Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nam Khánh
Ngày gửi: 21h:56' 26-01-2024
Dung lượng: 568.3 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nam Khánh
Ngày gửi: 21h:56' 26-01-2024
Dung lượng: 568.3 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. NHỮNG GƯƠNG MẶT THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức:
- Tưởng tượng trong tiếp nhận VB văn học.
- Một số yếu tố hình thức của một bài thơ: từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Một số yếu tố hình thức của thơ sáu, bảy chữ: số lượng câu, chữ, vần, nhịp.
- Từ tượng hình và từ tượng thanh: đặc điểm và tác dụng.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai
trò của tưởng tượng trong tiếp nhận VB văn học.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc,
cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người
của tác giả trong VB văn học.
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng
thanh; sử dụng được những đơn vị từ vựng này trong giao tiếp.
- Bước đầu biết làm một bài thơ sáu chữ, bảy chữ; viết được đoạn văn ghi
lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do.
- Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tự đọc văn bản, trả lời các câu hỏi phần “chuẩn bị đọc”, phần
đọc mở rộng, viết ngắn và các nhiệm vụ phần thực hành “nói và nghe”.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng để giải quyết các bài tập và câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
3. Phẩm chất:
- Yêu thương con người, yêu thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu; hệ thống bảng phụ, bảng nhóm.
- Tranh ảnh, video liên quan đến các nội dung trong chủ đề.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, kế hoạch bài dạy.
- Tài liệu về thơ.
- Video, phim tư liệu về các văn bản liên quan.
- Phiếu học tập, bảng kiểm để học sinh làm việc nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày soạn: 03/09/2023
Ngày giảng:
Tiết: 1
8A4: 06/09/2023
8A6: 06/09/2023
Tiết: 2
8A4: 07/09/2023
8A6: 07/09/2023
Tiết: 3
8A4: /09/2023
8A6: 08/09/2023
PHẦN 1: HOẠT ĐỘNG ĐỌC
A. PHẦN TỔNG QUAN VÀ TÌM HIỂU TRI THỨC ĐỌC HIỂU
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU CHỦ ĐỀ
a. Mục tiêu:
- Kết nối hiểu biết từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Kích hoạt kiến thức nền về chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi văn học “Em giỏi đọc thơ” để nêu các
hình ảnh, gương mặt thân yêu xuất hiện trong mỗi đoạn thơ, từ đó kết nối với thể loại thơ
được học trong chủ đề “Những gương mặt thân yêu”.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập:
HS tham gia Trò chơi văn học “Em giỏi đọc thơ”: Hãy liệt kê những hình ảnh thân quen
trong các bài thơ, đoạn thơ sau đây). Hình ảnh nào ấn tượng nhất với em? Vì sao? (Các
bài thơ, đoạn thơ trình bày trên powerpoint).
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cặp đôi, đọc các bài thơ, đoạn thơ xuất hiện trên màn hình, ghi ra giấy note
những hình ảnh thân quen xuất hiện trong các bài thơ, đoạn thơ, nêu lên 1 hình ảnh ấn
tượng và giải thích vì sao.
* Báo cáo, thảo luận:
- 1 cặp đôi trình bày trước lớp.
- Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung, chia sẻ.
* Kết luận, nhận định:
- GV chia sẻ và giới thiệu chủ đề bài 1, nêu câu hỏi lớn của chủ đề.
Các em vừa đọc 1 vài đoạn thơ, bài thơ, cũng vừa nhắc tới những hình ảnh, những gương
mặt vô cùng thân quen với chúng ta có trong mỗi lời thơ. Đúng như đại thi hào Nga Puskin
từng nói: “Cuộc sống là cánh đồng màu mỡ để cho thơ bén rễ sinh sôi”. Thơ ca chính là
từ cuộc sống mà cất thành lời. Bao gương mặt thân yêu, bao khoảnh khắc kì diệu trong
cuộc đời của mỗi chúng ta đã đi vào thơ thật nhẹ nhàng. Tiếp nối chương trình Ngữ văn 7,
lên lớp 8, các em tiếp tục tìm hiểu về thơ với thể loại thơ sáu chữ, bảy chữ qua chủ đề số 1
“Những gương mặt thân yêu”.
* Dự kiến sản phẩm:
Bài thơ/ đoạn thơ
Hình ảnh
Lũy tre
Lũy tre xanh rì rào trong sáng sớm
Chị Võ Thị Sáu
Người con gái trẻ bị giặc xử bắn vẫn ung dung, mỉm cười, ngẩng
cao đầu bất khuất.
Tiếng chổi tre
Chị lao công quét rác giữa đêm đông lạnh giá
Ra vườn nhặt nắng
Nhớ bà
Nói với em
Người ông tha thẩn trong vườn
Người bà trong kí ức ngồi bên cửa sổ
Cha mẹ sớm khuya vất vả nuôi lớn ta từng ngày
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Thơ và các đặc điểm của thơ; Thơ sáu chữ, bảy chữ
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được văn bản thơ sáu chữ, bảy chữ.
- HS nêu lại được một số yếu tố đặc trưng của thơ (đã học trong CT Ngữ văn 6, 7).
- HS nêu được đặc điểm của một số yếu tố trong thơ: bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ
đạo và vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản.
b. Nội dung: Thông qua phần Tri thức đọc hiểu trong SGK, HS thực hiện
các nhiệm vụ để tìm hiểu về thơ sáu chữ, bảy chữ và các đặc trưng của thơ.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- NV1: Bắt cặp với bạn, nhắc lại các yếu tố cơ bản của thơ.
- NV2: Làm việc cá nhân, đọc Tri thức ngữ văn (SGK trang 11), sử dụng kĩ năng theo dõi,
đánh dấu (highlight) vào các từ khóa quan trọng sau đó trả lời các câu hỏi trắc nghiệm về
thơ qua cuộc thi “Trí nhớ siêu phàm”.
- NV3: HS bắt cặp thực hành nhận diện đặc điểm thơ sáu chữ, bảy chữ (số tiếng trong 1
dòng thơ, sự đa dạng trong cách ngắt nhịp, gieo vần, số khổ thơ trong một đoạn thơ).
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện 3 nhiệm vụ như hướng dẫn.
* Báo cáo, thảo luận:
- NV1: 1 cặp đại diện báo cáo, các cặp khác bổ sung.
- NV2: HS đổi vở, chấm chéo theo kết quả GV công bố.
- NV3: 1 cặp đại diện báo cáo, các cặp khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ 1 của HS, chốt sơ đồ về thơ.
- GV làm mẫu xác định bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo trong thơ và vai trò của
yếu tố tưởng tượng trong đọc hiểu thơ qua bài thơ “Nói với em” (Vũ Quần Phương).
GV nhấn mạnh: Bố cục là sự tổ chức, sắp xếp các phần, các đoạn thơ theo một trình tự
nhất định. Để xác định bố cụ của bài thơ cần nêu rõ bài thơ có máy phần, vị trí, ranh giới
và nội dung từng phần của bài thơ. Dựa vào bố cục của bài thơ ta có thể tóm tắt được cảm
xúc của tác giả trong từng phần, từ đó nhận ra mạch cảm xúc xuyên suốt cả bài thơ. Trong
nhiều cung bậc cảm xúc đó của tác phẩm thơ, chúng ta sẽ nhận ra 1 trạng thái tình cảm
mãnh liệt nhất, có tác động mạnh mẽ tới người đọc. Đó là cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
* Dự kiến sản phẩm:
Đáp án câu hỏi cuộc thi Trí nhớ siêu phàm
1. Thơ thuộc loại:
2. Thơ được sáng tác nhằm
A. văn bản tự sự.
A. trình bày diễn biến các sự việc.
B. văn bản trữ tình.
B. thể hiện tài năng, sự sáng tạo của nhà thơ.
C. văn bản nghị luận.
C. bộc lộ tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.
D. văn bản thông tin.
D. bộc lộ suy nghĩ, quan điểm của nhà thơ.
3. Ngôn ngữ thơ không có đặc điểm nào?
4. Để bài thơ thêm gợi tả, hấp dẫn, thể hiện
A. Hàm súc, giàu nhạc điệu, hình ảnh.
cảm xúc thêm sâu sắc, các nhà thơ thường đưa
B. Được tổ chức đặc biệt, độc đáo.
vào tác phẩm của mình các yếu
C. Giống ngôn ngữ đời thường, không cầu tố .................. , ……………….
kì, trau chuốt.
D. Có khả năng lan tỏa tình cảm, cảm xúc.
(tự sự, miêu tả)
5. Gieo vần trong thơ không có vai trò nào?
6. Vần gieo ở giữa dòng thơ là
A. Đánh dấu nhịp thơ.
A. vần lưng.
B. Tạo tiết tấu cho bài thơ.
B. vần chân.
C. Liên kết các dòng thơ.
C. vần liền.
D. Tạo nhạc điệu cho bài thơ.
D. vần cách.
7. Tiếng cuối của hai dòng thơ liên tiếp vần với 8. Các câu thơ trong khổ thơ sau gieo vần gì?
nhau là …… còn tiếng cuối ở hai dòng thơ “Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
cách nhau vần với nhau là …….
Núi dựng cheo leo hồ lặng im
A. vần lưng – vần chân.
Lá rừng với gió ngân se sẽ
B. vần chân - vần lưng.
Họa tiếng lòng ta với tiếng chim”
C. vần cách - vần liền.
A. vần lưng.
B. vần chân.
D. vần liền - vần cách.
C. vần liền.
D. vần cách.
9. Nối cột A với cột B sao cho phù hợp để nêu đúng khái niệm một số yếu tố cơ bản của thơ: bố
cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
A
B
1. Bố cục
a. là trạng thái tình cảm mãnh liệt, thường gắn với tư tưởng
và đánh giá nhất định được thể hiện xuyên suốt TP, tác
động đến cảm xúc của người đọc.
