Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Mĩ thuật cánh diều 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiên Ký Hòa
Ngày gửi: 14h:40' 14-02-2024
Dung lượng: 19.3 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
1

Ngày soan:………………………………….
Ngày dạy:………………………………………..
CHỦ ĐỀ 4: QUÊ HƯƠNG
Bài 10 : Biển đảo quê hương
Bài 11 : Ngày hội quê em

2 tiết

Tuần 19, 20

2 tiết

Tuần 21, 22

BÀI 10: BIỂN ĐẢO QUÊ HƯƠNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu về đường chân trời trong mĩ thuật
- Vẽ được bức tranh về biển đảo quê hương
- Thông qua bài vẽ, thể hiện và cảm nhận được vẻ đẹp của biển đảo Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu sưu tầm để học tập
nghiêm túc tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét phát
triển về các nội dung bài học.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra được vẻ đẹp của biển đảo quê
hương thông qua việc sử dụng đường nét, màu sắc trong tranh.
+ Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng được ngôn ngữ diễn tả đường nét và màu sắc
theo cảm nhận.
+ Năng lực khoa học: Có những hiểu biết về thiên nhiên, màu sắc và cuộc sống
gắn liền với biển đảo quê hương.
- Năng lực mĩ thuật:
+ Hiểu được kiến thức về đường chân trời (đường tầm mắt) trong mĩ thuật.
+ Bước đầu biết được sự phong phú của việc pha trộn màu sắc trong tự nhiên,
trong cuộc sống và ở sản phẩm bài vẽ.

2

+ Phân biệt được một số loại màu, biết cách sử dụng hình ảnh, đường nét, màu
sắc phù hợp để vẽ tranh về biển đảo quê hương.
+ Vẽ được bức tranh về biển đảo quê hương.
+ Nhận biết và đặt được tên phù hợp cho bài vẽ.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu truyền thống của dân tộc, yêu thiên nhiên biển đảo quê
hương.
- Thể hiện cảm nghĩ của bản thân về biển đảo quê hương.
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng học tập, không tự tiện lấy đồ dùng học tập của
bạn, có ý thức bảo quản và sử dụng hợp lí đồ dùng học tập của bản thân, giữ gìn
vệ sinh lớp học.
- Tích cực tham gia hoạt động học tập, sáng tạo sản phẩm; trân trọng sản phẩm
mĩthuật do mình, do bạn và người khác tạo ra.
- Có thái độ không đồng tình với các biểu hiện không đúng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Mĩ thuật 6; kế hoạch DH; một số bài vẽ có nội dung về biển đảo có ý
nghĩa
liên hệ thực tế; bài vẽ minh hoạ, giới thiệu về đường chân trời và cách sử dụng
một
số loại màu vẽ; phương tiện, máy chiếu, hoạ phẩm,...
2. Đối với học sinh
- SGK, vở thực hành
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số lớp

3

- Giới thiệu những đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
họcmới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi ô chữ để HS tìm ra từ khóa BIỂN với hệ thống câu hỏi :
Ô số 1 : Tên của hồ nước ngọt nổi tiếng ở tỉnh Bắc Cạn ? (4 chữ)
Ô số 2 : Tên của lễ hội hát quan họ ở tỉnh Bắc Ninh là gì ? (3 chữ)
Ô số 3 : Để đánh giá kết quả học tập, thầy cô cho chúng ta làm bài gì ? (7 chữ)
Ô số 4 : Tê thủ đô của nước ta là gì ? (5 chữ)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
- GV đặt vấn đề: Chủ đề biển đảo quê hương hiện nay đang là chủ đề đang rất
được quan tâm. Để biết được các hình ảnh, bức tranh về biển đảo cũng như
đường
chân trời trong tranh , chúng ta cùng tìm hiểu - Bài 10 : Biển đảo quê hương.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Khám phá)
a. Mục tiêu: nhận biết đặc điểm một số hình ảnh về biển đảo và đường chân trời
b. Nội dung: sử dụng các hình ảnh cho HS quan sát và trả lời câu hỏi, HS tìm ra
vị
trí của đường chân trời trong tranh qua việc trả lời câu hỏi SGK.
c. Sản phẩm học tập: trình bày nội dung tìm hiểu của HS theo câu hỏi gợi ý, ý
kiến thảo luận của HS
d. Tổ chức thực hiện:

4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Khám phá

- GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát,
trả lời câu hỏi trong SGK:

- Việt Nam có bờ biển dài, có
nhiều đảo, trong đó Hoàng Sa
vàTrường Sa là hai quần đảo
thuộc chủ quyền của Việt
Nam. :

+ Những bức ảnh thể hiện nội dung gì?
+ Hãy kể một số hoạt động ngoài biển đảo mà
em biết?
+ Nhận xét hình ảnh, màu sắc (ví dụ: trời
xanh, cát trắng...

