Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 21 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: kiều ngọc dung
Ngày gửi: 21h:33' 29-01-2024
Dung lượng: 693.4 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
1

TUẦN 21

Ngày thứ : 1
Ngày soạn : 27/ 01 / 2024
Ngày giảng : Thứ Hai ngày 29 tháng 01 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 61)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
**********************************************
TOÁN (Tiết 101)
SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
- Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia.
- Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
2. HS: ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối : 2 - 3 p
- GV cho HS hát Em yêu trường em
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài
2.Hình thành kiến thức mới: 10-12p
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Nêu bài toán?
+ Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi mỗi
lọ có mấy bông hoa?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 10 : 2 = 5
- GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 : 2
cũng gọi là thương.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
rõ các thành phần của phép chia.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số chia - HS nghe
là 2. Tính thương của phép chia đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC tính thương.
+ Bài YC làm gì?
+ Lấy 14 : 2 = 7.
+ Để tính thương khi biết số bị chia và số + HS trả lời
chia, ta làm như thế nào?
=> GV chốt cách tính thương khi biết số
hạng.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
3.Luyện tập thực hành: 16 -17 p
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.

2
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu: Nêu thành phần - HS lắng nghe.
của phép tính chia (số bị chia, số chia,
thương của từng cột)
- GV gọi HS nêu thành phần từng cột - HS nêu.
phép tính chia
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
A, Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì
- HS đọc.
- Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời.
- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS thảo luận, phân tích và đưa ra cách
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
chọn đúng nhất.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- HS chia sẻ trước lớp
b,- Gọi HS đọc YC bài.
- HS nghe
- Tổ chức học sinh làm vào vở
- HS đọc.
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
phần của từng phép tính chia ở câu a.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS đổi chéo kiểm tra.
4. Vận dụng : 2-3 p
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu thành - HS trả lời
phần của phép tính chia.
- HS lấy ví dụ
- Định hướng cho bài học sau.
- HS ghi nhớ để thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
*********************************************************

TIẾNG VIỆT ( Tiết 201+202 )
ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp
với nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật
trong chuyện.
- Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: ĐDHT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 3-4 phút )

3
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì ?
+ Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.Hình thành kiến thức mới:(30-31 p)
Hoạt động 1: Luyện đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi
- HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
Lượn
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ
Hoạt động 2. Luyện đọc cặp , nhóm
- Luyện đọc 4 khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo cặp
- Gọi từng cặp HS đọc nối tiếp 4 khổ
trong nhóm
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
khăn khi đọc bài tuyên dương HS đọc tiến
bộ
TIẾT 2
3. Luyện tập - thực hành: (31-32 phút )
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.23.
Câu 1. Những gì tạo nên dòng suối nhỏ?
Câu 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu
mà có?
Câu 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến
trong bài thơ.
Câu 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra
biển.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. giọng của
nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
vui vẻ.
- Nhận xét, khen ngợi.

- 2-3 HS chia sẻ.
- Nước mưa rơi xuống sẽ xuống suối,
sông, ao hồ, ra biển.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.

- HS luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo nhóm

- HS đọc câu hỏi
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ
- Bài thơ cho biết nước biển do suối nhỏ
chảy xuống chân đồi, góp thành sông lớn,
sông đi ra biển mà có.
Các đ-ự vật được nhắc đến trong bài thơ:
mưa, suối, sông, biển.
- Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. Các
con suối men theo chân đồi chảy ra sông.
Sông đi ra biển, thành biển mênh mông…
- HS thực hiện.
- HS nghe

- HS đọc
- HS nghe

4
Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản
đọc
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
+ Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ:
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.

- HS đọc.
- HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại
chọn ý đó.
+ Nhỏ: Suối
+ Lớn: Sông
+ Mênh mông: Biển
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24.
- HS đọc.
+ Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng
giọt nước:
vai luyện nói theo yêu cầu.
- HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn - 3,4 nhóm lên bảng.
giọt nước.
- Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
ngày một mênh mông, bao la, rộng lớn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
Nhờ có các bạn suối, sông góp thành nên
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng
bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là
giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt
nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua
chân đồi, góp thành sông lớn,sông lớn lại
đi ra với tớ nên tớ mới trở nên thật bao la
hùng vĩ.
4.Vận dụng ( 2-3 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét giờ học.
-HS ghi nhớ để thực hiện.
-Định hướng cho bài học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
*********************************************************************