2. Mạch cảm b. là sự tổ chức, sắp xếp các phần, các đoạn thơ theo một
xúc
trình tự nhất định.
3. Cảm hứng c. là chi tiết, cảnh tượng từ thực tế đời sống được tái hiện
chủ đạo
bằng ngôn ngữ thơ ca
d. là sự tiếp nối, vận động của cảm xúc trong bài thơ.
Đáp án
1b, 2d, 3a
10. Xác định bố cục của bài thơ cần nêu rõ:
11. Thơ 6 chữ, 7 chữ có đặc điểm:
A. bài thơ có mấy phần.
A. mỗi dòng có 6 chữ/ 7 chữ.
B. bài thơ có mấy câu.
B. mỗi bài có 6 khổ thơ/ 7 khổ thơ.
C. vị trí, ranh giới từng phần.
C. bài thơ có nhiều khổ/ thường có 4 dòng
D. nội dung từng phần của bài thơ.
thơ/ 1 khổ.
E. tình cảm của nhà thơ trong từng phần.
D. chủ yếu gieo vần chân.
E. gieo vần, ngắt nhịp đa dạng
12. Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học là
A. huy động nhận thức, trải nghiệm của người đọc.
B. tái hiện trong tâm trí mình hình ảnh con người hay bức tranh đời sống đã gợi tả
trong văn bản.
C. người đọc cảm nhận và hiểu văn bản đầy đủ, sâu sắc hơn.
Sơ đồ các yếu tố đặc trưng của thơ
B. PHẦN HƯỚNG DẪN HỌC TẬP CHỦ ĐỀ
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1: TRONG LỜI MẸ HÁT
- Trương Nam Hương I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến văn bản.
– Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung
HS chia sẻ những điều mình nhớ về mẹ qua hoạt động I see – I think
– I remember – About… (tôi hiểu – tôi nghĩ – tôi nhớ- về….).
c. Sản phẩm: Phần chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ học tập
Quan sát những bức hình sau đây và cho biết những bức hình đó gợi em nghĩ tới ai?
Em nhớ nhất việc làm nào của người đó với mình?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS viết tự do thực hiện nhiệm vụ. (GV mở 1 đoạn nhạc không lời)
* Báo cáo, thảo luận: HS bắt cặp chia sẻ với bạn ngồi cạnh. Sau đó 1 – 2 HS đọc phần viết
của bạn mình trước lớp.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét hoạt động, giới thiệu văn bản: “Trong lời mẹ hát”.
Có lẽ trong cuộc đời chúng ta, không ai yêu thương mình bằng mẹ. Nghĩ về mẹ là
nghĩ về những chăm sóc ân cần, những hi sinh thầm lặng. Nhớ về mẹ là nhớ chiếc ôm ấm
áp, nhớ vòng tay chở che, nhớ lời ru bên cánh võng ngọt ngào…
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
– Nêu lại được một số kĩ năng quan trọng cần vận dụng trong đọc hiểu thơ.
– Rèn kĩ năng liên hệ, suy luận trong quá trình đọc.
– Đọc diễn cảm bài thơ.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người
của tác giả trong VB văn học.
b. Nội dung:
- HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong khi đọc để thực hành kĩ năng liên hệ và suy luận.
- Dựa vào vb, HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK/14 thông qua PHT số 1, 2 tìm hiểu
về những nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm
xúc của bài thơ.
- Dựa vào vb, HS trả lời các câu hỏi trong PHT số 3 tìm hiểu về chủ đề,
thông điệp của bài thơ và trả lời câu hỏi 7 SGK/15.
- HS so sánh cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ này với cách
thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ “Mẹ” của nhà thơ Đỗ Trung Lai.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS cho câu hỏi suy luận, liên hệ phần Trải nghiệm cùng văn bản.
- Phiếu học tập số + Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
1. Trải nghiệm cùng văn bản:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Nhắc lại một số kĩ năng đọc hiểu thơ (đã rèn ở lớp 6, 7)
- Với lớp khá giỏi, HS thành thạo kĩ năng, GV yêu cầu HS nhắc lại các bước thực hiện kĩ
năng suy luận. Sau đó HS đọc đồng thanh toàn văn bản và bắt cặp trả lời 2 câu hỏi trong
khi đọc (câu hỏi liên hệ và suy luận).
- Với lớp thường, HS chưa thành thạo kĩ năng, GV cũng tiến hành hoạt động như trên, song
sau khi HS đọc toàn VB và trả lời câu hỏi suy luận, GV thực hành làm mẫu và yêu cầu HS
lí giải vì sao lại suy luận được như thế.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS liệt kê 1 số kĩ năng đọc hiểu thơ và nhắc lại các bước thực hiện kĩ năng suy luận.
- HS đọc đồng thanh toàn VB và thực hành kĩ năng liên hệ, suy luận trong khi đọc.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS báo cáo kết quả đọc suy luận.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét hoạt động đọc của HS.
- GV góp ý cho nội dung trả lời của HS về các câu hỏi suy luận, liên hệ.
- GV nhấn mạnh: ngôn ngữ VH, đặc biệt là thơ vốn có tính đa nghĩa, có thể 1 câu thơ, 1
h/ả thơ lại gợi ra những góc nhìn, cách hiểu khác nhau. Vì thế chúng ta cần kĩ năng suy
luận để hiểu được lớp nghĩa hàm ẩn sau ngôn từ của VB. Đặc biệt, suy luận cần thực hiện
tuần tự 3 bước trên để đảm bảo suy luận có căn cứ. Để thực hiện suy luận từ lời thơ, cần
tìm chi tiết, từ ngữ tiêu biểu + kết hợp với những trải nghiệm, vốn sống sẵn có của bản
thân mình từ đó suy luận. Tránh việc suy luận vô căn cứ, sẽ hiểu không đúng ý nghĩa
của lời thơ.
* Dự kiến sản phẩm:
Sơ đồ thực hiện kĩ năng suy luận
Câu hỏi suy luận:
Câu hỏi
Suy luận
Căn cứ suy luận
Điều
mà
con So với 7 khổ thơ - 7 khổ thơ trước: tác giả “nghe” được từ
“nghe” được trong trước, điều “nghe” trong lời hát ru của mẹ:
lời mẹ hát ở khổ được là sự khái quát + cánh cò trắng, dải đồng xanh
thơ này có gì khác những gì tác giả đã + khóm trúc, lùm tre, trầu cau
biệt so với 7 khổ “nghe” trong lời ru + tiếng mẹ giã gạo
thơ trước đó?
của mẹ (đã được thể + áo mẹ bạc phếch tháng năm
hiện trong các khổ thơ - Trong khổ cuối: “Có cả cuộc đời hiện
trước)
ra”.
2. Suy ngẫm và phản hồi:
2.1 – Nét độc đáo của bài thơ và tình cảm, cảm xúc của tác giả:
a. Tìm hiểu đặc điểm thể thơ và bố cục bài thơ:
- Giao nhiệm vụ học tập: HS thảo luận cặp đôi hoàn thành PHT số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
a) Đặc điểm thể thơ
- Thể thơ của bài thơ “Trong lời mẹ hát”: ……………….
- Đặc điểm thể thơ:
Số chữ Số câu thơ trong khổ
Gieo vần
Ngắt nhịp khổ 2
- Gieo vần: …..
………………….
b) Vẽ sơ đồ bố cục bài thơ
Hoàn thành sơ đồ dưới đây để nêu được bố cục của bài thơ “Trong lời mẹ hát”.
Cách bố cục bài thơ như vậy có nét gì độc đáo?
Phần 1: khổ 1 + 2: Lời hát ru đưa con đến
với ........................
.......................................................................................
...........
Phần 2: khổ ..............: Hình ảnh ...................từ lúc còn trẻ
đến lúc tóc bạc trong tình cảm thương yêu lẫn xót xa của
con
Phần 3: khổ .............: Lời hát
ru ..........................................
Nét độc đáo của bố
cục: ......................................................
.......................................................................................
.......
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc cặp đôi thực hiện nhiệm
vụ
- Báo cáo, thảo luận: 1 cặp báo cáo kết quả. Các cặp khác nhận xét,
bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt nội dung
- Dự kiến sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
a) Đặc điểm thể thơ
- Thể thơ: thể thơ sáu chữ
- Đặc điểm thể thơ:
Số chữ Số câu thơ
6
chữ/
câu
thơ
Gieo vần
Ngắt nhịp khổ 2
4 câu thơ/
Con gặp / trong lời mẹ hát
khổ thơ
- Gieo vần: vần chân, vần cách Cánh cò trắng, / dải đồng xanh
Toàn bài
Con yêu / màu vàng hoa mướp
có 8 khổ
“Con gà / cục tác lá chanh”.
thơ
Chủ yếu ngắt nhịp chẵn 2/4
b) Vẽ sơ đồ bố cục bài thơ
P1: khổ 1 + 2: Lời hát ru đưa con đến với h/a quê hương,
đất nước
P2: khổ 3 - 7: Hình ảnh người mẹ từ lúc còn trẻ đến
lúc tóc bạc trong tình cảm thương yêu lẫn xót xa của
con
P3: khổ 8: Lời hát ru chắp cánh cho con bay xa,
trưởng thành
Nét độc đáo của bố cục: Bố cục sắp xếp theo trình tự thời
gian cuộc đời của mẹ và những thấu hiểu của con về mẹ từ lời
hát ru
b. Tìm hiểu nét độc đáo của bài thơ và tình cảm, cảm xúc của tác giả:
- Giao nhiệm vụ học tập:
NV1: Hoàn thành PHT số 2 tìm hiểu nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ,
vần nhịp
Nhóm 1 + 2: Phiếu 2a
Nhóm 3 + 4: Phiếu 2b
Nhóm 5 + 6: Phiếu 2c
NV2: Từ kết quả các phiếu 2a, 2b, 2c, chỉ ra mạch cảm xúc và cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ NV1: HS các nhóm phân chia nhiệm vụ thảo luận (Mỗi nhóm 6 thành
viên, 2 HS thảo luận thực hiện 1 nhiệm vụ a/b/c trong PHT số 2)
+ NV2: HS các nhóm thảo luận chung câu hỏi trong PHT 2d.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phiếu 2a (HS số 1 + 2)
Tìm những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong 3 khổ thơ đầu khắc
họa hình ảnh quê hương, tuổi thơ trong lời hát ru của mẹ
Hình ảnh đặc
Từ ngữ đặc sắc
Khơi gợi
Thể hiện
sắc
(Hình ảnh, từ
tình cảm,
ngữ khơi gợi gì
cảm xúc
về tuổi thơ và
gì của tác
quê hương)
giả
+ Từ láy gợi hình:
…..
