KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mua A Só
Ngày gửi: 16h:34' 31-01-2024
Dung lượng: 88.8 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Mua A Só
Ngày gửi: 16h:34' 31-01-2024
Dung lượng: 88.8 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Trường TH-THCS Pá Lông
Tổ: THCS
Ngày soạn: 06/10/2023
Ngày giảng:
Lớp 8A
09/10/2023
Họ và tên giáo viên:
Mùa A Só
10/10/2023
12/10/2023
13/10/2023
CHỦ ĐỀ STEM
TIẾT 21,22,23,24 - BÀI 7. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CHẤT XÚC TÁC
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm của phản ứng
hóa học).
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu được một số
ứng dụng thực tế.
- Tiến hành được một số thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ của một số phản ứng hóa học.
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng.
+ Nêu được khái niệm về chất xúc tác.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sgk, làm thí nghiệm quan sát,
nhận xét để hiểu khái niệm tốc độ phản ứng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ
phản ứng.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra khái niệm tốc độ phản ứng
và một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: GVQĐ thúc đẩy những phản ứng có lợi như
lên men giấm, muối dưa hoặc giảm tốc độ phản ứng có hại như thức ăn bị ôi thiu, kim
loại bị gỉ.
b. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Phát biểu được khái niệm tốc độ phản ứng.
- Liệt kê được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
- Xác định được vai trò của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.
- Dẫn ra được các ví dụ chứng minh sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản
ứng.
3. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ, chịu khó tìm hiểu tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ
cá nhân, nhóm để tìm hiểu về tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ
phản ứng, nhận ra nội dung bài học rất gần gũi với kiến thức cuộc sống hàng ngày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, máy in, giáo án, thiết bị thí nghiệm.
- Hình ảnh, video/clip.
+ Phản ứng sắt bị gỉ, đốt cháy cồn.
+ Một số hiện tượng đi kèm hiện tượng xúc tác.
2. Học sinh:
Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV đưa ra một số hình ảnh về các phản ứng xảy ra với tốc độ nhanh
chậm khác nhau và đưa ra vấn đề: “Dùng đại lượng nào để đặc trưng cho sự nhanh
chậm của một phản ứng? Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự nhanh, chậm này?”
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh, video về phản úng cháy, nổ và phản ứng lên men tinh bột.
- GV đưa ra câu hỏi: Đại lương nào đặc trưng cho sự nhanh, chậm trong đời sống?
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự nhanh, chậm của một phản ứng.
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp.
- GV dẫn vào bài: Để biết được chính xác đại lượng nào để đặc trưng cho sự nhanh,
chậm của một phản ứng, yếu tố nào ảnh hưởng đến sự nhanh chậm đó, chúng ta tìm
hiểu thông qua - Bài 7. Tốc độ phản ứng và chất xúc tác.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Khái niệm tốc độ phản ứng
a. Mục tiêu:
- So sánh được tốc độ của một số phản ứng.
- Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm của phản ứng
hóa học).
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận nhóm
đôi, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm về tốc độ phản ứng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾM SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
Quan sát các hình 7.1 và 7.2 trong sách giáo
khoa trang 31
? Phản ứng sắt bị gỉ xảy ra nhanh hơn hay
chậm hơn phản ứng đốt cháy cồn?
- GV lấy thêm một số ví dụ, gợi ý cho HS tìm
hiểu về khái niệm tốc độ phản ứng.
? Tốc độ phản ứng là gì?
I. Khái niệm tốc độ phản ứng
- Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc
trưng cho sự nhanh, chậm của
phản ứng hóa học.
- GV yêu cầu HS đọc, nghiên cứu thông tin
phần câu hỏi phần I SGK-T32 và trả lời.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV luôn yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong
đời sống để minh họa.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhấn mạnh để HS thấy: cùng là phản
ứng với oxygen không khí nhưng phản ứng
khi sắt bị gỉ chậm hơn nhiều so với phản ứng
khi đốt cháy cồn.
