Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hà
Ngày gửi: 18h:08' 20-10-2024
Dung lượng: 35.0 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hà
Ngày gửi: 18h:08' 20-10-2024
Dung lượng: 35.0 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Tiết 28:
I.Mục tiêu:
Ngày soạn: 19/10/2024
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH VÀ ĐOẠN VĂN QUY NẠP
1.Về năng lực:
-Nhận biết được đặc điểm và chức năng của kiểu tổ chức đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp.
- Xác định được câu chủ đề trong đoạn văn.
- Viết được đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp.
- Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
- Năng lực nhận biết, phân tích đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ:tạo lập đoạn văn.
2. Về phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các
nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, phần mềm Padlel.Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1:Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Tổ chứcthực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
_Câu chủ đề:
- GV giao nhiệm vụ:
Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một
Cho đoạn văn sau:
tâm tình riêng, một cảm giác riêng
Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một tâm tình
-Vị trí: Nằm đầu đoạn văn
riêng, một cảm giác riêng. Có chiếc tựa như mũi tên -Tác dụng: Mang nội dung khái quát của
nhọn, từ cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho
đoạn văn ,là cơ sở để xác định cấu trúc
xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản
đoạn văn.
nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ. Có
chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên
không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng
bằng cho tận tới cái giây nằm phơi trên mặt đất. Có
chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, hay múa
may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng vẻ đẹp
của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả thời quá khứ dài dằng
dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài
;
giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên
thơ. Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như
gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành.
Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa
thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm
mại.
(Khái Hưng)
- Xác định câu chủ đề của đoạn văn trên?
- Câu chủ đề ở vị trí đó có tác dụng gì trong việc
triển khai nội dung đoạn văn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để
trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV mời 2 - 3 HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã làm đúng, nhắc
nhở HS làm chưa đúng.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
Mỗi đoạn văn đều có cách sắp xếp, tổ chức ý, triển
khai nội dung khác nhau. Việc phân biệt các kiểu
đoạn văn này liên quan đến câu chủ đề, tức là câu
thể hiện nội dung bao quát nội dung của đoạn văn.
Hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về đoạn văn
diễn dịch và đoạn văn quy nạp!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
TRI THỨC TIẾNG VIỆT
a)Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm vững tri thức về đặc điểm nhận diện đoạn văn Diễn dịch và quy nạp
-Tác dụng của từng kiểu tổ chức trong trình bày nội dung
b)Tổ chức thực hiện : (10 phút )
Tổ chứcthực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản,
HS chia sẽ cá nhân ( 1phút)
biểu đạt nội dung tương đối trọn vẹn. Về hình
(?) Nêu hiểu biết của em về đoạn văn ?
thức, đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành,
HS thực hiện thảo luận nhóm dãy bàn ,
được bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào đầu
Dãy lẽ làm PHT số 1.
dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt
đoạn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ1
ĐV diễn
dịch
Đặc điểm
Chức năng
Câu chủ đề
Cách triển khai
Dãy bàn chẵn làm PHT Số 2,
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
ĐV Quy
nạp
Đặc điểm
Chức năng
Câu chủ đề
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐV diễn
dịch
Đặc điểm
Cách triển khai
Chức
năng
Câu chủ đề
Cách triển khai
Nằm ở vị
trí đầu
đoạn văn
mang ý
nghĩa khái
quát
Định
hướng triển
khai nội
dung cho
Các câu còn lai
trong đoạn triển
khai ý cu thể cho
câu chủ đề.bổ
sung làm rõ cho
câu chủ đề.
giảithích,chứng
minh, phân tích,
bình luận, có thể
kèm theo nhận xét,
HS dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong
SGK, dựa phần chuẩn bị ở nhà để hoàn thành
PHT số 1 và số 2
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Gọi đại diện HS trả lời
HS:
- Đại diện trả lời câu hỏi
- Các HS còn lại quan sát, lắng nghe, nhận xét
và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Chốt kiến thức và chuyển sang phần thực
hành bài tập.
* Cả 2 cách triển khai Diễn dịch và quy nạp
đều có tác dụng làm nổi bật chủ đề của đoạn
văn và rất phf hợp để viết các đoạn văn nghị
luận.
toàn đoạn
đánh giá và bộc lộ
cảm nhận của
người viết
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
ĐV Quy
nạp
Đặc điểm
Chức năng
Câu chủ đề
câu chủ đề
nằm ở vị trí
cuối đoạn
không làm
nhiệm vụ định
hướng nội
dung triển
khai cho toàn
đoạn
nhiệm vụ
khép lại
nộidung,kết
luận cho đoạn
văn.
Cách triển
khai
Trình bày đi từ
các ý nhỏ đến
ý lớn, từ các ý
chi tiết đến ý
khái quát, từ ý
luận cứ cụ thể
đến ý kết luận
bao trùm.
Các câu trên
được trình bày
bằng các
phương pháp
như giải thích,
lập luận, cảm
nhận và rút ra
quan điểm cá
nhân.
LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
a)Mục tiêu:Giúp HS biết vận dụng kiến thức về đoạn văn diễn dịch và quy nạp vào việc đọc
hiểu ,nhận biết và vận dụng tạo lập văn bản .
b)Tổ chức thực hiện: (20) phút
Tổ chứcthực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Bài tập 1:
BÀI TẬP 1
a. Câu chủ đề: Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói
Hoạt động cá nhân
nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có
Đánh xố thành viên: Số chẵn làm BT
thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ
1a,số lẻ làm BT 1b
được!
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
→ Đoạn văn quy nạp.
-HS thực hiện làm BT trong 5 phút
– Tác dụng của cách thức tổ chức đoạn văn: Các câu
-GV hỗ trợ kèm HS yếu
đầu nêu những tấm gương về các bậc trung nghĩa. Từ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
đó câu chủ đề ở cuối đoạn văn mới có cơ sở để nhắc
-Hoán đổi sản phẩm cá nhân
nhở binh sĩ về chân lí: những tấm gương trung nghĩa
- GV cử 1 số bạn nhận xét bài của bạn sẽ được sử sách lưu danh, từ đó gián tiếp khơi dậy ý
Bước 4: Kết luận, nhận định
thức trách nhiệm của đấng nam nhi trong xã hội.
-GV KL: Dựa vào vị trí câu chủ đề để b. Câu chủ đề: Đồng phục không chỉ đẹp mà còn góp
xác định cấu trúc đoạn văn
phần tạo nên bản sắc của mỗi trường.
→ Đoạn văn diễn dịch.
– Tác dụng của cách thức tổ chức đoạn văn: Câu chủ
BÀI TẬP 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Hãy sắp xếp các câu sau thành đoạn
văn diễn dịch, sau đó sắp xếp lại thành
đoạn văn quy nạp và cho biết dựa vào
cơ sở nào, em sắp xếp như vậy.
(1) Một cô Tấm (trong truyện “Tấm
Cám”) bao lần bị hại, cuối cùng vẫn
được làm hoàng hậu, nhưng mụ dì ghẻ
và Cám – những kẻ lắm mưu mô tàn
ác thì bị trừng phạt đích đáng.
(2) Một Thạch Sanh (truyện “Thạch
Sanh”) chất phác, thật bụng tin người,
dẫu trải qua bao khổ nạn, oan khuất rồi
đến lúc cũng cưới được công chúa và
lên ngôi, còn Lý Thông lừa lọc, xảo trá
thì trời đất không dung tha.
(3) Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo là
ước mơ công bằng được nhân dân gửi
gắm vào truyện cổ tích.
(4) Một người em (truyện “Cây khế”)
thật thà, hiền lành, bị anh đối xử bất
công, ai ngờ cuộc sống về sau lại giàu
sang hạnh phúc, trong khi người anh
tham lam thì bỏ mạng giữa biển
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS thực hiện làm BT trong 8 phút
-GV hỗ trợ kèm HS yếu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-Hoán đổi sản phẩm cá nhân
- GV cử 1 số bạn nhận xét bài của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV KL: GV chiếu sản phẩm chốt
đề được đặt ở đầu đoạn, khẳng định đồng phục không
chỉ đẹp mà còn tạo nên bản sắc của mỗi trường. Các
câu sau nói rõ nét đặc sắc của mỗi trường thông qua bộ
đồng phục.