+ Tính từ gợi tả:
…….
Nét độc đáo trong cách khắc họa hình ảnh quê hương, tuổi thơ:
……………………….
Phiếu 2b (HS số 3 + 4)
Tìm những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong khổ 3 - 7 khắc họa
hình ảnh người mẹ từ khi còn trẻ tới lúc bạc đầu và từ ngữ bộc
lộ cảm xúc trực tiếp với mẹ
Khơi gợi
Thể hiện
Hình ảnh đặc
Từ ngữ đặc sắc
(Hình ảnh, từ
tình cảm,
sắc
ngữ khơi gợi gì
cảm xúc
về mẹ)
gì của tác
giả
+ Tính từ gợi tả: ….
….
+ Từ ngữ trực tiếp
bộc lộ cảm xúc:
……..............
Nét độc đáo trong cách khắc họa hình ảnh người mẹ:
…………………………………
………………………………………………………………………………………………
Phiếu 2c (HS số 5 + 6)
Chỉ ra cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ và nêu tác dụng
của vần, nhịp trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác
giả?
Mô tả vần – nhịp
Tác dụng biểu đạt
Xác định vần,
(các tiếng gieo vần, nhịp
(với câu thơ, với
nhịp
chung)
tác giả, với người
đọc)
Phiếu 2d (cả nhóm)
Đọc lại nội dung cột số 3 trong PHT số 2,
chỉ ra mạch cảm xúc của bài thơ và cảm hứng chủ đạo của toàn
bài?
Mạch cảm xúc
Cảm hứng chủ đạo
(trạng thái tình cảm mãnh liệt
xuyên suốt tác phẩm)
đi
từ
cảm
xúc - Cảm hứng chủ đạo trong bài
……………………………
thơ:
đến
cảm
xúc …………………………………………….
………………………….…
- Báo cáo, thảo luận:
+ Từng cặp HS thực hiện NV1 chia sẻ với các thành viên còn lại trong
nhóm kết quả các phiếu 2a, 2b, 2c, thống nhất nội dung (5 phút)
+ Sau khi nhóm thảo luận thực hiện nhiệm vụ 2, đại diện 1 nhóm báo
cáo kết quả toàn bộ PHT số 2. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt nội dung.
- Dự kiến sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phiếu 2a (HS số 1 + 2)
Tìm những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong 3 khổ thơ đầu khắc
họa hình ảnh quê hương, tuổi thơ trong lời hát ru của mẹ
Hình ảnh đặc sắc
Từ ngữ đặc
Khơi gợi
Thể hiện
sắc
(Hình ảnh, từ
tình cảm,
ngữ khơi gợi
cảm xúc
điều gì)
gì của tác
giả
+ dòng sông cổ + Từ láy gợi + tuổi thơ êm đềm + say sưa
tích
hình:
ngọt có mẹ đưa võng ru trong lời ru
+
chòng
chành ngào,
chòng con, được đằm của mẹ
nhịp võng
chành, vấn xít
mình trong những + yêu quê
+ cò trắng, đồng
câu chuyện cổ tích hương tha
xanh, hoa mướp + Tính từ gợi và lời hát ru ngọt thiết
vàng
tả: trắng, xanh, ngào.
+ con gà cục tác
vàng,
thơm + không gian thiên
+ khóm trúc, lùm ngát
nhiên quê hương
tre, dây trầu, vầng
rực rỡ, bình yên,
trăng, hương cau
gần gũi
Nét độc đáo trong cách khắc họa hình ảnh quê hương, tuổi thơ:
hình ảnh quê hương, tuổi thơ đẹp đẽ được khắc họa lẫn vào lời ru.
Phiếu 2b (HS số 3 + 4)
Tìm những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong khổ 3 - 7 khắc họa
hình ảnh người mẹ từ khi còn trẻ tới lúc bạc đầu và từ ngữ bộc
lộ cảm xúc trực tiếp với mẹ
Khơi gợi
Thể hiện
Hình ảnh đặc sắc
Từ ngữ đặc
(Hình ảnh, từ
tình cảm,
sắc
ngữ khơi gợi
cảm xúc
điều gì về mẹ)
gì của tác
giả
+ vầng trăng mẹ + Tính từ gợi + Mẹ thời con gái
thời con gái… thơm tả: bạc phơ bạc xinh đẹp, rạng rỡ, +
yêu
ngát hương cau
phếch,
cay ngát thơm
thương
+ mẹ giã gạo ru đắng,
thảo + Mẹ tảo tần, chịu mẹ vô bờ
con
thơm,
còng, thương chịu khó
+ áo mẹ bạc, bục trắng đến nôn + mẹ một đời cay + xót xa
mối chỉ sờn
nao
đắng nhưng lời ru vô hạn cho
+ một đời cay đắng + Từ ngữ trực của mẹ vẫn ngọt những
+ mái tóc bạc
tiếp bộc lộ cảm ngào,
gửi
gắm đắng cay,
+ Lưng mẹ còng xúc: lạy trời những điều tốt hi sinh của
dần xuống
đừng giông bão, đẹp.
mẹ
thương mẹ, nôn
nao
Nét độc đáo trong cách khắc họa hình ảnh người mẹ: hình ảnh
mẹ được khắc họa theo thời gian của cuộc đời, lẫn vào lời ru con, hiện
lên cùng với tình cảm, cảm xúc của con dành cho mẹ.
Phiếu 2c (HS số 5 + 6)
Chỉ ra cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ và nêu tác dụng
của vần, nhịp trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác
giả?
Mô tả vần – nhịp
Tác dụng biểu đạt
Xác định vần,
(dòng, câu, hình ảnh) (với câu thơ, với tác
nhịp
giả, với người đọc)
+ Liên kết các dòng
+ gieo vần chân, Ngọt ngào – ca dao
thơ, tạo tiết tấu, nhạc
chủ yếu là âm mở, Đồng xanh – lá chanh
điệu êm ái, dặt dìu.
âm tròn môi
Huyền thoại – con gái
+ Tạo âm vang cho lời
Dây trầu – hương cau
thơ như lời hát ru ầu ơ
+
Nhiều
thanh Ru con – đầy hơn
bằng
Hóa hạt gạo rồi – tiếng ru của mẹ
+ Gợi tả niềm say
nôi
Mối chỉ sờn – vẫn thảo sưa của tác giả khi
nhớ những lời mẹ ru
thơm
+ Khơi gợi nỗi nhớ lời
Nôn nao – thêm cao
ru tuổi thơ trong lòng
Hiện ra – bay xa
người đọc
+ Gợi cảm giác nhịp
võng, nhịp đưa nôi ru
+ chủ yếu là nhịp + Nhịp 2/4 đều đặn
con, nhịp hát ru của
chẵn
mẹ.
Phiếu 2d (cả nhóm)
Đọc lại nội dung cột số 3 trong PHT số 2,
chỉ ra mạch cảm xúc của bài thơ và cảm hứng chủ đạo của toàn
bài?
Mạch cảm xúc
Cảm hứng chủ đạo
(sự tiếp nối, vận động của
(trạng thái tình cảm mãnh liệt
cảm xúc)
xuyên suốt tác phẩm)
đi từ cảm xúc say sưa với lời ru - Cảm hứng chủ đạo trong bài
tuổi thơ, yêu quê hương từ trong thơ là xót xa, biết ơn những hi
lời hát đến cảm xúc xót xa cho sinh thầm lặng cả một đời của mẹ
những hi sinh của đời mẹ, yêu và trân quý những điều tốt đẹp
thương mẹ vô bờ.
mẹ dạy qua lời ru.
2.2 – Chủ đề, thông điệp:
- Giao nhiệm vụ học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
+ NV1: Nối cột A với cột B để nêu các khái niệm nhan đề, chủ đề, thông điệp của văn bản.
A
B
1. Nhan đề
a/ là vấn đề chính mà văn bản nêu lên qua một hiện
tượng đời sống.
2. Chủ đề
b/ là tên của văn bản, thể hiện nội dung chính của văn bản.
3. Thông điệp
c/ là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác
giả muốn gửi đến người đọc.
+ NV2: Thảo luận nhóm:
Nêu chủ đề và thông điệp của bài thơ.
Dựa vào những yếu tố nào/ căn cứ nào để em xác định được chủ đề đó của bài thơ? Theo
em, nhan đề “Trong lời mẹ hát” có vai trò gì trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ?
CHỦ ĐỀ
(VB viết để làm gì)
- Chủ đề: Bài thơ "Trong
lời mẹ hát" viết ra nhằm
bày
tỏ/
thể
hiện ...............................
..................
THÔNG ĐIỆP
(Tác giả gửi gắm điều gì/ Ta
nhận ra/ hiểu được điều gì)
Bài thơ "Trong lời mẹ
hát" giúp ta nhận
ra ................................
.........
....................................
.....
- Căn cứ xác định chủ
đề: ...............................
...........
.....................................
............
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ NV1: HS làm việc cá nhân.
+ NV2: HS HS sử dụng kĩ thuật Think – write – pair – share để thực hiện
nhiệm vụ. (HS làm việc cá nhân suy nghĩ, viết câu trả lời bắt cặp trao
đổi với bạn chia sẻ trong nhóm)
- Báo cáo, thảo luận:
+ NV1: 1 HS đại diện báo cáo. Các bạn nx, bổ sung.
