Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đỗ Duy Quang
Ngày gửi: 09h:48' 15-09-2023
Dung lượng: 747.5 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
Bài 1:

SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học)
Thời gian thực hiện: 3 tiết (tiết 1, 2, 3)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm.
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được
cách sử dụng điện an toàn.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật học tập
môn Khoa học tự nhiên.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ hoá chất và nêu được
các quy tắc sử dụng dụng cụ, hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm; Nhận biết
được một số thiết bị đo trong môn KHTN8 và cách sử dụng điện an toàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Biết cách khai thác thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng
chúng đúng cách và an toàn; Sử dụng được một số hoá chất, dụng cụ thí nghiệm,
thiết bị điện trong thực tế cuộc sống và trong phòng thí nghiệm.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, chủ động,
sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, Giáo án điện tử, máy tính, tivi.
- Dụng cụ: HH8-9.12-CTT 100, HH8-9.22-ÔĐHT, HH8-9.4-ÔN , HH8-9.25-KG,
HH8-9.6-ÔH
- Hóa chất: Một số lọ hóa chất.
(Dụng cụ, hóa chất sử dụng trong tiết 1)
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, câu trả lời có thể đúng hoặc sai, giáo viên
không nhận xét tính đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài mới.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: Trong chương trình KHTN
chúng ta thường xuyên được thực hành làm các thí
nghiệm. Vậy trong thực hành, học sinh cần chú ý những
điều gì khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị đo
và hoá chất để đảm bảo thành công và an toàn?
- Học sinh nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo cặp đôi cùng bàn, thảo luận.
- Giáo viên theo dõi và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học
mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác,
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an
toàn trong phòng thí nghiệm
a. Mục tiêu:
- Học sinh nêu được một số hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm.
- Học sinh khai thác được thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất một cách
đúng cách và an toàn.
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng 
học tập
hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
1. Nhận biết hoá chất
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 1:
luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi: Câu 1: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được
Câu 1: Nhãn hoá chất cho biết các
thông tin gì? Hãy cho biết thông tin
có trên các nhãn hoá chất ở Hình
1.1?

đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được làm bằng thuỷ
tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi tên, công thức hoá học,
trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các kí
hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản, ... Các dung dịch hoá
chất pha sẵn có nồng độ của chất tan ...
- Nhãn a) cho biết:
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.

+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
- Nhãn b) cho biết:
+ Tên hoá chất: Hydrochloric acid.
+ Nồng độ chất tan: 37%.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:

Câu 2: Trình bày cách lấy hoá chất
rắn và hoá chất lỏng.

Câu 3: Chỉ ra những tình huống
nguy hiểm có thể gặp phải trong khi
tiến hành thí nghiệm với hoá chất.
Đề xuất cách xử lí an toàn cho mỗi
tình huống đó.

- Nhãn c) cho biết:

: Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất nguy hiểm.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để xác định
hoá chất nguy hiểm oxygen, nén.
+ Khối lượng: 25 kg.

KL: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều
được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường
- HS nhận nhiệm vụ.
được làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán
nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng lượng
hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản, ... Các
dung dịch hoá chất pha sẵn cần có nhãn ghi
tập
nồng độ của chất tan .
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận 2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm
nhóm bàn trả lời câu hỏi.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 2,3:
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học
sinh khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Đại diện từng nhóm lần lượt trình
bày đáp án từng câu hỏi, các nhóm
khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ

Câu 2:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp
lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra
khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy
hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để
gắp. Không được đặt lại thìa, panh vào các lọ đựng hoá
chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp
lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường
phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng
nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất
lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên tránh để
các giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
Câu 3:
- Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi
tiến hành thí nghiệm với hoá chất và cách xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì phải
dội nước rửa ngay nhiều lần, nếu có vòi nước thì cho chảy
mạnh vào vết bỏng 3 – 5 phút, sau đó rửa bằng dung dịch
NaHCO3, không được rửa bằng xà phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng acid,

- GV nhận xét, chuẩn hoá và chốt
kiến thức.

sau đó rửa bằng dung dịch loãng acetic acid 5% hay giấm.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí nghiệm,
mở ngay cửa và cửa sổ, đưa ngay bệnh nhân ra ngoài chỗ
thoáng gió, đưa các bình có chứa hoặc sinh ra khí độc vào
tủ hốt hoặc đưa ra ngoài phòng…