Ngày thứ : 2
Ngày soạn : 27 / 01 / 2024
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 30 tháng 01 năm 2024
TOÁN (TIẾT 102)
LUYỆN TẬP (Trang 19)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia.
- Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
- Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

5
1. GV: SGK, Phiếu bài tập, ..
2. HS: Bộ đồ dùng học toán, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối :(2 - 3 p)
- GV cho HS hát Mái trường mến yêu
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài
2. Luyện tập- thực hành:(28 - 29p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ một - HS thực hiện lần lượt các YC.
phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương
ứng rồi viết số bị chia, số chia, thương vào
chỗ dấu hỏi chấm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ bài làm của mình
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nghe
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Tổ chức học sinh tìm thương khi biết số - HS làm bài vào bảng con
bị chia, số chia.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ bài làm của mình
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
Câu a:
- Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC
3 thẻ đã cho
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ bài làm của mình
- Nhận xét, tuyên dương.
Câu b:
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
phần của từng phép tính chia ở câu a.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Tổ chức HS làm vào nhóm
- HS thảo luận trong nhóm và viết ra các
- Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp.
phép tính chia thích hợp vào phiếu
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng ( 2-3 p)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ
- HS lấy ví dụ
- Nhận xét giờ học

6
- Định hướng cho bài học sau
-HS ghi nhớ để thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
**********************************************************

TIẾNG VIỆT (TIẾT 203)
VIẾT: CHỮ HOA S

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Video
2. HS: Bảng con, vowrtaapj viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối (2 - 3 p )
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới:(10-12 p)
- GV tổ chức cho HS nêu:
- HS chia sẻ.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa S.
- HS quan sát.
+ Chữ hoa S gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát, lắng nghe.
hoa S.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS luyện viết bảng con.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
- HS đọc.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu
ý cho HS:
+ Viết chữ hoa S đầu câu.
+ Cách nối từ S sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao,
dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập thực hành: (16-17 p)
- HS viết bài.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và
câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS nghe
- Nhận xét, đánh giá bài HS.

7
4. Vận dụng (2-3 p)
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- YC HS nêu các chữ hoa được học
- HS nêu các chữ hoa đã học
- GV nhận xét giờ học.
- Định hướng cho bài học sau
-HS ghi nhớ để thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
*******************************************************

TIẾNG VIỆT (TIẾT 204)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng.
- Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; video
2. HS: sgk, vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 p)
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể - HS chia sẻ.
về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy - HS nghe
đom đóm nhỏ.
2. Hình thành kiến thức mới:(28 - 29 p )
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 - HS lắng nghe
kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và
bầy đom dóm
- GV kể câu chuyện (lần 2)
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
lời câu hỏi:
+ Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy - 1-2 HS trả lời.
đom đóm rước đèn lồng?
+ Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
của ong non ?
trước lớp.
+ Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm su khi
đưa ong non về nhà?
+ Điều gì khiến bác đom đóm cảm động?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
việc diễn ra trong thời gian nào?
với bạn theo cặp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.

8
- Nhận xét, động viên HS.
- HS nghe
Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- GV HD:
- HS nghe
+ Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới tranh,
cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật
+ Bước 2: HS tập kể theo cặp
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS
- HS lắng nghe, nhận xét.
Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy
đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn thiu
nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. Chợt bác
nghe thấy trong khóm cây, có tiếng khóc
của ai đó. Thì ra, là một chú ong non.
Ong non nhìn bác đom đóm khóc mếu
máo:
- Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường
rồi.
Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non
- Cháu nín đi, để ta đưa cháu về
Bác đom đóm đưa ong non về nhà.
Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm
không thể bay về được trong đêm tối.
Đang loay hoay không biết làm sao.
Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm
3. Vận dụng ( 2-3 phút )
vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác
- HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm già đom đóm cùng bây đom đóm về nhà
trong chuyện: có thể viết một hoạt động em trong an toàn.
thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau
khi được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn
lồng
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét giờ học.
-HS ghi nhớ để thực hiện.
- Định hướng cho bài học sau
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
*************************************************************************

Ngày thứ: 3
Ngày soạn : 28/01/ 2024
Ngày giảng : Thứ Tư ngày 31 tháng 01 năm 2024
TOÁN (TIẾT 103)
BẢNG CHIA 2