+ NV2: đại diện 1 nhóm báo cáo. Các nhóm khác nx, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt nội dung, nhấn mạnh:
+ Muốn xác định chủ đề, thông điệp của vb cần nhớ các câu hỏi khóa
quan trọng:
VB viết ra nhằm mục đích gì? (Chủ đề)
VB cho ta bài học, cho ta hiểu/ nhận ra điều gì? (Thông điệp)
+ Muốn xác định được chủ đề của VB, bên cạnh việc trả lời câu hỏi trên,
cần lưu ý 1 số yếu tố khác: nhan đề, từ ngữ, hình ảnh, bố cục, cảm xúc
của tác giả,… Đặc biệt, nhan đề là căn cứ quan trọng để xác định chủ
đề. Trong nhan đề có chứa các từ ngữ gợi ý giúp mình xác định được
điều tác giả muốn nói trong VB. Với nhan đề “Trong lời mẹ hát”, ta thấy
rõ dụng ý của tác giả về chủ đề của bài thơ. Trong lời hát ru của mẹ có
bao điều ý nghĩa, dạy con biết yêu quê hương, đất nước mình; cũng từ
lời hát ru ấy mà con trân trọng, biết ơn những hi sinh thầm lặng cả cuộc
đời của mẹ. Qua chủ đề ấy, nhà thơ muốn gửi gắm tới chúng ta thông
điệp ý nghĩa: Hãy luôn trân trọng, nâng niu những khoảng thời gian quý
giá bên cha mẹ, thấu hiểu và biết ơn những hi sinh thầm lặng của cha
mẹ dành cho chúng ta.
- Dự kiến sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
+ Nối cột:
A
B
1. Nhan đề
1b a/ là vấn đề chính mà văn bản nêu lên qua một hiện
tượng đời sống.
2. Chủ đề
2a b/ là tên của văn bản, thể hiện nội dung chính của văn bản.
3. Thông điệp 3c
c/ là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác
giả muốn gửi đến người đọc.
+ Chủ đề, thông điệp:
CHỦ ĐỀ
(VB viết để làm gì)
- Chủ đề: Thể hiện
tình yêu thương và
lòng biết ơn mẹ sâu
sắc vì những dạy
bảo và hi sinh của
mẹ.
- Căn cứ xác định
chủ đề: nhan đề,
tình cảm, cảm xúc
của tác giả, hình
ảnh, từ ngữ trong
bài thơ,...
THÔNG ĐIỆP
(Tác giả gửi gắm điều gì/
Ta nhận ra/ hiểu được
điều gì)
Luôn trân trọng
những khoảng
thời gian tuyệt vời
bên mẹ.
Thấu cảm và biết
ơn những hi sinh
thầm lặng của mẹ
dành cho chúng
ta.
+ Nhan đề bài thơ: được đặt từ một hình ảnh gây ấn tượng, khơi
nguồn cho cảm xúc của nhà thơ: hình ảnh lời ru con của mẹ. Nhan
đề đã giúp thể hiện được chủ đề của bài thơ (Từ hình ảnh lời hát ru của
mẹ, nhà thơ khắc họa rõ nét những điều ý nghĩa mà mẹ dạy qua lời ru,
khắc họa cả những hi sinh vất vả cả cuộc đời của mẹ. Từ đó mà nhà
thơ bày tỏ tình yêu thương, lòng biết ơn và thấu cảm với mẹ).
2.3 – Liên hệ, kết nối:
- Giao nhiệm vụ học tập:
Bắt cặp với bạn để trả lời câu hỏi 8 SGK trang 15.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong bài thơ
Cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong 2 bài thơ
Nhận xét
Trong lời mẹ hát
Mẹ
(Cùng một đối tượng phản
(Trương Nam Hương)
(Đỗ Trung Lai)
ánh là người mẹ, em thấy
nội dung phản ánh và cách
Điểm giống nhau:
nhìn cuộc sống, con người
của các nhà thơ như thế
nào?)
Điểm khác nhau:
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc cặp đôi hoàn thành nhiệm
vụ.
- Báo cáo, thảo luận: 1 cặp HS báo cáo, các cặp khác nhận xét, bổ
sung.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt nội dung.
- Dự kiến kết quả:
Nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong bài thơ
Cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong 2 bài thơ
Nhận xét
Trong lời mẹ hát
Mẹ
Cùng một đối tượng phản
(Trương Nam Hương)
(Đỗ Trung Lai)
ánh là người mẹ, nội dung
phản ánh có thể giống nhau
Điểm giống nhau:
song cách nhìn cuộc sống,
- Đều cùng phản ánh về những yêu thương, hi sinh mẹ
con người của các nhà thơ
dành cho con
có thể khác nhau hình
- Đều cùng bày tỏ lòng xót xa, biết ơn và yêu thương mẹ
ảnh thơ, cảm xúc khác nhau
Điểm khác nhau:
- Hình ảnh người mẹ gắn với - Hình ảnh người mẹ sóng tạo ra nét riêng cho mỗi
tác phẩm.
lời ru.
đôi với hình ảnh cây cau.
- Hình ảnh người mẹ hiện lên
trong cả cuộc đời (từ thời con - Hình ảnh người mẹ hiện
gái đến khi lưng còng, tóc lên khi đã gần đất xa trời.
bạc)
III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: - Nêu được những đặc điểm của thể loại thơ được thể hiện
trong văn bản “Trong lời mẹ hát”
b. Nội dung: HS làm “Bông hoa thơ”, nhận diện đặc điểm thơ qua văn bản
c. Sản phẩm: “Bông hoa thơ” của HS
d. Tổ chức:
- Giao nhiệm vụ học tập: HS vẽ bông hoa thơ vào vở và ghi những biểu hiện về từ ngữ,
hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
- Báo cáo, thảo luận: HS đổi “Bông hoa thơ” cho bạn cùng bàn, góp ý cho nhau.
- Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, chốt nội dung.
- Dự kiến sản phẩm:
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Kết nối nội dung văn bản với trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: HS thiết kế sản phẩm sáng tạo “Thiệp yêu thương” bằng Canva gửi tới ba mẹ
của mình để bày tỏ suy nghĩ và tình cảm với ba mẹ.
c. Sản phẩm: Tấm thiệp của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
- Giao nhiệm vụ học tập: Lựa chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
NV1: Từ ý nghĩa, thông điệp của bài thơ “Trong lời mẹ hát”, em hãy thiết kế trên Canva
một tấm thiệp để gửi lời yêu thương tới cha mẹ.
+ Nội dung tấm thiệp: 1 câu nói/ câu thơ ý nghĩa về ba mẹ; 2 – 3 tấm hình chụp ảnh gia
đình/ ba mẹ; 1 lời nhắn gửi/ bày tỏ tình cảm, suy nghĩ của em về ba mẹ.
+ Hình thức: màu sắc tươi sáng, ấm áp, hài hòa, trang trí thêm viền hoặc họa tiết phù hợp.
(HS có thể làm thiệp giấy thay thế ảnh trên Canva)
NV2: Thiết kế video ảnh gia đình, lồng nhạc bày hát phù hợp. Viết lời nhắn gửi yêu thương
tới ba mẹ.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS lựa chọn 2 n.vụ trên và thực hiện ở nhà (Hạn nộp: 1 tuần tính từ khi kết thúc tiết học)
- Báo cáo, thảo luận:
HS đăng sản phẩm lên Padlet của cô giáo. Các bạn trong lớp chọn sản phẩm mình yêu thích
(tối đa 3 sản phẩm) để viết lời nhận xét và chấm sao.
- Đánh giá, kết luận: GV nhận xét sản phẩm của HS, chấm sao cho các sản phẩm, gửi sản
phẩm tới PHHS.
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI:
- Vẽ hoàn thiện sơ đồ về thơ (Đã vẽ trong sổ tay Ngữ văn 67, bổ sung thêm các yếu tố: bố
cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo).
- Tìm đọc và lưu lại các bài thơ 6 – 7 chữ.
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong khi đọc VB2: Nhớ đồng (SGK trang 15)
Phụ lục:
Trong lời mẹ hát (Trương Nam
Hương)
Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao.
Con gặp trong lời mẹ hát
Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Con yêu màu vàng hoa mướp
“Con gà cục tác lá chanh”.
Khóm trúc, lùm tre huyền thoại,
Lời ru vấn vít dây trầu,
Vầng trăng mẹ thời con gái,
Vẫn còn thơm ngát hương cau.
Con nghe thập thình tiếng cối
Mẹ ngồi giã gạo ru con
Lạy trời đừng giông đừng bão
Cho nồi cơm mẹ đầy hơn.
Con nghe dập dờn sóng lúa
Lời ru hóa hạt gạo rồi
Thương mẹ một đời khốn khó
Vẫn giàu những tiếng ru nôi.
Áo mẹ bạc phơ bạc phếch
Vải nâu bục mối chỉ sờn
Thương mẹ một đời cay đắng
Sao lời mẹ vẫn thảo thơm.
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.
Mẹ ơi, trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra
Lời ru chắp con đôi cánh
Lớn rồi con sẽ bay xa.
Tổ duyệt
Mẹ (Đỗ Trung Lai)
Lưng mẹ còng rồi
Cau thì vẫn thẳng
Cau – ngọn xanh rờn
Mẹ – đầu bạc trắng
Cau ngày càng cao
Mẹ ngày một thấp
Cau gần với giời
Mẹ thì gần đất!
Ngày con còn bé
Cau mẹ bổ tư
Giờ cau bổ tám
Mẹ còn ngại to!
Một miếng cau khô
Khô gầy như mẹ
Con nâng trên tay
Không cầm được lệ
Ngẩng hỏi giời vậy
– Sao mẹ ta già?