KL: Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong
phòng thí nghiệm. (mục 2 - SGK/ trang 6+7)
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng và cách sử
dụng một số dụng cụ thí nghiệm này.
b. Nội dung: HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Giới thiệu một số dụng cụ thí
học tập
nghiệm và cách sử dụng
GV: Cho HS thảo luận nhóm bàn trả 1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông
lời câu hỏi:
dụng:
Câu 1: Tìm dụng cụ cần thiết trong Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 1:
cột B phù hợp với mục đích sử dụng Câu 1:
trong cột A.
a – 2; b – 4; c – 6; d – 1; e – 3; g 5.
KL:
Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình tam giác,
phễu lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt, kẹp
gỗ…
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí
Câu 2: Khi đun nóng hoá chất trong nghiệm
ống nghiệm, không nên kẹp ống a) Ống nghiệm
nghiệm quá cao hoặc quá thấp và - Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống
phải hơ nóng đều ống nghiệm. Hãy nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay
giải thích điều này.
thuận để thêm hoá chất vào ống nghiệm.
Câu 3: Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ - Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm
giọt khi làm thí nghiệm.
cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng
HS: Nhận nhiệm vụ.
1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học đưa đáy ống nghiệm vào ngọn lửa đèn
tập
cồn, miệng ống nghiêng về phía không có
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi
SGK, quan sát hình 1.2 SGK/7, thảo mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất. Điều
luận nhóm, hoàn thành câu trả lời.
chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí nóng nhất
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động dưới lên), không để đáy ống nghiệm chạm
và thảo luận
vào bấc đèn cồn.
GV: Gọi đại diện HS từng nhóm trình b) Ống hút nhỏ giọt
bày trả lời từng câu hỏi.
Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện để lấy chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy

nhiệm vụ học tập
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời
của các nhóm, nhận xét hoạt động của
các nhóm.
GV: Chuẩn hóa và chốt kiến thức.

chất lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp cao su,
đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất,
thả chậm quả bóng cao su để hút chất lỏng
lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống
nghiệm và bóp nhẹ quả bóp cao su để
chuyển từng giọt dung dịch vào ống
nghiệm. Không chạm đầu ống hút nhỏ giọt
vào thành ống nghiệm.

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về thiết bị đo pH
a. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được cách sử dụng thiết bị đo pH.
- Học sinh thực hiện đo và đọc kết quả pH của một số dung dịch.
b. Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK và thực hiện hoạt động
– SGK/8
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Giới thiệu một số thiết
- GV chiếu hình ảnh máy đo pH phân tích cấu bị và cách sử dụng
tạo máy đo pH và cách sử dụng.
1. Thiết bị đo pH
- GV giao mỗi nhóm 1 bút đo pH, yêu cầu HS Hướng dẫn trả lời câu hỏi
quan sát. Sau đó GV làm mẫu đo pH của 1 dung thảo luận
dịch bất kì bằng bút đo pH.
Câu 1: Cách sử dụng thiết
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm theo bàn bị đo pH: cho điện cực của
trả lời câu hỏi:
thiết bị vào dung dịch cần đo
Câu 1: Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH.
pH, giá trị pH của dung dịch
Câu 2: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
của các mẫu sau: a) nước máy; b) nước mưa; c)
nước hồ/ ao; d) nước chanh; e) nước cam; g)
nước vôi trong.
Câu 2: Kết quả tham khảo:
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
pH
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thiện câu hỏi 1 Mẫu
sau đó thực hành theo nhóm xác định pH của a) nước máy
7,5
các dung dịch và ghi lại kết quả.
b) nước mưa
6,5
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ học sinh khi
c) nước hồ/ ao
7,6
cần thiết.
2,4
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo d) nước chanh
e) nước cam
3,5
luận
- Đại diện từng nhóm HS báo cáo kết quả, các g) nước vôi trong 12
nhóm khác theo dõi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KL:
học tập
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Cách sử dụng thiết bị đo pH:
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, cho điện cực của thiết bị vào

