409 phát triển kỹ năng giải toán có lời văn điển hình trong chương trình toán 4 sách chân trời sáng tạo.docx

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:14' 20-02-2024
Dung lượng: 835.9 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:14' 20-02-2024
Dung lượng: 835.9 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC ….
BÁO CÁO BIỆN PHÁP
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN ĐIỂN
HÌNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN 4
(SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Tác giả/đồng tác giả : …
Trình độ chuyên môn: …
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: ….
, ngày tháng năm 2023
MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG VỀ BÁO CÁO BIỆN PHÁP...................................................................1
1. Tên báo cáo biện pháp.......................................................................................................... 1
2. Tác giả........................................................................................................................................ 1
PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................................................1
1. Lý do chọn biện pháp............................................................................................................ 1
2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 2
3. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................................. 2
PHẦN NỘI DUNG........................................................................................................................2
1. Nội dung các biện pháp của tác giả đã thực hiện. ........................................................2
Dạng 1: Tìm số trung bình cộng......................................................................................................................... 2
Dạng 2: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó...........................................................................5
Dạng 3: Tìm một trong hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó......................................................7
THÔNG TIN CHUNG VỀ BÁO CÁO BIỆN PHÁP
1. Tên báo cáo biện pháp
Phát triển kỹ năng giải toán có lời văn điển hình trong chương trình Toán 4
(Chân trời sáng tạo)
2. Tác giả
- Họ và tên: ……..Nam (nữ):
- Trình độ chuyên môn:
- Chức vụ, đơn vị công tác:
- Điện thoại: ……Email:
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn biện pháp.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà trường hiện nay là hình
thành, phát triển trí tuệ cho học sinh. Điều này cũng nằm trong yêu cầu đổi mới
giảng dạy của Bộ trong chương trình GDPT 2018, chú trọng bồi dưỡng toàn
diện cho học sinh cả về năng lực và phẩm chất. Các kiến thức và kĩ năng của
môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, trong lao động cũng
như trong quá trình học sinh học lên các cấp học sau này.
Trong chương trình môn Toán ở Tiểu học được cấu trúc theo vòng tròn
đồng tâm và chia làm hai giai đoạn. Giai đoạn một là các lớp 1, 2, 3 và giai
đoạn hai là các lớp 4, 5. Theo đó, bộ sách Chân trời sáng tạo đã thiết kế nội
dung giảng dạy phân cấp từ cơ bản đến nâng cao với những ví dụ minh họa bám
sát lý thuyết giảng dạy. Qua đó, các em củng cố vững chắc những nội dung
mình đã học, làm tiền đề để tiếp thu những kiến thức ở bậc học cao hơn sau này.
Trong chương trình Toán lớp 4 nói chung và Toán có lời văn lớp 4 nói
riêng là mở đầu giai đoạn hai ở tiểu học. Giai đoạn này, việc giải toán có sự yêu
cầu và đòi hỏi cao hơn. Đó là, học sinh phải biết phân tích bài toán hợp thành
bài toán đơn, đưa những bài toán phức tạp về các bài toán đơn giản hơn mà các
em đã biết cách giải. Học sinh biết vận dụng phép phân tích, tổng hợp trong quá
trình tìm, xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch giải. Vì vậy, đây là cơ sở
1
ban đầu rất quan trọng của một giai đoạn mới trong quá trình học toán ở Tiểu
học nói chung và giải toán có lời văn nói riêng.
Xuất phát từ thực tế dạy học, năm học … tôi được nhà trường phân công
phụ trách lớp 4C. Ngay từ những ngày đầu năm học, khi dạy đến các bài toán có
lời văn, tôi đã nhận thấy trong lớp mình còn nhiều học sinh gặp khó khăn khi
giải toán. Qua khảo sát, điều tra cụ thể, có trên 40% số học sinh trong lớp kĩ
năng giải toán chưa đạt yêu cầu. Từ những lí do trên, tôi mạnh dạn đưa ra và
nghiên cứu đề tài “Phát triển kỹ năng giải toán có lời văn điển hình trong
chương trình Toán 4 (Chân trời sáng tạo)”.