9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2.
- Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm.
- Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:Ti vi, máy tính; Bộ đồ dùng dạy phép chia
2. HS: Bộ đồ học toán 2 ,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 p)
- GV cho HS hát: Mái trường mến yêu
- HS vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiến thức mới (11 - 12 p )
- GV cho HS quan sát tranh:
- HS trả lời.
+ Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa có + Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất cả 8
mấy quả cảm?
quả cam.
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Phép tính nhân: 2 x 4 = 8
+ Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi + 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi
đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như vậy?
đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Phép tính chia: 8 : 2 = 4
+ Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng chia 2? + Dựa vào bảng nhân 2
- GVHDHS thực hiện tiếp một số phép tính
chia dựa vào bảng nhân 2
- HS quan sát thực hiện
2x1=2
2:2=1
2x2=4
4:2=2
- Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào bảng
nhân 2
- Các nhóm hoạt động lập bảng chia 2
- Tổ chức HS đọc bảng chia 2
3. Luyện tập thực hành:( 17 - 18 p )
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS trả lời.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- HS tính nhẩm, viết kết quả vào ô có
- Nhận xét, tuyên dương.
dấu chấm hỏi
Bài 2:
- HS nghe
- Gọi HS đọc YC bài.
- Tổ chức HS nêu miệng kết quả của rùa và - HS đọc.
thỏ
- HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Vậy tổng các kết quả của các phép tính
ghi ở rùa hay ở thỏ lớn hơn hay bé hơn
- HS nghe
Bài 3:

10
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài toán cho biết gì
- HS trả lời.
- Bài toán hỏi gì?
- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm
- HS thảo luận, phân tích và đưa ra cách
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
làm đúng nhất.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
4. Vận dụng ( 2-3 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2.
- HS đọc
- Nhận xét giờ học.
- Định hướng cho bài học sau
-HS ghi nhớ để thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
*************************************************************************

TIẾNG VIỆT (Tiết 205 + 206)
ĐỌC: MÙA VÀNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khác nhau. Để
tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào.
Công việc của các bác rất vất vả. 
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ vật;
kĩ năng đặt câu.
- Biết yêu quý laođộng; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: ĐDHT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối 2 - 3 phút )
- Cho HS giải các câu đố:
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa
- Là quả bưởi
trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì)
b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ
- Là quả chôm chôm
thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.Hình thành kiến thức mới ( 30-32 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các - Cả lớp đọc thầm.

11
nhân vật
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
dập dờn, ươm mầm, ríu rít,…
- Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng
lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//;
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
Hoạt động 2. Luyện đọc cặp , nhóm
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo cặp
- Gọi từng cặp HS đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
khăn khi đọc bài tuyên dương HS đọc tiến
bộ
TIẾT 2
3. Luyện tập thực hành: ( 31-32 phút )
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.27.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.

- Nhận xét, tuyên dương HS.

- HS đọc nối tiếp đoạn.

- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS thực hiện theo cặp.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS lần lượt đọc.
- HS nhận xét

- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
1. Những loài cây, loại quả được nói đến
khi mùa thu về: hồng, na
2.Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ nghĩ
các loại quản đang mong có người đến
hái. Quả chín ngon, các bạn nông dân sẽ
rất vui. Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng
được thu hoạch thì thích lắm.
3. Tên những công việc người nông dân
phải làm để có mùa thu hoạch: Người
nông dân phải làm rất nhiều việc:
- Cầy bừa, gieo hạt, ươm mầm
- Mưa nắng, hạn hán họ phải chăm sóc
vườn cây, ruộng đồng
4. Bài đọc giúp em hiểu thêm về mỗi
mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac
nhau. Để tạo ra được những loại quả đó,
các bác nông dân đã phải chăm sóc cây
quả như thế nào. Công việc của các bác
rất vất vả.
- HS nghe

12
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27.
1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột
B để tạo nên câu đặc điểm
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.

- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.

