Tuan 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Nam
Ngày gửi: 15h:43' 24-01-2024
Dung lượng: 783.5 KB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Bùi Nam
Ngày gửi: 15h:43' 24-01-2024
Dung lượng: 783.5 KB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
Thứ
ngày
Buổi
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY – TUẦN 21
Từ ngày 29/01/2024 đến ngày 2/02/2024
Giáo viên: Bùi Nam Hà
Tiết
Thứ 2
Chiều
Sáng
Thứ 3
Chiều
Thứ 4
Sáng
Tên bài dạy
1
2
3
4
Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và
phát triển bản thân”
Đọc
Đọc Điều ước của vua Mi-đát
Đọc
Đọc Điều ước của vua Mi-đát
Bài
46: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0
Toán
Vũ đạo phối hợp bước chân cơ bản (T1)
GDTC
Nấm ăn và nấm men trong đời sống (T1)
KH
Anh Văn Lesson 2: Activity 1 - 3
LTVC
Luyện tập về chủ ngữ
Nhân với số có hai chữ số (T1)
Toán
ĐĐ
Em thiết lập quan hệ bạn bè (T1)
Công nghệ Bài 6. Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật (T1)
LS-ĐL
Một số nét văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung (T2)
LS-ĐL
Cố đô Huế (T1)
- Nhận diện những việc làm thể hiện sinh hoạt nền nếp
- Tìm hiểu các cách thực hiện sinh hoạt nền nếp ở nhà, ở
HĐTN
trường
Viết
Viết đoạn văn cho bài văn miêu tả cây cối
Nhân với số có hai chữ số (T2)
Toán
GDTC
Vũ đạo phối hợp bước chân cơ bản (T2)
Âm nhạc
- Ôn tập bài hát: Miền biển quê…
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Đọc
AV
Toán
MT
AV
KH
Tin học
Nghe -nói
AV
Viết
Toán
HĐGD
TC
HĐTN
1
Sáng
Môn
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
TN
Chiều
Sáng
Thứ 5
Chiều
Thứ 6
Sáng
Chiều
Đọc Món ngon mùa nước nổi
Lesson 2: Activity 4 - 6
Em làm được những gì? (T1)
Nhân vật với trang phục dân tộc (T1)
Lesson 3: Activity 1 - 3
Nấm ăn và nấm men trong đời sống (T2)
Bài 10. Định dạng, tạo hiệu ứng cho trang chiếu ( tiết1)
Nói về một tấm gương lạc quan, yêu cuộc sống
Lesson 3: Activity 4 - 6
Viết đoạn kết bài cho bài văn miêu tả cây cối
Em làm được những gì? (T2)
ATGT: Bài 4 – Tiết 2
Toán hoặc TV
Sinh hoạt lớp: Thực hiện nền nếp sinh hoạt ở trường
1
Thứ 2 ngày 29 tháng 01 năm 2024
Đọc
BÀI 5: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT .( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được những điều em tưởng tượng ra khi mọi vật xung quanh ta đến biến thành vàng,
nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, dùng logic ngữ nghĩa, phân biệt được lời nhân vật
và lời người dẫn chuyên; trả lời được các câu hỏi tin hiểu bài. -Hiểu được nội dung của bài đọc:
Vua Mi-đát đã bị thần Đi-ô-ni-đốt trừng phạt vì tính tham lam. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những
ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:máy chiếu , tranh ảnh SHS phóng to.
Bảng phụ ghi đoạn từ “Mi-đát bụng đói cồn cào” đến hết. – Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi
trò chơi.
HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi, chia sẽ suy nghĩ
- Thảo luận nhóm đôi, chia sẽ trước lớp
về việc tưởng tượng xem điều gì sẽ xảy ra khi mọi vật
xung quanh ta đều biến thành vàng ?
- GV dẫn vào bài, ghi tựa bài: "Điều ước của vua Mi-HS lắng nghe.
đát”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng những câu dài, đúng logic ngữ nghĩa;
- Hiểu được nội dung bài đọc: Vua Mi-đát đã bị thần Đi-ô-ni-đốt trừng phạt vì tính tham lam. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: HS nghe GV đọc mẫu : Đọc phân biệt - Hs lắng nghe.
giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện châm; nhấn
giọng ở những từ ngữ miêu tả hành động, trạng thái,
cảm xúc của các nhân vật, giọng và Mi đát sung sướng
(đoạn 1), hối lỗi, sợ hãi, lo lắng (đoạn 3), giọng thần
Đi-ô-ni-dốt thong thả, bao dung, thấu hiểu (đoạn 2),
2
chậm rãi, dứt khoát, thể hiện sự nghiêm khắc (đoạn 4).
– HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ
khó: Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn,...; hướng dẫn cách
ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của nhân vật:
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài
Mi-đát thử bẻ một cành sồi cảnh đó liền biến thành
vàng // Vua ngắt một quả táo, quả táo cũng thành vàng
nốt // Tưởng không có ai trên đời sung sướng hơn thể
nữa!
Mi-đát làm theo lời dạy của thần /quả nhiên thoát
khỏi thứ quà tặng mà trước đây ông hằng mong ước.//
Lúc đó nhà vua mới hiểu rằng/ hạnh phúc không thể
xây dựng bằng ước muốn tham lam....
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
– Đoạn 1: Từ đầu đến “mỉm cười ưng thuận”.
– Đoạn 2: Tiếp theo đến “hơn thế nữa”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo điển “rửa sạch được king tham
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
- Giải nghĩa từ khó hiểu: VD: tham lam ( lòng tham
đến mức muốn lấy hết về cho mình), ưng thuận (đồng
ý với yêu cầu nào đó của người khác), nốt (cũng) như
vậy, giống hệt như sự việc, hành động vừa nêu trước
đó), khủng khiếp (hoảng sợ ở mức rất cao), cầu khẩn
(cầu xin một cách tha thiết),...
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?
+ GV rút ra ý đoạn 1: -Vua Mi- đát được thần Đi-ôni- dốt ban cho điều ước: chạm vào vật gì, vật đó sẽ
hoà thành vàng
+ Câu 2: Tìm các chi tiết cho thấy vua Mi-đát hài lòng
với phép màu của mình xin ?
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
-HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS lắng nghe.
HS giải thích nghĩa của một số từ khó .
(theo ý hiểu của các em)
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+Cho mọi vật ông chạm đến điều hoà
+Gv rút ra ý đoạn 2 : Vua Mi-đát vô cùng sung sướng thành vàng. Vì vua Mi-dài là vị vua nổi
tiếng tham lam
và hài lòng với điều ước của mình.
+ Câu 3: Vua Mi- đát xin thần Đi –ô-ni-dốt điều gì?
+ Rất hài lòng với phép màu thần ban
cho: vua bẻ một cành sồi, cảnh đó liền
+Gv rút ý đoạn 3 : Vua Mi-đát rút lại điều ước khủng
biến thành vàng; ngắt một quả táo, quả
khiếp đã ban cho mình.
+ Câu 4: Thần Đi-ô-ni-dốt đồng ý tặng cho vua Mi-đát táo cũng thành vàng nốt , tưởng không có
3
điều ước nhằm mục đích gì?
ai trên đời sung sướng hơn thế nữa; nhà
vua sung sướng ngồi vào bàn.
+GV rút ý đoạn 4: Vua Mi-đát hiểu ra hạnh phúc
không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.
+ Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng.
- Gọi HS nêu nội dung bài:
+Phải cầu khẩn Thần lấy lại điều ước mà
ông đã xin và điều trước đã khiến ông
không thể ăn tưởng được gì.
-Thần Đi-ô-ni-dốt đồng ý tặng cho vua
Mi-đát điều ước khủng khiếp và Thần
muốn nhà vua tự rút ra bài học về lòng
tham, nhận ra được hạnh phúc không thể
xây dựng từ ước muốn tham lam,
- GV rút ra nội dung bài đọc: Những ước muốn tham
lam không mang lại hạnh phúc cho con người.