Không một lời đáp
Mây bay về xa.
Người soạn
Phạm Thị Oanh
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức:
- Tưởng tượng trong tiếp nhận VB văn học.
- Một số yếu tố hình thức của một bài thơ: từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Một số yếu tố hình thức của thơ sáu, bảy chữ: số lượng câu, chữ, vần, nhịp.
- Từ tượng hình và từ tượng thanh: đặc điểm và tác dụng.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai
trò của tưởng tượng trong tiếp nhận VB văn học.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề; nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc,
cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người
của tác giả trong VB văn học.
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng
thanh; sử dụng được những đơn vị từ vựng này trong giao tiếp.
- Bước đầu biết làm một bài thơ sáu chữ, bảy chữ; viết được đoạn văn ghi
lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do.
- Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tự đọc văn bản, trả lời các câu hỏi phần “chuẩn bị đọc”, phần
đọc mở rộng, viết ngắn và các nhiệm vụ phần thực hành “nói và nghe”.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng để giải quyết các bài tập và câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
3. Phẩm chất:
- Yêu thương con người, yêu thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu; hệ thống bảng phụ, bảng nhóm.
- Tranh ảnh, video liên quan đến các nội dung trong chủ đề.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, kế hoạch bài dạy.
- Tài liệu về thơ.
- Video, phim tư liệu về các văn bản liên quan.
- Phiếu học tập, bảng kiểm để học sinh làm việc nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày soạn: 03/09/2023
Ngày giảng:
Tiết: 1
8A4: 06/09/2023
8A6: 06/09/2023
Tiết: 2
8A4: 07/09/2023
8A6: 07/09/2023
Tiết: 3
8A4: /09/2023
8A6: 08/09/2023
PHẦN 1: HOẠT ĐỘNG ĐỌC
A. PHẦN TỔNG QUAN VÀ TÌM HIỂU TRI THỨC ĐỌC HIỂU
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU CHỦ ĐỀ
a. Mục tiêu:
- Kết nối hiểu biết từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Kích hoạt kiến thức nền về chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi văn học “Em giỏi đọc thơ” để nêu các
hình ảnh, gương mặt thân yêu xuất hiện trong mỗi đoạn thơ, từ đó kết nối với thể loại thơ
được học trong chủ đề “Những gương mặt thân yêu”.
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập:
HS tham gia Trò chơi văn học “Em giỏi đọc thơ”: Hãy liệt kê những hình ảnh thân quen
trong các bài thơ, đoạn thơ sau đây). Hình ảnh nào ấn tượng nhất với em? Vì sao? (Các
bài thơ, đoạn thơ trình bày trên powerpoint).
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cặp đôi, đọc các bài thơ, đoạn thơ xuất hiện trên màn hình, ghi ra giấy note
những hình ảnh thân quen xuất hiện trong các bài thơ, đoạn thơ, nêu lên 1 hình ảnh ấn
tượng và giải thích vì sao.
* Báo cáo, thảo luận:
- 1 cặp đôi trình bày trước lớp.
- Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung, chia sẻ.
* Kết luận, nhận định:
- GV chia sẻ và giới thiệu chủ đề bài 1, nêu câu hỏi lớn của chủ đề.
Các em vừa đọc 1 vài đoạn thơ, bài thơ, cũng vừa nhắc tới những hình ảnh, những gương
mặt vô cùng thân quen với chúng ta có trong mỗi lời thơ. Đúng như đại thi hào Nga Puskin
từng nói: “Cuộc sống là cánh đồng màu mỡ để cho thơ bén rễ sinh sôi”. Thơ ca chính là
từ cuộc sống mà cất thành lời. Bao gương mặt thân yêu, bao khoảnh khắc kì diệu trong
cuộc đời của mỗi chúng ta đã đi vào thơ thật nhẹ nhàng. Tiếp nối chương trình Ngữ văn 7,
lên lớp 8, các em tiếp tục tìm hiểu về thơ với thể loại thơ sáu chữ, bảy chữ qua chủ đề số 1
“Những gương mặt thân yêu”.
* Dự kiến sản phẩm:
Bài thơ/ đoạn thơ
Hình ảnh
Lũy tre
Lũy tre xanh rì rào trong sáng sớm
Chị Võ Thị Sáu
Người con gái trẻ bị giặc xử bắn vẫn ung dung, mỉm cười, ngẩng
cao đầu bất khuất.
Tiếng chổi tre
Chị lao công quét rác giữa đêm đông lạnh giá
Ra vườn nhặt nắng
Nhớ bà
Nói với em
Người ông tha thẩn trong vườn
Người bà trong kí ức ngồi bên cửa sổ
Cha mẹ sớm khuya vất vả nuôi lớn ta từng ngày
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Thơ và các đặc điểm của thơ; Thơ sáu chữ, bảy chữ
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được văn bản thơ sáu chữ, bảy chữ.
- HS nêu lại được một số yếu tố đặc trưng của thơ (đã học trong CT Ngữ văn 6, 7).
- HS nêu được đặc điểm của một số yếu tố trong thơ: bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ
đạo và vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản.
b. Nội dung: Thông qua phần Tri thức đọc hiểu trong SGK, HS thực hiện
các nhiệm vụ để tìm hiểu về thơ sáu chữ, bảy chữ và các đặc trưng của thơ.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- NV1: Bắt cặp với bạn, nhắc lại các yếu tố cơ bản của thơ.
- NV2: Làm việc cá nhân, đọc Tri thức ngữ văn (SGK trang 11), sử dụng kĩ năng theo dõi,
đánh dấu (highlight) vào các từ khóa quan trọng sau đó trả lời các câu hỏi trắc nghiệm về
thơ qua cuộc thi “Trí nhớ siêu phàm”.
- NV3: HS bắt cặp thực hành nhận diện đặc điểm thơ sáu chữ, bảy chữ (số tiếng trong 1
dòng thơ, sự đa dạng trong cách ngắt nhịp, gieo vần, số khổ thơ trong một đoạn thơ).
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện 3 nhiệm vụ như hướng dẫn.
* Báo cáo, thảo luận:
- NV1: 1 cặp đại diện báo cáo, các cặp khác bổ sung.
- NV2: HS đổi vở, chấm chéo theo kết quả GV công bố.
- NV3: 1 cặp đại diện báo cáo, các cặp khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ 1 của HS, chốt sơ đồ về thơ.
- GV làm mẫu xác định bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo trong thơ và vai trò của
yếu tố tưởng tượng trong đọc hiểu thơ qua bài thơ “Nói với em” (Vũ Quần Phương).
GV nhấn mạnh: Bố cục là sự tổ chức, sắp xếp các phần, các đoạn thơ theo một trình tự
nhất định. Để xác định bố cụ của bài thơ cần nêu rõ bài thơ có máy phần, vị trí, ranh giới
và nội dung từng phần của bài thơ. Dựa vào bố cục của bài thơ ta có thể tóm tắt được cảm
xúc của tác giả trong từng phần, từ đó nhận ra mạch cảm xúc xuyên suốt cả bài thơ. Trong
nhiều cung bậc cảm xúc đó của tác phẩm thơ, chúng ta sẽ nhận ra 1 trạng thái tình cảm
mãnh liệt nhất, có tác động mạnh mẽ tới người đọc. Đó là cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
* Dự kiến sản phẩm:
Đáp án câu hỏi cuộc thi Trí nhớ siêu phàm
1. Thơ thuộc loại:
2. Thơ được sáng tác nhằm
A. văn bản tự sự.
A. trình bày diễn biến các sự việc.
B. văn bản trữ tình.
B. thể hiện tài năng, sự sáng tạo của nhà thơ.
C. văn bản nghị luận.
C. bộc lộ tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.
D. văn bản thông tin.
D. bộc lộ suy nghĩ, quan điểm của nhà thơ.
3. Ngôn ngữ thơ không có đặc điểm nào?
4. Để bài thơ thêm gợi tả, hấp dẫn, thể hiện
A. Hàm súc, giàu nhạc điệu, hình ảnh.
cảm xúc thêm sâu sắc, các nhà thơ thường đưa
B. Được tổ chức đặc biệt, độc đáo.
vào tác phẩm của mình các yếu
C. Giống ngôn ngữ đời thường, không cầu tố .................. , ……………….
kì, trau chuốt.
D. Có khả năng lan tỏa tình cảm, cảm xúc.
(tự sự, miêu tả)
5. Gieo vần trong thơ không có vai trò nào?
6. Vần gieo ở giữa dòng thơ là
A. Đánh dấu nhịp thơ.
A. vần lưng.
B. Tạo tiết tấu cho bài thơ.
B. vần chân.
C. Liên kết các dòng thơ.
C. vần liền.
D. Tạo nhạc điệu cho bài thơ.
D. vần cách.
7. Tiếng cuối của hai dòng thơ liên tiếp vần với 8. Các câu thơ trong khổ thơ sau gieo vần gì?
nhau là …… còn tiếng cuối ở hai dòng thơ “Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
cách nhau vần với nhau là …….
Núi dựng cheo leo hồ lặng im
A. vần lưng – vần chân.
Lá rừng với gió ngân se sẽ
B. vần chân - vần lưng.
Họa tiếng lòng ta với tiếng chim”
C. vần cách - vần liền.
A. vần lưng.
B. vần chân.
D. vần liền - vần cách.
C. vần liền.
D. vần cách.
9. Nối cột A với cột B sao cho phù hợp để nêu đúng khái niệm một số yếu tố cơ bản của thơ: bố
cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
A
B
1. Bố cục
a. là trạng thái tình cảm mãnh liệt, thường gắn với tư tưởng
và đánh giá nhất định được thể hiện xuyên suốt TP, tác
động đến cảm xúc của người đọc.
2. Mạch cảm b. là sự tổ chức, sắp xếp các phần, các đoạn thơ theo một
xúc
trình tự nhất định.