- Đường chân trời trong mĩ
thuật

đường thẳng nằm ngang
tầmmắt người quan sát, phân
+ Nêu đặc điểm khác nhau (ví dụ: phong
cách giữa bầu trời và mặt đát
cảnh, hoạt động của con người) và giống nhau hoặc giữabầu trời và mặt biển:
(ví dụ: bầu trời).
+ Vị trí của đường chân trời
cóthể thay đổi tuỳ thuộc vào vị
trícủa người quan sát (cao, thấp,
ngang).
+ Đường chân trời trong tranh
làranh giới giữa bầu trời và mặt
đất,mặt biển. Có thể đặt ở cao,
thấphoặc có khi ở ngoài bức
tranh.
+ Khi đứng trước phong
cảnhrộng lớn như mặt biển,
cánh đồngchúng ta thấy có
đường nằmngang ngăn cách
giữa bầu trời và mặt đất hay
mặt nước biển; đường nằm
ngang này được gọi là đường
chân trời hay còn gọi làđường
tầm mắt

5

- GV gợi ý để HS biết tìm vị trí của đường
chân trời bằng cách quan sát tranh và trả lời
câu hỏi:
Em hãy nhận xét về vị trí đường chân trời
trong ảnh?
- GV cho HS tìm hiểu các bức tranh về đề tài
biển đảo với nội dung:
+ Hình ảnh chính được thể hiện trong tranh
+ Vị trí đường chân trời trong tranh
+ Màu sắc và bố cục trong tranh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu, ghi
chépphần tìm hiểu theo các câu hỏi gợi ý.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS
nếucần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

6

luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trình
bàynội dung đã tìm hiểu. Các HS khác nhận
xét,lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệmvụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV bổ sung thêm

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Sáng tạo, thảo luận)
a. Mục tiêu: trình bày được ý tưởng cho bài vẽ tranh, lựa chọn được nội dung
phù
hợp vẽ bức tranh về đề tài ; trưng bày, giới thiệu và nêu được cảm nhận về sản
phẩm
b. Nội dung: Hướng dẫn HS tìm ý tưởng sáng tạo cho sản phẩm tranh vẽ, tổ
chức
cho HS thực hành sáng tạo sản phẩm, hướng dẫn trưng bày, chia sẻ và nhận xét
về
tranh vẽ.
c. Sản phẩm học tập: ý tưởng bài vẽ tranh, tranh vẽ về đề tài, thông tin chia sẻ
về
sản phẩm tranh vẽ, ý kiến trao đổi nhóm, thảo luận, nhận xét
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Sáng tạo
vụ học tập
- Tìm ý tưởng theo các bước sau :

7

Nhiệm vụ 1: tìm ý tưởng
- GV tổ chức cho HS trao đổi,
thảo luậnvề:
+ Cách chọn chủ đề (phong
cảnh, vệsinh môi trường biển,
bảo vệ biển đảo,khai thác –
đánh bắt cá, khai thác
dầu,...).

+ Cách chọn chủ đề (phong cảnh, vệsinh môi
trường biển, bảo vệ biển đảo, khai thác – đánh
bắt cá, khai thác
dầu,...).
+ Lựa chọn hình ảnh cho bài vẽ.
+ Tìm bố cục, sắp xếp “mảng chính,mảng
phự” (bãi biển, hòn đảo, conthuyền, ngọn hải
đăng, cây cối hay chú

+ Lựa chọn hình ảnh cho bài vẽ. bộ đội,...).
+ Tìm bố cục, sắp xếp “mảng
chính,mảng phự” (bãi biển, hòn
đảo, conthuyền, ngọn hải đăng,
cây cối hay chú bộ đội,...).