nhận xét hoạt động của các nhóm.
dung dịch cần đo pH, giá trị
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
pH của dung dịch sẽ xuất
GV: Chuẩn hóa và chốt kiến thức.
hiện 
Hoạt động 2.4 : Tìm hiểu về huyết áp kế
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ, biết cách sử dụng
huyết áp kế đồng hồ để đo huyết áp.
b. Nội dung:
- HS tìm hiểu SGK và quan sát thực tế huyết áp kế đồng hồ nêu được cấu tạo và
cách sử dụng huyết áp kế đồng hồ.
- HS thực hành đo huyết áp của bạn cùng bàn bằng huyết áp kế đồng hồ.
c. Sản phẩm:
- Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ: gồm một bao làm bằng cao su, được bọc trong băng
vải dài để có thể quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ bằng đoạn ống cao su.
Áp kế này lại được nối với bóp cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
- Kết quả đo huyết áp của bạn bên cạnh.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu huyết áp kế đồng hồ, yêu cầu HS nêu
cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ.
- GV tiến hành đo huyết áp của một bạn HS để làm
mẫu. Sau đó yêu cầu HS thực hành đo huyết áp của bạn
bên cạnh, ghi lại kết quả.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV đôn đốc, theo dõi và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Một số HS đại diện báo cáo kết quả đo huyết áp của
bạn bên cạnh.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV tổng kết và có thể mở rộng thêm kiến thức về chỉ
số huyết áp đến sức khoẻ con người.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Huyết áp kế
- Huyết áp kế dùng để đo
huyết áp gồm huyết áp kế
đồng hồ và huyết áp kế
thuỷ ngân….
- Cấu tạo huyết áp kế đồng
hồ: gồm một bao làm bằng
cao su, được bọc trong
băng vải dài để có thể quấn
quanh cánh tay, nối với áp
kế đồng hồ bằng đoạn ống
cao su. Áp kế này lại được
nối với bóp cao su có van
và một ốc có thể vặn chặt
hoặc nới lỏng.

Hoạt động 2.5 : Tìm hiểu thiết bị điện và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được 1 số thiết bị điện và cách sử dụng các thiết bị này.
b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm theo bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận
Câu 1:
học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi:

- Điện trở, biến trở thường có trong các thiết bị sử dụng điện:
quạt điện, bếp điện, ti vi, …
- Pin thường có trong các thiết bị điều khiển, đồ chơi trẻ em.
- Công tắc, cầu chì, aptômát thường mắc trong mạch điện để bảo
vệ các thiết bị sử dụng điện.

Câu 1: Trong gia đình cũng có
một số thiết bị điện cơ bản, kể
tên những thiết bị đó?
Câu 2: Kể và mô tả về một số
loại pin mà em biết.
Câu 3: Quan sát ampe kế, vôn kế
trong Hình 1.6:

a. Chỉ ra các điểm đặc trưng của
ampe kế và vôn kế.
b. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai
dụng cụ này.

- Ổ cắm điện, dây nối là các thiết bị điện hỗ trợ khi lắp mạch
điện.
Câu 2:
- Pin tiểu (Pin 2A/ pin con thỏ, pin 3A) thường dùng trong các
thiết bị điện tử cẩm tay như đồng hồ treo tường, điều khiển, đồ
chơi trẻ em, …
- Pin trung (pin C) có hình trụ tròn, có kích thước 50 × 26mm,
có dung lượng trung bình là khoảng 6000mAh và được sử dụng
linh hoạt trong các thiết bị thông dụng như mồi lửa bếp ga, đài
cát – sét, …
- Pin đại (pin D, pin LR20) là loại pin có dung lượng lớn nhất
trong các loại pin hình trụ, với dung lượng tối đa lên tới 12.000
mAh, kích thước là 60 × 34 mm. Thường được sử dụng trong
các mẫu đèn pin cỡ lớn.
- Pin cúc áo (pin điện tử) là loại pin dẹt, có kích thước rất nhỏ
với đường kính khoảng 20mm, chiều cao khoảng 2,9 mm đến
3,2 mm tùy thuộc vào kiểu máy và có dung lượng từ 110mAh
đến 150mAh. Thường được dùng làm nguồn điện cho các thiết
bị, đồ dùng, vật dụng nhỏ như đồng hồ, đồ chơi.
Câu 3:
a. Các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
- Các điểm đặc trưng của ampe kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ A hoặc mA.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với
chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa ampe kế về chỉ số 0.
- Các điểm đặc trưng của vôn kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ V hoặc mV.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với
chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa vôn kế về chỉ số 0.