- GV nhận xét: Trong một phản ứng, để xác
định tốc độ của phản ứng, ta có thể đo sự thay
đổi của thể tích chất khí, khối lượng chất hoặc
nồng độ chất tan trong một khoảng thời gian.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2.2: Nhận biết Một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
a. Mục tiêu:
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu được một số
ứng dụng thực tế.
- Tiến hành được một số thí nghiệm và quan sát thực tiễn
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh tiến hành các thí
nghiệm chứng minh sự ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc
tác đến tốc độ phản ứng.
c. Sản phẩm học tập: Ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc
tác đến tốc độ phản ứng; đáp án các câu hỏi, phiếu bài tập số 1.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾM SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm lớn, chia
lớp thành 3 nhóm tiến hành lần lượt các thí
nghiệm, hoàn thành phiếu học tập Một số
yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện các thí
nghiệm, yêu cầu HS nêu tên các dụng cụ,
hóa chất và trả lời từng câu hỏi ở tưng mục
thí nghiệm
+ Thí nghiệm 1: Thí nghiệm ảnh hưởng
của nồng độ đến tốc độ phản ứng.
? Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh
II. Một số yếu tố ảnh hưởng đến
tốc độ phản ứng
1. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc
độ phản ứng.
Khi tăng nồng độ của chất tham gia
hơn?
? Nồng độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
như thế nào?
+ Thí nghiệm 2: Thí nghiệm ảnh hưởng
của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.
? Phản ứng ở cốc nào xảy ra nhanh hơn?
? Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
như thế nào?
+ Thí nghiệm 3: Thí nghiệm ảnh hưởng
của diện tích bề mặt tiếp xúc đến tốc độ
phản ứng.
? Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh
hơn? Giải thích?
? Kích thước hạt ảnh hưởng đến tốc độ
phản ứng như thế nào?
+ Thí nghiệm 4: Thí nghiệm ảnh hưởng
của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.
? Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh
hơn?.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu, trả lời câu
hỏi trong SGK -T34
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
+ Thí nghiệm 1: Thí nghiệm ảnh hưởng
của nồng độ đến tốc độ phản ứng.
* Phản ứng ở ống nghiệm (2) có bọt khí
thoát ra nhiều hơn ống nghiệm (1).
* Nồng độ tăng tốc độ phản ứng xảy ra
nhanh hơn.
+ Thí nghiệm 2: Thí nghiệm ảnh hưởng
của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.
* Phản ứng ở cốc nước nóng có bọt khí
thoát ra nhiều hơn xảy ra nhanh hơn cốc
nước lạnh.
* Nhiệt độ tăng tốc độ phản ứng nhanh hơn
+ Thí nghiệm 3: Thí nghiệm ảnh hưởng
của diện tích bề mặt tiếp xúc đến tốc độ
phản ứng.
* Phản ứng ở ống nghiệm (1) xảy ra nhanh
hơn ống nghiệm (2). Do đá vôi ở ống
nghiệm (1) đã được nghiền nhỏ, tiếp xúc
với axit nhanh hơn.
phản ứng, tốc độ phản ứng tăng lên.
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc
độ phản ứng.
Khi tăng nhiệt độ của chất tham gia
phản ứng, tốc độ phản ứng tăng lên.
3. Ảnh hưởng của diện tích bề mặt
tiếp xúc đến tốc độ phản ứng.
Khi tăng diện tích tiếp xúc của chất
tham gia phản ứng, tốc độ phản ứng
tăng lên.
4. Ảnh hưởng của chất xúc tác đến
tốc độ phản ứng.
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ
phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn
giữ nguyên về khối lượng và tính
chất hóa học.
* Kết luận chung.
- Tốc độ phản ứng tăng khi làm tăng
các yếu tố: nhiệt độ, nồng độ, diện
tích bề mặt tiếp xúc, ...