+ Lựa chọn màu sắc.
- Thực hành :
Cách 1 :

+ Lựa chọn màu sắc.
Nhiệm vụ 2: Thực hành
- GV hướng dẫn HS thực hành
theo 2 cách:
Cách 1:

Cách 2 :

+ Bước 1: Vẽ hình và bố cục
+ Bươc 2: Vẽ màu khái quát
+ Bước 3: Vẽ chi tiết và hoàn
thiện
Cách 2:
+ Bước 1: Vẽ khái quát hình
chính và bố
cục
+ Bước 2: Vẽ các mảng màu
lớn

+ Xác định đường chân trời trước khivẽ các
vật khác như con thuyền, hònđá.
+ Hình vẽ có thể diễn tả tình cảm vui,buồn
nên khi vẽ cần chú ý hơn đếncách tạo bình
nhân vật.
+ Em có thể vẽ chồng màu dễ bức tranh đẹp

8

+ Bước 3: Vẽ màu và diễn tả

hơn.

+ Bước 4: Vẽ chi tiết và hoàn
thiện

3. Thảo luận

Trưng bày sản phẩm và chia sẻ về nội dung, ý
Nhiệm vụ 3: Luyện tập và trưng tưởng, bố cục, đường nét và màu sắc của
bày sản phẩm
tranh.
- GV yêu cầu HS luyện tập vẽ
tranh về chủ đề biển đảo với
yêu cầu:
+ Trong tranh có đường chân
trời
+ Hình anh thể hiện được đặc
trưng về biển đảo Việt Nam
+ Trình bày ý nghĩa mà em thể
hiện trong tranh
- Trưng bày sản phẩm và chia
sẻ về nội dung, ý tưởng, bố cục,
đường nét và màu sắc của
tranh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thực hiện bài vẽ tranh
- GV theo dõi, hỗ trợ trong quá
trình thực hành
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV hướng dẫn HS trưng bày
sản phẩmlên bảng hoặc xung
quanh lớp để HSgiới thiệu, chia
sẻ về bức bức của mìnhvề: nội
dung, hình thức và lựa chọn
bứctranh em yêu thích.
- GV gọi HS khác nhận xét,

9

đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng một số kiến thức đã học để
nhận biết một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm ý tưởng để ứng dụng vào bài học cuộc sống.
c. Sản phẩm học tập: ý tưởng vận dụng kiến thức bài học vào cuộc sống
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu Ứng dụng của đường chân trời:
+ Em cũng có thể hình dung người chụp ảnh đã đứng ở vị trí nào để chụp được
bức ảnh mỗi khi em quan sát bức ảnh nào đó. Đường chân trời hay đường tầm
mắt thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của hình dáng sự vật.
+ Các phi công cũng dựa vào đường chân trời để ghi nhận không gian khi bay.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà tìm hiểu biển đảo quê hương em.
- GV nhận xét, đánh giá, hệ thống kiến thức bài học : chọn nội dung ý tưởng,
sắp xế mảng hình, thể hiện màu sắc, biển, đảo là một phần quan trọng cấu thành
phạm chủ quyền của đất nước Việt Nam. Tranh vẽ về biển đảo quê hương là
cách để thiện tình yêu đối với đất nước.
GV nhắc HS :
- Xem trước bài 11 , SGK Mĩ thuật 6
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài 11.
BÀI 11: NGÀY HỘI QUÊ EM (2 tiết)
I. MỤC TIÊU

10

1. Kiến thức
- Kể được tèn một sô lễ hội và hoạt động trong lễ hội ở Việt Nam.
- Nhận biết được các màu nóng, màu tương phản thường xuất hiện trong các lễ
hội.
- Nêu được cách vẽ và sử dụng màu sắc phù hợp với đề tài lễ hội.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật.
- Trân trọng các giá trị văn hoá truyền thóng của dân tộc.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để
học tập; chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân, của nhóm.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn thực hành, thảo luận và trưng bày,
nhận xét sản phẩm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng dụng cụ, vật liệu, giấy
màu, hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm.
+ Năng lực ngôn ngữ: Khả năng trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, sản
phẩm rõ ràng.
- Năng lực mĩ thuật:
+ Nhận biết được các màu nóng, màu tương phản thường xuất hiện trong các lễ
hội
+ Nêu được cách vẽ tranh đề tài. Sử dụng được màu sắc phù hợp để vẽ được bức
tranh để tài lễ hội.
+ Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm, tác phẩm nghệ thuật
3. Phẩm chất
-Có ý thức tìm hiểu truyền thống của quê hương, dân tộc thông qua các lễ hội,
học tập,
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng học tập, tích cực tham gia hoạt động sáng tạo
sảnphẩm.