Bài tập 2
– Đoạn văn diễn dịch: (3) – (1) – (2) – (4)
Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo là ước mơ công bằng
được nhân dân gửi gắm vào truyện cổ tích.Một cô Tấm
(trong truyện “Tấm Cám”) bao lần bị hại, cuối cùng
vẫn được làm hoàng hậu, nhưng mụ dì ghẻ và Cám –
những kẻ lắm mưu mô tàn ác thì bị trừng phạt đích
đáng. Một Thạch Sanh (truyện “Thạch Sanh”) chất
phác, thật bụng tin người, dẫu trải qua bao khổ nạn,
oan khuất rồi đến lúc cũng cưới được công chúa và lên
ngôi, còn Lý Thông lừa lọc, xảo trá thì trời đất không
dung tha.Một người em (truyện “Cây khế”) thật thà,
hiền lành, bị anh đối xử bất công, ai ngờ cuộc sống về
sau lại giàu sang hạnh phúc, trong khi người anh tham
lam thì bỏ mạng giữa biển
– Đoạn văn quy nạp: (1) – (2) – (4) – (3)
Một cô Tấm (trong truyện “Tấm Cám”) bao lần bị hại,
cuối cùng vẫn được làm hoàng hậu, nhưng mụ dì ghẻ
và Cám – những kẻ lắm mưu mô tàn ác thì bị trừng
phạt đích đáng.Một Thạch Sanh (truyện “Thạch
Sanh”) chất phác, thật bụng tin người, dẫu trải qua bao
khổ nạn, oan khuất rồi đến lúc cũng cưới được công
chúa và lên ngôi, còn Lý Thông lừa lọc, xảo trá thì trời
đất không dung tha.Một người em (truyện “Cây khế”)
thật thà, hiền lành, bị anh đối xử bất công, ai ngờ cuộc
sống về sau lại giàu sang hạnh phúc, trong khi người
anh tham lam thì bỏ mạng giữa biển.Ở hiền gặp lành,
ác giả ác báo là ước mơ công bằng được nhân dân gửi
gắm vào truyện cổ tích
– Cơ sở để sắp xếp: Câu (3) là câu nêu luận điểm, các
câu (1), (2), (4) là câu dẫn chứng phục vụ cho việc
chứng minh luận điểm ấy.
HOẠT ĐỘNG3: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức trong tri thức TV,vận dụng để tạo lập văn bản
b) Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Yêu cầu HS vị trí số chẵn viết đoạn
văn diễn dịch, số lẻ viết đoạn văn quy
BẢNG KIỂM VỀ ĐOẠN VĂN
nạp
(Áp dụng cho ĐV Diễn dịch và Quy nạp )
“Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu
Tiêu chí
Đạt Chưa đạt
những vật tầm thường nhất” (I-li-a Ê-ren-
bua). Hãy xem đây là câu chủ đề, từ đó,
viết hai đoạn văn khoảng 5-7 câu ( Đoạn
văn Diễn dich – Đoạn văn quy nạp)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện viết đoạn văn trong thời
gian 8 phút
-GV hỗ trợ HS yếu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS đổi chéo sản phẩm rà soát theo bảng
kiểm để chữa lỗi cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chiếu bảng kiểm và chốt kiến thức
Tiết 29- 30:
Đảm bảo hình thức đoạn
văn với dung lượng
khoảng 5 - 7 câu.
Nội dung đúng chủ đề:
Vị trí câu chủ đề
Đoạn văn đảm bảo tính
liên kết giữa các câu trong
đoạn văn.
Đoạn văn đảm bảo về yêu
cầu về chính tả, cách sử
dụng từ ngữ, ngữ pháp.
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
( Hồ Chí Minh)
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
- Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta, cảm nhận được tấm lòng
của chủ tịch Hồ Chí Minh với nhân dân và đất nước.
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của văn bản nghị luận.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Biết vận dụng bài học để viết bài văn nghị luận, có sự kết hợp giữa tư duy lô gíc và tư duy hình
tượng, giữa lí và tình cảm.
- Thu thập thông tin liên quan; trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta.
- Nhận biết được đặc điểm của văn nghị luận: mục đích và nội dung chính; ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
và mối quan hệ của chúng.
- Phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
2. Về phẩm chất
- Yêu nước: bồi dưỡng tinh thần yêu nước, tự hào về truyền thống quý báu của dân tộc.
- Nhân ái: có lối sống giản dị, khiêm nhường, biết ơn những anh hùng đã hi sinh cho dân tộc, đồng
cảm với nỗi đau của nhân dân ta trong thời kì đất nước bị xâm lăng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Nhìn trannh đoán tên anh hùng Việt Nam.
c) Sản phẩm: HS nêu được tên các vị anh hùng xuất hiện trong trò chơi.
d) Tổ chứcthực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV phổ biến luật chơi: GV lần lượt chiếu hình ảnh của 7 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu khác nhau
trên màn hình chiếu. HS sẽ quan sát và nêu tên của nhân vật lịch sử đó. HS nào giơ tay trả lời
nhanh và chính xác nhất cho mỗi lượt chiếu sẽ được tuyên dương và cộng điểm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hào hứng, tích cực tham gia trò chơi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS giơ tay nêu tên nhân vật lịch sử có trong các hình ảnh:
+ Hình 1: Ngô Quyền
+ Hình 2: Vua Hùng
+ Hình 3: Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn)
+ Hình 4: Hai Bà Trưng
+ Hình 5: Nguyễn Huệ - Quang Trung
+ Hình 6: Trần Quốc Tuấn Hưng Đạo Vương
+ Hình 7:Hồ Chí Minh
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi tinh thần tham gia trò chơi của cả lớp.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.
- Biết cách đọc và xác định được các luận điểm trong văn bản nghị luận.
Tổ chứcthực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Tác giả
- GV yêu cầu HS thảo luận, báo cáo dự - Hồ Chí Minh (1890-1969)
án tìm hiều những nét chính về tác giả - Quê quán: Nam Đàn- Nghệ An
Hồ Chí Minh và văn bản Tinh thần yêu - Là nhà cách mạng, lãnh tụ của Việt Nam, nhà văn,
nước của nhân dân ta.
nhà thơ, nhà văn hóa lớn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Người đã để lại một di sản văn học vô cùng phong
- HS làm việc nhóm 2 bàn, thảo luận
phú, gồm văn chính luận, kí, thơ ca,…
và thống nhất trình bày dự án.
- Tác phẩm chính: Về văn chính luận, phải kể đến một
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
số áng văn nổi tiếng như Tuyên ngôn độc
- Đại diện HS trình bày dự án.
lập (1945), Lời kêu gọi toàn quốc
- HS khác chú ý theo dõi, lắng nghe,
khángchiến (1946), Không có gì quý hơn độc lập tự
nhận xét, bổ sung.
do (1966),…
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của HS
- GV chốt kiến thức
2. Tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a. Đọc, tìm hiểu chú thích
- GV hướng dẫn HS cách đọc: to, rõ
- Đọc
ràng, thể hiện được tinh thần của văn
- Chú thích
bản chính luận đanh thép, khẳng định
b. Tìm hiểu chung về văn bản
tinh thần yêu nước mãnh liệt của dân
- Xuất xứ: Văn bản trích trong “Báo cáo chính
tộc VN.
trị” của Chủ tịch HCM tại Đại hội lần thứ II, tháng 2/
- GV yêu cầu HS tìm hiểu văn bản về: 1951 của Đảng Lao động Việt Nam.
xuất xứ, thể loại, vấn đề nghị luận, bố
- Thể loại: Nghị luận xã hội (chứng minh một vấn đề
cục của văn bản?
chính trị xã hội).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Vấn đề nghị luận: Lòng yêu nước của nhân dân ta.