- Ngoài ra, có thể dung chất xúc tác
để làm tăng tốc độ phản ứng.
- Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ
phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn
giữ nguyên về khối lượng và tính
chất hóa học.
* Kích thước hạt càng nhỏ thì phản ứng
xảy ra càng nhanh.
+ Thí nghiệm 4: Thí nghiệm ảnh hưởng
của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.
* Phản ứng ở ống nghiệm (2) xảy ra nhanh
hơn.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
+ HS tiến hành thí nghiệm, báo cáo kết quả
quan sát được vào phiếu học tập.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV đánh giá, nhận xét.
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu:
Củng cố lại kiến thức cho HS đã học ở mỗi phần
b. Nội dung:
GV cho HS hoạt động cá nhân chơi trò chơi Vòng quay may mắn
c. Sản phẩm học tập:
Trình bày của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS tiến hành theo cá nhân
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần và vận dụng kiến thức đã học để
thúc đẩy những phản ứng có lợi hoặc giảm phản ứng có hại.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe giáo
viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS tiến hành theo nhóm tổ, thực hiện muối dưa tại nhà và báo cáo
kết quả vào buổi học sau.
4. Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi Chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực phong cách học khác nhau công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
* Chuẩn bị ở nhà
- Hoàn thành bài tập ở nhà
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 8: Acid
5. Hồ sơ dạy học
PHIẾU HỌC TẬP: MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN
ỨNG
Nhóm:...............................
1. ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Chuẩn bị: Dung dịch HCl 0,1M, dung dịch HCl 1M, 2 đinh sắt giống nhau,
2 ống nghiệm.
Tiến hành:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 khoảng
5ml dung dịch HCk 0,1 M; ống nghiệm 2
khoảng 5ml dung dịch HCl 1M.
Bước 2: Nhẹ nhàng đưa lần lượt 2 đinh
sắt vào 2 ống nghiệm và quan sát sự
thoát khí.
Trả lời câu hỏi:
- Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh hơn?
.................................................................................................................................
....................................................................................................................
- Nồng độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2.ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Chuẩn bị: Viên C sủi, nước lạnh, nước nóng, cốc thủy tinh.
Tiến hành:
Bước 1: Lấy 2 cốc nước, một cốc
nước nóng và một cốc nước lạnh.
Bước 2: Cho đồng thời vào mỗi cốc
một viên C sủi.
Trả lời câu hỏi:
- Phản ứng ở cốc nào xảy ra nhanh hơn?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào?
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
.............................................................................................................................
3.ẢNH HƯỞNG CỦA DIỆN TÍCH BỀ MẶT TIẾP XÚC ĐẾN TỐC ĐỘ
PHẢN ỨNG
Chuẩn bị: Dung dịch HCl 0,1M, đá vôi (dạng viên), đá vôi (dạng bột hoặc đập
nhỏ từ đá vôi dạng viên); ống nghiệm.
Tiến hành:
Bước 1: Cân một lượng đá vôi (dạng
bột) và đá vôi (dạng viên) bằng nhau
HCl
(khoảng 1g) cho vào 2 ống nghiệm.
Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm
khoảng 3ml dung dịch HCl 0,1M.
Ống chứa đá vôi
Ống chứa đá vôi
dạng viên
dạng bột
Trả lời câu hỏi:
- Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh hơn? Giải thích?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
- Kích thước hạt ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào?
.............................................................................................................................
........................................................................................................................
4.ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT XÚC TÁC ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Chuẩn bị: Nước oxy già (y tế) H 2O2 3%, manganese dioxide (MnO 2, dạng
bột); ống nghiệm.
Tiến hành:
Bước 1: Cho khoảng 3ml dung dịch
H2O2 3% vào hai ống nghiệm (1) và
ống nghiệm (2).
Bước 2: Cho một ít bột manganese
dioxide vào ống nghiệm (2) và quan
sát.
Trả lời câu hỏi:
- Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh hơn?