3. Cảm hứng c. là chi tiết, cảnh tượng từ thực tế đời sống được tái hiện
chủ đạo
bằng ngôn ngữ thơ ca
d. là sự tiếp nối, vận động của cảm xúc trong bài thơ.
Đáp án
1b, 2d, 3a
10. Xác định bố cục của bài thơ cần nêu rõ:
11. Thơ 6 chữ, 7 chữ có đặc điểm:
A. bài thơ có mấy phần.
A. mỗi dòng có 6 chữ/ 7 chữ.
B. bài thơ có mấy câu.
B. mỗi bài có 6 khổ thơ/ 7 khổ thơ.
C. vị trí, ranh giới từng phần.
C. bài thơ có nhiều khổ/ thường có 4 dòng
D. nội dung từng phần của bài thơ.
thơ/ 1 khổ.
E. tình cảm của nhà thơ trong từng phần.
D. chủ yếu gieo vần chân.
E. gieo vần, ngắt nhịp đa dạng
12. Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học là
A. huy động nhận thức, trải nghiệm của người đọc.
B. tái hiện trong tâm trí mình hình ảnh con người hay bức tranh đời sống đã gợi tả
trong văn bản.
C. người đọc cảm nhận và hiểu văn bản đầy đủ, sâu sắc hơn.
Sơ đồ các yếu tố đặc trưng của thơ
B. PHẦN HƯỚNG DẪN HỌC TẬP CHỦ ĐỀ
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1: TRONG LỜI MẸ HÁT
- Trương Nam Hương I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu
– Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến văn bản.
– Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung
HS chia sẻ những điều mình nhớ về mẹ qua hoạt động I see – I think
– I remember – About… (tôi hiểu – tôi nghĩ – tôi nhớ- về….).
c. Sản phẩm: Phần chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ học tập
Quan sát những bức hình sau đây và cho biết những bức hình đó gợi em nghĩ tới ai?
Em nhớ nhất việc làm nào của người đó với mình?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS viết tự do thực hiện nhiệm vụ. (GV mở 1 đoạn nhạc không lời)
* Báo cáo, thảo luận: HS bắt cặp chia sẻ với bạn ngồi cạnh. Sau đó 1 – 2 HS đọc phần viết
của bạn mình trước lớp.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét hoạt động, giới thiệu văn bản: “Trong lời mẹ hát”.
Có lẽ trong cuộc đời chúng ta, không ai yêu thương mình bằng mẹ. Nghĩ về mẹ là
nghĩ về những chăm sóc ân cần, những hi sinh thầm lặng. Nhớ về mẹ là nhớ chiếc ôm ấm
áp, nhớ vòng tay chở che, nhớ lời ru bên cánh võng ngọt ngào…
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
– Nêu lại được một số kĩ năng quan trọng cần vận dụng trong đọc hiểu thơ.
– Rèn kĩ năng liên hệ, suy luận trong quá trình đọc.
– Đọc diễn cảm bài thơ.
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người
của tác giả trong VB văn học.
b. Nội dung:
- HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong khi đọc để thực hành kĩ năng liên hệ và suy luận.
- Dựa vào vb, HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK/14 thông qua PHT số 1, 2 tìm hiểu
về những nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm
xúc của bài thơ.
- Dựa vào vb, HS trả lời các câu hỏi trong PHT số 3 tìm hiểu về chủ đề,
thông điệp của bài thơ và trả lời câu hỏi 7 SGK/15.
- HS so sánh cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ này với cách
thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ “Mẹ” của nhà thơ Đỗ Trung Lai.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS cho câu hỏi suy luận, liên hệ phần Trải nghiệm cùng văn bản.
- Phiếu học tập số + Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
1. Trải nghiệm cùng văn bản:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Nhắc lại một số kĩ năng đọc hiểu thơ (đã rèn ở lớp 6, 7)
- Với lớp khá giỏi, HS thành thạo kĩ năng, GV yêu cầu HS nhắc lại các bước thực hiện kĩ
năng suy luận. Sau đó HS đọc đồng thanh toàn văn bản và bắt cặp trả lời 2 câu hỏi trong
khi đọc (câu hỏi liên hệ và suy luận).
- Với lớp thường, HS chưa thành thạo kĩ năng, GV cũng tiến hành hoạt động như trên, song
sau khi HS đọc toàn VB và trả lời câu hỏi suy luận, GV thực hành làm mẫu và yêu cầu HS
lí giải vì sao lại suy luận được như thế.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS liệt kê 1 số kĩ năng đọc hiểu thơ và nhắc lại các bước thực hiện kĩ năng suy luận.
- HS đọc đồng thanh toàn VB và thực hành kĩ năng liên hệ, suy luận trong khi đọc.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 HS báo cáo kết quả đọc suy luận.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét hoạt động đọc của HS.
- GV góp ý cho nội dung trả lời của HS về các câu hỏi suy luận, liên hệ.
- GV nhấn mạnh: ngôn ngữ VH, đặc biệt là thơ vốn có tính đa nghĩa, có thể 1 câu thơ, 1
h/ả thơ lại gợi ra những góc nhìn, cách hiểu khác nhau. Vì thế chúng ta cần kĩ năng suy
luận để hiểu được lớp nghĩa hàm ẩn sau ngôn từ của VB. Đặc biệt, suy luận cần thực hiện
tuần tự 3 bước trên để đảm bảo suy luận có căn cứ. Để thực hiện suy luận từ lời thơ, cần
tìm chi tiết, từ ngữ tiêu biểu + kết hợp với những trải nghiệm, vốn sống sẵn có của bản
thân mình từ đó suy luận. Tránh việc suy luận vô căn cứ, sẽ hiểu không đúng ý nghĩa
của lời thơ.
* Dự kiến sản phẩm:
Sơ đồ thực hiện kĩ năng suy luận
Câu hỏi suy luận:
Câu hỏi
Suy luận
Căn cứ suy luận
Điều
mà
con So với 7 khổ thơ - 7 khổ thơ trước: tác giả “nghe” được từ
“nghe” được trong trước, điều “nghe” trong lời hát ru của mẹ:
lời mẹ hát ở khổ được là sự khái quát + cánh cò trắng, dải đồng xanh
thơ này có gì khác những gì tác giả đã + khóm trúc, lùm tre, trầu cau
biệt so với 7 khổ “nghe” trong lời ru + tiếng mẹ giã gạo
thơ trước đó?
của mẹ (đã được thể + áo mẹ bạc phếch tháng năm
hiện trong các khổ thơ - Trong khổ cuối: “Có cả cuộc đời hiện
trước)
ra”.
2. Suy ngẫm và phản hồi:
2.1 – Nét độc đáo của bài thơ và tình cảm, cảm xúc của tác giả:
a. Tìm hiểu đặc điểm thể thơ và bố cục bài thơ:
- Giao nhiệm vụ học tập: HS thảo luận cặp đôi hoàn thành PHT số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
a) Đặc điểm thể thơ
- Thể thơ của bài thơ “Trong lời mẹ hát”: ……………….
- Đặc điểm thể thơ:
Số chữ Số câu thơ trong khổ
Gieo vần
Ngắt nhịp khổ 2
- Gieo vần: …..
………………….
b) Vẽ sơ đồ bố cục bài thơ
Hoàn thành sơ đồ dưới đây để nêu được bố cục của bài thơ “Trong lời mẹ hát”.
Cách bố cục bài thơ như vậy có nét gì độc đáo?
Phần 1: khổ 1 + 2: Lời hát ru đưa con đến
với ........................
.......................................................................................
...........
Phần 2: khổ ..............: Hình ảnh ...................từ lúc còn trẻ
đến lúc tóc bạc trong tình cảm thương yêu lẫn xót xa của
con
Phần 3: khổ .............: Lời hát
ru ..........................................
Nét độc đáo của bố
cục: ......................................................
.......................................................................................
.......
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc cặp đôi thực hiện nhiệm
vụ
- Báo cáo, thảo luận: 1 cặp báo cáo kết quả. Các cặp khác nhận xét,
bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt nội dung
- Dự kiến sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
a) Đặc điểm thể thơ
- Thể thơ: thể thơ sáu chữ
- Đặc điểm thể thơ:
Số chữ Số câu thơ
6
chữ/
câu
thơ
Gieo vần
Ngắt nhịp khổ 2
4 câu thơ/
Con gặp / trong lời mẹ hát
khổ thơ
- Gieo vần: vần chân, vần cách Cánh cò trắng, / dải đồng xanh
Toàn bài
Con yêu / màu vàng hoa mướp
có 8 khổ
“Con gà / cục tác lá chanh”.
thơ
Chủ yếu ngắt nhịp chẵn 2/4
b) Vẽ sơ đồ bố cục bài thơ
P1: khổ 1 + 2: Lời hát ru đưa con đến với h/a quê hương,
đất nước
P2: khổ 3 - 7: Hình ảnh người mẹ từ lúc còn trẻ đến
lúc tóc bạc trong tình cảm thương yêu lẫn xót xa của
con
P3: khổ 8: Lời hát ru chắp cánh cho con bay xa,
trưởng thành
Nét độc đáo của bố cục: Bố cục sắp xếp theo trình tự thời
gian cuộc đời của mẹ và những thấu hiểu của con về mẹ từ lời
hát ru
b. Tìm hiểu nét độc đáo của bài thơ và tình cảm, cảm xúc của tác giả:
- Giao nhiệm vụ học tập:
NV1: Hoàn thành PHT số 2 tìm hiểu nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ,
vần nhịp
Nhóm 1 + 2: Phiếu 2a
Nhóm 3 + 4: Phiếu 2b
Nhóm 5 + 6: Phiếu 2c
NV2: Từ kết quả các phiếu 2a, 2b, 2c, chỉ ra mạch cảm xúc và cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ NV1: HS các nhóm phân chia nhiệm vụ thảo luận (Mỗi nhóm 6 thành
viên, 2 HS thảo luận thực hiện 1 nhiệm vụ a/b/c trong PHT số 2)
+ NV2: HS các nhóm thảo luận chung câu hỏi trong PHT 2d.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phiếu 2a (HS số 1 + 2)
Tìm những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong 3 khổ thơ đầu khắc
họa hình ảnh quê hương, tuổi thơ trong lời hát ru của mẹ
Hình ảnh đặc
Từ ngữ đặc sắc
Khơi gợi
Thể hiện
sắc
(Hình ảnh, từ
tình cảm,
ngữ khơi gợi gì
cảm xúc
về tuổi thơ và
gì của tác
quê hương)
giả
+ Từ láy gợi hình:
…..