- Những ước muốn tham lam không
mang lại hạnh phúc cho con người.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung bài . Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
- GV đọc đoạn 2 và xác định giọng đọc .Đọc phân biệt -HS luyện đọc trong nhóm 3.
giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện châm; nhấn
giọng ở những từ ngữ miêu tả hành động, trạng thái,
cảm xúc của các nhân vật,giọng thần Đi-ô-ni-dốt
thong thả, bao dung, thấu hiểu .
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 2
- HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm, sau đó các
nhóm thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh luyện đọc theo vai.
-HS đọc theo vai.
-GV+HS nhận xét bạn đọc.
-HS lắng nghe.
4
- GV nhận xét, tuyên dương.
------------------------------------------------------------------MÔN: TOÁN
Bài 46. NHÂN CÁC SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép nhân các số có tận cùng là chữ số 0.
- Vận dụng vào đổi đơn vị đo thời gian và giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chú trọng : Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán học; sử
dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh cho phần Khởi động (nếu cần).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Có thể tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
- GV nêu phép tính: 48 × 7
→ HS thực hiện vào bảng con
→ GV trình chiếu (hoặc treo) cách thực hiện phép tính
để HS quan sát.
→ Viết phép nhân tìm số hộp sữa trong 70 thùng.
48 x 70 =?
→ Tổ nào có tất cả các bạn làm đúng và
nhanh nhất thì thắng cuộc
→ HS quan sát.
- HS đọc thông tin phần Khởi động.
II. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới:
Nhân các số có tận cùng là chữ số 0
a. Mục tiêu: HS thực hiện được phép nhân các số có tận cùng là chữ số 0
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
1. Hoạt động 1 : 48 x 70 = ?
5
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
- GV nêu vấn đề 48 × 70 = ?
→ Viết 70 thành một tích hai số
→ Chuyển về các phép nhân đã học.
+ GV ghi nhận trên bảng lớp
48 x 70 = 48 × (7 x 10)
+ GV hỏi, , GV viết bảng.
Ta thực hiện phép nhân nào trước?
Ta đã áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân, 48 × 7
là phép nhân với số có một chữ số mà ta đã học.
GV viết bảng: = 336 × 10
= 3 360
(áp dụng cách nhân nhẩm với 10)
+ GV giới thiệu biện pháp tính viết.
• Đặt tính: Ta đặt tính như phép nhân với số có một
chữ số.
Thông thường, người ta viết các chữ số cùng hàng
thẳng cột để ngay ngắn, dễ làm tính.
• Tính: (GV vừa viết vừa nói)
- HS thảo luận nhóm đôi
+ HS trả lời
= (48 × 7) × 10
HS nhóm đôi tiếp tục thực hiện tính toán
rồi nêu các bước tính tiếp theo
+So sánh kết quả của hai cách tính.
+ GV giải thích tại sao lại viết chữ số 0 ở hàng đơn vị
của tính.
(48 × 7 = 336→ ×10 → Thêm 1 chữ số 0 vào bên phải
→ Hàng đơn vị là 0.)
+ GV chỉ vào phép tính hàng dọc
2. Hoạt động 2: 480 x 70 = ?
– GV vấn đáp
+ HS nói cách tính.
→ Hoàn thiện phép tính hàng ngang (cơ sở lí luận của
biện pháp tính viết)
→ Giới thiệu biện pháp tính viết.
Nên tiến hành nhanh, dành thời gian cho HS thực hành.
Lưu ý: Khi thực hiện phép nhân (viết) các số có tận cùng → HS xây dựng bài
là chữ số 0, đếm xem có bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng
của các thừa số, viết bấy nhiêu chữ số 0 vào tích, bắt
đầu từ hàng đơn vị.
III. Thực hành, luyện tập
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 33 × 40
a) 33 × 40 = 1320
b) 314 × 50
6
c) 1 020 × 90
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép nhân cho
HS thực hiện vào bảng con.
b) 314 × 50 = 15700
c) 1 020 × 90 = 91800
- HS đọc và tính theo yêu cầu
- HS (nhóm ba) nhận biết số chữ số 0 tận
cùng của các thừa số rồi thực hiện cá nhân
vào bảng con.
IV. Vận dụng, trải nghiệm
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép nhân các số có tận cùng là chữ số 0.
- Vận dụng vào đổi đơn vị đo thời gian và giải quyết vấn đề đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
Luyện tập
Bài 1: Số?
a) 1 giờ = 60 phút
a) 1 giờ = .?. phút
24 giờ = .?. phút
24 giờ = 1440 phút
b) 1 phút = .?. giây
1 giờ = .?. giây
b) 1 phút = 60 giây
1 giờ = 3600 giây
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
• Yêu cầu của bài: Số?
• Tìm thế nào? (Chuyển đổi đơn vị đo.)
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp sức (hoặc
truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho nhiều HS
điển/nói).
Lưu ý: HS chuyển đổi đơn vị như sau:
Ví dụ:
a) 24 giờ = ? phút
Nói: 1 giờ = 60 phút
24 giờ = 24 × 60 phút = 1 440 phút
Viết: 24 giờ = 1 440 phút
Bài 2: Số?
Một đơn vị bộ đội đã tặng sữa cho học sinh Trường Tiểu
học Bản Đông hai lần. Lần thứ nhất 40 thùng, lần thứ
hai 60 thùng. Mỗi thùng sữa đều có 24 hộp. Đơn vị bộ - HS nhận biết yêu cầu của bài: Thay
đội đó đã tặng cho học sinh tất cả .?. hộp sữa.
dấu ...?.bởi số thích hợp.
- HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
Lưu ý:
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
+ Trước khi nhân, quan sát xem các thừa số tham gia nhóm đôi.
phép nhân có các chữ số tận cùng là mấy chữ số 0.
- Khi sửa bài, HS giải thích tại sao chọn
+ Bài này có những cách giải khác nhau, nếu đúng thì các bước tính như vậy và nói cách thực
công nhận.
hiện
phép nhân.
Thứ 3 ngày 30 tháng 01 năm 2024
7
Luyện từ và câu
BÀI 5: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ. (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận diện được chủ ngữ trong câu; tìm được chủ ngữ phù hợp với câu, đặt được câu có chủ
ngữ chỉ người, dỗ vật, cây cối, loài vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS múa –hát 1 bài để khởi động - HS tham gia múa hát.
bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập về chủ ngữ:
- Mục tiêu:
+ HS xác định được chủ ngữ trong câu; tìm được chủ ngữ phù hợp với câu;đặt được câu có chủ
ngữ chỉ người, đồ vật, cây cối, loài vật.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1:
Bài tập 1:
-Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1
- GV gọi 1 - 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Bài tập 2: Thay bằng chủ ngữ phù hợp
HS xác định yêu cầu của BT 2.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
-GV gọi HS trả lời.
- GV- HS nhận xét,đánh giá
-HS hoạt động nhóm đôi.
-thống nhất kết quả
a. Vòm trời, Giả từ trên đỉnh núi, Khoảng
trời sen dãy núi phía đông. Những tia nắng
đầu tiên
b. Cảnh điều; Chúng tôi; Tiếng sáo diều;
Sản đơn, xảo kép, sáo bè.
− HS làm bài vào VBT :
a. Mặt trời cuối thu – Bầu trời – Hương vị
thôn quê
b. Hoa đê – Từng chùm hoa – Cảnh hoa Hương hoa để). 1 2 IIS trình bày kết quả
trước lớp.
8
Bài tập 3: Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, đồ
-HS hoạt động nhóm đôi.
vật, cây cối, loài vật
HS trao đổi, đặt câu trong nhóm nhỏ, viết
-Gv yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3
cậu vào VBT
− 2 − 3 HS trình bày bài làm của mình trước
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
lớp.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
vào thực tiễn.