.................................................................................................................................
Tổ: THCS
Ngày soạn: 06/10/2023
Ngày giảng:
Lớp 8A
09/10/2023
Họ và tên giáo viên:
Mùa A Só
10/10/2023
12/10/2023
13/10/2023
CHỦ ĐỀ STEM
TIẾT 21,22,23,24 - BÀI 7. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CHẤT XÚC TÁC
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm của phản ứng
hóa học).
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu được một số
ứng dụng thực tế.
- Tiến hành được một số thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ của một số phản ứng hóa học.
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng.
+ Nêu được khái niệm về chất xúc tác.
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sgk, làm thí nghiệm quan sát,
nhận xét để hiểu khái niệm tốc độ phản ứng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ
phản ứng.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra khái niệm tốc độ phản ứng
và một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: GVQĐ thúc đẩy những phản ứng có lợi như
lên men giấm, muối dưa hoặc giảm tốc độ phản ứng có hại như thức ăn bị ôi thiu, kim
loại bị gỉ.
b. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Phát biểu được khái niệm tốc độ phản ứng.
- Liệt kê được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
- Xác định được vai trò của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.
- Dẫn ra được các ví dụ chứng minh sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản
ứng.
3. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Yêu thích môn học, chăm chỉ, chịu khó tìm hiểu tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ
cá nhân, nhóm để tìm hiểu về tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ
phản ứng, nhận ra nội dung bài học rất gần gũi với kiến thức cuộc sống hàng ngày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, máy in, giáo án, thiết bị thí nghiệm.
- Hình ảnh, video/clip.
+ Phản ứng sắt bị gỉ, đốt cháy cồn.
+ Một số hiện tượng đi kèm hiện tượng xúc tác.
2. Học sinh:
Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV đưa ra một số hình ảnh về các phản ứng xảy ra với tốc độ nhanh
chậm khác nhau và đưa ra vấn đề: “Dùng đại lượng nào để đặc trưng cho sự nhanh
chậm của một phản ứng? Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự nhanh, chậm này?”
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh, video về phản úng cháy, nổ và phản ứng lên men tinh bột.
- GV đưa ra câu hỏi: Đại lương nào đặc trưng cho sự nhanh, chậm trong đời sống?
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự nhanh, chậm của một phản ứng.
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp.
- GV dẫn vào bài: Để biết được chính xác đại lượng nào để đặc trưng cho sự nhanh,
chậm của một phản ứng, yếu tố nào ảnh hưởng đến sự nhanh chậm đó, chúng ta tìm
hiểu thông qua - Bài 7. Tốc độ phản ứng và chất xúc tác.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Khái niệm tốc độ phản ứng
a. Mục tiêu:
- So sánh được tốc độ của một số phản ứng.
- Nêu được khái niệm về tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm của phản ứng
hóa học).
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận nhóm
đôi, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm về tốc độ phản ứng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾM SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
Quan sát các hình 7.1 và 7.2 trong sách giáo
khoa trang 31
? Phản ứng sắt bị gỉ xảy ra nhanh hơn hay
chậm hơn phản ứng đốt cháy cồn?
- GV lấy thêm một số ví dụ, gợi ý cho HS tìm
hiểu về khái niệm tốc độ phản ứng.
? Tốc độ phản ứng là gì?
I. Khái niệm tốc độ phản ứng
- Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc
trưng cho sự nhanh, chậm của
phản ứng hóa học.
- GV yêu cầu HS đọc, nghiên cứu thông tin
phần câu hỏi phần I SGK-T32 và trả lời.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV luôn yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong
đời sống để minh họa.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhấn mạnh để HS thấy: cùng là phản
ứng với oxygen không khí nhưng phản ứng
khi sắt bị gỉ chậm hơn nhiều so với phản ứng
khi đốt cháy cồn.