11

- Không tự tiện lấy đồ dùng học tập của bạn; có thái độ không đồng tình với
cácbiểu hiện không đúng.
- Có ý thức bảo quản và sử dụng hợp lý đồ dùng học tập của bản thân, giữ gìn vệ
sinh lớp học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Hình ảnh các lễ hội, đoạn clip ngắn về lễ hội, tranh vẽ của HS về lễ hội, bảng
màu nóng, màu lạnh, màu tương phản, máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở thực hành
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Giới thiệu những đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học
mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đọc câu ca: Dù ai đi ngược về xuôi/Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
và hỏi HS câu ca trên nói về lễ hội nào của nước ta ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: lễ hội Đền Hùng

12

- GV đặt vấn đề: Ngoài lễ hội Đền Hùng, trên đất nước ta còn rất nhiều lễ hội
khác nhau ở các vùng miền, lưu giữ những giá trị truyền thống của văn hoá dân
tộc. Để tìm hiểu về các lễ hội cũng như vẽ và sử dụng màu sắc phù hợp trong
tranh lễ hội, chúng ta cùng tìm hiểu bài học
BÀI 11 : NGÀY HỘI QUÊ EM.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Khám phá)
a. Mục tiêu:
- Kể được tèn một sô lễ hội và hoạt động trong lễ hội ở Việt Nam.
- Nhận biết được các màu nóng, màu tương phản thường xuất hiện trong các lễ
hội.
b. Nội dung:
HS quan sát hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 6, yêu cầu HS thảo luận theo cặp; GV
chiếu đoạn clip ngắn về một số lễ hội, yêu cầu thảo luận theo nhóm
c. Sản phẩm học tập: trình bày nội dung tìm hiểu của HS theo câu hỏi gợi ý, ý
kiến thảo luận của HS
d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Khám phá

- GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK Mĩ
thuật 6, yêu cầu HS thảo luận theo cặp:

- Có rất nhiều lễ hội được tổ
chức hằng năm ở Việt Nam.
Lễ hội là một sự kiện văn hoá
được tổ chức mang tính cộng
đồng.

+ Tên một số lễ hội mà em biết
+ Nêu một số hoạt động mà em biết trong lễ hội.
+ Màu sắc, trang phục của nhân vật xuất hiện
trong lễ hội.
+ Cảm nhận của em về không khí của lễ hội mà
em đã tham gia.
+ Ý nghĩa của lễ hội.
+ Nêu tên một số lễ hội khác mà em biết, các

- Lễ hội truyền thống bao
gồm phần lễ và phần hội.
+ Phần lễ thường diễn ra ở
những nơi trang nghiêm như:
trong hoặc trước cửa đình,
đền, chùa,...
+ Phần hội về cơ bản diễn ra
nhằm thoả mãn nhu cầu vui

13

hoạt động diễn ra trong lễ hội đó,...

chơi giải trí và sáng tạo văn
học của con người thông qua
các tṛ chơi dân gian và địa
điểm diễn ra thường ở nhữn
bãi đất trống, vạt rừng, trên
mặt nước ao, hồ, sông, những
nơi rộng rãi,...
- Lễ hội có màu sắc tươi
sáng, rực rỡ thể hiện không
khí náo nhiệt, vui tươi. Màu
sắc được dụng trong lễ hội
thường là màu tương phản,
màu nóng. Mỗi lễ hội có một
ý nghĩa riêng.
- Tranh dân gian Đông Hồ có
nộidung để tài phong phú,
trong đó có đề tài lễ hội với
các tranh như: Đấuvật, Rước
rồng... miêu tả các hoạtđộng
sôi nổi diễn ra trong lễ hội.
- Tranh sử dụng lối bố cục
đồnghiện, các nhân vật được
dàn đều trên tranh, sắp xếp
hình ảnh khôngtheo trật tự xã
gìn, không giantrong tranh
ước lệ tượng trưng,màu sắc
tươi vui, dùng các nétviền
đậm, cô đọng để diễn tả hình
dáng và chi tiết.

- GV cho SH tìm hiệu về một số bức tranh lễ
hội và trả lời câu hỏi:
+ Nội dung của tranh diễn tả hoạt động gì?
+ Sắp xếp bố cục nhân vật có gì đặc biệt?
+ Điểm đặc biệt về hình dáng nhân vật và khung

14

cảnh là gì?
+ Màu sắc của tranh thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu, ghi chép
phần tìm hiểu theo các câu hỏi gợi ý.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trình bày
nội dung đã tìm hiểu. Các HS khác nhận xét,
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV bổ sung thêm
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Sáng tạo, thảo luận)

15

a. Mục tiêu: trình bày được ý tưởng cho bài vẽ tranh, lựa chọn được nội dung
phù hợp vẽ bức tranh về đề tài lễ hội ; trưng bày, giới thiệu và nêu được cảm
nhận về sản phẩm
b. Nội dung: Hướng dẫn HS tìm ý tưởng sáng tạo cho sản phẩm tranh vẽ, tổ
chức cho HS thực hành sáng tạo sản phẩm, hướng dẫn trưng bày, chia sẻ và
nhận xét về tranh vẽ.
c. Sản phẩm học tập: ý tưởng bài vẽ tranh, tranh vẽ về đề tài, thông tin chia sẻ
về sản phẩm tranh vẽ, ý kiến trao đổi nhóm, thảo luận, nhận xét
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Tìm ý tưởng
- GV hướng dẫn HS tìm ý tưởng
cho bài vẽ tranh theo các bước
gợi ý trong SGK Mĩ thuật 6:
+ Xác định nội dung tranh vẽ về
đề tài lễ hội (rước kiệu, đầu vật,
cảnh lễ hội, đua thuyền,...).
+ Chọn hoạt động, hình ảnh điển
hình.
+ Xác định cách thực hành vẽ
tranh.
Nhiệm vụ 2: Thực hành
- GV hướng dẫn, thị phạm minh
hoạ một số thao tác chính, kết
hợp giảng giải tương tác với HS
và gợi mở cách thực hiện cho
HS:
Cách 1:
 Bước 1: Vẽ hình và bố cục
 Bước 2: Vẽ màu khái quát

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Sáng tạo
- Tìm ý tưởng : Có thể chọn nhiều góc cảnh,
hoạt động khác nhau để vẽ tranh đề tài lễ
hội. Cần chú ý nhớ lại các thế dáng, màu sắc,
chi tiết trang trí trong lễ hội để thể hiện được
sự sinh động, tiêu biểu của lễ hội.
- Các bước tìm ý tưởng như sau:
+ Xác định nội dung tranh vẽ về đề tài lễ hội
+ Chọn hoạt động, hình ảnh điển hình.
+ Xác định cách thực hành vẽ tranh.
- Thực hành:
Cách 1:

Cách 2:

16

 Bước 3: Vẽ chi tiết và hoàn
thiện
Cách 2:
+ Có thể vẽ toàn cảnh lễ hội với
nhiều hoạt động hoặc chỉ chọn
một hoạt động tiêu biểu của lễ
hội để thể hiện.

- Chú ý thể hiện được đặc trưng của lễ hội
qua hình dáng, trang phục và cảnh vật

+Xác định các mảng chính, mảng
phụ: chú ý sự cân đối, hài hoà về - Khi vẽ có thể vẽ một lớp màu nền kín toàn
bố cục
bộ bức tranh để vẽ nhanh hơn
+Vẽ hình ảnh chi tiết vào các
mảng chính và phụ: chú ý trang
phục, tư thế nhân vật khác nhau
để tạo được các hình dáng sinh
động, những chi tiết lá c dụng
trong lễ hội, công trình kiến trúc
đặc trưng gắn với lễ hội,...
+ Vẽ màu rực rỡ, phù hợp với
không khí lễ hội để tạo không khí
vui tươi, sôi nổi.
Nhiệm vụ 3: Luyện tập và thảo
luận
- GV yêu cầu mỗi HS vẽ một bức
tranh đề tài lễ hội với yêu cầu:
màu sắc và hình ảnh thể hiện
được đặc trưng của lễ hội em
chọn.
- Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
theo gợi ý:
 Nội dung của bức tranh
 Giới thiệu về bố cục, đường nét,
màu sắc trong tranh
 Lựa chọn tranh em yêu thích
nhất? Vì sao?

- Vẽ các nét màu khác nhau của bức hình
thêm hấp hẫn
3. Thảo luận
- Trưng bày sản phẩm và chia sẻ về nội
dung, màu sắc, đường nét, bố cục,....

17

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thực hiện bài vẽ tranh
- GV theo dõi, hỗ trợ trong quá
trình thực hành
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV hướng dẫn HS trưng bày
sản phẩm lên
bảng hoặc xung quanh lớp để HS
giới thiệu, chia sẻ về bức bức của
mình về: nội dung, hình thức và
lựa chọn bức tranh em yêu thích.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng một số kiến thức đã học để
nhận biết một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm ý tưởng để ứng dụng vào bài học cuộc sống.
c. Sản phẩm học tập: ý tưởng vận dụng kiến thức bài học vào cuộc sống
d. Tổ chức thực hiện:
- GV gợi ý HS sử dụng màu sắc rực rỡ tươi vui của lễ hội để trang trí ở nhiều
hoạt động khác nhau trong cuộc sống: như tổ chức sinh nhật cho bạn, trang trí
góc học tập, bảng tin của lớp, thiết kế trang phục cho ngày hội ở trường, cách
thức tổ chức một số trò chơi dân gian cho HS.