2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao kỹ năng giải bài toán có lời
văn trong môn Toán lớp 4 theo bộ sách Chân trời sáng tạo.
- Phạm vi nghiên cứu: Học sinh lớp 4 trường Tiểu học …
3. Mục đích nghiên cứu.
Đưa ra các giải pháp nhằm phát triển kỹ năng giải toán có lời văn của học
sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 4 nói riêng. Qua đó, giúp các em có khả
năng phân tích, tổng hợp, nhận dạng bài toán và giải tốt các bài toán có lời văn.
PHẦN NỘI DUNG
1. Nội dung các biện pháp của tác giả đã thực hiện.
Dạng 1: Tìm số trung bình cộng.
Trung bình cộng là một trong những kiến thức nền tảng quan trọng trong
chương trình Toán lớp 4 Tiểu học. Trung bình cộng của một dãy số trong toán
học chính là tỉ số giữa tổng giá trị của tập hợp số đó và toàn bộ số lượng phần tử
có trong tập hợp đó. Công thức tổng quát khi tìm số trung bình cộng là:
a+b+ c+ ..+ n
N
Trong đó:
● N là số các giá trị
● a, b, c... n là các giá trị khác nhau
2
Bài toán 1: Rót vào bình thứ nhất 800ml nước, rót vào bình thứ hai 400ml.
Nếu lượng nước đó được rót đều vào hai bình thì mỗi bình có bao nhiêu mi-li-lít
nước? (trang 45 Toán 4 tập 1 bộ sách Chân trời sáng tạo)
- Giáo viên cho học sinh đọc bài toán.
- Cho 1 học sinh lên trước lớp thực hành, học sinh quan sát: Dùng một can
thứ ba đựng số ml nước của hai bình(800ml và 400l), sau đó rót đều số nước ở
can thứ ba vào lại hai can. học sinh quan sát số dầu của hai can lúc này đều là
600ml.
- Giáo viên giảng: trộn 800ml nước và 400ml nước vào can thứ ba nghĩa là
chúng ta đang tính tổng số mi-li-lít nước của hai can. Sau đó ta chia đều số mili-lít nước vào hai can nghĩa là đang lấy tổng số mi-li-lít nước chia cho 2. Kết
quả là : (800+400):2 = 600 (ml )
Ta gọi 600 là số trung bình cộng của hai số 800 và 400.
Ta nói: can thứ nhất có 800ml, can thứ hai 400ml, trung bình mỗi can có
600ml.
- Giáo viên hỏi để học sinh nhớ lại cách giải bài toán trên, giúp học sinh
hoàn thiện câu trả lời: Tính tổng số mi-li-lít nước của hai can, rồi lấy tổng số
mi-li-lít nước chia cho 2.
- Rút ra cách tìm số trung bình cộng của hai số :
3
+ Muốn tìm số trung bình cộng của 800 và 400 ta làm như thế nào? học
sinh trả lời.
+ Tổng 800+400 có mấy số hạng?
Giáo viên nhấn mạnh: Để tìm số trung bình cộng của 800 và 400 chúng ta
tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số các số hạng của tổng
800+600.
Cho học sinh vận dụng tìm số trung bình cộng của nhiều số và lưu ý từ ngữ
trong dạng toán.
Bài toán 2: Ngày Chủ nhật xanh, trường em tham gia vệ sinh môi trường.
Khối lớp Bốn thu gom vỏ hộp để tái chế. Các lớp 4A, 4B, 4C và 4D lần lượt thu
được 238, 252, 241 và 289. Hỏi trung bình mỗi lớp thu được bao nhiêu vỏ hộp?
(bài 3 trang 47 Toán 4 tập 1 bộ sách Chân trời sáng tạo)
- học sinh đọc đề toán, xác định dữ liệu đã cho, yêu cầu của bài toán. Giáo
viên hỏi: em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?
- Giáo viên lưu ý học sinh cách nhận dạng bài toán “Tìm số trung bình
cộng” thường có chữ “trung bình” ở phần hỏi hay phần yêu cầu của bài toán.
- Giáo viên phân tích câu hỏi của bài toán như sau:
Hỏi trung bình mỗi lớp thu được bao nhiêu vỏ hộp?