- GV nhận xét: Trong một phản ứng, để xác
định tốc độ của phản ứng, ta có thể đo sự thay
đổi của thể tích chất khí, khối lượng chất hoặc
nồng độ chất tan trong một khoảng thời gian.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2.2: Nhận biết Một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
a. Mục tiêu:
- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu được một số
ứng dụng thực tế.
- Tiến hành được một số thí nghiệm và quan sát thực tiễn
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh tiến hành các thí
nghiệm chứng minh sự ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc
tác đến tốc độ phản ứng.
c. Sản phẩm học tập: Ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc
tác đến tốc độ phản ứng; đáp án các câu hỏi, phiếu bài tập số 1.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾM SẢN PHẨM
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm lớn, chia
lớp thành 3 nhóm tiến hành lần lượt các thí
nghiệm, hoàn thành phiếu học tập Một số
yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện các thí
nghiệm, yêu cầu HS nêu tên các dụng cụ,
hóa chất và trả lời từng câu hỏi ở tưng mục
thí nghiệm
+ Thí nghiệm 1: Thí nghiệm ảnh hưởng
của nồng độ đến tốc độ phản ứng.
? Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh
II. Một số yếu tố ảnh hưởng đến
tốc độ phản ứng
1. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc
độ phản ứng.
Khi tăng nồng độ của chất tham gia
hơn?
? Nồng độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
như thế nào?
+ Thí nghiệm 2: Thí nghiệm ảnh hưởng
của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.
? Phản ứng ở cốc nào xảy ra nhanh hơn?
? Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
như thế nào?
+ Thí nghiệm 3: Thí nghiệm ảnh hưởng
của diện tích bề mặt tiếp xúc đến tốc độ
phản ứng.
? Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh
hơn? Giải thích?
? Kích thước hạt ảnh hưởng đến tốc độ
phản ứng như thế nào?
+ Thí nghiệm 4: Thí nghiệm ảnh hưởng
của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.
? Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh
hơn?.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu, trả lời câu
hỏi trong SGK -T34
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
+ Thí nghiệm 1: Thí nghiệm ảnh hưởng
của nồng độ đến tốc độ phản ứng.
* Phản ứng ở ống nghiệm (2) có bọt khí
thoát ra nhiều hơn ống nghiệm (1).
* Nồng độ tăng tốc độ phản ứng xảy ra
nhanh hơn.
+ Thí nghiệm 2: Thí nghiệm ảnh hưởng
của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.
* Phản ứng ở cốc nước nóng có bọt khí
thoát ra nhiều hơn xảy ra nhanh hơn cốc
nước lạnh.
* Nhiệt độ tăng tốc độ phản ứng nhanh hơn
+ Thí nghiệm 3: Thí nghiệm ảnh hưởng
của diện tích bề mặt tiếp xúc đến tốc độ
phản ứng.
* Phản ứng ở ống nghiệm (1) xảy ra nhanh
hơn ống nghiệm (2). Do đá vôi ở ống
nghiệm (1) đã được nghiền nhỏ, tiếp xúc
với axit nhanh hơn.
phản ứng, tốc độ phản ứng tăng lên.
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc
độ phản ứng.
Khi tăng nhiệt độ của chất tham gia
phản ứng, tốc độ phản ứng tăng lên.
3. Ảnh hưởng của diện tích bề mặt
tiếp xúc đến tốc độ phản ứng.
Khi tăng diện tích tiếp xúc của chất
tham gia phản ứng, tốc độ phản ứng
tăng lên.
4. Ảnh hưởng của chất xúc tác đến
tốc độ phản ứng.
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ
phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn
giữ nguyên về khối lượng và tính
chất hóa học.
* Kết luận chung.
- Tốc độ phản ứng tăng khi làm tăng
các yếu tố: nhiệt độ, nồng độ, diện
tích bề mặt tiếp xúc, ...
- Ngoài ra, có thể dung chất xúc tác
để làm tăng tốc độ phản ứng.
- Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ
phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn
giữ nguyên về khối lượng và tính
chất hóa học.
* Kích thước hạt càng nhỏ thì phản ứng
xảy ra càng nhanh.
+ Thí nghiệm 4: Thí nghiệm ảnh hưởng
của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng.
* Phản ứng ở ống nghiệm (2) xảy ra nhanh
hơn.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
+ HS tiến hành thí nghiệm, báo cáo kết quả
quan sát được vào phiếu học tập.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV đánh giá, nhận xét.
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu:
Củng cố lại kiến thức cho HS đã học ở mỗi phần
b. Nội dung:
GV cho HS hoạt động cá nhân chơi trò chơi Vòng quay may mắn
c. Sản phẩm học tập:
Trình bày của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS tiến hành theo cá nhân
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần và vận dụng kiến thức đã học để
thúc đẩy những phản ứng có lợi hoặc giảm phản ứng có hại.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe giáo
viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS tiến hành theo nhóm tổ, thực hiện muối dưa tại nhà và báo cáo
kết quả vào buổi học sau.
4. Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi Chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực hiện
tham gia tích cực phong cách học khác nhau công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
* Chuẩn bị ở nhà
- Hoàn thành bài tập ở nhà
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 8: Acid
5. Hồ sơ dạy học
PHIẾU HỌC TẬP: MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN
ỨNG
Nhóm:...............................
1. ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Chuẩn bị: Dung dịch HCl 0,1M, dung dịch HCl 1M, 2 đinh sắt giống nhau,
2 ống nghiệm.
Tiến hành:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 khoảng
5ml dung dịch HCk 0,1 M; ống nghiệm 2
khoảng 5ml dung dịch HCl 1M.
Bước 2: Nhẹ nhàng đưa lần lượt 2 đinh
sắt vào 2 ống nghiệm và quan sát sự
thoát khí.
Trả lời câu hỏi:
- Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh hơn?
.................................................................................................................................
....................................................................................................................
- Nồng độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2.ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Chuẩn bị: Viên C sủi, nước lạnh, nước nóng, cốc thủy tinh.
Tiến hành:
Bước 1: Lấy 2 cốc nước, một cốc
nước nóng và một cốc nước lạnh.
Bước 2: Cho đồng thời vào mỗi cốc
một viên C sủi.
Trả lời câu hỏi:
- Phản ứng ở cốc nào xảy ra nhanh hơn?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào?
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
.............................................................................................................................
3.ẢNH HƯỞNG CỦA DIỆN TÍCH BỀ MẶT TIẾP XÚC ĐẾN TỐC ĐỘ
PHẢN ỨNG
Chuẩn bị: Dung dịch HCl 0,1M, đá vôi (dạng viên), đá vôi (dạng bột hoặc đập
nhỏ từ đá vôi dạng viên); ống nghiệm.
Tiến hành:
Bước 1: Cân một lượng đá vôi (dạng
bột) và đá vôi (dạng viên) bằng nhau
HCl
(khoảng 1g) cho vào 2 ống nghiệm.
Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm
khoảng 3ml dung dịch HCl 0,1M.
Ống chứa đá vôi
Ống chứa đá vôi
dạng viên
dạng bột
Trả lời câu hỏi:
- Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh hơn? Giải thích?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
- Kích thước hạt ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào?
.............................................................................................................................
........................................................................................................................
4.ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT XÚC TÁC ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Chuẩn bị: Nước oxy già (y tế) H 2O2 3%, manganese dioxide (MnO 2, dạng
bột); ống nghiệm.
Tiến hành:
Bước 1: Cho khoảng 3ml dung dịch
H2O2 3% vào hai ống nghiệm (1) và
ống nghiệm (2).
Bước 2: Cho một ít bột manganese
dioxide vào ống nghiệm (2) và quan
sát.
Trả lời câu hỏi:
- Phản ứng ở ống nghiệm nào xảy ra nhanh hơn?
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất