về sản phẩm cho
cả nhóm nghe. Các bạn khác
12
8

Oxide base + Acid → Muối + Nước.
Ví dụ: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O.

Oxide acid
Nước.

+

Base (dd) → Muối

+

Ví dụ: SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O.

- Tính chất của acid:
Acid + Kim loại → Muối + Khí
Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Acid + Base → Muối + Nước
Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl + H2O.
Acid + Oxide base → Muối + Nước
Ví dụ: H2SO4 + Na2O → Na2SO4 + H2O.
Acid + Muối → Muối mới + Acid mới.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Trường THCS Bình Hưng Hoà
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Ngọc

Ví dụ: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl.
trong nhóm ghi chép ý chính.
+ Sau 5 phút, các nhóm mới - Tính chất của base:
dịch chuyển vị trí theo vòng Base + Acid → Muối + Nước.
Ví dụ: Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O.
tròn: nhóm 1 đến vị trí sản phẩm Base + Oxide acid → Muối
+ Nước.
B, nhóm 2 đến vị trí sản phẩm C,
Ví dụ: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.
… và tiếp tục quá trình.
Base + Muối (dd) → Muối mới + Base mới.
Ví dụ: Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, HS quan sát
kĩ sơ đồ Hình 11.2, thảo luận TLCH,
thực hiện di chuyển theo yêu cầu của
GV

Bước 3. Báo cáo, thảo luận
+ GV gọi 3 HS bất kì TLCH

+ GV gọi HS khác nhận xét,
đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét.
- GV chốt kiến thức trọng tậm.
* Dặn dò về nhà:

- Vẽ Sơ đồ tư duy tóm tắt nội
dung bài học
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài
12: Phân bón hóa học.

+ Đọc thông tin SGK, tìm hiểu
thêm về các loại phân bón hóa
học.
+ Sử dụng pp đóng vai là các
loại phân bón để giới thiệu:
thành phần, tính chất nổi bật,
công dụng, cách sử dụng.
+ Phân công : Tổ 1: Phân đạm;
Tổ 2: Phân lân; Tổ 3: Phân kali;
Tổ 4: Phân NPK.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

13
 
Gửi ý kiến