Câu 4: Hãy thảo luận nhóm về b. Sự khác nhau giữa hai dụng cụ ampe kế và vôn kế.
cách sử dụng điện an toàn trong So sánh
Ampe kế
Vôn kế
Chức năng Là dụng cụ đo cường độ Là dụng cụ đo hiệu điện
phòng thí nghiệm:
dòng điện.
thế.
- Khi sử dụng thiết bị đo điện
nối tiếp với thiết bị Mắc song song với thiết bị
(ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) Cách mắc Mắc
điện: Cực (+) của ampe kế điện để đo hiệu điện thế
cần lưu ý điều gì để đảm bảo an
mắc với cực (+) của nguồn của thiết bị.
điện, cực (-) của ampe kế Mắc song song với nguồn
toàn cho thiết bị và người sử
mắc với cực (+) của thiết bị điện để đo hiệu điện thế
dụng?
điện, cực (-) của thiết bị của nguồn.
điện mắc với cực (-) của Cụ thể: cực (+) của vôn kế
- Khi sử dụng nguồn điện và biến
nguồn điện.
nối với cực (+) của nguồn
áp nguồn cần lưu ý điều gì?
điện/thiết bị điện, cực (-)
- Trình bày cách sử dụng an toàn
của vôn kế nối với cực (-)
của nguồn điện/thiết bị
các thiết bị điện.
Điện trở

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo
luận nhóm, hoàn thiện phiếu học
tập số 4.
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ

điện.
Ampe kế có điện trở không Vôn kế có điện trở vô cùng
đáng kể.
lớn.

Câu 4:
- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử dụng
thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) ta cần lưu ý:
+ Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của thiết bị đo điện.
+ Mắc vào mạch điện đúng cách.
+ Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo điện.
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý:
+ Chọn đúng điện áp.
+ Chọn đúng chức năng.

học sinh khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận

+ Mắc đúng các chốt cắm.
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện:
+ Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ trợ đúng cách.
+ Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình.
+ Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm.
+ Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.

KL
- Đại diện 4 nhóm lần lượt trình a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
Các thí nghiệm thường dùng nguồn điện là pin 1,5 V.
bày đáp án từng câu hỏi, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ Để có bộ nguồn 3 V thì dùng hai pin, để có bộ nguồn
6 V thì dùng 4 pin.
sung.
b) Biến áp nguồn
Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng chuyển đổi
điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành điện áp xoay
Bước 4. Đánh giá kết quả thực chiều hoặc điện áp một chiều có giá trị nhỏ đảm bảo
an toàn khi tiến hành thí nghiệm.
hiện nhiệm vụ

c) Thiết bị đo điện

- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến
thức.

Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế: ampe kế đo
cường độ dòng điện, vôn kế đo hiệu điện thế.

d) Joulemeter

Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo dòng
điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp
cho mạch điện. Các giá trị này được hiển thị trên màn
hình LED.

e) Thiết bị sử dụng điện

Một số thiết bị sử dụng điện trong PTN:
- Biến trở;
- Điôt phát quang (kèm điện trở bảo vệ)
- Bóng đèn kèm đui 3V

g) Thiết bị điện hỗ trợ

Một số thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí nghiệm:
Công tắc; cầu chì ống; dây nối…

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Kí hiệu cảnh báo dưới đây được in trên nhãn chai
hoá chất. Kí hiệu này có nghĩa là
A. hoá chất dễ cháy.
B. hoá chất độc với môi trường.
C. hoá chất kích ứng đường hô hấp.
D. hoá chất gây hại cho sức khoẻ.
Câu 2: Việc làm nào sau đây không đảm bảo quy tắc an
toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Hướng dẫn trả lời bài tập
trắc nghiệm:
Câu 1. A