+ Tính từ gợi tả:
…….
Nét độc đáo trong cách khắc họa hình ảnh quê hương, tuổi thơ:
……………………….
Phiếu 2b (HS số 3 + 4)
Tìm những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong khổ 3 - 7 khắc họa
hình ảnh người mẹ từ khi còn trẻ tới lúc bạc đầu và từ ngữ bộc
lộ cảm xúc trực tiếp với mẹ
Khơi gợi
Thể hiện
Hình ảnh đặc
Từ ngữ đặc sắc
(Hình ảnh, từ
tình cảm,
sắc
ngữ khơi gợi gì
cảm xúc
về mẹ)
gì của tác
giả
+ Tính từ gợi tả: ….
….
+ Từ ngữ trực tiếp
bộc lộ cảm xúc:
……..............
Nét độc đáo trong cách khắc họa hình ảnh người mẹ:
…………………………………
………………………………………………………………………………………………
Phiếu 2c (HS số 5 + 6)
Chỉ ra cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ và nêu tác dụng
của vần, nhịp trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác
giả?
Mô tả vần – nhịp
Tác dụng biểu đạt
Xác định vần,
(các tiếng gieo vần, nhịp
(với câu thơ, với
nhịp
chung)
tác giả, với người
đọc)
Phiếu 2d (cả nhóm)
Đọc lại nội dung cột số 3 trong PHT số 2,
chỉ ra mạch cảm xúc của bài thơ và cảm hứng chủ đạo của toàn
bài?
Mạch cảm xúc
Cảm hứng chủ đạo
(trạng thái tình cảm mãnh liệt
xuyên suốt tác phẩm)
đi
từ
cảm
xúc - Cảm hứng chủ đạo trong bài
……………………………
thơ:
đến
cảm
xúc …………………………………………….
………………………….…
- Báo cáo, thảo luận:
+ Từng cặp HS thực hiện NV1 chia sẻ với các thành viên còn lại trong
nhóm kết quả các phiếu 2a, 2b, 2c, thống nhất nội dung (5 phút)
+ Sau khi nhóm thảo luận thực hiện nhiệm vụ 2, đại diện 1 nhóm báo
cáo kết quả toàn bộ PHT số 2. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt nội dung.
- Dự kiến sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phiếu 2a (HS số 1 + 2)
Tìm những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong 3 khổ thơ đầu khắc
họa hình ảnh quê hương, tuổi thơ trong lời hát ru của mẹ
Hình ảnh đặc sắc
Từ ngữ đặc
Khơi gợi
Thể hiện
sắc
(Hình ảnh, từ
tình cảm,
ngữ khơi gợi
cảm xúc
điều gì)
gì của tác
giả
+ dòng sông cổ + Từ láy gợi + tuổi thơ êm đềm + say sưa
tích
hình:
ngọt có mẹ đưa võng ru trong lời ru
+
chòng
chành ngào,
chòng con, được đằm của mẹ
nhịp võng
chành, vấn xít
mình trong những + yêu quê
+ cò trắng, đồng
câu chuyện cổ tích hương tha
xanh, hoa mướp + Tính từ gợi và lời hát ru ngọt thiết
vàng
tả: trắng, xanh, ngào.
+ con gà cục tác
vàng,
thơm + không gian thiên
+ khóm trúc, lùm ngát
nhiên quê hương
tre, dây trầu, vầng
rực rỡ, bình yên,
trăng, hương cau
gần gũi
Nét độc đáo trong cách khắc họa hình ảnh quê hương, tuổi thơ:
hình ảnh quê hương, tuổi thơ đẹp đẽ được khắc họa lẫn vào lời ru.
Phiếu 2b (HS số 3 + 4)
Tìm những từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong khổ 3 - 7 khắc họa
hình ảnh người mẹ từ khi còn trẻ tới lúc bạc đầu và từ ngữ bộc
lộ cảm xúc trực tiếp với mẹ
Khơi gợi
Thể hiện
Hình ảnh đặc sắc
Từ ngữ đặc
(Hình ảnh, từ
tình cảm,
sắc
ngữ khơi gợi
cảm xúc
điều gì về mẹ)
gì của tác
giả
+ vầng trăng mẹ + Tính từ gợi + Mẹ thời con gái
thời con gái… thơm tả: bạc phơ bạc xinh đẹp, rạng rỡ, +
yêu
ngát hương cau
phếch,
cay ngát thơm
thương
+ mẹ giã gạo ru đắng,
thảo + Mẹ tảo tần, chịu mẹ vô bờ
con
thơm,
còng, thương chịu khó
+ áo mẹ bạc, bục trắng đến nôn + mẹ một đời cay + xót xa
mối chỉ sờn
nao
đắng nhưng lời ru vô hạn cho
+ một đời cay đắng + Từ ngữ trực của mẹ vẫn ngọt những
+ mái tóc bạc
tiếp bộc lộ cảm ngào,
gửi
gắm đắng cay,
+ Lưng mẹ còng xúc: lạy trời những điều tốt hi sinh của
dần xuống
đừng giông bão, đẹp.
mẹ
thương mẹ, nôn
nao
Nét độc đáo trong cách khắc họa hình ảnh người mẹ: hình ảnh
mẹ được khắc họa theo thời gian của cuộc đời, lẫn vào lời ru con, hiện
lên cùng với tình cảm, cảm xúc của con dành cho mẹ.
Phiếu 2c (HS số 5 + 6)
Chỉ ra cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ và nêu tác dụng
của vần, nhịp trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác
giả?
Mô tả vần – nhịp
Tác dụng biểu đạt
Xác định vần,
(dòng, câu, hình ảnh) (với câu thơ, với tác
nhịp
giả, với người đọc)
+ Liên kết các dòng
+ gieo vần chân, Ngọt ngào – ca dao
thơ, tạo tiết tấu, nhạc
chủ yếu là âm mở, Đồng xanh – lá chanh
điệu êm ái, dặt dìu.
âm tròn môi
Huyền thoại – con gái
+ Tạo âm vang cho lời
Dây trầu – hương cau
thơ như lời hát ru ầu ơ
+
Nhiều
thanh Ru con – đầy hơn
bằng
Hóa hạt gạo rồi – tiếng ru của mẹ
+ Gợi tả niềm say
nôi
Mối chỉ sờn – vẫn thảo sưa của tác giả khi
nhớ những lời mẹ ru
thơm
+ Khơi gợi nỗi nhớ lời
Nôn nao – thêm cao
ru tuổi thơ trong lòng
Hiện ra – bay xa
người đọc
+ Gợi cảm giác nhịp
võng, nhịp đưa nôi ru
+ chủ yếu là nhịp + Nhịp 2/4 đều đặn
con, nhịp hát ru của
chẵn
mẹ.
Phiếu 2d (cả nhóm)
Đọc lại nội dung cột số 3 trong PHT số 2,
chỉ ra mạch cảm xúc của bài thơ và cảm hứng chủ đạo của toàn
bài?
Mạch cảm xúc
Cảm hứng chủ đạo
(sự tiếp nối, vận động của
(trạng thái tình cảm mãnh liệt
cảm xúc)
xuyên suốt tác phẩm)
đi từ cảm xúc say sưa với lời ru - Cảm hứng chủ đạo trong bài
tuổi thơ, yêu quê hương từ trong thơ là xót xa, biết ơn những hi
lời hát đến cảm xúc xót xa cho sinh thầm lặng cả một đời của mẹ
những hi sinh của đời mẹ, yêu và trân quý những điều tốt đẹp
thương mẹ vô bờ.
mẹ dạy qua lời ru.
2.2 – Chủ đề, thông điệp:
- Giao nhiệm vụ học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
+ NV1: Nối cột A với cột B để nêu các khái niệm nhan đề, chủ đề, thông điệp của văn bản.
A
B
1. Nhan đề
a/ là vấn đề chính mà văn bản nêu lên qua một hiện
tượng đời sống.
2. Chủ đề
b/ là tên của văn bản, thể hiện nội dung chính của văn bản.
3. Thông điệp
c/ là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác
giả muốn gửi đến người đọc.
+ NV2: Thảo luận nhóm:
Nêu chủ đề và thông điệp của bài thơ.
Dựa vào những yếu tố nào/ căn cứ nào để em xác định được chủ đề đó của bài thơ? Theo
em, nhan đề “Trong lời mẹ hát” có vai trò gì trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ?
CHỦ ĐỀ
(VB viết để làm gì)
- Chủ đề: Bài thơ "Trong
lời mẹ hát" viết ra nhằm
bày
tỏ/
thể
hiện ...............................
..................
THÔNG ĐIỆP
(Tác giả gửi gắm điều gì/ Ta
nhận ra/ hiểu được điều gì)
Bài thơ "Trong lời mẹ
hát" giúp ta nhận
ra ................................
.........
....................................
.....
- Căn cứ xác định chủ
đề: ...............................
...........
.....................................
............
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ NV1: HS làm việc cá nhân.
+ NV2: HS HS sử dụng kĩ thuật Think – write – pair – share để thực hiện
nhiệm vụ. (HS làm việc cá nhân suy nghĩ, viết câu trả lời bắt cặp trao
đổi với bạn chia sẻ trong nhóm)
- Báo cáo, thảo luận:
+ NV1: 1 HS đại diện báo cáo. Các bạn nx, bổ sung.