- HS làm việc cá nhân đọc thầm văn
- Bố cục:
bản.
+ Phần 1 (Đoạn 1): Đặt vấn đề - nêu ý kiến khái quát,
- HS làm việc nhóm đôi, suy nghĩ trao khẳng định dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước và
đổi, thống nhất câu trả lời.
nêu lên giá trị to lớn của lòng yêu nước ấy.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Phần 2 (Đoạn 2,3): Giải quyết vấn đề - chứng minh,
- Đại diện HS đọc văn bản
làm sáng tỏ qua các lí lẽ và dẫn chứng (chủ yếu là lấy
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
dẫn chứng thực tế trong lịch sử dân tộc).
- HS khác chú ý theo dõi, lắng nghe,
+ Phần 3 (Đoạn 4): Kết thúc vấn đề - giá trị của lòng
nhận xét phần trình bày của bạn.
yêu nước và trách nhiệm của mỗi người dân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của HS
- GV chốt kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
- Nắm được mục đích, nội dung của văn bản nghị luận qua việc tìm hiểu theo bố cục 3 phần của
văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- Chỉ rõ những luận điểm, luận cứ và bằng chứng được tác giả sử dụng trong văn bản. Thấy
được nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử dụng và nội dung của văn bản.
Tổ chứcthực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Đặt vấn đề
- GV đặt câu hỏi:
- Câu văn khái quát nội dung vấn đề nghị luận: Dân ta
1. Em hãy chỉ ra câu văn khái quát nội có một lòng nồng nàn yêu nước
dung vấn đề nghị luận?
Ý kiến, quan điểm, nội dung trọng tâm mà bài nghị
2. Tác giả đã nêu nhận định chung về
luận sẽ làm sáng tỏ.
lòng yêu nước như thế nào? Nhận định - Nhận định chung về lòng yêu nước:
chung đó có tác dụng gì?
+ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, chân thành
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
và luôn sục sôi.
- HS làm việc nhóm bàn, suy nghĩ,
+ Tinh thần yêu nước ấy kết thành một làn sóng vô
thảo luận thống nhất câu trả lời.
cùng mạnh mẽ, to lớn... nhấn chìm tất cả lũ bán nước
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
và lũ cướp nước.
- Đại diện HS trình bày câu trả lời.
Gợi sức mạnh và khí thế mạnh mẽ của lòng yêu
- HS khác nhận xét, bổ sung
nước.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết
quả làm việc của HS
- GV chốt kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Giải quyết vấn đề
- GV đặt câu hỏi:
- Việc liệt kê tên các nhân vật lịch sử có tác dụng
1. Việc liệt kê tên các nhân vật lịch sử chứng minh cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta
có tác dụng gì?
trong quá khứ.
2. Các bằng chứng được sắp xếp theo
- Các dẫn chứng được sắp xếp theo:
trình tự nào?
+ Trình tự thời gian: từ xưa đến nay.
3. Mô hình liệt kê theo mẫu câu:
+ Lứa tuổi: từ cụ già đến các cháu nhi đồng, từ những
“Từ...đến...” đã giúp tác giả thể hiện
phụ nữ đến các bà mẹ,...
được điều gì?
+ Vùng miền: từ miền ngược đến miền xuôi, từ đồng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
bào trong nước đến kiều bào nước ngoài, từ tiền
- HS làm việc nhóm 2 bàn, suy nghĩ,
tuyến đến hậu phương,...
thảo luận thống nhất câu trả lời.
Mô hình liệt kê theo mẫu“Từ...đến...” đã giúp tác
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
giả thể hiện được sự đầy đủ, toàn diện, rộng khắp,...
- Đại diện HS trình bày câu trả lời.
về các biểu hiện cho tình yêu nước của nhân dân ta
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết
quả làm việc của HS
- GV chốt kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Kết thúc vấn đề
- GV đặt câu hỏi:
- Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý.
1. Trong phần 3, tác giả khẳng định
=> Hình ảnh so sánh độc đáo dễ hiểu nhằm đề cao
điều gì?
tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
2. Từ đó, tác giả đã chỉ ra những nhiệm - Lòng yêu nước được tồn tại dưới 2 dạng:
vụ nào của chúng ta?
+ Có khi được trưng bày.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Có khi được cất giấu kín đáo.
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ câu trả - Phải ra sức giải thích tuyên truyền, vận động, tổ
lời.
chức, lãnh đạo,...=> Nhằm khích lệ tiềm năng yêu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
nước của mọi người.
- Đại diện HS trình bày câu trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết
quả làm việc của HS
- GV chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp của học sinh qua một số bài tập cụ thể.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. Trong cuộc kháng chiến chống giặc Minh B. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
C. Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ D. Trong cuộc chiến tranh Biên giới Việt – Trung
Câu 2: Biện pháp nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử dụng trong văn bản là gì?
A. Ẩn dụ, so sánh
B. So sánh, liệt kê
C. Điệp ngữ, so sánh
D. Nhân hóa, liệt kê
Câu 3: Đối tượng nào không xuất hiện trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta?
A. Nông dân
B. Công nhân
C. Công chức
D. Tư sản
Câu 4: Văn bản đề cập đến tinh thần yêu nước của nhân dân ta trrong lĩnh vực nào?
A. Việc xây dựng đất nước
B. Công cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược
C. Gìn giữ sự giàu đẹp của Tiếng Việt
D. Tất cả các phương án trên
Câu 5: Để chứng minh làm rõ tinh thần yêu nước của nhân dân ta ngày nay, tác giả đã nêu
những biểu hiện của lòng yêu nước. Đó là những biểu hiện nào?
A. Tất cả mọi người đều có lòng yêu nước
B. Từ tiền tuyến đến hậu phương đều có hành động yêu nước
C. Mọi nghề nghiệp, tầng lớp, lứa tuổi, đều thi đua yêu nước
D. Tất cả các phương án trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, lí giải và trao quà động viên HS trả lời đúng.
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học, nêu được cách viết bài văn nghị luận về một vấn
đề xã hội.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Thông qua việc tìm hiểu văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, em hãy nêu cách viết bài văn
nghị luận về một vấn đề xã hội (lựa chọn vấn đề nghị luận, bố cục bài văn, cách nêu ý kiến, lựa chọn
bằng chứng…)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm tổ, thảo luận thống nhất câu trả lời và trình bày
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận-> HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết quả làm việc của HS
- GV chốt kiến thức
Cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
+ Lựa chọn vấn đề: những vấn đề xã hội gần gũi, có ảnh hưởng đến tình cảm, nhận thức của con
người.
+ Bố cục: đảm bảo bố cục 3 phần, MB, TB, KB
+ Nêu ý kiến: Đưa ra những ý kiến, quan điểm đúng đắn, lí giải bằng các lí lẽ thuyết phục, lập luận
chặt chẽ.
+ Lựa chọn bằng chứng: lựa chọn những bằng chứng tiêu biểu, xác thực,…
Tiết 31:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ĐOẠN VĂN SONG SONG VÀ ĐOẠN VĂN PHỐI HỢP
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Nắm được đặc điểm của đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp; biết cách nhận diện hai kiểu
đoạn văn đó trong văn bản, hiểu được tác dụng của từng kiểu tổ chức đoạn văn đối với việc thể hiện
nội dung và lập luận. Họa sinh biết cách viết đoạn song song và phối hợp theo yêu cầu cụ thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực nhận diện và phân tích viết đoạn song song và phối hợp theo yêu cầu cụ thể.
2. Phẩm chất
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án.Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi, v.v…
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Khởi động
GV chiếu 2 đoạn văn lên bảng
Em hãy nhận dạng xem các đoạn văn sau thuộc
kiểu tổ chức đoạn văn nào?
*Đoạn 1:
Ông đồ là một tác phẩm chứa đựng nỗi
niềm hoài cổ về một lớp người đã đi vào dĩ vãng.
Bởi vào thời điểm đó, Hán học đã suy tàn, văn
hóa phương Tây tràn đến dưới sự thống trị của
ngoại bang dần dần xâm lấn văn hóa đương thời.