Câu 2. C

nhãn hoặc nhãn mờ.
B. Đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng.
C. Có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
D. Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất sau
khi đã sử dụng.
Câu 3: Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng 1 mL)
thường dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Phễu lọc.
B. Ống đong có mỏ.
C. Ống nghiệm.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 4: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, cách làm
nào sau đây là sai?
A. Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính
từ miệng ống.
B. Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.
C. Làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại
nơi có hoá chất.
D. Để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
Câu 5: Mẫu nước nào sau đây có pH > 7?
A. Nước cam.
B. Nước vôi trong.
C. Nước chanh.
D. Nước coca cola.
Câu 6: Thiết bị cung cấp điện là
A. pin 1,5 V.
B. ampe kế.
C. vôn kế.
D. công tắc.
Câu 7: Thiết bị đo cường độ dòng điện là
A. vôn kế.
B. ampe kế.
C. biến trở.
D. cầu chì ống.
Câu 8: Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng
A. đo cường độ dòng điện.
B. đo hiệu điện thế.
C. chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220V thành điện
áp xoay chiều hoặc điện áp một chiều có giá trị nhỏ.
D. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung
cấp cho mạch điện.
Câu 9: Thiết bị sử dụng điện là
A. điốt phát quang .
B. dây nối.
C. công tắc.
D. cầu chì.
Câu 10: Thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện
áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện là
A. biến trở.
B. joulemeter.
C. cầu chì.
D. biến áp nguồn
Câu 11: Điền vào chỗ trống: "Các hoá chất được đựng trong
chai hoặc lọ kín và có dán nhãn ghi đầy đủ thông tin, bao
gồm tên, công thức, trọng lượng hoặc thể tích, ... , nhà sản
xuất, cảnh báo và điều kiện bảo quản. Các dụng dịch cần ghi
rõ nồng độ của chất tan.
A. Độ tinh khiết.
B. Nồng độ mol.
C. Nồng độ chất tan. D. Hạn sử dụng.
Câu 12: Biến áp nguồn là:
A. Thiết bị xoay chuyển điện áp thành điện áp một chiều
B. Thiết bị cung cấp nguồn điện

Câu 3. D

Câu 4. D

Câu 5. B
Câu 6. A
Câu 7. B
Câu 8. C

Câu 9. A
Câu 10. B

Câu 11. A

Câu 12. D

C. Thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có
giá trị 180 V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp
một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành
thí nghiệm
D. Thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có
giá trị 220 V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp
một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành
thí nghiệm
Câu 13: Joulemeter là gì?
A. Thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng
điện cung cấp cho mạch điện.
B. Thiết bị đo điện áp
C. Thiết bọ đo dòng điện
D. Thiết bọ đo công suất và năng lượng điện cung cấp cho
mạch điện
Câu 14: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp
ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm
tính từ miệng ống?
A. 1/2.
B. 1/4.
C. 1/6.
D. 1/3.
Câu 15: Khi đun ống nghiệm dưới ngọn lửa đèn cồn, cần để
đáy ống nghiệm cách bao nhiêu so với ngọn lửa từ dưới lên?
A. 1/2.
B. 2/3.
C. 3/4.
D. 4/5.
Câu 16: Đâu là thiết bị sử dụng điện?
A. Cầu chì ống.
B. Dây nối.
C. Điot phát quang.
D. Công tắc
Câu 17: Ampe kế dùng để làm gì?
A. Đo hiệu điện thế
B. Đo cường độ dòng điện
C. Đo chiều dòng điện
D. Kiểm tra có điện hay không
Câu 18: Có được dùng tay lấy trực tiếp hóa chất hay không?
A. Có
B. Không
C. Có thể với những hóa chất dạng bột
D. Có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ
Câu 19: Đâu không phải nút chức năng trên thiết bị
Joulemeter là?
A. Nút start để khởi động.
B. Nút on để bật
C. Nút reset để cài lại.
D. Nút cài đặt để lựa chọn
Câu 20: Đâu là thiết bị hỗ trợ điện
A. Biến trở.
B. Bóng đèn pin kèm đui 3V
C. Điot phát quang
D. Công tắc
Câu 21: Đâu không là dụng cụ thí nghiệm thông dụng?
A. Ống nghiệm.
B. Bình tam giác.
C. Kẹp gỗ.
D. Acid.
Câu 22: Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất?
A. Dùng panh, kẹp.
B. Dùng tay
C. Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh.
D. Đổ trực tiếp
Câu 23: Xử lí hóa chất thừa sau khi dùng xong?
A. Đổ ngược lại vào lọ hóa chất.
B. Đổ ra ngoài thùng rác
C. Xử lí theo hướng dẫn giáo viên.