- HS đọc.
- HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại
chọn ý đó.
+ Quả hồng - đỏ mọng
+ Quả na - thơm dìu dịu
+ Hạt dẻ - nâu bóng
Bài 2:
+ Biển lúa - vàng ươm
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27
- HS đọc.
- Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây - HS làm việc theo cặp
hoặc loại quả mà em thích?
- Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ màu
- GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó xanh non, khi già xanh đậm, ngọn búp
khăn.
có lớp bao màu hơi đỏ, hoa từng chùm ở
- Gọi HS chia sẻ
đầu cành, tỏa mùi thơm dịu.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ.
4. Vận dụng: (2-3 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét giờ học.
- HS đọc
- Định hướng cho bài học sau
-HS ghi nhớ để thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
*************************************************************************

Ngày thứ : 4
Ngày soạn : 28/ 01 /2024
Ngày giảng : Thứ Năm ngày 01 tháng 02 năm 2024
TOÁN (TIẾT 104)
LUYỆN TẬP (Trang 21)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2.
- Củng cố thực hiện tính trường hợp có 2 hoặc 3 dấu phép tính.
- Vận dụng tính nhẩm và giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
2. HS: ĐDHT, SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

13
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối (2 - 3 p )
- GV cho HS hát Mái trường mến yêu
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập - thực hành:(29-30p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- YCHS dựa vào bảng nhân 2, chia 2 để tìm - HS làm vào phiếu bài tập
tích ở câu a và thương ở câu b
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nghe
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Tổ chức học sinh nêu miệng kết quả theo - HS thực hiện lần lượt các YC.
chiều mũi tên
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Tổ chức hoạt động nhóm tìm phép tính ở - HS thảo luận nhóm 4 tìm các phép tính
các con cá có kết quả ghi ở con mèo
ghi ở con cá có kết quả ghi ở con mèo
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Các nhóm chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài cho biết gì?
- HS trả lời.
- Bài cho hỏi gì?
- HDHS làm
- HS thực hiện làm bài cá nhân
- Tổ chức HS làm vào vở
- HS làm bài tập vào vở
- Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng: ( 2-3 phút )
- Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2.
- HS đọc.
- Nhận xét giờ học.
- Định hướng cho bài học sau
-HS ghi nhớ để thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
************************************************************

TIẾNG VIỆT (TIẾT 207)
NGHE - VIẾT: MÙA VÀNG

14
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: Bảng con, vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát: Lí cây xanh
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (21-22 p)
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- HS đọc.
- GV hỏi:
- HS chia sẻ.
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con.
bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- HS đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Luyện tập thực hành: ( 7-8 phút )
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- HS đọc
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài
- Gọi HS chữa bài
- HS chữa bài

- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét chốt bài làm đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS lên bảng đặt câu

- HS nhận xét
- HS nghe chữa bài vào vở
- HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở
- HS lên bảng trình bày
+ Quả na có vị thơm ngọt.
+ Quả na có nhiều hạt màu đen nhánh.
+ Múi mít có màu vàng tươi.

15
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét chốt bài làm đúng
- HS nghe chữa bài vào vở
4. Vận dụng ( 2-3 phút )
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS trả lời
- Định hướng cho bài học sau
-HS ghi nhớ để thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
**********************************************************

TIẾNG VIỆT (TIẾT 208)
LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÂY CỐI;
CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
- Đặt được câu giới thiệu theo mẫu.
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.
- Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu.
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
2. HS: vở ghi, SGK TV, VBTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - kết nối ( 2 - 3 phút )
- GV cho HS hát Em yêu trường em
- HS hát vận động theo bài hát
- GV dẫn dắt vào bài
2. Luyện tập- thực hành:(29-30)
Bài 1
- GV gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- HS nêu.
+ Tên các loại cây lương thực
+ Cây lương thực: lúa, lúa mì, sắn, ngô,
khoai
+ Tên các loại cây ăn quả
+ Cây ăn quả: xoài, na, mít, dừa, nho, lê,
táo
- YC HS làm bài vào vở ô li
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- GV chữa bài, nhận xét.
- HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC.
- HS đọc.
- Bài YC làm gì?
- HS trả lời.
- YC làm vào VBT tr….
- HS chia sẻ câu trả lời.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS làm bài.

16
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
- HS đọc.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ
- HS ghép
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng (1-2 phút)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
- Định hướng cho bài học sau
-HS ghi nhớ để thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
*******************************************************

ÂM NHẠC (TIẾT 21)
ÔN TẬP ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 3
THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: CÂU CHUYỆN VỀ BÀI HÁT
CHÚ VOI CON Ở BẢN ĐÔN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng cao độ, trường độ bài đọc nhạc Số 3, biết đọc nhạc kết hợp vận động cơ thể.
- Nhớ tên bài hát và hiểu được sự ra đời của bài hát Chú voi con ở Bản Đôn của nhạc sĩ
Phạm Tuyên.
- Năng lực tự chủ, tự học, tư duy, sáng tạo.
- Phẩm chất trách nhiệm, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh…
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống
con, trai-en-gô, tem pơ rin)
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống
con, trai-en-gô, tem pơ rin)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động - kết nối ( 3 – 4')
- Trò chơi: “Nốt nhạc biết đi”.