Những lớp người xưa cũ như ông đồ trở thành
một người thừa của xã hội ấy, không ai quan tâm,
chẳng ai hay biết. Người ta nhắc tới ông đồ chỉ
như nhắc tới một quá khứ xa xôi, khi mà Nho
học còn được trọng vọng với một sự hoài niệm
đầy xót xa. -> Diễn dịch
*Đoạn 2:
Mỗi ngày thức dậy bạn cảm thấy
yêu đời hơn. Mỗi ngày thức dậy bạn tìm cho
mình một nguồn cảm hứng để làm việc. Mỗi
ngày, chúng ta tận hưởng những thú vui khác
nhau để cuộc sống này trọn vẹn hơn. Chúng ta
không biết được ngày mai ra sao. Chúng ta cũng
ta cũng không biết được những chuyện gì sẽ xảy
đến. Chính vì thế, chúng ta hãy sống thật trọn
vẹn để không phải hối tiếc về những điều đã
xảy ra.-> Quy nạp
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I.
Củng cố kiến thức
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK trang
68
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp
nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện Tập – vận dụng
Bài 1: Xác định kiểu đoạn văn của những
trường hợp sau. Phân tích tác dụng của từng
cách thức tổ chức đoạn văn.
a. Nay ta chọn binh pháp các nhà hợp làm
một quyển gọi là “Binh thư yếu lược”. Nếu các
ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy
bảo của ta, thì mới phải đạo thần chủ; nhược
bằng khinh bỏ sách này, trái lời dạy bảo của
ta, tức là kẻ nghịch thù.
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
b. Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng
đáng với tổ tiên ta ngày trước. Từ các cụ già
tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ
Đoạn văn song song (Không có câu chủ đề)
Đoạn văn song song là đoạn văn triển khai nội
dung song song giữa các câu, không nội dung
nào khái quát, bao trùm lên nội dung nào. Mỗi
câu trong đoạn văn đều nêu lên một khía cạnh
riêng biệt, không câu nào khái quát câu nào, là
một mắt xích quan trọng để làm rõ lên nội
dung đoạn văn.
Ví dụ:
Cần tạo cho trẻ em cơ hội tìm biết được nguồn
gốc lai lịch của mình và nhận thức được giá trị
của bản thân trong một môi trường mà các em
cảm thấy là nơi nương tựa an toàn, thông qua
gia đình hoặc những người khác trông nom các
em tạo ra. Phải chuẩn bị để các em có thể sống
một cuộc sống có trách nhiệm trong một xã
hội tự do. Cần khuyến khích trẻ em ngay từ lúc
còn nhỏ tham gia vào sinh hoạt văn hoá xã hội
(Trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới
về trẻ em)
Đoạn văn có ba câu mỗi câu nếu một điều
cần làm để đáp ứng quyền lợi của trẻ em Mặc
dù không có câu chủ đề nhưng tất cả các câu
trong đoạn cùng thể hiện một chủ để trách
nhiệm.
-Đoạn văn song song tuy không có câu chủ
đề, nhưng nội dung của cả đoạn vẫn thống
nhất. Kiểu đoạn văn song song rất phù hợp với
việc trình bày các thông tin khách quan, không
hàm chứa sự đánh giá chủ quan của người viết.
Kết luận thế nào là do người đọc tự suy nghĩ
và rút ra.
- Đoạn văn phối hợp có cấu trúc rất chặt theo
kiểu tổng hợp - phân tích - tổng hợp. Câu đầu
và câu cuối đoạn đều là câu chủ đề. Kiểu đoạn
văn này rất phù hợp với việc khẳng định chắc
chắn điều má người viết cho là chân lí.
II.
Luyện tập – vận dụng
Bài 1:
Gợi ý
Đoạn a chỉ có hai cầu, mỗi cầu đề cập đến
một nội dung cụ thể, nhưng đểu hướng tới
một ý chung: các tì tướng hãy học tập Binh
thư yếu lược. Đây là đoạn văn song song. Kiểu
tổ chức đoạn văn này đòi hỏi người đọc tự
suy nghĩ, rút ra chủ để ngầm ẩn thể hiện trong
quan hệ về nội dung của các câu.
những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng
bào ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dàn miền
ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng
nàn yêu nước, ghét giặc. Từ những chiến sĩ
ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát
lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công
chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội,
từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng
quân mà mình thì xưng phong giúp việc vận
tải, cho đến các bà mẹ chiên sĩ săn sóc yêu
thương bộ đội như con đẻ của mình. Từ những
nam nữ công nhàn và nông dân thi đua táng
gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp
một phần vào kháng chiến, cho đến những
đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính
phủ,... Những cử chỉ cao quý dó, tuy khác nhau
nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng
nồng nàn yêu nước.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta)
Bài 2: Đoạn văn sau được tổ chức tneo kiểu
nào? Chủ đề của đoạn văn là gì? Dựa vào đâu
em nhận biết được điều đó?
Không gian yên tĩnh bông bừng lên những
âm thanh của dàn hoà tấu, bởi bốn nhạc khúc
lưu thuỷ, kim tiền, xuân phong, long hổ du
dương trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế.
Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như
ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp,
búng, ngón phi, ngón rãi. Tiếng đàn lúc khoan
lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn
người.
(Hà Ánh Minh, Ca Huế trên sông Hương
Bài 3: Hãy viết một đoạn văn song song và
một đoạn văn phối họp (mỗi đoạn khoảng 7-9
câu) theo chủ đề tự chọn
Đoạn b có 5 câu. Câu đầu nêu chủ để
(Đổng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng
với tổ tiên ta ngày trước): mọi người Việt Nam
đểu có lòng yêu nước nồng nàn. Ba cầu tiếp
theo nêu hành động yêu nước của các đối
tượng cụ thể. Câu cuối rút ra điểm chung của
các đối tượng vừa nêu, khẳng định lại lẩn nữa
tinh thần yêu nước của mọi tầng lớp nhân
dần. Vậy, đây là đoạn văn phối hợp. Đoạn văn
được tổ chức như thế này giúp người đọc dễ
dàng nhận biết và nắm vững ý chính của
đoạn.
Bài 2:
Gợi ý:
Đoạn văn có 3 câu. Câu 1 nói vẽ tên các
khúc nhạc mở đầu đêm ca Huế. Câu 2 đề cập
đến các ngón nghề (kĩ xảo chơi đàn) của nhạc
công. Câu 3 nói về âm vang, sự lay động của
tiếng đàn đối với người nghe. Như vậy, đây là
đoạn văn song song vì không có câu chủ đề,
nhưng dựa vào nội dung của các câu, có thể
khái quát chủ đề của đoạn: cách mở đầu đêm
ca Huế trên sông Hương.
Bài 3: Xác định đề tài (mỗi đoạn nên chọn
một đề tài để viết). Ví dụ: tình bạn, tình
thầy trò, ý nghĩa của việc đọc sách, tôn
trọng người khác, trách nhiệm với cộng
đồng, ý thức bảo vệ môi trường,...
- Bám vào đặc điểm của từng kiểu đoạn văn
để viết (xem lại các ví dụ trong SGK để rèn
luyện theo mẫu).
Đọc lại đoạn văn vừa viết, đối chiếu với yêu
cầu của bài tập để chỉnh sửa.
-
*Củng cố- HDVN:
- Ôn tập và hoàn thành các BT
Phiếu học tập số 1: Đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp
Đoạn văn
Công dụng
Đoạn văn song
Đoạn văn phối hợp
Phiếu học tập số 2: Bài 1 -Luyện tập
Xác định kiểu đoạn văn và Phân tích tác
dụng của từng cách thức tổ chức đoạn văn.
Phiếu học tập số 3: Bài 2 -Luyện tập
Đoạn văn sau được tổ chức tneo kiểu nào?
Chủ đề của đoạn văn là gì? Dựa vào đâu
em nhận biết được điều đó?
Đoạn a
Đoạn b
Đoạn văn
I.Mục tiêu:
Ngày soạn: 19/10/2024
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH VÀ ĐOẠN VĂN QUY NẠP
1.Về năng lực:
-Nhận biết được đặc điểm và chức năng của kiểu tổ chức đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp.
- Xác định được câu chủ đề trong đoạn văn.
- Viết được đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp.
- Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
- Năng lực nhận biết, phân tích đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ:tạo lập đoạn văn.
2. Về phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các
nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, phần mềm Padlel.Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1:Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Tổ chứcthực hiện
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
_Câu chủ đề:
- GV giao nhiệm vụ:
Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một
Cho đoạn văn sau:
tâm tình riêng, một cảm giác riêng
Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một tâm tình
-Vị trí: Nằm đầu đoạn văn
riêng, một cảm giác riêng. Có chiếc tựa như mũi tên -Tác dụng: Mang nội dung khái quát của
nhọn, từ cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho
đoạn văn ,là cơ sở để xác định cấu trúc
xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản
đoạn văn.
nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ. Có
chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên
không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng
bằng cho tận tới cái giây nằm phơi trên mặt đất. Có
chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, hay múa
may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng vẻ đẹp
của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả thời quá khứ dài dằng
dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài
;
giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên
thơ. Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như
gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành.
Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa
thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm
mại.
(Khái Hưng)
- Xác định câu chủ đề của đoạn văn trên?
- Câu chủ đề ở vị trí đó có tác dụng gì trong việc
triển khai nội dung đoạn văn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để
trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV mời 2 - 3 HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã làm đúng, nhắc
nhở HS làm chưa đúng.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
Mỗi đoạn văn đều có cách sắp xếp, tổ chức ý, triển
khai nội dung khác nhau. Việc phân biệt các kiểu
đoạn văn này liên quan đến câu chủ đề, tức là câu
thể hiện nội dung bao quát nội dung của đoạn văn.
Hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về đoạn văn
diễn dịch và đoạn văn quy nạp!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
TRI THỨC TIẾNG VIỆT
a)Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm vững tri thức về đặc điểm nhận diện đoạn văn Diễn dịch và quy nạp
-Tác dụng của từng kiểu tổ chức trong trình bày nội dung
b)Tổ chức thực hiện : (10 phút )
Tổ chứcthực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản,
HS chia sẽ cá nhân ( 1phút)
biểu đạt nội dung tương đối trọn vẹn. Về hình
(?) Nêu hiểu biết của em về đoạn văn ?
thức, đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành,
HS thực hiện thảo luận nhóm dãy bàn ,
được bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào đầu
Dãy lẽ làm PHT số 1.
dòng và kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt
đoạn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ1
ĐV diễn
dịch
Đặc điểm
Chức năng
Câu chủ đề
Cách triển khai
Dãy bàn chẵn làm PHT Số 2,
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
ĐV Quy
nạp
Đặc điểm
Chức năng
Câu chủ đề
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐV diễn
dịch
Đặc điểm
Cách triển khai
Chức
năng
Câu chủ đề
Cách triển khai
Nằm ở vị
trí đầu
đoạn văn
mang ý
nghĩa khái
quát
Định
hướng triển
khai nội
dung cho
Các câu còn lai
trong đoạn triển
khai ý cu thể cho
câu chủ đề.bổ
sung làm rõ cho
câu chủ đề.
giảithích,chứng
minh, phân tích,
bình luận, có thể
kèm theo nhận xét,
HS dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong
SGK, dựa phần chuẩn bị ở nhà để hoàn thành
PHT số 1 và số 2
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: Gọi đại diện HS trả lời
HS:
- Đại diện trả lời câu hỏi
- Các HS còn lại quan sát, lắng nghe, nhận xét
và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Chốt kiến thức và chuyển sang phần thực
hành bài tập.
* Cả 2 cách triển khai Diễn dịch và quy nạp
đều có tác dụng làm nổi bật chủ đề của đoạn
văn và rất phf hợp để viết các đoạn văn nghị
luận.
toàn đoạn
đánh giá và bộc lộ
cảm nhận của
người viết
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
ĐV Quy
nạp
Đặc điểm
Chức năng
Câu chủ đề
câu chủ đề
nằm ở vị trí
cuối đoạn
không làm
nhiệm vụ định
hướng nội
dung triển
khai cho toàn
đoạn
nhiệm vụ
khép lại
nộidung,kết
luận cho đoạn
văn.
Cách triển
khai
Trình bày đi từ
các ý nhỏ đến
ý lớn, từ các ý
chi tiết đến ý
khái quát, từ ý
luận cứ cụ thể
đến ý kết luận
bao trùm.
Các câu trên
được trình bày
bằng các
phương pháp
như giải thích,
lập luận, cảm
nhận và rút ra
quan điểm cá
nhân.
LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
a)Mục tiêu:Giúp HS biết vận dụng kiến thức về đoạn văn diễn dịch và quy nạp vào việc đọc
hiểu ,nhận biết và vận dụng tạo lập văn bản .
b)Tổ chức thực hiện: (20) phút
Tổ chứcthực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Bài tập 1:
BÀI TẬP 1
a. Câu chủ đề: Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói
Hoạt động cá nhân
nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có
Đánh xố thành viên: Số chẵn làm BT
thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ
1a,số lẻ làm BT 1b
được!
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
→ Đoạn văn quy nạp.
-HS thực hiện làm BT trong 5 phút
– Tác dụng của cách thức tổ chức đoạn văn: Các câu
-GV hỗ trợ kèm HS yếu
đầu nêu những tấm gương về các bậc trung nghĩa. Từ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
đó câu chủ đề ở cuối đoạn văn mới có cơ sở để nhắc
-Hoán đổi sản phẩm cá nhân
nhở binh sĩ về chân lí: những tấm gương trung nghĩa
- GV cử 1 số bạn nhận xét bài của bạn sẽ được sử sách lưu danh, từ đó gián tiếp khơi dậy ý
Bước 4: Kết luận, nhận định
thức trách nhiệm của đấng nam nhi trong xã hội.
-GV KL: Dựa vào vị trí câu chủ đề để b. Câu chủ đề: Đồng phục không chỉ đẹp mà còn góp
xác định cấu trúc đoạn văn
phần tạo nên bản sắc của mỗi trường.
→ Đoạn văn diễn dịch.
– Tác dụng của cách thức tổ chức đoạn văn: Câu chủ
BÀI TẬP 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Hãy sắp xếp các câu sau thành đoạn
văn diễn dịch, sau đó sắp xếp lại thành
đoạn văn quy nạp và cho biết dựa vào
cơ sở nào, em sắp xếp như vậy.
(1) Một cô Tấm (trong truyện “Tấm
Cám”) bao lần bị hại, cuối cùng vẫn
được làm hoàng hậu, nhưng mụ dì ghẻ
và Cám – những kẻ lắm mưu mô tàn
ác thì bị trừng phạt đích đáng.
(2) Một Thạch Sanh (truyện “Thạch
Sanh”) chất phác, thật bụng tin người,
dẫu trải qua bao khổ nạn, oan khuất rồi
đến lúc cũng cưới được công chúa và
lên ngôi, còn Lý Thông lừa lọc, xảo trá
thì trời đất không dung tha.
(3) Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo là
ước mơ công bằng được nhân dân gửi
gắm vào truyện cổ tích.
(4) Một người em (truyện “Cây khế”)
thật thà, hiền lành, bị anh đối xử bất
công, ai ngờ cuộc sống về sau lại giàu
sang hạnh phúc, trong khi người anh
tham lam thì bỏ mạng giữa biển
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS thực hiện làm BT trong 8 phút
-GV hỗ trợ kèm HS yếu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-Hoán đổi sản phẩm cá nhân
- GV cử 1 số bạn nhận xét bài của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV KL: GV chiếu sản phẩm chốt
đề được đặt ở đầu đoạn, khẳng định đồng phục không
chỉ đẹp mà còn tạo nên bản sắc của mỗi trường. Các
câu sau nói rõ nét đặc sắc của mỗi trường thông qua bộ
đồng phục.
Bài tập 2
– Đoạn văn diễn dịch: (3) – (1) – (2) – (4)
Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo là ước mơ công bằng
được nhân dân gửi gắm vào truyện cổ tích.Một cô Tấm
(trong truyện “Tấm Cám”) bao lần bị hại, cuối cùng
vẫn được làm hoàng hậu, nhưng mụ dì ghẻ và Cám –
những kẻ lắm mưu mô tàn ác thì bị trừng phạt đích
đáng. Một Thạch Sanh (truyện “Thạch Sanh”) chất
phác, thật bụng tin người, dẫu trải qua bao khổ nạn,
oan khuất rồi đến lúc cũng cưới được công chúa và lên
ngôi, còn Lý Thông lừa lọc, xảo trá thì trời đất không
dung tha.Một người em (truyện “Cây khế”) thật thà,
hiền lành, bị anh đối xử bất công, ai ngờ cuộc sống về
sau lại giàu sang hạnh phúc, trong khi người anh tham
lam thì bỏ mạng giữa biển
– Đoạn văn quy nạp: (1) – (2) – (4) – (3)
Một cô Tấm (trong truyện “Tấm Cám”) bao lần bị hại,
cuối cùng vẫn được làm hoàng hậu, nhưng mụ dì ghẻ
và Cám – những kẻ lắm mưu mô tàn ác thì bị trừng
phạt đích đáng.Một Thạch Sanh (truyện “Thạch
Sanh”) chất phác, thật bụng tin người, dẫu trải qua bao
khổ nạn, oan khuất rồi đến lúc cũng cưới được công
chúa và lên ngôi, còn Lý Thông lừa lọc, xảo trá thì trời
đất không dung tha.Một người em (truyện “Cây khế”)
thật thà, hiền lành, bị anh đối xử bất công, ai ngờ cuộc
sống về sau lại giàu sang hạnh phúc, trong khi người
anh tham lam thì bỏ mạng giữa biển.Ở hiền gặp lành,
ác giả ác báo là ước mơ công bằng được nhân dân gửi
gắm vào truyện cổ tích
– Cơ sở để sắp xếp: Câu (3) là câu nêu luận điểm, các
câu (1), (2), (4) là câu dẫn chứng phục vụ cho việc
chứng minh luận điểm ấy.
HOẠT ĐỘNG3: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức trong tri thức TV,vận dụng để tạo lập văn bản
b) Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Yêu cầu HS vị trí số chẵn viết đoạn
văn diễn dịch, số lẻ viết đoạn văn quy
BẢNG KIỂM VỀ ĐOẠN VĂN
nạp
(Áp dụng cho ĐV Diễn dịch và Quy nạp )
“Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu
Tiêu chí
Đạt Chưa đạt
những vật tầm thường nhất” (I-li-a Ê-ren-
bua). Hãy xem đây là câu chủ đề, từ đó,
viết hai đoạn văn khoảng 5-7 câu ( Đoạn
văn Diễn dich – Đoạn văn quy nạp)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện viết đoạn văn trong thời
gian 8 phút
-GV hỗ trợ HS yếu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS đổi chéo sản phẩm rà soát theo bảng
kiểm để chữa lỗi cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chiếu bảng kiểm và chốt kiến thức
Tiết 29- 30:
Đảm bảo hình thức đoạn
văn với dung lượng
khoảng 5 - 7 câu.
Nội dung đúng chủ đề:
Vị trí câu chủ đề
Đoạn văn đảm bảo tính
liên kết giữa các câu trong
đoạn văn.
Đoạn văn đảm bảo về yêu
cầu về chính tả, cách sử
dụng từ ngữ, ngữ pháp.
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
( Hồ Chí Minh)
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
- Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta, cảm nhận được tấm lòng
của chủ tịch Hồ Chí Minh với nhân dân và đất nước.
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của văn bản nghị luận.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Biết vận dụng bài học để viết bài văn nghị luận, có sự kết hợp giữa tư duy lô gíc và tư duy hình
tượng, giữa lí và tình cảm.
- Thu thập thông tin liên quan; trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta.
- Nhận biết được đặc điểm của văn nghị luận: mục đích và nội dung chính; ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
và mối quan hệ của chúng.
- Phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
2. Về phẩm chất
- Yêu nước: bồi dưỡng tinh thần yêu nước, tự hào về truyền thống quý báu của dân tộc.
- Nhân ái: có lối sống giản dị, khiêm nhường, biết ơn những anh hùng đã hi sinh cho dân tộc, đồng
cảm với nỗi đau của nhân dân ta trong thời kì đất nước bị xâm lăng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Nhìn trannh đoán tên anh hùng Việt Nam.
c) Sản phẩm: HS nêu được tên các vị anh hùng xuất hiện trong trò chơi.
d) Tổ chứcthực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV phổ biến luật chơi: GV lần lượt chiếu hình ảnh của 7 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu khác nhau
trên màn hình chiếu. HS sẽ quan sát và nêu tên của nhân vật lịch sử đó. HS nào giơ tay trả lời
nhanh và chính xác nhất cho mỗi lượt chiếu sẽ được tuyên dương và cộng điểm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hào hứng, tích cực tham gia trò chơi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS giơ tay nêu tên nhân vật lịch sử có trong các hình ảnh:
+ Hình 1: Ngô Quyền
+ Hình 2: Vua Hùng
+ Hình 3: Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn)
+ Hình 4: Hai Bà Trưng
+ Hình 5: Nguyễn Huệ - Quang Trung
+ Hình 6: Trần Quốc Tuấn Hưng Đạo Vương
+ Hình 7:Hồ Chí Minh
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi tinh thần tham gia trò chơi của cả lớp.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. TÌM HIỂU CHUNG
Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm được những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.
- Biết cách đọc và xác định được các luận điểm trong văn bản nghị luận.
Tổ chứcthực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Tác giả
- GV yêu cầu HS thảo luận, báo cáo dự - Hồ Chí Minh (1890-1969)
án tìm hiều những nét chính về tác giả - Quê quán: Nam Đàn- Nghệ An
Hồ Chí Minh và văn bản Tinh thần yêu - Là nhà cách mạng, lãnh tụ của Việt Nam, nhà văn,
nước của nhân dân ta.
nhà thơ, nhà văn hóa lớn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Người đã để lại một di sản văn học vô cùng phong
- HS làm việc nhóm 2 bàn, thảo luận
phú, gồm văn chính luận, kí, thơ ca,…
và thống nhất trình bày dự án.
- Tác phẩm chính: Về văn chính luận, phải kể đến một
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
số áng văn nổi tiếng như Tuyên ngôn độc
- Đại diện HS trình bày dự án.
lập (1945), Lời kêu gọi toàn quốc
- HS khác chú ý theo dõi, lắng nghe,
khángchiến (1946), Không có gì quý hơn độc lập tự
nhận xét, bổ sung.
do (1966),…
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của HS
- GV chốt kiến thức
2. Tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a. Đọc, tìm hiểu chú thích
- GV hướng dẫn HS cách đọc: to, rõ
- Đọc
ràng, thể hiện được tinh thần của văn
- Chú thích
bản chính luận đanh thép, khẳng định
b. Tìm hiểu chung về văn bản
tinh thần yêu nước mãnh liệt của dân
- Xuất xứ: Văn bản trích trong “Báo cáo chính
tộc VN.
trị” của Chủ tịch HCM tại Đại hội lần thứ II, tháng 2/
- GV yêu cầu HS tìm hiểu văn bản về: 1951 của Đảng Lao động Việt Nam.
xuất xứ, thể loại, vấn đề nghị luận, bố
- Thể loại: Nghị luận xã hội (chứng minh một vấn đề
cục của văn bản?
chính trị xã hội).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Vấn đề nghị luận: Lòng yêu nước của nhân dân ta.
- HS làm việc cá nhân đọc thầm văn
- Bố cục:
bản.
+ Phần 1 (Đoạn 1): Đặt vấn đề - nêu ý kiến khái quát,
- HS làm việc nhóm đôi, suy nghĩ trao khẳng định dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước và
đổi, thống nhất câu trả lời.
nêu lên giá trị to lớn của lòng yêu nước ấy.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Phần 2 (Đoạn 2,3): Giải quyết vấn đề - chứng minh,
- Đại diện HS đọc văn bản
làm sáng tỏ qua các lí lẽ và dẫn chứng (chủ yếu là lấy
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
dẫn chứng thực tế trong lịch sử dân tộc).
- HS khác chú ý theo dõi, lắng nghe,
+ Phần 3 (Đoạn 4): Kết thúc vấn đề - giá trị của lòng
nhận xét phần trình bày của bạn.
yêu nước và trách nhiệm của mỗi người dân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của HS
- GV chốt kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
- Nắm được mục đích, nội dung của văn bản nghị luận qua việc tìm hiểu theo bố cục 3 phần của
văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- Chỉ rõ những luận điểm, luận cứ và bằng chứng được tác giả sử dụng trong văn bản. Thấy
được nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử dụng và nội dung của văn bản.
Tổ chứcthực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Đặt vấn đề
- GV đặt câu hỏi:
- Câu văn khái quát nội dung vấn đề nghị luận: Dân ta
1. Em hãy chỉ ra câu văn khái quát nội có một lòng nồng nàn yêu nước
dung vấn đề nghị luận?
Ý kiến, quan điểm, nội dung trọng tâm mà bài nghị
2. Tác giả đã nêu nhận định chung về
luận sẽ làm sáng tỏ.
lòng yêu nước như thế nào? Nhận định - Nhận định chung về lòng yêu nước:
chung đó có tác dụng gì?
+ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, chân thành
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
và luôn sục sôi.
- HS làm việc nhóm bàn, suy nghĩ,
+ Tinh thần yêu nước ấy kết thành một làn sóng vô
thảo luận thống nhất câu trả lời.
cùng mạnh mẽ, to lớn... nhấn chìm tất cả lũ bán nước
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
và lũ cướp nước.
- Đại diện HS trình bày câu trả lời.
Gợi sức mạnh và khí thế mạnh mẽ của lòng yêu
- HS khác nhận xét, bổ sung
nước.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết
quả làm việc của HS
- GV chốt kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Giải quyết vấn đề
- GV đặt câu hỏi:
- Việc liệt kê tên các nhân vật lịch sử có tác dụng
1. Việc liệt kê tên các nhân vật lịch sử chứng minh cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta
có tác dụng gì?
trong quá khứ.
2. Các bằng chứng được sắp xếp theo
- Các dẫn chứng được sắp xếp theo:
trình tự nào?
+ Trình tự thời gian: từ xưa đến nay.
3. Mô hình liệt kê theo mẫu câu:
+ Lứa tuổi: từ cụ già đến các cháu nhi đồng, từ những
“Từ...đến...” đã giúp tác giả thể hiện
phụ nữ đến các bà mẹ,...
được điều gì?
+ Vùng miền: từ miền ngược đến miền xuôi, từ đồng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
bào trong nước đến kiều bào nước ngoài, từ tiền
- HS làm việc nhóm 2 bàn, suy nghĩ,
tuyến đến hậu phương,...
thảo luận thống nhất câu trả lời.
Mô hình liệt kê theo mẫu“Từ...đến...” đã giúp tác
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
giả thể hiện được sự đầy đủ, toàn diện, rộng khắp,...
- Đại diện HS trình bày câu trả lời.
về các biểu hiện cho tình yêu nước của nhân dân ta
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết
quả làm việc của HS
- GV chốt kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Kết thúc vấn đề
- GV đặt câu hỏi:
- Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý.
1. Trong phần 3, tác giả khẳng định
=> Hình ảnh so sánh độc đáo dễ hiểu nhằm đề cao
điều gì?
tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
2. Từ đó, tác giả đã chỉ ra những nhiệm - Lòng yêu nước được tồn tại dưới 2 dạng:
vụ nào của chúng ta?
+ Có khi được trưng bày.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Có khi được cất giấu kín đáo.
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ câu trả - Phải ra sức giải thích tuyên truyền, vận động, tổ
lời.
chức, lãnh đạo,...=> Nhằm khích lệ tiềm năng yêu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
nước của mọi người.
- Đại diện HS trình bày câu trả lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết
quả làm việc của HS
- GV chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp của học sinh qua một số bài tập cụ thể.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. Trong cuộc kháng chiến chống giặc Minh B. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
C. Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ D. Trong cuộc chiến tranh Biên giới Việt – Trung
Câu 2: Biện pháp nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử dụng trong văn bản là gì?
A. Ẩn dụ, so sánh
B. So sánh, liệt kê
C. Điệp ngữ, so sánh
D. Nhân hóa, liệt kê
Câu 3: Đối tượng nào không xuất hiện trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta?
A. Nông dân
B. Công nhân
C. Công chức
D. Tư sản
Câu 4: Văn bản đề cập đến tinh thần yêu nước của nhân dân ta trrong lĩnh vực nào?
A. Việc xây dựng đất nước
B. Công cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược
C. Gìn giữ sự giàu đẹp của Tiếng Việt
D. Tất cả các phương án trên
Câu 5: Để chứng minh làm rõ tinh thần yêu nước của nhân dân ta ngày nay, tác giả đã nêu
những biểu hiện của lòng yêu nước. Đó là những biểu hiện nào?
A. Tất cả mọi người đều có lòng yêu nước
B. Từ tiền tuyến đến hậu phương đều có hành động yêu nước
C. Mọi nghề nghiệp, tầng lớp, lứa tuổi, đều thi đua yêu nước
D. Tất cả các phương án trên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, lí giải và trao quà động viên HS trả lời đúng.
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học, nêu được cách viết bài văn nghị luận về một vấn
đề xã hội.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Thông qua việc tìm hiểu văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, em hãy nêu cách viết bài văn
nghị luận về một vấn đề xã hội (lựa chọn vấn đề nghị luận, bố cục bài văn, cách nêu ý kiến, lựa chọn
bằng chứng…)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm tổ, thảo luận thống nhất câu trả lời và trình bày
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận-> HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV nhận xét, đánh giá thái độ và kết quả làm việc của HS
- GV chốt kiến thức
Cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
+ Lựa chọn vấn đề: những vấn đề xã hội gần gũi, có ảnh hưởng đến tình cảm, nhận thức của con
người.
+ Bố cục: đảm bảo bố cục 3 phần, MB, TB, KB
+ Nêu ý kiến: Đưa ra những ý kiến, quan điểm đúng đắn, lí giải bằng các lí lẽ thuyết phục, lập luận
chặt chẽ.
+ Lựa chọn bằng chứng: lựa chọn những bằng chứng tiêu biểu, xác thực,…
Tiết 31:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ĐOẠN VĂN SONG SONG VÀ ĐOẠN VĂN PHỐI HỢP
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
- Nắm được đặc điểm của đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp; biết cách nhận diện hai kiểu
đoạn văn đó trong văn bản, hiểu được tác dụng của từng kiểu tổ chức đoạn văn đối với việc thể hiện
nội dung và lập luận. Họa sinh biết cách viết đoạn song song và phối hợp theo yêu cầu cụ thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực nhận diện và phân tích viết đoạn song song và phối hợp theo yêu cầu cụ thể.
2. Phẩm chất
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án.Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi, v.v…
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Khởi động
GV chiếu 2 đoạn văn lên bảng
Em hãy nhận dạng xem các đoạn văn sau thuộc
kiểu tổ chức đoạn văn nào?
*Đoạn 1:
Ông đồ là một tác phẩm chứa đựng nỗi
niềm hoài cổ về một lớp người đã đi vào dĩ vãng.
Bởi vào thời điểm đó, Hán học đã suy tàn, văn
hóa phương Tây tràn đến dưới sự thống trị của
ngoại bang dần dần xâm lấn văn hóa đương thời.
Những lớp người xưa cũ như ông đồ trở thành
một người thừa của xã hội ấy, không ai quan tâm,
chẳng ai hay biết. Người ta nhắc tới ông đồ chỉ
như nhắc tới một quá khứ xa xôi, khi mà Nho
học còn được trọng vọng với một sự hoài niệm
đầy xót xa. -> Diễn dịch
*Đoạn 2:
Mỗi ngày thức dậy bạn cảm thấy
yêu đời hơn. Mỗi ngày thức dậy bạn tìm cho
mình một nguồn cảm hứng để làm việc. Mỗi
ngày, chúng ta tận hưởng những thú vui khác
nhau để cuộc sống này trọn vẹn hơn. Chúng ta
không biết được ngày mai ra sao. Chúng ta cũng
ta cũng không biết được những chuyện gì sẽ xảy
đến. Chính vì thế, chúng ta hãy sống thật trọn
vẹn để không phải hối tiếc về những điều đã
xảy ra.-> Quy nạp
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I.
Củng cố kiến thức
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK trang
68
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp
nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện Tập – vận dụng
Bài 1: Xác định kiểu đoạn văn của những
trường hợp sau. Phân tích tác dụng của từng
cách thức tổ chức đoạn văn.
a. Nay ta chọn binh pháp các nhà hợp làm
một quyển gọi là “Binh thư yếu lược”. Nếu các
ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy
bảo của ta, thì mới phải đạo thần chủ; nhược
bằng khinh bỏ sách này, trái lời dạy bảo của
ta, tức là kẻ nghịch thù.
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
b. Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng
đáng với tổ tiên ta ngày trước. Từ các cụ già
tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ
Đoạn văn song song (Không có câu chủ đề)
Đoạn văn song song là đoạn văn triển khai nội
dung song song giữa các câu, không nội dung
nào khái quát, bao trùm lên nội dung nào. Mỗi
câu trong đoạn văn đều nêu lên một khía cạnh
riêng biệt, không câu nào khái quát câu nào, là
một mắt xích quan trọng để làm rõ lên nội
dung đoạn văn.
Ví dụ:
Cần tạo cho trẻ em cơ hội tìm biết được nguồn
gốc lai lịch của mình và nhận thức được giá trị
của bản thân trong một môi trường mà các em
cảm thấy là nơi nương tựa an toàn, thông qua
gia đình hoặc những người khác trông nom các
em tạo ra. Phải chuẩn bị để các em có thể sống
một cuộc sống có trách nhiệm trong một xã
hội tự do. Cần khuyến khích trẻ em ngay từ lúc
còn nhỏ tham gia vào sinh hoạt văn hoá xã hội
(Trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới
về trẻ em)
Đoạn văn có ba câu mỗi câu nếu một điều
cần làm để đáp ứng quyền lợi của trẻ em Mặc
dù không có câu chủ đề nhưng tất cả các câu
trong đoạn cùng thể hiện một chủ để trách
nhiệm.
-Đoạn văn song song tuy không có câu chủ
đề, nhưng nội dung của cả đoạn vẫn thống
nhất. Kiểu đoạn văn song song rất phù hợp với
việc trình bày các thông tin khách quan, không
hàm chứa sự đánh giá chủ quan của người viết.
Kết luận thế nào là do người đọc tự suy nghĩ
và rút ra.
- Đoạn văn phối hợp có cấu trúc rất chặt theo
kiểu tổng hợp - phân tích - tổng hợp. Câu đầu
và câu cuối đoạn đều là câu chủ đề. Kiểu đoạn
văn này rất phù hợp với việc khẳng định chắc
chắn điều má người viết cho là chân lí.
II.
Luyện tập – vận dụng
Bài 1:
Gợi ý
Đoạn a chỉ có hai cầu, mỗi cầu đề cập đến
một nội dung cụ thể, nhưng đểu hướng tới
một ý chung: các tì tướng hãy học tập Binh
thư yếu lược. Đây là đoạn văn song song. Kiểu
tổ chức đoạn văn này đòi hỏi người đọc tự
suy nghĩ, rút ra chủ để ngầm ẩn thể hiện trong
quan hệ về nội dung của các câu.
những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng
bào ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dàn miền
ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng
nàn yêu nước, ghét giặc. Từ những chiến sĩ
ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát
lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công
chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội,
từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng
quân mà mình thì xưng phong giúp việc vận
tải, cho đến các bà mẹ chiên sĩ săn sóc yêu
thương bộ đội như con đẻ của mình. Từ những
nam nữ công nhàn và nông dân thi đua táng
gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp
một phần vào kháng chiến, cho đến những
đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính
phủ,... Những cử chỉ cao quý dó, tuy khác nhau
nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng
nồng nàn yêu nước.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta)
Bài 2: Đoạn văn sau được tổ chức tneo kiểu
nào? Chủ đề của đoạn văn là gì? Dựa vào đâu
em nhận biết được điều đó?
Không gian yên tĩnh bông bừng lên những
âm thanh của dàn hoà tấu, bởi bốn nhạc khúc
lưu thuỷ, kim tiền, xuân phong, long hổ du
dương trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế.
Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như
ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp,
búng, ngón phi, ngón rãi. Tiếng đàn lúc khoan
lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn
người.
(Hà Ánh Minh, Ca Huế trên sông Hương
Bài 3: Hãy viết một đoạn văn song song và
một đoạn văn phối họp (mỗi đoạn khoảng 7-9
câu) theo chủ đề tự chọn
Đoạn b có 5 câu. Câu đầu nêu chủ để
(Đổng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng
với tổ tiên ta ngày trước): mọi người Việt Nam
đểu có lòng yêu nước nồng nàn. Ba cầu tiếp
theo nêu hành động yêu nước của các đối
tượng cụ thể. Câu cuối rút ra điểm chung của
các đối tượng vừa nêu, khẳng định lại lẩn nữa
tinh thần yêu nước của mọi tầng lớp nhân
dần. Vậy, đây là đoạn văn phối hợp. Đoạn văn
được tổ chức như thế này giúp người đọc dễ
dàng nhận biết và nắm vững ý chính của
đoạn.
Bài 2:
Gợi ý:
Đoạn văn có 3 câu. Câu 1 nói vẽ tên các
khúc nhạc mở đầu đêm ca Huế. Câu 2 đề cập
đến các ngón nghề (kĩ xảo chơi đàn) của nhạc
công. Câu 3 nói về âm vang, sự lay động của
tiếng đàn đối với người nghe. Như vậy, đây là
đoạn văn song song vì không có câu chủ đề,
nhưng dựa vào nội dung của các câu, có thể
khái quát chủ đề của đoạn: cách mở đầu đêm
ca Huế trên sông Hương.
Bài 3: Xác định đề tài (mỗi đoạn nên chọn
một đề tài để viết). Ví dụ: tình bạn, tình
thầy trò, ý nghĩa của việc đọc sách, tôn
trọng người khác, trách nhiệm với cộng
đồng, ý thức bảo vệ môi trường,...
- Bám vào đặc điểm của từng kiểu đoạn văn
để viết (xem lại các ví dụ trong SGK để rèn
luyện theo mẫu).
Đọc lại đoạn văn vừa viết, đối chiếu với yêu
cầu của bài tập để chỉnh sửa.
-
*Củng cố- HDVN:
- Ôn tập và hoàn thành các BT
Phiếu học tập số 1: Đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp
Đoạn văn
Công dụng
Đoạn văn song
Đoạn văn phối hợp
Phiếu học tập số 2: Bài 1 -Luyện tập
Xác định kiểu đoạn văn và Phân tích tác
dụng của từng cách thức tổ chức đoạn văn.
Phiếu học tập số 3: Bài 2 -Luyện tập
Đoạn văn sau được tổ chức tneo kiểu nào?
Chủ đề của đoạn văn là gì? Dựa vào đâu
em nhận biết được điều đó?
Đoạn a
Đoạn b
Đoạn văn
 








Các ý kiến mới nhất