Câu 13. A

Câu 14. D

Câu 15. B
Câu 16. C
Câu 17. B
Câu 18. B

Câu 19. B

Câu 20. D
Câu 21. D
Câu 22. C
Câu 23. C

D. Có thể mang về tự thí nghiệm tại nhà
Câu 24: Để lấy hóa chất từ ống hút nhỏ giọt, cần có?
A. Tất cả các đáp án đều đúng.
B. Dùng kim tiêm.
C. Dùng miệng.
D. Quả bóp cao su.
Câu 25: Khi dùng đèn điot phát quang cần chú ý điều gì?
A. Cực (+) nối với cực dương của nguồn
B. Cực (-) nối với cực dương của nguồn
C. Cả hai đều sai
D. Cả hai đều đúng
Câu 26: Điền vào chỗ trống: "Cách sử dụng thiết bị đo pH:
cho ... của thiết bị vào dung dịch cần đo pH. giá trị pH của
dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
A. Nguồn điện.
B. Điện cực.
C. Cực âm.
D. Cực dương.
Câu 27: Nhãn ghi tên trên các lọ hóa chất cần có yêu cầu gì?
A. Rõ chữ và đúng theo từng loại hóa chất
B. Ghi tắt hoặc kí hiệu ngắn gọn
C. Không cần nhãn ghi tên
D. Không có yêu cầu gì, chỉ cần dán nhãn là được
Câu 28: Các hóa chất trong phòng thí nghiệm được bảo quản
trong lọ như thế nào?
A. Lọ hở, làm bằng thủy tinh, nhựa,...
B. Lọ kín, làm bằng thủy tinh, nhựa,...
C. Không có đáp án chính xác.
D. Lọ bất kì có thể đựng được.
Câu 29: Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa
chất lỏng?
A. Kẹp gỗ.
B. Bình tam giác.
C. Ống nghiệm.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 30: Các thí nghiệm về điện ở môn KHTN thường dùng
nguồn điện để có bộ nguồn 6V thì dùng pin nào?
A. Một pin 3V.
B. Hai pin 3V.
C. Ba pin 2 V.
D. Bốn pin 1,5V.
Câu 31: Có thể xác định pH của nước máy bằng cách
A. Máy đo PH.
B. Bút đo PH.
C. Giấy quỳ.
D. Tất cả phương án trên
Câu 32: Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải rửa
sạch tay bằng xà phòng?
A. Loại bỏ những hóa chất gây ăn mòn vẫn bám trên tay
B. Tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp xúc làm
việc trong phòng thí nghiệm.
C. Tránh vi khuẩn nguy hại tới sức khỏe có thể dính trên tay
khi làm thí nghiệm.
D. Cả A và C đều đúng
Câu 33: Đâu không phải dụng cụ dễ vỡ trong phòng TN.
A. Ống nghiệm.
B. Ống đong thủy tinh.
C. Ống hút nhựa.
D. Đèn cồn.
Câu 34: Đâu không phải hóa chất độc hại trong phòng thí
nghiệm
A. Sunfuric acid.
B. Hydrochloric acid.

Câu 24. D
Câu 25. D

Câu 26. B

Câu 27. A

Câu 28. B

Câu 29. D

Câu 30. D

Câu 31. D
Câu 32. D

Câu 33. C
Câu 34. D

C. Sulfur.
D. Nước cất
Câu 35: Enzim trong nước bọt hoạt động tốt nhất trong điều Câu 35. B
kiện pH và nhiệt độ nào?
A. pH = 5 và t = 32,7 oC.
B. pH = 7,2 và t = 37 oC.
C. pH = 7 và t = 31,9 oC.
D. pH = 8 và t = 32,6 oC.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào làm bài tập.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tế.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh về nhà: Sưu tầm hình
ảnh 1 số nhãn dán hoá chất (trên sách, báo, internet …) và
khai thác các thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá
chất đúng cách, an toàn. Học sinh nộp sản phẩm vào buổi
học sau.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS nộp báo cáo sản phẩm vào buổi học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và có thể cho điểm với những
bài làm tốt.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 1.
- Hoàn thành các bài tập bài 1 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 2: Phản ứng hóa học.

Ngày …… tháng …… năm 2023
Xác nhận của tổ phó
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Nguyễn Thị Phương Lan
 
Gửi ý kiến