18

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện yêu cầu.
- GV nhận xét, đánh giá, hệ thống kiến thức bài học :
+ Lễ hội có rất nhiều các hoạt động phong phú và đa dạng, mang đặc trưng riêng
của các dân tộc của các vùng miền khác nhau. Lễ hội là nơi gìn giữ giá trị văn
hoá, bản sắc truyền thống của các dân tộc. Vẽ tranh đề tài lễ hội cũng là một
cách lưu giữ truyền thống văn hoá Việt Nam.
+ Trong lễ hội, các màu tương phản, màu nóng thường được sử dụng để thể hiện
không khí vui tươi, sôi nổi.
+ Các cặp màu tương phản (vàng và tím, đỏ và xanh lục, cam và xanh lam) khi
đứng cạnh nhau sẽ tôn nhau lên, thêm rực rỡ và thu hút thị giác.
+ Màu nóng là các màu gần với màu đỏ (như vàng, cam, nâu đỏ, hồng) tạo cảm
giác ấm nóng, lôi cuốn.
GV nhắc HS :
- Xem trước bài 12 , SGK Mĩ thuật 6
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài 12.

BAN GIÁM HIỆU TRƯỜNG

TỔ TRƯỞNG

NGƯỜI SOẠN
Kiên Ký Hòa

19

Ngày soạn:……………………………………………………
Ngày dạy:…………………………………….
CHỦ ĐỀ 5: NHÀ THIẾT KẾ TÀI HOA

Bài 12: Tạo hình và trang trí chữ

2 tiết

Tuần : 23, 24

Bài 13: Thiết kế tạo dáng ô tô

2 tiết

Tuần : 25, 26

Bài 14: Thiết kế thiệp chúc mừng

2 tiết

Tuần: 27, 28

Kiểm tra giữa kì 2

BÀI 12: TẠO HÌNH VÀ TRANG TRÍ CHỮ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Bước đầu hiểu lịch sử chữ tượng hình.
- Làm quen với những kiều chữ trang trí.
- Biết cách lựa chọn, sáng tạo để gửi thông điệp qua hình dáng kiều chữ.
- Tạo được chữ mang tính trang trí.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân, của nhóm.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn thực hành, thảo luận và trưng bày,
nhận xét sản phẩm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS sáng tạo được các kiểu chữ mới,
biết kĩ năng kẻ chữ để phục vụ cho các môn học khác.
+ Năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét,... sản
phẩm.

20

- Năng lực mĩ thuật:
+ Bước đầu tìm hiểu chữ tượng hình, làm quen với những kiểu chữ trang trí.
+ Biết cách lựa chọn, sáng tạo để gửi thông điệp qua hình dáng kiểu chữ, tạo
đượcchữ mang tính trang trí.
+ Giới thiệu, nhận xét và đánh giá được sản phẩm của mình và của bạn.
3. Phẩm chất
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng giấy, bút, màu vẽ cho thực hành; không tự tiện
lấy đồ dùng học tập của bạn.
- Thẳng thắn đóng góp ý kiến và xây dựng bài; tích cực tham gia hoạt động học
tập, sáng tạo sản phẩm.
- Giữ gìn và bảo vệ sản phẩm mĩ thuật của mình làm ra, luôn tôn trọng sự sáng
tạo của bạn và người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Mĩ thuật 6, kế hoạch dạy học, giấy trắng, bút chì, màu, các loại chữ trang
trí đa dạng ở bài báo, tạp chí, biển quảng cáo, báo tường, hinh anh minh hoa nội
dung bài học, màu vẻ, máy tính, máy chiếu
2. Đối với học sinh
- SGK, vở thực hành
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Giới thiệu những đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