:
4
4
Tổng
- Dựa vào phân tích trên học sinh rút ra cách giải bài toán trên.
- Từ phép tính của bài toán ta viết: (238+252+241+289) : 4 = 255 rút ra
cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.
Đối với dạng toán này, ngoài việc học sinh nắm được khái niệm số TBC,
biết cách tìm số TBC của nhiều số. Ngoài ra, Giáo viên còn phải củng cố một số
công thức thông thường mà học sinh hay sử dụng để giải các bài toán có liên
quan như:
Số trung bình = Tổng : ( số các số hạng)
Tổng
=
Số trung bình cộng x Số các số hạng
Số các số hạng = Tổng : Số trung bình cộng
Dạng 2: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Đối với dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, giáo viên
sẽ hướng dẫn học sinh thực hiện theo trình tự như sau:
● Bước 1: Tóm tắt bài toán
● Bước 2: Tìm số bé
● Bước 3: Tìm số lớn
Ở bước 1, giáo viên có thể gợi ý phân tích, tóm tắt yêu cầu bài toán bằng
nhiều dạng sơ đồ khác nhau.
Bài toán: Tổng của hai số là 15, hiệu của hai số là 3. Tìm hai số đó. (trang
11 Toán 4 tập 2 bộ sách Chân trời sáng tạo)
Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ, căn cứ vào sơ đồ hướng dẫn học sinh tìm ra
các cách giải.
Cách 1:
5
Sử dụng sơ đồ biểu thị mối quan hệ về tổng, hiệu. Các em sẽ tóm tắt như
sau:
Nhìn vào sơ đồ, yêu cầu học sinh nhận xét :
+ Nếu lấy tổng – Hiệu, kết quả có quan hệ như thế nào với số bé ? (Giáo
viên che phần hiệu là 10 trên sơ đồ)... học sinh dễ dàng nhận thấy phần còn lại
là 2 lần số bé.
+ Dựa vào suy luận trên, yêu cầu học sinh nêu cách tìm số bé là:
(15 – 3) : 2 = 6
Tìm được số bé suy ra số lớn là:
6 + 6 = 9 Hoặc 15 – 6 = 9
+ Từ đây ta xây dựng cách giải thứ nhất là:
Số bé = (Tổng – Hiệu ) : 2
Số lớn = Số bé + Hiệu hay Số lớn = Tổng – Số bé
Cách 2:
Cũng biểu thị mối quan hệ hiệu nhưng sử dụng sơ đồ sau:
Số bé:
3
15
Số lớn:
Suy luận nếu thêm một đoạn thẳng hiệu ( 3 ) vào số bé ta được hai đoạn
thẳng bằng nhau, tức là hai lần số lớn. Từ đó suy ra :
Số lớn là :
( 15 + 3 ) : 2 = 9
Số bé là :
6
9 – 3 = 6 hay 15 – 9 = 6
Sau khi học sinh nắm được cách giải, ta xây dựng cách giải thứ hai của
dạng toán như sau:
Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) : 2
Số bé = Số lớn – Hiệu hay Số bé = Tổng – Số lớn
Khi học sinh làm các bài toán thuộc dạng này, Giáo viên lưu ý học sinh
chọn một trong hai cách giải trên và xác định đúng số lớn hay số bé trong bài
toán để có cách giải đúng.
Dạng 3: Tìm một trong hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
1
Bài toán 1: Một đàn gà có 21 con trong đó có 7 số con gà là gà trống. Đàn
gà có ? con gà trống. (bài 1a trang 69 Toán 4 tập 2 sách Chân trời sáng tạo)
Sử dụng sơ đồ tóm tắt bài toán như sau:
Số gà:
|------|------|------|------|------|------|------|
Số gà trống:
|------|
21 con gà
? gà trống
Từ sơ đồ trên học sinh dễ dàng thấy được hai điều kiện của bài toán và sơ
đồ gợi cho học sinh biết 21 chia làm 7 phần bằng nhau. Từ đó giúp học sinh tìm
giá trị của một phần bằng cách 21 : 7 và giáo viên hỏi giúp học sinh biết được
số gà trống là 1 phần như thế. Vậy tìm số gà trống là : 21 : 7 x 1 = 3 con.