+ NV2: đại diện 1 nhóm báo cáo. Các nhóm khác nx, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt nội dung, nhấn mạnh:
+ Muốn xác định chủ đề, thông điệp của vb cần nhớ các câu hỏi khóa
quan trọng:
VB viết ra nhằm mục đích gì? (Chủ đề)
VB cho ta bài học, cho ta hiểu/ nhận ra điều gì? (Thông điệp)
+ Muốn xác định được chủ đề của VB, bên cạnh việc trả lời câu hỏi trên,
cần lưu ý 1 số yếu tố khác: nhan đề, từ ngữ, hình ảnh, bố cục, cảm xúc
của tác giả,… Đặc biệt, nhan đề là căn cứ quan trọng để xác định chủ
đề. Trong nhan đề có chứa các từ ngữ gợi ý giúp mình xác định được
điều tác giả muốn nói trong VB. Với nhan đề “Trong lời mẹ hát”, ta thấy
rõ dụng ý của tác giả về chủ đề của bài thơ. Trong lời hát ru của mẹ có
bao điều ý nghĩa, dạy con biết yêu quê hương, đất nước mình; cũng từ
lời hát ru ấy mà con trân trọng, biết ơn những hi sinh thầm lặng cả cuộc
đời của mẹ. Qua chủ đề ấy, nhà thơ muốn gửi gắm tới chúng ta thông
điệp ý nghĩa: Hãy luôn trân trọng, nâng niu những khoảng thời gian quý
giá bên cha mẹ, thấu hiểu và biết ơn những hi sinh thầm lặng của cha
mẹ dành cho chúng ta.
- Dự kiến sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
+ Nối cột:
A
B
1. Nhan đề
1b a/ là vấn đề chính mà văn bản nêu lên qua một hiện
tượng đời sống.
2. Chủ đề
2a b/ là tên của văn bản, thể hiện nội dung chính của văn bản.
3. Thông điệp 3c
c/ là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác
giả muốn gửi đến người đọc.
+ Chủ đề, thông điệp:
CHỦ ĐỀ
(VB viết để làm gì)
- Chủ đề: Thể hiện
tình yêu thương và
lòng biết ơn mẹ sâu
sắc vì những dạy
bảo và hi sinh của
mẹ.
- Căn cứ xác định
chủ đề: nhan đề,
tình cảm, cảm xúc
của tác giả, hình
ảnh, từ ngữ trong
bài thơ,...
THÔNG ĐIỆP
(Tác giả gửi gắm điều gì/
Ta nhận ra/ hiểu được
điều gì)
Luôn trân trọng
những khoảng
thời gian tuyệt vời
bên mẹ.
Thấu cảm và biết
ơn những hi sinh
thầm lặng của mẹ
dành cho chúng
ta.
+ Nhan đề bài thơ: được đặt từ một hình ảnh gây ấn tượng, khơi
nguồn cho cảm xúc của nhà thơ: hình ảnh lời ru con của mẹ. Nhan
đề đã giúp thể hiện được chủ đề của bài thơ (Từ hình ảnh lời hát ru của
mẹ, nhà thơ khắc họa rõ nét những điều ý nghĩa mà mẹ dạy qua lời ru,
khắc họa cả những hi sinh vất vả cả cuộc đời của mẹ. Từ đó mà nhà
thơ bày tỏ tình yêu thương, lòng biết ơn và thấu cảm với mẹ).
2.3 – Liên hệ, kết nối:
- Giao nhiệm vụ học tập:
Bắt cặp với bạn để trả lời câu hỏi 8 SGK trang 15.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong bài thơ
Cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong 2 bài thơ
Nhận xét
Trong lời mẹ hát
Mẹ
(Cùng một đối tượng phản
(Trương Nam Hương)
(Đỗ Trung Lai)
ánh là người mẹ, em thấy
nội dung phản ánh và cách
Điểm giống nhau:
nhìn cuộc sống, con người
của các nhà thơ như thế
nào?)
Điểm khác nhau:
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc cặp đôi hoàn thành nhiệm
vụ.
- Báo cáo, thảo luận: 1 cặp HS báo cáo, các cặp khác nhận xét, bổ
sung.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt nội dung.
- Dự kiến kết quả:
Nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong bài thơ
Cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong 2 bài thơ
Nhận xét
Trong lời mẹ hát
Mẹ
Cùng một đối tượng phản
(Trương Nam Hương)
(Đỗ Trung Lai)
ánh là người mẹ, nội dung
phản ánh có thể giống nhau
Điểm giống nhau:
song cách nhìn cuộc sống,
- Đều cùng phản ánh về những yêu thương, hi sinh mẹ
con người của các nhà thơ
dành cho con
có thể khác nhau hình
- Đều cùng bày tỏ lòng xót xa, biết ơn và yêu thương mẹ
ảnh thơ, cảm xúc khác nhau
Điểm khác nhau:
- Hình ảnh người mẹ gắn với - Hình ảnh người mẹ sóng tạo ra nét riêng cho mỗi
tác phẩm.
lời ru.
đôi với hình ảnh cây cau.
- Hình ảnh người mẹ hiện lên
trong cả cuộc đời (từ thời con - Hình ảnh người mẹ hiện
gái đến khi lưng còng, tóc lên khi đã gần đất xa trời.
bạc)
III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: - Nêu được những đặc điểm của thể loại thơ được thể hiện
trong văn bản “Trong lời mẹ hát”
b. Nội dung: HS làm “Bông hoa thơ”, nhận diện đặc điểm thơ qua văn bản
c. Sản phẩm: “Bông hoa thơ” của HS
d. Tổ chức:
- Giao nhiệm vụ học tập: HS vẽ bông hoa thơ vào vở và ghi những biểu hiện về từ ngữ,
hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
- Báo cáo, thảo luận: HS đổi “Bông hoa thơ” cho bạn cùng bàn, góp ý cho nhau.
- Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, chốt nội dung.
- Dự kiến sản phẩm:
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Kết nối nội dung văn bản với trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: HS thiết kế sản phẩm sáng tạo “Thiệp yêu thương” bằng Canva gửi tới ba mẹ
của mình để bày tỏ suy nghĩ và tình cảm với ba mẹ.
c. Sản phẩm: Tấm thiệp của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
- Giao nhiệm vụ học tập: Lựa chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
NV1: Từ ý nghĩa, thông điệp của bài thơ “Trong lời mẹ hát”, em hãy thiết kế trên Canva
một tấm thiệp để gửi lời yêu thương tới cha mẹ.
+ Nội dung tấm thiệp: 1 câu nói/ câu thơ ý nghĩa về ba mẹ; 2 – 3 tấm hình chụp ảnh gia
đình/ ba mẹ; 1 lời nhắn gửi/ bày tỏ tình cảm, suy nghĩ của em về ba mẹ.
+ Hình thức: màu sắc tươi sáng, ấm áp, hài hòa, trang trí thêm viền hoặc họa tiết phù hợp.
(HS có thể làm thiệp giấy thay thế ảnh trên Canva)
NV2: Thiết kế video ảnh gia đình, lồng nhạc bày hát phù hợp. Viết lời nhắn gửi yêu thương
tới ba mẹ.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS lựa chọn 2 n.vụ trên và thực hiện ở nhà (Hạn nộp: 1 tuần tính từ khi kết thúc tiết học)
- Báo cáo, thảo luận:
HS đăng sản phẩm lên Padlet của cô giáo. Các bạn trong lớp chọn sản phẩm mình yêu thích
(tối đa 3 sản phẩm) để viết lời nhận xét và chấm sao.
- Đánh giá, kết luận: GV nhận xét sản phẩm của HS, chấm sao cho các sản phẩm, gửi sản
phẩm tới PHHS.
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI:
- Vẽ hoàn thiện sơ đồ về thơ (Đã vẽ trong sổ tay Ngữ văn 67, bổ sung thêm các yếu tố: bố
cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo).
- Tìm đọc và lưu lại các bài thơ 6 – 7 chữ.
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong khi đọc VB2: Nhớ đồng (SGK trang 15)
Phụ lục:
Trong lời mẹ hát (Trương Nam
Hương)
Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao.
Con gặp trong lời mẹ hát
Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Con yêu màu vàng hoa mướp
“Con gà cục tác lá chanh”.
Khóm trúc, lùm tre huyền thoại,
Lời ru vấn vít dây trầu,
Vầng trăng mẹ thời con gái,
Vẫn còn thơm ngát hương cau.
Con nghe thập thình tiếng cối
Mẹ ngồi giã gạo ru con
Lạy trời đừng giông đừng bão
Cho nồi cơm mẹ đầy hơn.
Con nghe dập dờn sóng lúa
Lời ru hóa hạt gạo rồi
Thương mẹ một đời khốn khó
Vẫn giàu những tiếng ru nôi.
Áo mẹ bạc phơ bạc phếch
Vải nâu bục mối chỉ sờn
Thương mẹ một đời cay đắng
Sao lời mẹ vẫn thảo thơm.
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.
Mẹ ơi, trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra
Lời ru chắp con đôi cánh
Lớn rồi con sẽ bay xa.
Tổ duyệt
Mẹ (Đỗ Trung Lai)
Lưng mẹ còng rồi
Cau thì vẫn thẳng
Cau – ngọn xanh rờn
Mẹ – đầu bạc trắng
Cau ngày càng cao
Mẹ ngày một thấp
Cau gần với giời
Mẹ thì gần đất!
Ngày con còn bé
Cau mẹ bổ tư
Giờ cau bổ tám
Mẹ còn ngại to!
Một miếng cau khô
Khô gầy như mẹ
Con nâng trên tay
Không cầm được lệ
Ngẩng hỏi giời vậy
– Sao mẹ ta già?
Không một lời đáp
Mây bay về xa.
Người soạn
Phạm Thị Oanh
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
 








Các ý kiến mới nhất