21

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học
mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS xem một số kiểu chữ trên tạp chí, biển quảng cáo,...
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- GV đặt vấn đề: Chữ trang trí được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống. Bài học
ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về chữ trang trí, từ đó sáng tạo
được các kiểu chữ trang trí đẹp, truyền tải được thông điệp cho sản phẩm. Để
nắm bắt rõ ràng và cụ thể hơn tạo hình và trang trí chữ, chúng ta cùng tìm hiểu
BÀI 12 : TẠO HÌNH VÀ TRANG TRÍ CHỮ.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Khám phá)
a. Mục tiêu: HS biết được chữ tượng hình và làm quen với chữ trang trí
b. Nội dung: Quan sát, tìm hiểu về sự xuất hiện của chữ tượng hình GV tổ chức
HS quan sát hình ảnh SGK, yêu cầu HS thảo luận theo cặp các câu hỏi trong
SGK.
c. Sản phẩm học tập: trình bày nội dung tìm hiểu của HS theo câu hỏi gợi ý, ý
kiến thảo luận của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Khám phá

- Quan sát, tìm hiểu về sự xuất hiện của chữ tượng - Khi chưa có chữ viết, con
hình GV tổ chức HS quan sát hình ảnh SGK, yêu ngườitruyền thông điệp cho
cầu HS thảo luận theo cặp các câu hỏi trong SGK. nhau bằnghình ảnh. Sau đó,
dựa trên hìnhảnh có thật,
+ Em đã nhìn thấy những kiểu chữ này chưa?
chữ tượng hình ra đời.
+ Đây là chữ viết của quốc gia nào?
+ Chia sẻ về kiểu chữ tượng hình mà em biết.

- Chữ tượng hình là
chữđược tạo ra dựa trên
hình thật được đơn giản và

22

+ Lịch sử chữ quốc ngữ của Việt Nam.

mô hình hoá.
- Tạo hình chữ có nhiều
kiểu. Mỗi kiểu chữ đều có
đặc điểm riêng biệt, ý nghĩ
khác nhau để thể hiện nội
dung cần diễn đạt như: kiểu
chữ kết hợp hoạ tiết hoa,
kiểu chữ sử dụng hoạ tiết
động vật để tạo hình, kiểu
chữ sử dụng đường cong,
chữ sử dụng đường thẳng.
- Ngày nay rất phổ biến
việc dùng hình ảnh thay
cho chữ viết như các kí
hiệu biển báo giao thông,
cảnh báo nguy hiểm,...
- Có rất nhiều kiểu chữ
khác nhau được các nhà
thiết kế đồ hoạ tạo ra bằng
phần mềm máy tính.

- GV sử dụng hình minh hoạ trong SGK và
yêu cầu HS quan sát và trả lời các nội dung:
+ Trình bày suy nghĩ của em về cách tạo hình và ý
nghĩa thông điệp của chữ.
+ Theo em đâu là những yếu tố nổi bật thể hiện
tính sáng tạo của các kiểu chữ

23

+ Em thích kiểu chữ nào? Em hãy chia sẻ ý tưởng
của mình về kiểu chỉ (nếu muốn).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu, ghi chép phần
tìm hiểu theo các câu hỏi gợi ý.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trình bày nội
dung đã tìm hiểu. Các HS khác nhận xét, lắng
nghe, nhận xét, bổ sung.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV sử dụng hình minh hoạ trong SGK và yêu
cầu HS quan sát và trả lời các nội dung: được tạo
ra dựa trên hình thật
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV bổ sung thêm

24

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Sáng tạo, thảo luận)
a. Mục tiêu: trình bày được ý tưởng cho bài vẽ tranh, lựa chọn được nội dung
phù hợp vẽ bức tranh về đề tài ; trưng bày, giới thiệu và nêu được cảm nhận về
sản phẩm
b. Nội dung: Hướng dẫn HS tìm ý tưởng sáng tạo cho sản phẩm tranh vẽ, tổ
chức cho HS thực hành sáng tạo sản phẩm, hướng dẫn trưng bày, chia sẻ và
nhận xét về tranh vẽ.
c. Sản phẩm học tập: ý tưởng bài vẽ tranh, tranh vẽ về đề tài, thông tin chia sẻ
về sản phẩm tranh vẽ, ý kiến trao đổi nhóm, thảo luận, nhận xét
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
Nhiệm vụ 1: Tìm ý tưởng
- GV hướng dẫn HS cách tìm ý tưởng,
theo các bước gợi ý trong SGK.
 Bước 1: Chọn ý tưởng, nội dung thiết kế
chữ (dự định tạo ra con chữ dùng cho việc
gì, thông điệp muốn truyền tải,...).
 Bước 2: Chọn cỡ chữ và hình dáng phù
hợp với nội dung (biểu cảm của chữ qua
hình dáng mập hay gầy, vui haybuồn,...).