7
Người viết
Đỗ Văn Hiếu
Liên hệ Zalo: 0985598499
8
BÁO CÁO BIỆN PHÁP
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN ĐIỂN
HÌNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN 4
(SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Tác giả/đồng tác giả : …
Trình độ chuyên môn: …
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: ….
, ngày tháng năm 2023
MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG VỀ BÁO CÁO BIỆN PHÁP...................................................................1
1. Tên báo cáo biện pháp.......................................................................................................... 1
2. Tác giả........................................................................................................................................ 1
PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................................................1
1. Lý do chọn biện pháp............................................................................................................ 1
2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 2
3. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................................. 2
PHẦN NỘI DUNG........................................................................................................................2
1. Nội dung các biện pháp của tác giả đã thực hiện. ........................................................2
Dạng 1: Tìm số trung bình cộng......................................................................................................................... 2
Dạng 2: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó...........................................................................5
Dạng 3: Tìm một trong hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó......................................................7
THÔNG TIN CHUNG VỀ BÁO CÁO BIỆN PHÁP
1. Tên báo cáo biện pháp
Phát triển kỹ năng giải toán có lời văn điển hình trong chương trình Toán 4
(Chân trời sáng tạo)
2. Tác giả
- Họ và tên: ……..Nam (nữ):
- Trình độ chuyên môn:
- Chức vụ, đơn vị công tác:
- Điện thoại: ……Email:
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn biện pháp.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà trường hiện nay là hình
thành, phát triển trí tuệ cho học sinh. Điều này cũng nằm trong yêu cầu đổi mới
giảng dạy của Bộ trong chương trình GDPT 2018, chú trọng bồi dưỡng toàn
diện cho học sinh cả về năng lực và phẩm chất. Các kiến thức và kĩ năng của
môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, trong lao động cũng
như trong quá trình học sinh học lên các cấp học sau này.
Trong chương trình môn Toán ở Tiểu học được cấu trúc theo vòng tròn
đồng tâm và chia làm hai giai đoạn. Giai đoạn một là các lớp 1, 2, 3 và giai
đoạn hai là các lớp 4, 5. Theo đó, bộ sách Chân trời sáng tạo đã thiết kế nội
dung giảng dạy phân cấp từ cơ bản đến nâng cao với những ví dụ minh họa bám
sát lý thuyết giảng dạy. Qua đó, các em củng cố vững chắc những nội dung
mình đã học, làm tiền đề để tiếp thu những kiến thức ở bậc học cao hơn sau này.
Trong chương trình Toán lớp 4 nói chung và Toán có lời văn lớp 4 nói
riêng là mở đầu giai đoạn hai ở tiểu học. Giai đoạn này, việc giải toán có sự yêu
cầu và đòi hỏi cao hơn. Đó là, học sinh phải biết phân tích bài toán hợp thành
bài toán đơn, đưa những bài toán phức tạp về các bài toán đơn giản hơn mà các
em đã biết cách giải. Học sinh biết vận dụng phép phân tích, tổng hợp trong quá
trình tìm, xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch giải. Vì vậy, đây là cơ sở
1
ban đầu rất quan trọng của một giai đoạn mới trong quá trình học toán ở Tiểu
học nói chung và giải toán có lời văn nói riêng.
Xuất phát từ thực tế dạy học, năm học … tôi được nhà trường phân công
phụ trách lớp 4C. Ngay từ những ngày đầu năm học, khi dạy đến các bài toán có
lời văn, tôi đã nhận thấy trong lớp mình còn nhiều học sinh gặp khó khăn khi
giải toán. Qua khảo sát, điều tra cụ thể, có trên 40% số học sinh trong lớp kĩ
năng giải toán chưa đạt yêu cầu. Từ những lí do trên, tôi mạnh dạn đưa ra và
nghiên cứu đề tài “Phát triển kỹ năng giải toán có lời văn điển hình trong
chương trình Toán 4 (Chân trời sáng tạo)”.
2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao kỹ năng giải bài toán có lời
văn trong môn Toán lớp 4 theo bộ sách Chân trời sáng tạo.
- Phạm vi nghiên cứu: Học sinh lớp 4 trường Tiểu học …
3. Mục đích nghiên cứu.
Đưa ra các giải pháp nhằm phát triển kỹ năng giải toán có lời văn của học
sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 4 nói riêng. Qua đó, giúp các em có khả
năng phân tích, tổng hợp, nhận dạng bài toán và giải tốt các bài toán có lời văn.
PHẦN NỘI DUNG
1. Nội dung các biện pháp của tác giả đã thực hiện.
Dạng 1: Tìm số trung bình cộng.
Trung bình cộng là một trong những kiến thức nền tảng quan trọng trong
chương trình Toán lớp 4 Tiểu học. Trung bình cộng của một dãy số trong toán
học chính là tỉ số giữa tổng giá trị của tập hợp số đó và toàn bộ số lượng phần tử
có trong tập hợp đó. Công thức tổng quát khi tìm số trung bình cộng là:
a+b+ c+ ..+ n
N
Trong đó:
● N là số các giá trị
● a, b, c... n là các giá trị khác nhau
2
Bài toán 1: Rót vào bình thứ nhất 800ml nước, rót vào bình thứ hai 400ml.
Nếu lượng nước đó được rót đều vào hai bình thì mỗi bình có bao nhiêu mi-li-lít
nước? (trang 45 Toán 4 tập 1 bộ sách Chân trời sáng tạo)
- Giáo viên cho học sinh đọc bài toán.
- Cho 1 học sinh lên trước lớp thực hành, học sinh quan sát: Dùng một can
thứ ba đựng số ml nước của hai bình(800ml và 400l), sau đó rót đều số nước ở
can thứ ba vào lại hai can. học sinh quan sát số dầu của hai can lúc này đều là
600ml.
- Giáo viên giảng: trộn 800ml nước và 400ml nước vào can thứ ba nghĩa là
chúng ta đang tính tổng số mi-li-lít nước của hai can. Sau đó ta chia đều số mili-lít nước vào hai can nghĩa là đang lấy tổng số mi-li-lít nước chia cho 2. Kết
quả là : (800+400):2 = 600 (ml )
Ta gọi 600 là số trung bình cộng của hai số 800 và 400.
Ta nói: can thứ nhất có 800ml, can thứ hai 400ml, trung bình mỗi can có
600ml.
- Giáo viên hỏi để học sinh nhớ lại cách giải bài toán trên, giúp học sinh
hoàn thiện câu trả lời: Tính tổng số mi-li-lít nước của hai can, rồi lấy tổng số
mi-li-lít nước chia cho 2.
- Rút ra cách tìm số trung bình cộng của hai số :
3
+ Muốn tìm số trung bình cộng của 800 và 400 ta làm như thế nào? học
sinh trả lời.
+ Tổng 800+400 có mấy số hạng?
Giáo viên nhấn mạnh: Để tìm số trung bình cộng của 800 và 400 chúng ta
tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số các số hạng của tổng
800+600.
Cho học sinh vận dụng tìm số trung bình cộng của nhiều số và lưu ý từ ngữ
trong dạng toán.
Bài toán 2: Ngày Chủ nhật xanh, trường em tham gia vệ sinh môi trường.
Khối lớp Bốn thu gom vỏ hộp để tái chế. Các lớp 4A, 4B, 4C và 4D lần lượt thu
được 238, 252, 241 và 289. Hỏi trung bình mỗi lớp thu được bao nhiêu vỏ hộp?
(bài 3 trang 47 Toán 4 tập 1 bộ sách Chân trời sáng tạo)
- học sinh đọc đề toán, xác định dữ liệu đã cho, yêu cầu của bài toán. Giáo
viên hỏi: em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?
- Giáo viên lưu ý học sinh cách nhận dạng bài toán “Tìm số trung bình
cộng” thường có chữ “trung bình” ở phần hỏi hay phần yêu cầu của bài toán.
- Giáo viên phân tích câu hỏi của bài toán như sau:
Hỏi trung bình mỗi lớp thu được bao nhiêu vỏ hộp?
:
4
4
Tổng
- Dựa vào phân tích trên học sinh rút ra cách giải bài toán trên.
- Từ phép tính của bài toán ta viết: (238+252+241+289) : 4 = 255 rút ra
cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.
Đối với dạng toán này, ngoài việc học sinh nắm được khái niệm số TBC,
biết cách tìm số TBC của nhiều số. Ngoài ra, Giáo viên còn phải củng cố một số
công thức thông thường mà học sinh hay sử dụng để giải các bài toán có liên
quan như:
Số trung bình = Tổng : ( số các số hạng)
Tổng
=
Số trung bình cộng x Số các số hạng
Số các số hạng = Tổng : Số trung bình cộng
Dạng 2: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Đối với dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, giáo viên
sẽ hướng dẫn học sinh thực hiện theo trình tự như sau:
● Bước 1: Tóm tắt bài toán
● Bước 2: Tìm số bé
● Bước 3: Tìm số lớn
Ở bước 1, giáo viên có thể gợi ý phân tích, tóm tắt yêu cầu bài toán bằng
nhiều dạng sơ đồ khác nhau.
Bài toán: Tổng của hai số là 15, hiệu của hai số là 3. Tìm hai số đó. (trang
11 Toán 4 tập 2 bộ sách Chân trời sáng tạo)
Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ, căn cứ vào sơ đồ hướng dẫn học sinh tìm ra
các cách giải.
Cách 1:
5
Sử dụng sơ đồ biểu thị mối quan hệ về tổng, hiệu. Các em sẽ tóm tắt như
sau:
Nhìn vào sơ đồ, yêu cầu học sinh nhận xét :
+ Nếu lấy tổng – Hiệu, kết quả có quan hệ như thế nào với số bé ? (Giáo
viên che phần hiệu là 10 trên sơ đồ)... học sinh dễ dàng nhận thấy phần còn lại
là 2 lần số bé.
+ Dựa vào suy luận trên, yêu cầu học sinh nêu cách tìm số bé là:
(15 – 3) : 2 = 6
Tìm được số bé suy ra số lớn là:
6 + 6 = 9 Hoặc 15 – 6 = 9
+ Từ đây ta xây dựng cách giải thứ nhất là:
Số bé = (Tổng – Hiệu ) : 2
Số lớn = Số bé + Hiệu hay Số lớn = Tổng – Số bé
Cách 2:
Cũng biểu thị mối quan hệ hiệu nhưng sử dụng sơ đồ sau:
Số bé:
3
15
Số lớn:
Suy luận nếu thêm một đoạn thẳng hiệu ( 3 ) vào số bé ta được hai đoạn
thẳng bằng nhau, tức là hai lần số lớn. Từ đó suy ra :
Số lớn là :
( 15 + 3 ) : 2 = 9
Số bé là :
6
9 – 3 = 6 hay 15 – 9 = 6
Sau khi học sinh nắm được cách giải, ta xây dựng cách giải thứ hai của
dạng toán như sau:
Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) : 2
Số bé = Số lớn – Hiệu hay Số bé = Tổng – Số lớn
Khi học sinh làm các bài toán thuộc dạng này, Giáo viên lưu ý học sinh
chọn một trong hai cách giải trên và xác định đúng số lớn hay số bé trong bài
toán để có cách giải đúng.
Dạng 3: Tìm một trong hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
1
Bài toán 1: Một đàn gà có 21 con trong đó có 7 số con gà là gà trống. Đàn
gà có ? con gà trống. (bài 1a trang 69 Toán 4 tập 2 sách Chân trời sáng tạo)
Sử dụng sơ đồ tóm tắt bài toán như sau:
Số gà:
|------|------|------|------|------|------|------|
Số gà trống:
|------|
21 con gà
? gà trống
Từ sơ đồ trên học sinh dễ dàng thấy được hai điều kiện của bài toán và sơ
đồ gợi cho học sinh biết 21 chia làm 7 phần bằng nhau. Từ đó giúp học sinh tìm
giá trị của một phần bằng cách 21 : 7 và giáo viên hỏi giúp học sinh biết được
số gà trống là 1 phần như thế. Vậy tìm số gà trống là : 21 : 7 x 1 = 3 con.
7
Người viết
Đỗ Văn Hiếu
Liên hệ Zalo: 0985598499
8
 









Các ý kiến mới nhất