Hoạt động của học sinh
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi đọc tên
nốt theo kí hiệu bàn tay và di chuyển lên xuống.
Khi nghe quản trò đọc tên nốt, người

17

+ 6 nốt nhạc tương ứng với 6 bước đi.
2. Luyện tập, thực hành. (11-12')
Ôn tập đọc nhạc: Bài số 3
- Nghe đọc mẫu.

chơi sẽ di bước lên/ xuống theo vị trí nốt
nhạc.
- GV nhận xét, tuyên dương, điều chỉnh
cho HS (nếu cần) và liên kết giới thiệu
vào bài mới.

- GV đọc/ mở file đọc mẫu để HS nghe
lại giai điệu và yêu cầu HS đọc nhẩm lại
bài đọc nhạc.
- Đọc nhạc với nhạc đệm theo kí hiệu bàn - GV mở nhạc đệm để HS đọc theo kí
tay.
hiệu bàn tay bài đọc nhạc 2-3 lần.
- Đọc nhạc với nhạc đệm kết hợp gõ đệm. - HS thực hiện đọc bằng nhiều hình thức
tổ/ nhóm/ cá nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương và sửa sai
cho HS (nếu có).
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS đọc nhạc
với nhạc đệm kết hợp với gõ đệm theo
nhịp.
- Đọc nhạc kết hợp với vận động cơ thể.
- GV Hướng dẫn HS đọc nhạc vận động
tay, vai, chân, … theo nhịp điệu. Khuyến
khích HS sáng tạo động tác vận động khi
đọc nhạc.
- HS đọc bằng nhiều hình thức tổ/ nhóm/
cá nhận.
- HS tự nhận xét và nhận xét bạn sau mỗi
hoạt động.
- GV nhận xét, tuyên dương và chỉnh sửa
cho HS (nếu cần).
4. Hình thành kiến thức mới. (12-13')
Thường thức âm nhạc: Câu chuyện về
bài hát Chú voi con ở Bản Đôn
- Tìm hiểu nội dung câu chuyện.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh (trang
+ Tranh 1.
37-38, SGK), đặt câu hỏi và gợi mở để
HS trả lời nội dung từng tranh.
+ Cô giáo Khóa Son đã cùng các bạn
nhỏ đi đâu?
+ Các bạn nhỏ đã gặp ai?

18

* Cô giáo Khóa Son cùng các bạn nhỏ
đến thăm nhà nhạc sĩ Phạm Tuyên.
+ Tranh 2.

+ Nhạc sĩ Phạm Tuyên đã kể câu
chuyện gì cho các bạn nhỏ nghe?

+ Nhạc sĩ Phạm Tuyên cùng các bạn nhỏ
đang làm gì?
* Nhạc sĩ kể về sự ra đời của bài hát Chú
voi con ở Bản Đôn.
+ Tranh 3.

- GV tương tác cùng HS tìm hiểu về nội
dung câu chuyện.
* Các bạn nhỏ cùng hát bài Chú voi con - HS nhận xét câu trả lời của bạn sau mỗi
hoạt động tìm hiểu tranh.
ở Bản Đôn với nhạc sĩ Phạm Tuyên.
- GV nhận xét, đúc kết, tuyên dương và
bổ sung cho HS (nếu cần).
- GV kể/ mở file học liệu Câu chuyện về
bài hát Chú voi con ở Bản Đôn để HS
nghe, ghi nhớ và cảm nhận.

- Kể Câu chuyện về bài hát Chú voi con ở
Bản Đôn.
5. Vận dụng (5-6')
- Câu hỏi:
- GV tổ chức thảo luận nhóm 4 và hướng
+ Hình ảnh nào đã tạo cảm hứng cho dẫn học sinh kể chuyện theo từng tranh.
nhạc sĩ Phạm Tuyên sáng tác bài hát Chú - HS tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện và nêu
voi con ở Bản Đôn?
những hành động thể hiện yêu quý và bảo

19
- Tổng kết, nhận xét tiết học.
vệ các loài động vật (voi).
- GV dặn dò HS về nhà tập hát và kể
chuyện cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
........................................................................................................................
 
Gửi ý kiến