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Sáng tạo
- Có nhiều loại chữ được trang trí
khác nhau dựa trên nội dung, mục
đích sử dụng. Cần chọn được hình
dáng và biểu cảm của chữ để phù
hợp với mục đích, thông điệp muốn
truyền tải. Cần chọn cáchlàm (vẽ,
cắt dán,...) phù hợp với vật liệu và
màu sắc đã chuẩn bị.
- Cách tìm ý tưởng, theo các bước
sau :
+ Bước 1: Chọn ý tưởng, nội dung
thiết kế chữ

 Bước 3: Xác định cách thực hành (vẽ với
màu hay cắt dán,...).
+ Bước 2: Chọn cỡ chữ và hình
dáng phù hợp với nội dung
Nhiệm vụ 2: Thực hành
+ Bước 3: Xác định cách thực hành
GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
và thực hành tạo sản phẩm.
- Thực hành :

25

- Hãy bắt đầu bằng cách viết một
nội dung chữ với kiêu chữ đơn
giản.
Nhiệm vụ 3: Luyện tập và thảo luận
- GV cho HS sáng tạo thiết kế một dòng
chữ để trang trí báo tường của lớp nhân
dịp kỉ niệm ngày 20/11 có sử dụng màu
sắc vui tươi.
- Trưng bày sản phẩm và chia sẻ theo các
gợi ý sau:
+ Các chữ cái được thiết kế theo ý tưởng
nào?
+ Em thích nhất điều gì trên sản phẩm của
mình, của bạn?
+ Em có suy nghĩ gì qua bài học tạo hình
chữ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện bài vẽ tranh
- GV theo dõi, hỗ trợ trong quá trình thực
hành
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
lên bảng hoặc xung quanh lớp để HS giới
thiệu, chia sẻ về bức bức của mình về: nội
dung, hình thức và lựa chọn bức tranh em
yêu thích.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

- Nếu có sẵn đỏ dùng học tập như
bút, thước kẻ, em có thể xếp, ghép
chúng lại thành các kiểu chữ sáng
tạo.
- Các chữ cái giống nhau trong một
câu, từ thì có thể tạo hình giống
nhau nhưng thay đổi màu sắc.
- Với nội đung vui vẻ, em có thẻ sử
dụng chữ có màu tươi sáng, rực rỡ.
3. Thảo luận
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.

26

nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng một số kiến thức đã học để
nhận biết một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm ý tưởng để ứng dụng vào bài học cuộc sống.
c. Sản phẩm học tập: ý tưởng vận dụng kiến thức bài học vào cuộc sống
d. Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS quan sát hình ảnh minh họa và hướng dẫn HS về nhà tạo hình chữ
theo yêu cầu :
+ Chữ tạo hình đẹp sẽ trở thành họa tiết trang trí
+ Ngày kỉ niệm, ngày vui của người thân và bạn bè sẽ trở nên ý nghĩa hơn nếu
chúng ta tự trang trí và thiết kế chữ
+ Chữ thiết kế có thể trở thành logo đại diện cho 1 thương hiệu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện yêu cầu.
- GV nhận xét, đánh giá, hệ thống kiến thức bài học :
+ Từ xa xưa, chữ được tạo ra từ hình ảnh (chữ tượng hình).
+ Ngày nay, có rất nhiều kiểu chữ khác nhau do các hoạ sĩ đồ họa thiết kế. sáng
tạo ra.
+ Chữ có thể trở thành hoạ tiết trang trí và biểu tượng.
+ Chữ cần được thiết kế phù hợp với nội dung sử dụng.
+ Chữ được thiết kế có thể tạo ra những cảm nhận khác nhau về nội dung. Nội
dung nhẹ nhàng thì nét cần mềm mại, nội dung mạnh mẽ thì chữ cần khoẻ khoắn
GV nhắc HS :

27

- Xem trước bài 13 , SGK Mĩ thuật 6
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài 13.
BÀI 13: THIẾT KẾ TẠO DÁNG Ô TÔ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản về hình dáng, cấu tạo của xe oto
- Thiết kế được mô hình xe ô tô theo ý tưởng riêng
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học
tập;chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân, của nhóm.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn thực hành, thảo luận và trưng bày,
nhận xét sản phẩm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng dụng cụ, vật liệu, giấy
màu, hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm.
+ Năng lực ngôn ngữ: Khả năng trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét,... sản
phẩm.
- Năng lực mĩ thuật:
+ Nêu đ...
 
Gửi ý kiến