+ Cho HS thi đặt câu có chủ ngữ chỉ loài cây trong
trường của mình.
- Nhận xét, tuyên dương
+ HS đặt câu
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
MÔN: TOÁN
BÀI 47: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-HS thực hiện được phép nhân với các số có không quá hai chữ số.
2. Năng lực chung.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho phần Khởi động (nếu cần).
- HS: SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
HS đọc thông tin phần Khởi động
Viết phép nhân tìm số bánh một lần nướng:
16 × 12 = ?
Hoạt động của học sinh
-Thực hiện
9
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (24 phút)
2.1 Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Biết nhân với số có 2 chữ số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
16 × 12 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
GV nêu vấn đề 16 × 12 = ?
Viết 12 thành một tổng hai số
Chuyển về các phép nhân đã học (tận dụng các
trường hợp nhân nhẩm).
+ GV hỏi, HS trả lời, GV viết bảng.
Ta thực hiện phép nhân như thế nào?
= 16 × 10 + 16 × 2
Ta đã áp dụng quy tắc nhân một số với một tổng, 16
× 10 và 16 × 2 là các phép nhân mà ta đã biết cách
thực hiện.
HS (nhóm đôi) tiếp tục thực hiện tính toán rồi nêu
các bước tính tiếp theo, GV viết bảng:
= 160 + 32
= 192
– GV giới thiệu biện pháp tính viết.
• Đặt tính: Như các phép nhân đã học.
Thông thường, người ta viết các chữ số cùng hàng
thẳng cột để ngay ngắn, dễ làm tính.
• Tính: (GV vừa viết vừa nói)
-Nhóm đôi
-Quan sát
1 6 2 nhân 6 được 12, viết 2 nhớ 1
1 2 2 nhân 1 được 2 với 1 là 3, viết 3
1 nhân 6 được 6 viết 6
3 2
16
1 nhân 1 được 1, viết 1
×
1 9 2
16 × 12 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
GV nêu vấn đề 16 × 12 = ?
Viết 12 thành một tổng hai số
Chuyển về các phép nhân đã học (tận dụng các
trường hợp nhân nhẩm).
+ HS (nhóm đôi)
thảo luận, GV ghi nhân trên bảng lớp: 16 × 12 = 16 × (10
10
+ 2)
+ GV hỏi, HS trả lời, GV viết bảng.
Ta thực hiện phép nhân như thế nào?
= 16 × 10 + 16 × 2
Ta đã áp dụng quy tắc nhân một số với một tổng, 16
× 10 và 16 × 2 là các phép nhân mà ta đã biết cách
thực hiện.
HS (nhóm đôi) tiếp tục thực hiện tính toán rồi nêu
các bước tính tiếp theo, GV viết bảng:
= 160 + 32
= 192
– GV giới thiệu biện pháp tính viết.
• Đặt tính: Như các phép nhân đã học.
Thông thường, người ta viết các chữ số cùng hàng
thẳng cột để ngay ngắn, dễ làm tính.
• Tính: (GV vừa viết vừa nói)
1 6
2 nhân 6 bằng 12, viết 2, nhớ 1;
×
1 2 2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3, viết 3.
1 nhân 6 bằng 6, viết 6 (ở hàng chục); 1
3 2
1
nhân 1 bằng 1, viết 1.
6
Hạ 2;
1 9 2
3 cộng 6 bằng 9, viết 9;
Hạ 1.
-Trả lời
-Thảo luận
16 × 12 = 192
Lưu ý: 32 gọi là tích riêng thứ
-So sánh kết quả của hai cách tính.
-GV gợi ý để HS giải thích: Ở tích riêng thứ hai, tại
sao lại viết chữ số 6 ở hàng chục? (16 × 10 = 160
Thay vì viết đầy đủ là 160 Viết ngắn gọn: 6 ở
hàng chục
16 chục tức là 160.)
-GV chỉ vào phép tính hàng dọc, HS nói cách tính.
Lưu ý: Khi thực hiện phép nhân (viết) với số có hai chữ
số, cần lưu ý.
-Khi nhân để có tích riêng thứ hai: chữ số đầu tiên viết ở
hàng chục.
-Thường xuyên lưu ý “có nhớ”
11
3.Vận dụng, trải nghiệm, khám phá: (8 phút)
- Vận dụng để làm BT
-NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
MÔN: ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ
BÀI: EM DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải duy trì quan hệ
bạn bè; Biết được một số cách đơn giản dể duy trì quan hệ bạn bè; Có mối quan hệ tốt với bạn bè ở
trường học và làng xóm, khối phố.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; Ứng xử
văn minh, lịch sự trong các tình huống để duy trì quan hệ bạn bè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được một số cách đơn giản dể duy trì quan hệ
bạn bè; Ứng xử thân thiện, tạo thiện cảm trong giao tiếp để duy trì quan hệ bạn bè.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có thái độ hoà đồng và sẵn sàng duy trì các mối quan hệ tích cực với bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc duy trì quan hệ bạn bè dể có nhiều mối quan hệ tốt đẹp,
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV, VẸT Đạo đức 4,
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu; các hình ảnh minh hoạ tình huống về cách duy trì
quan hệ bạn bè.
2. Học sinh
- Tài liệu: SGK, VBT Đạo đức 4 (nếu có).
- Dụng cụ: Bút viết, bằng con và phần/bút lông viết bằng.
- Chuẩn bị các tình huống về duy trì quan hệ bạn bè.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám
phá kiến thức mới, kết nối vào bài học Em duy trì quan hệ bạn
bè.
b. Cách tiến hành
1. GV tổ chức cho một số HS lần lượt chia sẻ về những việc
các em đã giúp đỡ nhau.
GV có thể linh động tổ chức nghe nhạc và chuyên bút, nhạc
dừng và bút đang được HS nào cầm thì bạn đó sẽ phát biểu,
chia sẻ về việc làm của mình.
2. GV đặt câu hỏi và phỏng vấn ngẫu nhiên:
– Em có cảm xúc gì khi biết bạn nhớ việc em từng giúp bạn?
– Theo em, việc giúp đỡ bạn bè có phải là cách duy trì tình
bạn không? Vì sao?
3. GV ghi nhận các ý kiến, cảm xúc mà HS chia sẻ và tổng kết
- HS lần lượt chia sẻ về những việc
các em đã giúp đỡ nhau.
- Hs trả lời các câu hỏi.
12
lại hoạt động để kết nối vào bài học.
Gợi ý: Tình bạn là một tình cảm cao quý của con người. Nếu
chúng ta không biết giữ gìn và quan tâm, giúp đỡ nhau, tình
bạn sẽ tan vỡ. Trong bài học ngày hôm nay, thầy/cô và các em
sẽ cùng tìm hiểu ý nghĩa của việc duy trì quan hệ với bạn bè
và những cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
Hoạt động 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: HS biết vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè.
b. Tổ chức thực hiện:
1. GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện Cậu bé và con
sò,
- Cho HS sắm để đọc câu chuyện. Các HS còn lại lắng nghe
bạn đọc.
2. Sau khi HS đọc xong câu chuyện, GV đặt câu hỏi và cho
HS chỉ định lẫn nhau để mời bạn phát biểu trả lời:
– Con sò khuyên cậu bé điều gì?
– Theo em, vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè?
3. GV ghi nhận các ý kiến mà HS chia sẻ và tổng kết lại hoạt
động để kết nối vào bài học: Ý nghĩa của việc duy trì quan hệ
bạn bè: Giúp em có những người bạn bên cạnh luôn giúp đỡ,
động viên, an ủi lẫn nhau. Giúp em rèn luyện cách giao tiếp và
chăm sóc mối quan hệ bạn bè hiệu quả.
Hoạt động 3: Quan sát tranh và nêu những cách đơn giản để
duy trì quan hệ bạn bè
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số cách đơn giản để duy
trì quan hệ bạn bè.
b. Cách tiến hành
1. GV chia lớp thành 6 nhóm, giao ngẫu nhiên cho mỗi nhóm
quan sát một trong 6 bức tranh.
- 1 HS đọc diễn cảm trước lớp, cả
lớp đọc thầm câu chuyện Cậu bé và
con sò trong SGK, trang 44 – 45
- 3 HS tương ứng với 3 vai: người
dẫn chuyện, cậu bé và con sò để
đọc câu chuyện. Các HS còn lại
lắng nghe bạn đọc.
- Nhóm chuyên gia chia sẻ:
- Con sò khuyên cậu bé rằng những
bạn bè thật sự với chúng ta là
những người bạn sẽ ở lại với ta dù
xảy ra bất cứ chuyện gì
- Duy trì quan hệ bạn bè là cách để
chúng ta có thêm những mối quan
hệ tốt trong cuộc sống, sẽ có người
ở bên chia sẻ và động viên chúng ta
mỗi khi chúng ta gặp chuyện gì đó
không vui.
2. Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo hai yêu cầu:
– Nêu và mô tả thành tình huống cụ thể cách duy trì quan hệ
bạn bè được trình bày trong tranh.
- Kể thêm một số cách để duy trì quan hệ bạn bè.
3. Sau khi các nhóm thảo luận, giáo viên yêu cầu trình bày
kết quả.
4. GV đúc kết lại những cách duy trì quan hệ bạn bè cho HS
ghi nhớ, khắc sâu:
Em có thể duy trì quan hệ bạn bè bằng những cách sau: Giữ
liên lạc với bạn (gọi điện thoại, nhắn tin, viết thư,...). Thường
xuyên chăm sóc mối quan hệ với bạn (hỏi thăm, tặng quà, chia
- Lớp hoạt động thành 6 nhóm, mỗi
nhóm quan sát một trong 6 bức
tranh trong SGK, trang 45, 46.
- HS thảo luận nhóm theo hai yêu
cầu:
+ Tranh 1: Gọi điện thoại hỏi thăm
13
sẻ món ăn yêu thích, rủ đi chơi, giúp đỡ bạn trong học tập, lao bạn.
động, sinh hoạt thường ngày,...). Động viên, an ủi, cổ vũ bạn
+ Tranh 2: Rủ bạn cùng chơi.
trong các hoạt động học tập, vui chơi, lao động,... Giữ lời hứa + Tranh 3: Tặng quà cho bạn.
và thường xuyên nhắc nhở bạn thực hiện giữ lời hứa để xây
+ Tranh 4: Giữ lời hứa với bạn. +
dựng tình bạn đẹp.
Tranh 5: Động viên bạn.
3. Hoạt động tiếp nối
+ Tranh 6: Giúp đỡ bạn.
- Đại diện từng nhóm trình bày kết
a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức cũ và chuẩn bị cho tiết học
quả, các nhóm khác lắng nghe và
sau
nhận xét, bổ sung.
b. Cách tiến hành
Gv nêu cầu hỏi:
+ Em đã làm gì để duy trì quan hệ bạn bè của mình?
+ Việc làm đó đã đem lại ích lợi như thế nào?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
Buổi chiều:
Lịch sử và địa lí
BÀI 16: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền
Trung.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí: trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Duyên hải
miền Trung.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định được các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền
Trung trên bản đồ.
2. Năng lực chung:
Giao tiếp – hợp tác: Bước đầu sử dụng dược ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày
một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Duyên hải miền Trung.
3. Phẩm chất: Yêu nước; yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các di sản của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên:- SGV, nội dung trình chiếu, tranh ảnh, video,…
2.Đối với học sinh:- SGK, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Giúp HS khám phá và tìm hiểu hơn về các lễ hội.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu video một số lễ hội để giới thiệu các loại di
sản và yêu cầu HS kể tên các lễ hội.
- GV yêu cầu HS nêu các lễ hội ở vùng Duyên hải miền
Trung mà HS biết.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16: Một số nét văn hóa ở
vùng Duyên hải miền Trung.(Tiết 2)
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động khám phá mục 2(tt): Hướng dẫn HS tìm hiểu về
một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Duyên hải miền
Trung (b. Lễ hội)
a. Mục tiêu: Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá
Hoạt động của học sinh
- HS xem video và kể tên các lễ
hội.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và ghi tựa bài
vào vở.
14
của vùng Duyên hải miền Trung.
b. Cách tiến hành
B1: GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các hình 7,8, 9.
- HS quan sát tranh và đọc
thông tin SGK.
- GV yêu cầu HS chọn và mô tả một lễ hội tiêu biểu của vùng
Duyên hải miền Trung.
- GV hướng dẫn HS mô tả các lễ hội theo các nội dung: Tên
lễ hội, thời gian tổ chức, hoạt động chính.
B2:
-HS thực hiện
Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ kết
quả cùng bạn.
B3:
- Làm việc nhóm lớn và chia sẻ
kết quả trước lớp.
B4: GV nhận xét và trao đổi với HS.
- HS lắng nghe.
Lễ hội vùng Duyên hải miền Trung mang sắc màu độc đáo
với các hoạt động truyền thống thú vị được lưu giữ trong suốt
15
nhiều năm. Đối với người dân miền Trung, lễ hội là một phần
của cuộc sống, trải dài quanh năm và là dịp quan trọng để giữ
gìn và phát huy giá trị các di sản văn hoá. Duyên hải miền
Trung - vùng đất không chỉ nổi tiếng bởi các di sản văn hóa,
di tích lịch sử lâu đời mà còn đặc trưng bởi nét ẩm thực độc
đáo và các lễ hội đầy màu sắc và mang đậm nét văn hoá của
người dân nơi đây.
- GV cung cấp thêm tư liệu lịch sử về vua Lê Thái Tổ:
Vua Lê Thái Tổ (tức Lê Lợi) đã lãnh đạo nhân dân ta tiến
hành khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi và xây dựng đất nước ta
hùng mạnh. Đại Việt sử ký toàn thư viết: "Vua hăng hái dấy
nghĩa binh đánh dẹp giặc Minh. Sau 10 năm thi thiên hạ đại
định. Đến khi lên ngôi đã ấn định luật lệnh, chế tác lễ nhạc,
mở khoa thi, đặt cấm vệ, xây dựng quan chức, thành lập phủ
huyện, thu nhập sách vở, mở mang trường học...
(Đại Việt sử ký toàn thư, tập 2, NXB Khoa học Xã hội, Hà
Nội, 1998, trang 239)
3. Hoạt động luyện tập – vận dụng
a. Mục tiêu:
+Kể được tên các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền
Trung. Xác định được các di sản thế giới ở vùng Duyên hải
miền Trung trên bản đồ.
+Củng cố và khắc sâu kiến thức bài đã học.
b. Cách tiến hành
luyện tập
- GV yêu cầu HS liệt kê tên những di sản văn hoá thế giới và
những tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải miền Trung có
những di sản đó theo bảng sau:
- Cá nhân đọc thông tin.
- Thảo luận nhóm lớn tìm đáp
án và chia sẻ trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày.
vận dụng
GV có thể cung cấp thêm thông tin về một nét văn hoá đặc
trưng của người dân vùng Duyên hải miền Trung: một món
ăn, một lễ hội... để viết một bức thư cho một người bạn. Sau
đó trình bày cho cả lớp cùng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét và Tổng kết bài.
- HS xem video và lấy thông tin
từ video.
- Thực hiện viết thư.
- Chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
Lịch sử và địa lí
BÀI 17: Cố đô Huế (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến Cố
đô Huế - Tìm hiểu lịch sử và địa lí: mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương,
núi Ngự và một số công trình tiêu biểu như: Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, các lăng của vua
Nguyễn,...
16
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định được vị trí địa lí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
+ Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và gìn giữ giá trị của Cố đô Huế
2. Năng lực chung:
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xác định và làm rõ được thông t...
ngày
Buổi
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY – TUẦN 21
Từ ngày 29/01/2024 đến ngày 2/02/2024
Giáo viên: Bùi Nam Hà
Tiết
Thứ 2
Chiều
Sáng
Thứ 3
Chiều
Thứ 4
Sáng
Tên bài dạy
1
2
3
4
Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và
phát triển bản thân”
Đọc
Đọc Điều ước của vua Mi-đát
Đọc
Đọc Điều ước của vua Mi-đát
Bài
46: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0
Toán
Vũ đạo phối hợp bước chân cơ bản (T1)
GDTC
Nấm ăn và nấm men trong đời sống (T1)
KH
Anh Văn Lesson 2: Activity 1 - 3
LTVC
Luyện tập về chủ ngữ
Nhân với số có hai chữ số (T1)
Toán
ĐĐ
Em thiết lập quan hệ bạn bè (T1)
Công nghệ Bài 6. Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật (T1)
LS-ĐL
Một số nét văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung (T2)
LS-ĐL
Cố đô Huế (T1)
- Nhận diện những việc làm thể hiện sinh hoạt nền nếp
- Tìm hiểu các cách thực hiện sinh hoạt nền nếp ở nhà, ở
HĐTN
trường
Viết
Viết đoạn văn cho bài văn miêu tả cây cối
Nhân với số có hai chữ số (T2)
Toán
GDTC
Vũ đạo phối hợp bước chân cơ bản (T2)
Âm nhạc
- Ôn tập bài hát: Miền biển quê…
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Đọc
AV
Toán
MT
AV
KH
Tin học
Nghe -nói
AV
Viết
Toán
HĐGD
TC
HĐTN
1
Sáng
Môn
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
TN
Chiều
Sáng
Thứ 5
Chiều
Thứ 6
Sáng
Chiều
Đọc Món ngon mùa nước nổi
Lesson 2: Activity 4 - 6
Em làm được những gì? (T1)
Nhân vật với trang phục dân tộc (T1)
Lesson 3: Activity 1 - 3
Nấm ăn và nấm men trong đời sống (T2)
Bài 10. Định dạng, tạo hiệu ứng cho trang chiếu ( tiết1)
Nói về một tấm gương lạc quan, yêu cuộc sống
Lesson 3: Activity 4 - 6
Viết đoạn kết bài cho bài văn miêu tả cây cối
Em làm được những gì? (T2)
ATGT: Bài 4 – Tiết 2
Toán hoặc TV
Sinh hoạt lớp: Thực hiện nền nếp sinh hoạt ở trường
1
Thứ 2 ngày 29 tháng 01 năm 2024
Đọc
BÀI 5: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT .( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được những điều em tưởng tượng ra khi mọi vật xung quanh ta đến biến thành vàng,
nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, dùng logic ngữ nghĩa, phân biệt được lời nhân vật
và lời người dẫn chuyên; trả lời được các câu hỏi tin hiểu bài. -Hiểu được nội dung của bài đọc:
Vua Mi-đát đã bị thần Đi-ô-ni-đốt trừng phạt vì tính tham lam. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những
ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:máy chiếu , tranh ảnh SHS phóng to.
Bảng phụ ghi đoạn từ “Mi-đát bụng đói cồn cào” đến hết. – Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi
trò chơi.
HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi, chia sẽ suy nghĩ
- Thảo luận nhóm đôi, chia sẽ trước lớp
về việc tưởng tượng xem điều gì sẽ xảy ra khi mọi vật
xung quanh ta đều biến thành vàng ?
- GV dẫn vào bài, ghi tựa bài: "Điều ước của vua Mi-HS lắng nghe.
đát”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng những câu dài, đúng logic ngữ nghĩa;
- Hiểu được nội dung bài đọc: Vua Mi-đát đã bị thần Đi-ô-ni-đốt trừng phạt vì tính tham lam. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: HS nghe GV đọc mẫu : Đọc phân biệt - Hs lắng nghe.
giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện châm; nhấn
giọng ở những từ ngữ miêu tả hành động, trạng thái,
cảm xúc của các nhân vật, giọng và Mi đát sung sướng
(đoạn 1), hối lỗi, sợ hãi, lo lắng (đoạn 3), giọng thần
Đi-ô-ni-dốt thong thả, bao dung, thấu hiểu (đoạn 2),
2
chậm rãi, dứt khoát, thể hiện sự nghiêm khắc (đoạn 4).
– HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ
khó: Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn,...; hướng dẫn cách
ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của nhân vật:
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài
Mi-đát thử bẻ một cành sồi cảnh đó liền biến thành
vàng // Vua ngắt một quả táo, quả táo cũng thành vàng
nốt // Tưởng không có ai trên đời sung sướng hơn thể
nữa!
Mi-đát làm theo lời dạy của thần /quả nhiên thoát
khỏi thứ quà tặng mà trước đây ông hằng mong ước.//
Lúc đó nhà vua mới hiểu rằng/ hạnh phúc không thể
xây dựng bằng ước muốn tham lam....
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
– Đoạn 1: Từ đầu đến “mỉm cười ưng thuận”.
– Đoạn 2: Tiếp theo đến “hơn thế nữa”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo điển “rửa sạch được king tham
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
- Giải nghĩa từ khó hiểu: VD: tham lam ( lòng tham
đến mức muốn lấy hết về cho mình), ưng thuận (đồng
ý với yêu cầu nào đó của người khác), nốt (cũng) như
vậy, giống hệt như sự việc, hành động vừa nêu trước
đó), khủng khiếp (hoảng sợ ở mức rất cao), cầu khẩn
(cầu xin một cách tha thiết),...
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?
+ GV rút ra ý đoạn 1: -Vua Mi- đát được thần Đi-ôni- dốt ban cho điều ước: chạm vào vật gì, vật đó sẽ
hoà thành vàng
+ Câu 2: Tìm các chi tiết cho thấy vua Mi-đát hài lòng
với phép màu của mình xin ?
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
-HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS lắng nghe.
HS giải thích nghĩa của một số từ khó .
(theo ý hiểu của các em)
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+Cho mọi vật ông chạm đến điều hoà
+Gv rút ra ý đoạn 2 : Vua Mi-đát vô cùng sung sướng thành vàng. Vì vua Mi-dài là vị vua nổi
tiếng tham lam
và hài lòng với điều ước của mình.
+ Câu 3: Vua Mi- đát xin thần Đi –ô-ni-dốt điều gì?
+ Rất hài lòng với phép màu thần ban
cho: vua bẻ một cành sồi, cảnh đó liền
+Gv rút ý đoạn 3 : Vua Mi-đát rút lại điều ước khủng
biến thành vàng; ngắt một quả táo, quả
khiếp đã ban cho mình.
+ Câu 4: Thần Đi-ô-ni-dốt đồng ý tặng cho vua Mi-đát táo cũng thành vàng nốt , tưởng không có
3
điều ước nhằm mục đích gì?
ai trên đời sung sướng hơn thế nữa; nhà
vua sung sướng ngồi vào bàn.
+GV rút ý đoạn 4: Vua Mi-đát hiểu ra hạnh phúc
không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.
+ Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng.
- Gọi HS nêu nội dung bài:
+Phải cầu khẩn Thần lấy lại điều ước mà
ông đã xin và điều trước đã khiến ông
không thể ăn tưởng được gì.
-Thần Đi-ô-ni-dốt đồng ý tặng cho vua
Mi-đát điều ước khủng khiếp và Thần
muốn nhà vua tự rút ra bài học về lòng
tham, nhận ra được hạnh phúc không thể
xây dựng từ ước muốn tham lam,
- GV rút ra nội dung bài đọc: Những ước muốn tham
lam không mang lại hạnh phúc cho con người.
- Những ước muốn tham lam không
mang lại hạnh phúc cho con người.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung bài . Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
- GV đọc đoạn 2 và xác định giọng đọc .Đọc phân biệt -HS luyện đọc trong nhóm 3.
giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện châm; nhấn
giọng ở những từ ngữ miêu tả hành động, trạng thái,
cảm xúc của các nhân vật,giọng thần Đi-ô-ni-dốt
thong thả, bao dung, thấu hiểu .
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 2
- HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm, sau đó các
nhóm thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh luyện đọc theo vai.
-HS đọc theo vai.
-GV+HS nhận xét bạn đọc.
-HS lắng nghe.
4
- GV nhận xét, tuyên dương.
------------------------------------------------------------------MÔN: TOÁN
Bài 46. NHÂN CÁC SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép nhân các số có tận cùng là chữ số 0.
- Vận dụng vào đổi đơn vị đo thời gian và giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chú trọng : Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán học; sử
dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh cho phần Khởi động (nếu cần).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Có thể tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
- GV nêu phép tính: 48 × 7
→ HS thực hiện vào bảng con
→ GV trình chiếu (hoặc treo) cách thực hiện phép tính
để HS quan sát.
→ Viết phép nhân tìm số hộp sữa trong 70 thùng.
48 x 70 =?
→ Tổ nào có tất cả các bạn làm đúng và
nhanh nhất thì thắng cuộc
→ HS quan sát.
- HS đọc thông tin phần Khởi động.
II. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới:
Nhân các số có tận cùng là chữ số 0
a. Mục tiêu: HS thực hiện được phép nhân các số có tận cùng là chữ số 0
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
1. Hoạt động 1 : 48 x 70 = ?
5
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
- GV nêu vấn đề 48 × 70 = ?
→ Viết 70 thành một tích hai số
→ Chuyển về các phép nhân đã học.
+ GV ghi nhận trên bảng lớp
48 x 70 = 48 × (7 x 10)
+ GV hỏi, , GV viết bảng.
Ta thực hiện phép nhân nào trước?
Ta đã áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân, 48 × 7
là phép nhân với số có một chữ số mà ta đã học.
GV viết bảng: = 336 × 10
= 3 360
(áp dụng cách nhân nhẩm với 10)
+ GV giới thiệu biện pháp tính viết.
• Đặt tính: Ta đặt tính như phép nhân với số có một
chữ số.
Thông thường, người ta viết các chữ số cùng hàng
thẳng cột để ngay ngắn, dễ làm tính.
• Tính: (GV vừa viết vừa nói)
- HS thảo luận nhóm đôi
+ HS trả lời
= (48 × 7) × 10
HS nhóm đôi tiếp tục thực hiện tính toán
rồi nêu các bước tính tiếp theo
+So sánh kết quả của hai cách tính.
+ GV giải thích tại sao lại viết chữ số 0 ở hàng đơn vị
của tính.
(48 × 7 = 336→ ×10 → Thêm 1 chữ số 0 vào bên phải
→ Hàng đơn vị là 0.)
+ GV chỉ vào phép tính hàng dọc
2. Hoạt động 2: 480 x 70 = ?
– GV vấn đáp
+ HS nói cách tính.
→ Hoàn thiện phép tính hàng ngang (cơ sở lí luận của
biện pháp tính viết)
→ Giới thiệu biện pháp tính viết.
Nên tiến hành nhanh, dành thời gian cho HS thực hành.
Lưu ý: Khi thực hiện phép nhân (viết) các số có tận cùng → HS xây dựng bài
là chữ số 0, đếm xem có bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng
của các thừa số, viết bấy nhiêu chữ số 0 vào tích, bắt
đầu từ hàng đơn vị.
III. Thực hành, luyện tập
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 33 × 40
a) 33 × 40 = 1320
b) 314 × 50
6
c) 1 020 × 90
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép nhân cho
HS thực hiện vào bảng con.
b) 314 × 50 = 15700
c) 1 020 × 90 = 91800
- HS đọc và tính theo yêu cầu
- HS (nhóm ba) nhận biết số chữ số 0 tận
cùng của các thừa số rồi thực hiện cá nhân
vào bảng con.
IV. Vận dụng, trải nghiệm
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép nhân các số có tận cùng là chữ số 0.
- Vận dụng vào đổi đơn vị đo thời gian và giải quyết vấn đề đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
Luyện tập
Bài 1: Số?
a) 1 giờ = 60 phút
a) 1 giờ = .?. phút
24 giờ = .?. phút
24 giờ = 1440 phút
b) 1 phút = .?. giây
1 giờ = .?. giây
b) 1 phút = 60 giây
1 giờ = 3600 giây
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
• Yêu cầu của bài: Số?
• Tìm thế nào? (Chuyển đổi đơn vị đo.)
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp sức (hoặc
truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho nhiều HS
điển/nói).
Lưu ý: HS chuyển đổi đơn vị như sau:
Ví dụ:
a) 24 giờ = ? phút
Nói: 1 giờ = 60 phút
24 giờ = 24 × 60 phút = 1 440 phút
Viết: 24 giờ = 1 440 phút
Bài 2: Số?
Một đơn vị bộ đội đã tặng sữa cho học sinh Trường Tiểu
học Bản Đông hai lần. Lần thứ nhất 40 thùng, lần thứ
hai 60 thùng. Mỗi thùng sữa đều có 24 hộp. Đơn vị bộ - HS nhận biết yêu cầu của bài: Thay
đội đó đã tặng cho học sinh tất cả .?. hộp sữa.
dấu ...?.bởi số thích hợp.
- HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
Lưu ý:
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
+ Trước khi nhân, quan sát xem các thừa số tham gia nhóm đôi.
phép nhân có các chữ số tận cùng là mấy chữ số 0.
- Khi sửa bài, HS giải thích tại sao chọn
+ Bài này có những cách giải khác nhau, nếu đúng thì các bước tính như vậy và nói cách thực
công nhận.
hiện
phép nhân.
Thứ 3 ngày 30 tháng 01 năm 2024
7
Luyện từ và câu
BÀI 5: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ. (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận diện được chủ ngữ trong câu; tìm được chủ ngữ phù hợp với câu, đặt được câu có chủ
ngữ chỉ người, dỗ vật, cây cối, loài vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS múa –hát 1 bài để khởi động - HS tham gia múa hát.
bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập về chủ ngữ:
- Mục tiêu:
+ HS xác định được chủ ngữ trong câu; tìm được chủ ngữ phù hợp với câu;đặt được câu có chủ
ngữ chỉ người, đồ vật, cây cối, loài vật.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1:
Bài tập 1:
-Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1
- GV gọi 1 - 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Bài tập 2: Thay bằng chủ ngữ phù hợp
HS xác định yêu cầu của BT 2.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
-GV gọi HS trả lời.
- GV- HS nhận xét,đánh giá
-HS hoạt động nhóm đôi.
-thống nhất kết quả
a. Vòm trời, Giả từ trên đỉnh núi, Khoảng
trời sen dãy núi phía đông. Những tia nắng
đầu tiên
b. Cảnh điều; Chúng tôi; Tiếng sáo diều;
Sản đơn, xảo kép, sáo bè.
− HS làm bài vào VBT :
a. Mặt trời cuối thu – Bầu trời – Hương vị
thôn quê
b. Hoa đê – Từng chùm hoa – Cảnh hoa Hương hoa để). 1 2 IIS trình bày kết quả
trước lớp.
8
Bài tập 3: Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, đồ
-HS hoạt động nhóm đôi.
vật, cây cối, loài vật
HS trao đổi, đặt câu trong nhóm nhỏ, viết
-Gv yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3
cậu vào VBT
− 2 − 3 HS trình bày bài làm của mình trước
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
lớp.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
vào thực tiễn.
+ Cho HS thi đặt câu có chủ ngữ chỉ loài cây trong
trường của mình.
- Nhận xét, tuyên dương
+ HS đặt câu
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
MÔN: TOÁN
BÀI 47: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-HS thực hiện được phép nhân với các số có không quá hai chữ số.
2. Năng lực chung.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô
hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho phần Khởi động (nếu cần).
- HS: SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
HS đọc thông tin phần Khởi động
Viết phép nhân tìm số bánh một lần nướng:
16 × 12 = ?
Hoạt động của học sinh
-Thực hiện
9
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (24 phút)
2.1 Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Biết nhân với số có 2 chữ số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
16 × 12 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
GV nêu vấn đề 16 × 12 = ?
Viết 12 thành một tổng hai số
Chuyển về các phép nhân đã học (tận dụng các
trường hợp nhân nhẩm).
+ GV hỏi, HS trả lời, GV viết bảng.
Ta thực hiện phép nhân như thế nào?
= 16 × 10 + 16 × 2
Ta đã áp dụng quy tắc nhân một số với một tổng, 16
× 10 và 16 × 2 là các phép nhân mà ta đã biết cách
thực hiện.
HS (nhóm đôi) tiếp tục thực hiện tính toán rồi nêu
các bước tính tiếp theo, GV viết bảng:
= 160 + 32
= 192
– GV giới thiệu biện pháp tính viết.
• Đặt tính: Như các phép nhân đã học.
Thông thường, người ta viết các chữ số cùng hàng
thẳng cột để ngay ngắn, dễ làm tính.
• Tính: (GV vừa viết vừa nói)
-Nhóm đôi
-Quan sát
1 6 2 nhân 6 được 12, viết 2 nhớ 1
1 2 2 nhân 1 được 2 với 1 là 3, viết 3
1 nhân 6 được 6 viết 6
3 2
16
1 nhân 1 được 1, viết 1
×
1 9 2
16 × 12 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
GV nêu vấn đề 16 × 12 = ?
Viết 12 thành một tổng hai số
Chuyển về các phép nhân đã học (tận dụng các
trường hợp nhân nhẩm).
+ HS (nhóm đôi)
thảo luận, GV ghi nhân trên bảng lớp: 16 × 12 = 16 × (10
10
+ 2)
+ GV hỏi, HS trả lời, GV viết bảng.
Ta thực hiện phép nhân như thế nào?
= 16 × 10 + 16 × 2
Ta đã áp dụng quy tắc nhân một số với một tổng, 16
× 10 và 16 × 2 là các phép nhân mà ta đã biết cách
thực hiện.
HS (nhóm đôi) tiếp tục thực hiện tính toán rồi nêu
các bước tính tiếp theo, GV viết bảng:
= 160 + 32
= 192
– GV giới thiệu biện pháp tính viết.
• Đặt tính: Như các phép nhân đã học.
Thông thường, người ta viết các chữ số cùng hàng
thẳng cột để ngay ngắn, dễ làm tính.
• Tính: (GV vừa viết vừa nói)
1 6
2 nhân 6 bằng 12, viết 2, nhớ 1;
×
1 2 2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3, viết 3.
1 nhân 6 bằng 6, viết 6 (ở hàng chục); 1
3 2
1
nhân 1 bằng 1, viết 1.
6
Hạ 2;
1 9 2
3 cộng 6 bằng 9, viết 9;
Hạ 1.
-Trả lời
-Thảo luận
16 × 12 = 192
Lưu ý: 32 gọi là tích riêng thứ
-So sánh kết quả của hai cách tính.
-GV gợi ý để HS giải thích: Ở tích riêng thứ hai, tại
sao lại viết chữ số 6 ở hàng chục? (16 × 10 = 160
Thay vì viết đầy đủ là 160 Viết ngắn gọn: 6 ở
hàng chục
16 chục tức là 160.)
-GV chỉ vào phép tính hàng dọc, HS nói cách tính.
Lưu ý: Khi thực hiện phép nhân (viết) với số có hai chữ
số, cần lưu ý.
-Khi nhân để có tích riêng thứ hai: chữ số đầu tiên viết ở
hàng chục.
-Thường xuyên lưu ý “có nhớ”
11
3.Vận dụng, trải nghiệm, khám phá: (8 phút)
- Vận dụng để làm BT
-NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
MÔN: ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ: THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ
BÀI: EM DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải duy trì quan hệ
bạn bè; Biết được một số cách đơn giản dể duy trì quan hệ bạn bè; Có mối quan hệ tốt với bạn bè ở
trường học và làng xóm, khối phố.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; Ứng xử
văn minh, lịch sự trong các tình huống để duy trì quan hệ bạn bè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được một số cách đơn giản dể duy trì quan hệ
bạn bè; Ứng xử thân thiện, tạo thiện cảm trong giao tiếp để duy trì quan hệ bạn bè.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có thái độ hoà đồng và sẵn sàng duy trì các mối quan hệ tích cực với bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc duy trì quan hệ bạn bè dể có nhiều mối quan hệ tốt đẹp,
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV, VẸT Đạo đức 4,
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu; các hình ảnh minh hoạ tình huống về cách duy trì
quan hệ bạn bè.
2. Học sinh
- Tài liệu: SGK, VBT Đạo đức 4 (nếu có).
- Dụng cụ: Bút viết, bằng con và phần/bút lông viết bằng.
- Chuẩn bị các tình huống về duy trì quan hệ bạn bè.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám
phá kiến thức mới, kết nối vào bài học Em duy trì quan hệ bạn
bè.
b. Cách tiến hành
1. GV tổ chức cho một số HS lần lượt chia sẻ về những việc
các em đã giúp đỡ nhau.
GV có thể linh động tổ chức nghe nhạc và chuyên bút, nhạc
dừng và bút đang được HS nào cầm thì bạn đó sẽ phát biểu,
chia sẻ về việc làm của mình.
2. GV đặt câu hỏi và phỏng vấn ngẫu nhiên:
– Em có cảm xúc gì khi biết bạn nhớ việc em từng giúp bạn?
– Theo em, việc giúp đỡ bạn bè có phải là cách duy trì tình
bạn không? Vì sao?
3. GV ghi nhận các ý kiến, cảm xúc mà HS chia sẻ và tổng kết
- HS lần lượt chia sẻ về những việc
các em đã giúp đỡ nhau.
- Hs trả lời các câu hỏi.
12
lại hoạt động để kết nối vào bài học.
Gợi ý: Tình bạn là một tình cảm cao quý của con người. Nếu
chúng ta không biết giữ gìn và quan tâm, giúp đỡ nhau, tình
bạn sẽ tan vỡ. Trong bài học ngày hôm nay, thầy/cô và các em
sẽ cùng tìm hiểu ý nghĩa của việc duy trì quan hệ với bạn bè
và những cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới
Hoạt động 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: HS biết vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè.
b. Tổ chức thực hiện:
1. GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện Cậu bé và con
sò,
- Cho HS sắm để đọc câu chuyện. Các HS còn lại lắng nghe
bạn đọc.
2. Sau khi HS đọc xong câu chuyện, GV đặt câu hỏi và cho
HS chỉ định lẫn nhau để mời bạn phát biểu trả lời:
– Con sò khuyên cậu bé điều gì?
– Theo em, vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè?
3. GV ghi nhận các ý kiến mà HS chia sẻ và tổng kết lại hoạt
động để kết nối vào bài học: Ý nghĩa của việc duy trì quan hệ
bạn bè: Giúp em có những người bạn bên cạnh luôn giúp đỡ,
động viên, an ủi lẫn nhau. Giúp em rèn luyện cách giao tiếp và
chăm sóc mối quan hệ bạn bè hiệu quả.
Hoạt động 3: Quan sát tranh và nêu những cách đơn giản để
duy trì quan hệ bạn bè
a. Mục tiêu: HS nhận biết được một số cách đơn giản để duy
trì quan hệ bạn bè.
b. Cách tiến hành
1. GV chia lớp thành 6 nhóm, giao ngẫu nhiên cho mỗi nhóm
quan sát một trong 6 bức tranh.
- 1 HS đọc diễn cảm trước lớp, cả
lớp đọc thầm câu chuyện Cậu bé và
con sò trong SGK, trang 44 – 45
- 3 HS tương ứng với 3 vai: người
dẫn chuyện, cậu bé và con sò để
đọc câu chuyện. Các HS còn lại
lắng nghe bạn đọc.
- Nhóm chuyên gia chia sẻ:
- Con sò khuyên cậu bé rằng những
bạn bè thật sự với chúng ta là
những người bạn sẽ ở lại với ta dù
xảy ra bất cứ chuyện gì
- Duy trì quan hệ bạn bè là cách để
chúng ta có thêm những mối quan
hệ tốt trong cuộc sống, sẽ có người
ở bên chia sẻ và động viên chúng ta
mỗi khi chúng ta gặp chuyện gì đó
không vui.
2. Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo hai yêu cầu:
– Nêu và mô tả thành tình huống cụ thể cách duy trì quan hệ
bạn bè được trình bày trong tranh.
- Kể thêm một số cách để duy trì quan hệ bạn bè.
3. Sau khi các nhóm thảo luận, giáo viên yêu cầu trình bày
kết quả.
4. GV đúc kết lại những cách duy trì quan hệ bạn bè cho HS
ghi nhớ, khắc sâu:
Em có thể duy trì quan hệ bạn bè bằng những cách sau: Giữ
liên lạc với bạn (gọi điện thoại, nhắn tin, viết thư,...). Thường
xuyên chăm sóc mối quan hệ với bạn (hỏi thăm, tặng quà, chia
- Lớp hoạt động thành 6 nhóm, mỗi
nhóm quan sát một trong 6 bức
tranh trong SGK, trang 45, 46.
- HS thảo luận nhóm theo hai yêu
cầu:
+ Tranh 1: Gọi điện thoại hỏi thăm
13
sẻ món ăn yêu thích, rủ đi chơi, giúp đỡ bạn trong học tập, lao bạn.
động, sinh hoạt thường ngày,...). Động viên, an ủi, cổ vũ bạn
+ Tranh 2: Rủ bạn cùng chơi.
trong các hoạt động học tập, vui chơi, lao động,... Giữ lời hứa + Tranh 3: Tặng quà cho bạn.
và thường xuyên nhắc nhở bạn thực hiện giữ lời hứa để xây
+ Tranh 4: Giữ lời hứa với bạn. +
dựng tình bạn đẹp.
Tranh 5: Động viên bạn.
3. Hoạt động tiếp nối
+ Tranh 6: Giúp đỡ bạn.
- Đại diện từng nhóm trình bày kết
a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức cũ và chuẩn bị cho tiết học
quả, các nhóm khác lắng nghe và
sau
nhận xét, bổ sung.
b. Cách tiến hành
Gv nêu cầu hỏi:
+ Em đã làm gì để duy trì quan hệ bạn bè của mình?
+ Việc làm đó đã đem lại ích lợi như thế nào?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
Buổi chiều:
Lịch sử và địa lí
BÀI 16: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kể được tên các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền
Trung.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí: trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Duyên hải
miền Trung.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định được các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền
Trung trên bản đồ.
2. Năng lực chung:
Giao tiếp – hợp tác: Bước đầu sử dụng dược ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày
một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Duyên hải miền Trung.
3. Phẩm chất: Yêu nước; yêu quê hương, yêu Tổ quốc, tôn trọng các di sản của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên:- SGV, nội dung trình chiếu, tranh ảnh, video,…
2.Đối với học sinh:- SGK, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Giúp HS khám phá và tìm hiểu hơn về các lễ hội.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu video một số lễ hội để giới thiệu các loại di
sản và yêu cầu HS kể tên các lễ hội.
- GV yêu cầu HS nêu các lễ hội ở vùng Duyên hải miền
Trung mà HS biết.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16: Một số nét văn hóa ở
vùng Duyên hải miền Trung.(Tiết 2)
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động khám phá mục 2(tt): Hướng dẫn HS tìm hiểu về
một số điểm nổi bật về văn hoá của vùng Duyên hải miền
Trung (b. Lễ hội)
a. Mục tiêu: Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá
Hoạt động của học sinh
- HS xem video và kể tên các lễ
hội.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và ghi tựa bài
vào vở.
14
của vùng Duyên hải miền Trung.
b. Cách tiến hành
B1: GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các hình 7,8, 9.
- HS quan sát tranh và đọc
thông tin SGK.
- GV yêu cầu HS chọn và mô tả một lễ hội tiêu biểu của vùng
Duyên hải miền Trung.
- GV hướng dẫn HS mô tả các lễ hội theo các nội dung: Tên
lễ hội, thời gian tổ chức, hoạt động chính.
B2:
-HS thực hiện
Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ kết
quả cùng bạn.
B3:
- Làm việc nhóm lớn và chia sẻ
kết quả trước lớp.
B4: GV nhận xét và trao đổi với HS.
- HS lắng nghe.
Lễ hội vùng Duyên hải miền Trung mang sắc màu độc đáo
với các hoạt động truyền thống thú vị được lưu giữ trong suốt
15
nhiều năm. Đối với người dân miền Trung, lễ hội là một phần
của cuộc sống, trải dài quanh năm và là dịp quan trọng để giữ
gìn và phát huy giá trị các di sản văn hoá. Duyên hải miền
Trung - vùng đất không chỉ nổi tiếng bởi các di sản văn hóa,
di tích lịch sử lâu đời mà còn đặc trưng bởi nét ẩm thực độc
đáo và các lễ hội đầy màu sắc và mang đậm nét văn hoá của
người dân nơi đây.
- GV cung cấp thêm tư liệu lịch sử về vua Lê Thái Tổ:
Vua Lê Thái Tổ (tức Lê Lợi) đã lãnh đạo nhân dân ta tiến
hành khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi và xây dựng đất nước ta
hùng mạnh. Đại Việt sử ký toàn thư viết: "Vua hăng hái dấy
nghĩa binh đánh dẹp giặc Minh. Sau 10 năm thi thiên hạ đại
định. Đến khi lên ngôi đã ấn định luật lệnh, chế tác lễ nhạc,
mở khoa thi, đặt cấm vệ, xây dựng quan chức, thành lập phủ
huyện, thu nhập sách vở, mở mang trường học...
(Đại Việt sử ký toàn thư, tập 2, NXB Khoa học Xã hội, Hà
Nội, 1998, trang 239)
3. Hoạt động luyện tập – vận dụng
a. Mục tiêu:
+Kể được tên các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền
Trung. Xác định được các di sản thế giới ở vùng Duyên hải
miền Trung trên bản đồ.
+Củng cố và khắc sâu kiến thức bài đã học.
b. Cách tiến hành
luyện tập
- GV yêu cầu HS liệt kê tên những di sản văn hoá thế giới và
những tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải miền Trung có
những di sản đó theo bảng sau:
- Cá nhân đọc thông tin.
- Thảo luận nhóm lớn tìm đáp
án và chia sẻ trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày.
vận dụng
GV có thể cung cấp thêm thông tin về một nét văn hoá đặc
trưng của người dân vùng Duyên hải miền Trung: một món
ăn, một lễ hội... để viết một bức thư cho một người bạn. Sau
đó trình bày cho cả lớp cùng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét và Tổng kết bài.
- HS xem video và lấy thông tin
từ video.
- Thực hiện viết thư.
- Chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
Lịch sử và địa lí
BÀI 17: Cố đô Huế (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến Cố
đô Huế - Tìm hiểu lịch sử và địa lí: mô tả được vẻ đẹp của Cố đô Huế qua hình ảnh sông Hương,
núi Ngự và một số công trình tiêu biểu như: Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, các lăng của vua
Nguyễn,...
16
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định được vị trí địa lí của Cố đô Huế trên bản đồ hoặc lược đồ.
+ Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và gìn giữ giá trị của Cố đô Huế
2. Năng lực chung:
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xác định và làm rõ được thông t...
 









Các ý kiến mới nhất